1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 11 Tự chọn cơ bản học kì 1

51 225 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 792,95 KB
File đính kèm giáo án 11 tự chọn.rar (726 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1.. CÁC HOẠT

Trang 1

- Nêu được công thức cộng hai véc tơ - Quy tắc hình bình hành.

- Nêu được điều kiện cân bằng của một chất điểm

- Nêu được định nghĩa và đặc điểm của chuyển động tròn đều

2 Kỹ năng

- Áp dụng quy tắc hình bình hành để tổng hợp hai vecto bất kì

- Giải được bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn

- Giải được một số bài toán về chuyển động tròn đều

3 Thái độ

- Yêu thích tiết học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài giảng

2 Học sinh: Kiến thức về quy tắc hình bình hành, chuyển động tròn đều, điều kiện cân bằng của

chất điểm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Nhắc lại quy tắc hình bình hành.

Nghĩa là: Tổng hai vectơ cạnh chung

Trang 2

? Nêu điều kiện cân bằng

của một chất điểm?

? Nêu định nghĩa và đặc

điểm về chu kì, tần số, gia

tốc hướng tâm của chuyển

1 Điều kiện cân bằng của chất điểm

Muốn cho một chất điểm đứng cân bằngthì hợp của các lực tác dụng lên nó phảibằng không

2 Chuyển động tròn đều

a, Định nghĩaChuyển động tròn đều là chuyển động cóquỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau

b Chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm

- Công thức chu kì T =

- Công thức tần số: f ==

- Công thức gia tốc hướng tâm: aht=Công thức liên hệ giữa tốc độ dài, tốc độ góc: v= r.ω

Hoạt động 2 Vận dụng quy tắc hình bình hành.

-Yêu cầu làm bài toán vận

dụng

-Vận dụng giải các bài tập liên quan

II Vận dụng

Bài toán 1 Cho Tính độ lớn c của trong các trường hợpsau:

a,b,

c, ) = 900

Bài toán 2 Một vật có khối lượng 5kg

Trang 3

được treo bằng ba dây Lấy g=9,8m/s2.Tìm lực kéo của dây AC và BC

Bài toán 3 Một vật điểm chuyển độngtrên đường tròn bán kính 15cm với tần sốkhông đổi 5 vòng/s Tính chu kì, tần sốgóc, tốc độ dài

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Vẽ được hình mô tả lực tác dụng lên 1 điện tích.

Trang 4

- Lực tưởng tác giữa 2 điện tích điểm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ

? Lực tương tác giữa 2

điện tích điểm

Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1;

q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là F Fr r12; 21có:

- Điểm đặt: trên 2 điện tích

- Phương: đường nối 2 điện tích

Hoạt động 2 Tìm hiểu phương pháp làm bài

r

Trang 5

+ Vẽ vecto lựcBước 3 Xác định vecto lực tổng hợp(Áp dụng quy tắc hình bình hành)

Hoạt động 3 Bài tập mẫu

-Cùng HS làm bài tập

mẫu

-Cùng GV làm bài tập mẫu

III Bài tập mẫu Bài tập Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C

và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và Btrong chân không cách nhau 5 cm Xácđịnh lực điện tổng hợp tác dụng lên điệntích q0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho

- Lực điện tác dụng lên q0 là :

Q2 B

A

C Q0

Q1 F1

F2 F

Q2 B

A

C Q0

Q1 F1

F2 F

Trang 6

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = -4.10-7 C

và q2 = 6.10-8 C đặt tại hai điểm A và Btrong chân không cách nhau 10 cm Xácđịnh lực điện tổng hợp tác dụng lên điệntích q0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho

Trang 7

- Lực tưởng tác giữa 2 điện tích điểm.

- Hai lực cân bằng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Tìm hiểu phương pháp làm bài

Bước 2 Điện tích cân bằng khi:

= (*)Bước 3 Từ (*) suy ra mối liên hệ giữa các lực thành phần

Lập hệ PT, suy ra đại lượng cần tìm

Hoạt động 2 Bài tập mẫu

-Cùng HS làm bài tập

mẫu

-Cùng GV làm bài tập mẫu

II Bài tập mẫu Bài tập Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C

và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và Btrong chân không cách nhau 5 cm Xácđịnh vị trí C đặt điện tích q0 = 2.10-8 C để

nó cân bằng

Lời giải

- Lực tương tác giữa q1 và q0 là :

- Lực tương tác giữa q2 và q0 là :

Suy ra(1) cùng phương cùng chiều (1)(2)

Q2 B

A

C Q0

Q1 F1

F2 F

Q2 B

A

C Q0

Q1 F1

F2 F

Trang 8

 (1)+ q1 <0 và q2 >0, q0>0=> BC=AB=5cm

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = -4.10-7 C

và q2 = 6.10-8 C đặt tại hai điểm A và Btrong chân không cách nhau 10 cm

a, Xác định vị trí C đặt điện tích q3 =2.10-8 C để nó cân bằng

b, Xác định vị trí D đặt điện tích q4 =-2.10-8 C để nó cân bằng

Hoạt động 4 Dặn dò

-Hoàn thiện bài tập đã cho - Ghi nhớ

Trang 9

- Tính được cường độ điện trường tại một điểm.

