Sục khí X đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa keo trắng.. Cho vào ống nghiệm vài giọt dung dịch CuSO4 5%, sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau khi kết thúc phản ứng, c
Trang 1Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; Cl=35,5; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Ag=108
Câu 1 Ở điều kiện thường, hợp chất hữu cơ nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A Axit glutamic B Triolein C Glucozơ A Alanin
Đáp án: Chọn B
- Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu →Axit glutamic, Alanin là chất
rắn
- Glucozơ là chất kết tinh, không màu
- Triolein: chứa gốc axit béo không no, và là chất lỏng ở nhiệt độ phòng
Chú ý: chất béo không no ở thể lỏng, no ở thể rắn
Câu 2 Tơ nào sau đây thuộc tơ vinylic?
A tơ lapsan B tơ visco C tơ nilon-6,6 D tơ olon
Đáp án: Chọn D
- Tơ lapsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol
- Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo
- Poliamit là những polime tổng hợp có chứa nhiều nhóm chức amit trong phân tử Từ poliamit,người ta sản xuất ra tơ poliamit → tơ nilon-6,6 là tơ poliamit
- Tơ nitron (olon) thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua (acrilonitrin) nên được gọi là poliacrilonitrin
Câu 3 Kim loại nào dưới đây được dùng để chế tạo tế bào quang điện ?
Đáp án: Chọn D
- Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân
- Liti và các hợp chất của nó có nhiều ứng dụng công nghiệp như thủy tinh cách nhiệt và gốm sứ, dầu nhờn liti, phụ gia trong sản xuất sắt, thép và nhôm, pin liti và pin ion liti
- Kim loại xesi (Cs) dùng chế tạo tế bào quang điện
Câu 4 Sục khí X đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa keo trắng Khi X là
Đáp án: Chọn B
- Các chất CO2; H2; HCl không phản ứng với dung dịch AlCl3
- 3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Al(OH)3 kết tủa keo, không tan trong dung dịch amoniac
Câu 5 Cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2, có hiện tượng là?
A Xuất hiện màu tím B Xuất hiện màu xanh lam
C Xuất hiện kết tủa màu vàng D Xuất hiện màu xanh tím
Đáp án: Chọn A
- Cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2, xuất hiện màu tím đặc trưng (Phản ứng màu biure) Câu 6 Cho dãy các oxit sau: MgO, Al2O3, ZnO, Fe2O3, CrO3 Số oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là
Đáp án: Chọn B
- Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
- ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
- CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
Câu 7 Nhóm gồm những ion đều gây ô nhiễm nguồn nước là
A NO3-, SO42-; PO43-, Pb2+, Hg2+, As3+ B NO3-, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Hg2+
C Cl-, HCO3-, SO42-, Mg2+, Ca2+, Fe3+ D Cl-, SO42-, PO43-, Na+, Fe3+, Hg2+
Đáp án: Chọn A
TÀO MẠNH ĐỨC
-
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2017
MÔN THI HÓA HỌC – LẦN 10
Thời gian làm bài 50 phút (không kể thời gian phát đề)
-
Mã đề thi: 870
Trang 2Trang 2/4-Mã đề 870
Các chất gây ô nhiễm nguồn nước:
- Các anion: Cl-, NO3-, SO42-, PO43-
- Các kim loại nặng: Pb2+, Hg2+, Cr3+, Cd2+, As3+, Mn2+.
- Các hợp chất hữu cơ có tính độc với người và động vật: hợp chất cảu phenol, các hóa chất bảo vệ thực vật, tanin, lignin, và các hiđrocacbon đa vòng ngưng tụ
Câu 8 X là một este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức C2H3O2Na Số đồng phân thỏa mãn của X là
Đáp án: Chọn C
Công thức muối: CH3COONa → este X :CH3COOC3H5
Các đồng phân của X:
CH3COOCH2CH=CH2; cis- CH3COOCH=CH-CH3; trans-CH3COOCH=CH-CH3; CH3COOC(CH3)=CH2;
Câu 9 Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về este X có công thức phân tử C2H4O2?