- Phát biểu và viết được công thức nguyên lí chồng chất điện trường

- Cường độ điện trường tại một điểm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Nhắc lai kiến thức bài

? Vecto cường độ điện

trường tại 1 điểm của 1

điện tích điểm

- Trả lời I.Kiến thức

1 Véctơ cường độ điện trường Er

do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có:

- Điểm đặt: Tại M

- Phương: đường nối M và Q

- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0Hướng vào Q nếu Q <0

9.109

2 Nguyên lý chồng chất điện trường:

Giả sử có các điện tích q1, q2,… ,qn gây

Trang 10

ra tại M các vector cường độ điện trườngthì vector cường độ điện trường tổng hợp

do các điện tích trên gây ra tuân theonguyên lý chồng chất điện trường

+ Độ lớn+Vẽ hình

Hoạt động 3 Bài tập

-Cùng HS làm bài tập

mẫu

-Cùng GV làm bài tập mẫu

III Bài tập

Bài 1 Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và

q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm

AB cách nhau 20 cm trong chân không

1 Tính lực tương tác giữa 2 điện tích

2 Tính cường độ điện trường tại:

a điểm M là trung điểm của AB

A

C Q0

Q1 F1

F2 F

Trang 11

1 Lực tương tác giữa 2 điện tích:

2 Cường độ điện trường tại M:

a Vectơ cđđt do điện tích q1; q2 gây ra tại

và q2 = -1.10-8 C đặt tại hai điểm A và Bcách nhau một khoảng 2d = 6cm Điểm

M nằm trên đường trung trực AB, cách

-Hoàn thiện bài tập đã cho - Ghi nhớ

Trang 12

Ngày soạn:23/9/2018

Tuần dạy: 5

Tiết: 5

BÀI TẬP : ĐIỆN TRƯỜNG TRIỆT TIÊU, ĐIỆN TÍCH CÂN BẰNG

TRONG ĐIỆN TRƯỜNG

- Cường độ điện trường của một điện tích điểm.

- Hai vecto đối nhau.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Tìm hiểu phương pháp làm bài

Bước 1 Xác định tất cả các vecto cường

độ điện trường thành phần tại điểm ta xét

Bước 2 Điện trường triệt tiêu khi:

= (*)Bước 3 Từ (*) suy ra mối liên hệ giữa các lực thành phần

Lập hệ PT, suy ra đại lượng cần tìm

Hoạt động 2 Bài tập mẫu

II Bài tập mẫu

Q2 B

A

C Q0

Q1 F1

F2 F

Trang 13

-Cùng HS làm bài tập

mẫu

-Cùng GV làm bài tập mẫu

Bài tập Hai điện tích điểm q1 = -2.10-7 C

và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và Btrong chân không cách nhau 5 cm Tìm

vị trí điểm C để tại đó điện trường bằng0

Suy ra cùng phương cùng chiều (1) (2)

 (1)+ q1 <0 và q2 >0, q0>0=> BC=AB=5cm

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = 4,5.10-7 C

và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và Btrong chân không cách nhau 10 cm Xácđịnh vị trí C để điện trường tại đó bằng 0

Hoạt động 4 Dặn dò

-Hoàn thiện bài tập đã cho - Ghi nhớ

Q2 B

A

C Q0

Q1 F1

F2 F

Trang 14

GV: Hoàng Thị Hải Yến 14

Trang 15

GV: Hoàng Thị Hải Yến 15

Trang 16

1.Giáo viên: Bài giảng, một số bài tập.

Bài 1: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C;

AC = 4cm, BC = 3cm và nằm trong một điện trường đều

Vecto cường độ điện Eur trường song song AC,

hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m Hãy tính:

a) UAC, UCB,UAB

b) Công của điện trường khi e di chuyển từ A đến B và trên

đường gãy ACB

Công của lực điện trường khi di chuyển e- theo đường ACB

AACB = AAC + ACB = AAB = -1,6.10-19.200 = -3,2.10-17 J � công không phụ thuộc đường đi

E

B

Trang 17

Bài 2 ABC là một tam giác vuông góc tại A được đặt trong điện trường đều Eur Biết, AB //Eur

-Công của lực điện, điện thế, hiệu điện thế.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Nhắc lại kiến thức

? Công của lực điện

trường trong điện trường

Trang 18

có 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó.