A Cho được phản ứng tráng gương
B Cộng hợp Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1
C Đun nóng với dung dịch NaOH, luôn thu được muối và ancol
D Có một đồng phân cấu tạo duy nhất
Đáp án: Chọn B
X là HCOOCH3
- A Đúng, do có nhóm –CHO trong phân tử
- B, Sai, phản ứng oxi hóa
- C, Đúng, HCOOCH3 + NaOH H O,t 2 0
HCOONa + CH3OH
- D, Đúng
Câu 10 Cho dãy các kim loại: Li, Ca, Na, Mg, K Số kim loại kiềm trong dãy là
Đáp án: Chọn C
- Kim loại kiềm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
- Kim loại kiềm thổ: Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Câu 11 Cho 6,16 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào lượng nước dư, sau khi kết thúc phản ứng, thu được a mol khí H2 và còn lại 2,16 gam rắn không tan Giá trị của a là
Đáp án: Chọn C
Na + H2O → NaOH + 1/2H2 (1) Al + NaOH + H2O →NaAlO2 + 3/2H2 (2)
Vì nước dư nên Na tan hết ; rắn không tan là Al dư 2,16 gam
Gọi nNa là x → nAl phản ứng cũng là x Vậy 6,16 = 23x + 27x+ 2,16 → x= 0,08 mol
nH2= a = 0,5x + 1,5x = 0,16 mol
Câu 12 Đốt cháy 3,24 gam bột Al trong khí Cl2, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ X vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 9,6 gam Giá trị của m là
A 7,50 gam B 5,37 gam C 6,08 gam D 9,63 gam
Đáp án: Chọn A
Cách 1: Rắn X chứa AlCl3 x mol và Al dư y mol; Vì theo đề lượng NaOH dư nên kết tủa Al(OH)3 đã tan hết
AlCl3 + 3NaOH →Al(OH)3 + 3NaCl
x -3x -x
Al(OH)3 + NaOH →NaAlO2 + 2H2O
x -x
Al + NaOH + H2O →NaAlO2 + 3/2H2
y -y
BTNT Al: x+y=3,24/27
nNaOH pư=4x+y=9,6/40
→x= 0,04 mol ; y= 0,08 mol
Vậy m = 0,04.133,5+0,08.27 = 7,5 gam
Trang 3Cách 2: Dung dịch sau phản ứng chứa NaAlO : 0,122
NaCl : 0, 24 - 0,12 = 0,12
→ m=0,12.35,5+3,24=7,5 gam
Câu 13 Thủy phân hoàn toàn peptit X (C9H16O5N4), thu được hỗn hợp gồm m gam glyxin và 10,68 gam alanin Giá trị của m là
A 34,92 gam B 27,00 gam C 23,28 gam D 18,00 gam
Đáp án: Chọn B
X có công thức C9H16O5N4 ,Thủy phân X thu được Gly (C2H5NO2) và Ala(C3H7NO2)
→ X là tetrapeptit chứa 3 gốc Gly và 1 gốc Ala
→nGly =3nAla= 3.10,68/89= 0,36 mol→m=0,36.75=27 gam
Câu 14 Cho 0,2 mol X gồm glucozơ và saccarozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dùng dư), thu được 17,28 gam Ag Nếu cho 0,2 mol X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị cỉa V là
Đáp án: Chọn C
Glucozo tham gia tráng bạc và làm mất màu dung dịch Br2, còn saccarozo thì không
Nên nGlucozo =nAg/2= 0,16/2=0,08 mol →0,2 mol X chứa 0,08 mol glucozo
nBr2=nGlucozo= 0,08 mol→V= 0,08 lít = 80ml
Câu 15 Cho vào ống nghiệm vài giọt dung dịch CuSO4 5%, sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau khi kết thúc phản ứng, cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch saccarozơ 2%, lắc nhẹ Hiện tượng quan sát được là
A Có kết tủa màu xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam
B Có kết tủa màu đen, sau đó tan ra tạo dung dịch màu tím
C Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra, thu được dung dịch trong suốt
D Có kết tủa màu đỏ, sau đó kết tủa tan ra tạo dung dịch xanh lam
Đáp án: Chọn A
Các phản ứng xảy ra:
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 xanh lam + Na2SO4
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Dung dịch xanh lam
Câu 16 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch muối X, thu được kết tủa Y Y tan trong dung dịch HNO3 loãng, thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí Muối X là
A FeCl3 B NaHCO3 C FeCl2 D Al2(SO4)3
Đáp án: Chọn C
(A): Kết tủa Y là Fe(OH)3;
Fe(OH)3 + HNO3 →Fe(NO3)3 + H2O
(B) Ba(OH)2 + NaHCO3 →BaCO3 + Na2CO3 + H2O
Kết tủa Y là BaCO3; BaCO3 + HNO3 →Ba(NO3)2 + CO2 + H2O
(C) Kết tủa Y là Fe(OH)2
Fe(OH)2 + HNO3 →Fe(NO3)3 + NO + H2O
(do trong Fe(OH)2 sắt có số oxi hóa là +2, chưa phải là số oxi hóa cao nhất của sắt)
(D) 4Ba(OH)2 dư + Al2(SO4)3 →Ba(AlO2)2 + 3BaSO4 + 4H2O
Câu 17 Nung nóng hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 trong điều kiện không có không khí, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn chứa?