U MN = V M – V N =

Chú ý:

- Điện thế, hiệu điện thế là một đạilượng vô hướng có giá trị dương hoặcâm;

- Điện thế tại một điểm trong điệntrường có giá trị phụ thuộc vào vị trí tachọn làm gốc điện thế

- Trong điện trường, vecto cường độđiện trường có hướng từ nơi có điện thếcao sang nơi có điện thế thấp;

4 Liên hệ giữa cường độ điện trường

BÀI TẬP : CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON

TRONG ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

Trang 19

1.Giáo viên: Bài giảng, một số bài tập.

Bài 1: Một e di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của

1 điện trường đều thì lực điện sinh công 9,6.10-18J

1 Tính cường độ điện trường E

2 Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương

và chiều nói trên?

9,6.10

10 ( / )

MN A

-18 NP

9,6.10

-1,6.106,4.10

-1,6.10

A

V q

A

V q

Trang 20

6 31

5,9.10 ( / ) 9,1.10

dP W

Hướng dẫn:

Áp dụng định lý động năng

0 – ½.m.v2

0 = e.(V1 – V2) Nên : V2 = V1 -

2 0

2

mv

e = 162V

2.Học sinh:

-Công của lực điện, điện thế, hiệu điện thế.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Nhắc lại kiến thức

? Công của lực điện

trường trong điện trường

Trang 21

-Hoàn thiện bài tập đã cho - Ghi nhớ

Trang 22

1.Giáo viên: Bài giảng, một số bài tập.

Bài 1: Một tụ điện có ghi 40F – 220V

a Hãy giải thích các số ghi trên tụ điện nói trên ?

b Nếu nối tụ điện trên vào một nguồn điện có hiệu điện thế 150V, hãy tính điện tích mà tụ điện trên tích được ?

c Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được ?

d Năng lượng tối đa của tụ điện trên bằng bao nhiêu ?

Bài 2 : Một tụ điện phẳng có điện dung 400 pF được tích điện dưới hiệu điện thế 60V, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 0,5 mm

a Tính điện tích của tụ điện

b Tính cường độ điện trường giữa 2 bản

c Năng lượng giữa 2 bản tụ điện lúc này là bao nhiêu ?

Bài 3: Nối một tụ điện với một nguồn điện có hiệu điện thế U = 50V, thì xác định được năng lượng giữa 2 bản tụ là 100J

a Xác định điện dung và lượng điện tích tối đa mà tụ điện trên đã tích được ?

b Nếu khoảng cách giữa 2 bản tụ là 1mm, hãy tính cường độ điện trường giữa 2 bản tụ ?

c Nếu thay đổi hiệu điện thế giữa 2 bản tụ thì điện dung của tụ điện có thay đổi hay không ?

Bài 4: Một tụ điện có điện dung C = 4F, có khả năng chịu được điện áp tối đa là 220V, đem tụ điện nói trên nối vào bộ nguồn có hiệu điện thế U = 150V

Trang 23

a Tính điện tích mà tụ tích được ?

b Điện tích tối đa mà tụ tích được là bao nhiêu ?

c Nếu nối vào điện áp 220V thì điện trường ở giữa 2 bản tụ có cường độ E bằng bao nhiêu ? Cho biết khoảng cách giữa 2 bản tụ là 0,2 mm

d Năng lượng điện trường của tụ điện khi được nối vào điện áp 150V ?

Bài 5: Dùng nguồn điện có HĐT U= 110V để nối vào một tụ điện và tích điện cho tụ Sau một thời gian tách tụ điện ra khỏi nguồn thì xác định được tụ điện có điện tích q = 0,00011C

a Hãy xác định điện dung của tụ điện nói trên ?

b Năng lượng của điện trường giữa 2 bản tụ là bao nhiêu ?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Nhắc lại kiến thức

-Hoàn thiện bài tập - Ghi nhớ

Trang 24

1.Giáo viên: Bài giảng, một số bài tập.

Bài 1.Cho bộ tụ mắc như hình vẽ:

2 Học sinh Kiến thức về tụ điện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Công thức ghép tụ

I Kiến thức

Trang 25

Cách mắc Bản thứ 2 của tụ 1 nối với bản

thứ nhất của tụ 2,…

Bản thứ nhất của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2,3,4Điện tích Qb=Q1=Q2=…=Qn Qb=Q1+Q2+…+Qn

Hiệu điện thế Ub=U1+U2+…+Un Ub=U1=U2=…=Un

-Hoàn thiện bài tập - Ghi nhớ

Trang 26

GV: Hoàng Thị Hải Yến 26

Trang 27

1.Giáo viên: Bài giảng, một số bài tập.