A Cr, Al2O3 B Cr, Al, Al2O3 C Cr, Al2O3, Cr2O3 D Al, Cr, Al2O3, Cr2O3 Đáp án: Chọn A
2Al + Cr2O3 to Al2O3 + 2Cr
Al và Cr2O3 có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 nên chúng phản ứng vừa đủ với nhau sau phản ứng chỉ có Cr
và Al2O3
Câu 18 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ở điều kiện thường, benzylamin là chất lỏng, ít tan trong nước
B Trong phân tử anilin, chứa đồng thời 1 nhóm amino (NH2) và 1 nhóm cacboxyl (COOH)
C Các tơ poliamit kém bền trong môi trường axit và kiềm
D Pentapeptit thuộc loại polipeptit
Đáp án: Chọn C
A sai vì benzylamin (C6H5CH2NH2) là chất ở điều kiện thường
Trang 4Trang 4/4-Mã đề 870
B sai vì anilin (C6H5NH2)
C đúng do tơ poliamit chứa liên kết CO-NH kém bền trong môi trường axit và kiềm
D sai vì pentapeptit chứa 5 gốc amino axit nên thuộc loại oligopeptit Polipeptit phải chứa từ 11 gốc α-amino axit trở lên
Câu 19 Đốt cháy hết 7,88 gam hỗn hợp X chứa hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của metylamin cần dùng 0,63 mol O2, thu được CO2, H2O và N2 Nếu cho 0,3 mol X trên vào dung dịch HNO3 dư, thu được m gam muối Giá trị m là
A 22,77 gam B 30,42 gam C 22,47 gam D 30,72 gam
Đáp án: Chọn D
X thuộc dãy đồng đẳng amin no, đơn chức, mạch hở nên có CT là CnH2n+3N
CnH2n+3N + 3 1,5
2
n
O2 →nCO2 + (n+1,5)H2O + 0,5N2 0,63.2
3n 1,5 0,63 mol
nX= 0,63.2
3n 1,5=
7,88
14n 3 14 n=1,6 → CT của X là C1,6H6,2N (M=39,4)
m muối = mX + mHNO3 = 0,3.39,4+0,3.63= 30,72 gam
Câu 20 Dung dịch X chứa phenylamoni clorua và axit glutamic có cùng nồng độ mol Cho V1 lít dung dịch X tác dụng vừa đủ với V2 lít dung dich Y chứa NaOH 0,4M và KOH 0,4M thu được 250 ml dung dịch Z Cô cạn Z thu được 10,94 gam muối khan Tỉ lệ V1 : V2 là
Đáp án: Chọn A
Cách 1: X: C6H5NH3Cl
Y: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
C6H5NH3Cl + MOH →C6H5NH2 + MCl + H2O
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH + 2MOH →MOOC[CH2]2CH(NH2)COOM + 2H2O
Theo phương trình: nMOH=nH2O=nNaOH+nKOH=0,8V2
Gọi nồng độ mol của dung dịch X là x M
→ nC6H5NH3Cl= nGlu = V1.x
BTKl: mX + mMOH=m muối + mH2O + mC6H5NH2
Hay V1.x (129,5+ 147) + 0,4V2 (56+40)=10,94+18.0,8.V2+ 93.V1.x (*)
Mặt khác, phản ứng vừa đủ nên: nC6H5NH3Cl + 2nGlu = nMOH hay 3V1.x=0,8V2 →V1.x=4V2/15 Thay vào (*) ta được V2=0,15 lít
Theo đề V1+V2=0,25 lít V1=0,1 lít
Vậy V1:V2 = 2: 3
Cách 2: nC6H5NH3Cl = nGlu = 0,8V2
3 = nC6H5NH2 (M=93)
→(129,5 + 147) 0,8V2
3 +0,4V2(56+40) = 10,94 + 0,8V2.18 +
2
0,8V
3 .93 → V2=0,15
V1 : V2 = 2 : 3
Câu 21 Cho 3m gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (dùng dư), thu được dung dịch X và khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) Cô cạn dung dịch X, thu được 19m gam muối khan Kim loại
M là
Đáp án: Chọn B
Cách 1: Gọi số mol SO2 là a mol Ta có:
- Bảo toàn e: 3m.n 2a
- Bảo toàn khối lượng: 19m = 3m + 96a => 16m = 96a
Thay vào (1) ta có: M = 9n Chọn n = 3, M = 27 (Al)
Cách 2: 2M → M2(SO4)n
Suy ra: 3 = 19.2
M 2M + 96.n Bấm Shift Solve (gắng X=M, Y=n) Với n=3 thì M=27 (Al)
Trang 5Câu 22 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 với số mol bằng nhau Hòa tan hết 15,6 gam X cần dùng dung dịch chứa HCl 3,65% và H2SO4 7,84%, thu được 215,56 gam dung dịch X Cô cạn dung dịch
X thu được x gam muối Giá trị của x là
A 36,64 gam B 34,22 gam C 27,20 gam D 34,54 gam
Đáp án: Chọn B
n mỗi chất = 15, 6 0, 03
56 72 160 232 mol
BTKL:
n n n
2
HCl+2 H SO -2 O /oxit
2
m.0, 0365 m.0, 0784
+ 2 - 0, 03.8.2
2
m
m = 200 g (khối lượng dung dịch X)
x = 15, 6 0, 03.8.16 200.0, 0365.35, 5 200.0, 0784.96 34, 22
Câu 23 Phản ứng nào sau đây mà glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa
A HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 + H2O HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr
B HOCH2[CHOH]4CHO+ H2
0
Ni, t
HOCH2[CHOH]4CH2OH
C C6H12O6 + 5(CH3CO)2O t0 C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH
D C6H12O6 + 6O2 t0 6CO2 + 6H2O
Đáp án: Chọn B
Nhóm –CHO (cacbon có số oxi hóa +1) chuyển thành –CH2-OH (cacbon có số oxi hóa -1)
Câu 24 Peptit X mạch hở có công thức tổng quát dạng CnH2n-1O4N3; trong đó phần trăm khối lượng của cacbon chiếm 38,095% Số đồng phân cấu tạo của X là
Đáp án: Chọn A
Ta có: 12n 38, 095%
14n 105 => n = 6
Mà số chỉ nguyên tử của N là 3 nên đây là tripeptit Vậy peptit này chỉ được tạo thành từ 1 aminoaxit duy nhất, đó là Glyxin (H2N-CH2-COOH) Do đó, chỉ có một cấu tạo duy nhất
Câu 25 Phèn chua có công thức là
A KAl(SO4)2.12H2O B NaAl(SO4)2.12H2O
C LiAl(SO4)2.12H2O D (NH4)Al(SO4)2.12H2O
Đáp án: Chọn A
Phèn chua có công thức là: KAl(SO4)2.12H2O, khi thay ion K+ bằng các ion Na+, Li+, NH4+ thì ta được
phèn nhôm
Câu 26 Cho hỗn hợp X dạng hơi gồm este Y (CnH2nO2) và este Z (CmH2m+1O2N); trong đó Z là este của amino axit Đốt cháy hoàn toàn 33,95 gam X cần dùng 1,6625 mol O2 Mặt khác đun nóng 33,95 gam X với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa hai muối có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Đáp án: Chọn D
Thấy ngay, X và Z là este đơn chức
Gọi x, y lần lượt là số mol CO2 và số mol H2O Suy ra: nN2 = y – x (mol)
Ta có hệ phương trình: 2x y 2.(0, 4 1, 6625) x 1, 35
12x 2y 28.(y x) 0, 4.32 33,95 y 1, 425
=> nY = 0,25 và nZ = 0,15
Bảo toàn cacbon ta có: 0,25n + 0,15m = 1,35 Chọn được: n = 3; m = 4
Theo đề, ta thu được 2 muối có cùng số nguyên tử cacbon nên cấu tạo 2 chất là:
Y: CH3-COO-CH3 Z: H2N-CH2-COO-C2H5 Suy ra: Hai muối gồm 0,25 mol CH3COONa và 0,15 mol H2N-CH2-COONa
Trang 6Trang 6/4-Mã đề 870
+ NaOH (dư), t0
Tỷ lệ: a 0, 25.82 1, 4089
b 0,15.97
=> Đáp án D
Câu 27 Phản ứng nào sau đây mà nước đóng vai trò là chất oxi hóa
A CaO + H2O Ca(OH)2 B CO2 + NaAlO2 + H2O NaHCO3 + Al(OH)3
C CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 D 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Đáp án: Chọn D