Bài 1 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = R2 = 4 Ω; R3 = 6 Ω; R4 = 3 Ω; R5 = 10 Ω;UAB = 24 V Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điệntrở

Bài 2 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = 2,4 Ω; R3 = 4 Ω; R2 = 14 Ω; R4 = R5 = 6 Ω; I3 = 2 A Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở

bài 3 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = R3 = R5 = 3 Ω; R2 = 8 Ω; R4 = 6 Ω; U5 = 6 V.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở

Trang 28

2 Học sinh Kiến thức về đoạn mạch và định luật Ôm cho đoạn mạch.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Công thức định luật Ôm và cách ghép điện trở

I Kiến thức

) Định luật ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R:

Trường hợp ngoài điện trở, trong mạch còn có các dụng cụ đo(Vôn kế và Ampe kế ) thì căn cứ vào dữ kiện cho trong đề để biết đó có phải là dụng cụ đo lý tưởng (nghĩa là Vôn kế có Rv = ∞, Ampe kế có RA = 0) hay không

Hiệu điện UAB = VA - VB = I.R

R: gọi là độ giảm thế (độ sụt thế hay sụt áp) trên điện trở

Điện trở mắc nối tiếp:

+ Phân tích đoạn mạch (từ trong ra ngoài)

Trang 29

độ dòng điện chạy qua từng điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu các phần mạch theo yêu cầu bài toán.

Trang 30

GV: Hoàng Thị Hải Yến 30

Trang 31

1.Giáo viên: Bài giảng, một số bài tập.

Bài 1 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Trong đó R1 =5Ω; R2= 12Ω; R3 = 8Ω và R4 = 20Ω.Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 30V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB?

b) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở?

c) Tính các hiệu điện thế UAC và UCD

Bài 2 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Trong đó R1 = 15Ω; R2= 30Ω; R3 = 60Ω Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 42V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB?

b) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và số chỉ của ampe kế?

Trang 32

Bài 3 Giữa hai điểm A và B duy trì một hiệu điện thế không đổi UAB = 110V Nếu ba điện trở R1,

R2, R3 được mắc nối tiếp vào hai điểm AB thì cường độ dòng điện trong mạch là 2A Nếu chỉ mắcnối tiếp R1, R2 vào hai điểm AB thì cường độ dòng điện là 5,5A Còn nếu mắc nối tiếp R1, R3 vào hai điểm AB thì cường độ dòng điện là 2,2A Tính giá trị của R1, R2, R3?

2 Học sinh Kiến thức về đoạn mạch và định luật Ôm cho đoạn mạch.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Công thức định luật Ôm và cách ghép điện trở

I Kiến thức

) Định luật ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R:

Trường hợp ngoài điện trở, trong mạch còn có các dụng cụ đo (Vôn kế và Ampe kế ) thì căn cứ vào dữ kiện cho trong đề để biết đó có phải là dụng cụ đo lý tưởng (nghĩa là Vôn kế có Rv = ∞, Ampe kế có RA = 0) hay không

Hiệu điện UAB = VA - VB = I.R

R: gọi là độ giảm thế (độ sụt thế hay sụt áp) trên điện trở

Điện trở mắc nối tiếp:

Hoạt động 2 Phương pháp làm bài

-Hướng dẫn cách làm bài -Ghi nhận II Phương pháp

Trang 33

chung + Phân tích đoạn mạch (từ trong ra

Trang 34

1.Giáo viên: Bài giảng, một số bài tập.

Bài 1: Một bóng đèn có ghi 110V – 50W Mắc bóng đèn trên vào mạng điện với hiệu điện thế 110V

a Tính điện trở của bóng đèn trên?

b Cường độ dòng điện định mức để đèn sáng bình thường là bao nhiêu ?

c Nếu thời gian thắp sáng bóng đèn là 2h, hãy tính năng lượng đã cung cấp cho đèn ?

Bài 2: Một đoạn mạch gồm có một điện trở R = 200 , được mắc vào một nguồn điện có hiệu điện thế ở 2 đầu nguồn là 220V,thời gian dòng điện chạy qua mạch là 2 phút 15s

a Cường độ dòng điện chạy qua điện trở bằng bao nhiêu?

b Tính điện lượng đã dịch chuyển qua điện trở.

c Nhiệt lượng đã tỏa ra trên R là bao nhiêu?

Bài 3: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220V – 1000W

a Hãy cho biết ý nghĩa của các số ghi trên ?

b Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lit nước từ nhiệt độ 250C Tính thờigian đun nước, biết hiệu suất của ấm nước là 90% và nhiệt dung riêng của nước là C =

Ngày đăng: 01/09/2018, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w