Câu 28 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng;
(2) Cho dung dịch saccarozơ vào Cu(OH)2 ở điều kiện thường;
(3) Nhỏ dung dịch iốt vào dung dịch hồ tinh bột;
(4) Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào saccarozơ;
(5) Cho dung dịch Br2 vào dung dịch anilin
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
Đáp án: Chọn B
Đáp án B Các phản ứng gồm: 1 – 4 – 5
Câu 29 Chất nào sau đây không tác dụng được với triolein?
A H2 (xt Ni, t0) B dung dịch NaOH, t0 C dung dịch Br2 D dung dịch NaHCO3
Đáp án: Chọn D
Triolein là một chất béo không no nên sẽ tham gia phản ứng thủy phân và phản ứng cộng (cộng H2 xúc
tác, cộng Br2)
Câu 30 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ;
(2) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2;
(3) Cho Na vào dung dịch CuCl2;
(4) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3;
Số thí nghiệm thu được kim loại là
Đáp án: Chọn C
(1): Cu2+ + H2O → Cu + 2H+ + 0,5O2 (2): Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+
(3): Na + H2O → NaOH + 0,5H2, Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 (4): Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Câu 31 Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
Y T P H2N-CH2-COONa
X (C4H9O2N)
Z
Nhận định nào sau đây là sai?
A Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được một anken duy nhất
B T có công thức cấu tạo H2N-CH2-COOH
C Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y, thu được 4 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2
D P có công thức cấu tạo ClH3N-CH2-COOCH3
Đáp án: Chọn B
X: H2N-CH2-COO-C2H5
Y: H2N-CH2-COONa
T: ClH3N-CH2-COOH
P: ClH3N-CH2-COOCH3
Z: C2H5OH
Câu 32 Cho 1,25a mol Fe vào dung dịch chứa 4a mol HNO3 loãng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử
duy nhất của N+5); đồng thời thu được dung dịch X Trong các chất và dung dịch sau: HCl, AgNO3, Cl2,
Cu, Na2CO3; số chất tác dụng được với dung dịch X là
Đáp án: chọn A
Cách 1: Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Trang 71,25a 4a
0,25a 0 a
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2
0,25a a
0 0,5a 0,75a
Cách 2: 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O Nhận thấy 1,25.2a < 3a < 1,25.3
dd X: Fe(NO3)3, Fe(NO3)2
Các phản ứng:
Với HCl: Fe2+ + NO3- + H+ Fe3+ + NO + H2O
Với AgNO3: Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
Với Cl2: Fe2+ + Cl2 Fe3+ + Cl
-Với Cu: Fe3+ + Cu Cu2+ + Fe2+
Với Na2CO3: Fe2+ + CO32- FeCO3 và Fe3+ + CO32- + H2O Fe(OH)3 + CO2
Câu 33 Cho 8,4 gam bột Fe vào bình chứa 200 ml dung dịch H2SO4 0,65M và HNO3 0,3M Sau khi kết thúc các phản ứng, cho tiếp vào bình lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thu được x gam kết tủa Biết khí NO
là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của x là
A 43,11 gam B 41,99 gam C 45,32 gam D 44,20 gam
Đáp án: Chọn A
Fe + 4H+ + NO3- Fe3+ + NO + 2H2O
0,15 0,32 0,06
0,09 0,08 0 0,06
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
0,09 0,06
0,06 0 0,09
Fe + 2H+ Fe2+ + H2
0,06 0,08
0,02 0 0,04
Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2
Ba2+ + SO42-BaSO4
vậy kết tủa gồm Fe(OH)2, BaSO4 và Fe dư
x = 0,13.90 + 0,13.233 + 0,02.56 = 43,11
Câu 34 Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X chứa hai este mạch hở gồm este Y (C4H6O2) và este Z (C3H6O2) với dung dịch KOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm hai ancol có khối lượng 9,65 gam và hỗn hợp T chứa hai muối Khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp T là
A 5,10 gam B 10,50 gam C 6,30 gam D 12,60 gam
Đáp án: Chọn B
Mancol = 9,65 : 0,2 = 48,25
X + KOH 2 ancol + 2 muối
CTCT của Y: HCOO-CH2-CH=CH2; Z: CH3COOCH3
nX = y + z = 0,2
mancol = 58y + 32z = 9,65
y = 0,125; z = 0,075
mHCOOK = 10,50 gam
Câu 35 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư
(2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3
(3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol KHCO3
(4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4
(5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3
(6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là
Đáp án: Chọn D
(1) Na + H2O NaOH + 1/2H2; NaOH + Al + H2O NaAlO2 + 3/2H2 luôn thu được 1 muối
Trang 8Trang 8/4-Mã đề 870
Khối lượng kết tủa
(2) Cu + 2Fe Cu + 2Fe
a 2a phản ứng đủ thu được 2 muối
(3) KHSO4 + KHCO3 K2SO4 + CO2 + H2O
a a phản ứng đủ thu được 1 muối
(4) BaCl2 + CuSO4 BaSO4 + CuCl2
a a phản ứng đủ dd thu được 1 muối (BaSO4 kết tủa)
(5) Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
a a phản ứng đủ dd thu được 1 muối
(6) Na2O + H2O 2NaOH
a 2a
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
2a a phản ứng đủ dd thu được 1 muối
Câu 36 Cho 14,35 gam muối MSO4.nH2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng m gam; đồng thời ở anot thu được 0,1 mol khí Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 7,28 lít (đktc) Giá trị của m là
A 7,15 gam B 7,04 gam C 3,25 gam D 3,20 gam
Đáp án: Chọn C
Tại t giây
nkhí anot = nCl2 + nO2 nO2 = 0,1 - 0,18:2 = 0,01 ne = 2nCl2 + 4nO2 = 0,22
ne trao đổi tại 2t giây = 0,22.2 = 0,44
Tại 2t giây
Tại anot: ne = 2nCl2 + 4nO2 nO2 = (0,44 - 0,18):4 = 0,065 nH2 = 0,325 - 0,09 - 0,065 = 0,17 Tại catot: ne = 2nH2 + 2nMSO4 nMSO4 = 0,05
M + 96 + 18n = 287 M + 18n = 191 n = 7; M = 65 (Zn)
Tại t giây:
Vì 2nZn2+ = 0,1 < 0,22 Zn2+ đã bị điện phân hết mZn = 0,05.65 = 3,25
Câu 37 X là este hai chức, mạch hở có mạch cacbon phân nhánh Đun nóng 0,15 mol este X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một muối Y duy nhất và 13,5 gam hỗn hợp gồm hai ancol Z và T (MZ < MT) Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,45 mol O2, thu được Na2CO3 và 22,5 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Nhận định nào sau đây là đúng?
A X có công thức phân tử là C8H12O4
B X không tồn tại đồng phân hình học (cis-trans)
C Đốt cháy hoàn toàn 1 mol T thu được 3 mol CO2 và 4 mol H2O
D X tác dụng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1
Đáp án: Chọn B
X: R'-OOC-R-COOR'' + 2NaOH R(COONa)2 + R'OH + R''(OH)2
0,15 0,15 0,15 0,15
0,15(R' + 17) + 0,15(R'' + 17) = 13,5
R' + R'' = 56 R' = 15; R'' = 41
Z: CH3OH; T là CH2=CH-CH2-OH
BTNa nNa2CO3 = 0,15
BTKL 0,15.(R + 67.2) + 0,45.32 = 0,15.106 + 22,5 R = 26 R là C2H2
Vì E có mạch cacbon phân nhánh
COOCH3
CH2=C
COO-CH2-CH=CH2 không có đphh
Câu 38 Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X chứa H+, Cr3+, Cl- và SO42- Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Trang 9Số mol Ba(OH) 2
0,15 0,18
Nếu nhúng thanh Zn vào dung dịch X trên, kết thúc phản ứng lấy thanh Zn ra, lau khô cân lại thấy khối lượng giảm m gam so với ban đầu Giá trị m là
A 9,75 gam B 11,7 gam C 3,90 gam D 5,85 gam
Đáp án: Chọn D
3
2
3
Cl
Cr : x
Ba(OH) : 0,18 BaSO Cr(OH)
H : y
Ba Cl
SO Ba(OH) : 0,15
Tại nBa(OH)2 = 0,18
nOH- = 0,18.2 = 4x + y
Tại nBa(OH)2 = 0,15
nOH- = 0,15.2 = 3x + y
x = 0,06; y = 0,12
Nhúng thanh Zn vào dd X
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Zn + 2Cr3+ Zn2+ + 2Cr2+
nZntan = (0,06 + 0,12) : 2 = 0,09 m = 0,09.65 = 5,85
Câu 39 Cho 0,1 mol hỗn hợp E chứa tripeptit X (x mol) và và hexapeptit Y (y mol) được tạo bởi từ một loại -amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH Đốt cháy 0,1 mol E cần dùng 1,89 mol O2, thu được 2,98 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Nếu đun nóng x mol X với 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn khan Giá trị m là
A 42,80 gam B 44,24 gam C 36,40 gam D 37,84 gam
Đáp án: Chọn A
E quy đổi: C2H3ON: a; CH2: b; H2O: 0,1
BTe 9a + 6b = 1,89.4
BTC, H, N 2a + b + 1,5a + b + 0,1 + 0,5a = 2,98
a = 0,36; b = 0,72
nE = x + y = 0,1
ngốc = 3x + 6y = 0,36 x = 0,08; y = 0,02
Đặt n là số C trong amino axit (M) tạo peptit
BTC 0,08.3n + 0,02.6n = 0,36.2 + 0,72 n = 4
X là M3 (với M = 103)
M3 + 3KOH 3M-K + H2O
BTKL 0,08.(103.3 - 36) + 0,4.56 = m + 0,08.18 m = 42,8
Câu 40 Nung nóng 25,5 gam hỗn hợp gồm Al, CuO và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X Chia X làm 2 phần bằng nhau Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 6,8 gam; đồng thời thoát ra a mol khí H2 và còn lại 6,0 gam rắn không tan Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 và x mol HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có tổng khối lượng là 49,17 gam và a mol hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O và H2 (trong
đó H2 có số mol là 0,02 mol) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là
Đáp án: Chọn B
Trang 10Trang 10/4-Mã đề 870
2 4 3
NaOHloãng: 0,17
6g
3 2
2 3
2
H SO :0,4
3 4
4 2 4
Cu
Fe
Al
NO
Fe O
Fe
Fe
H : 0, 02
NH
SO : 0, 4
BTNa nNaAlO2 = 0,17
nOX = (12,75 - 6 - 0,17.27):16 = 0,135 nAl2O3 = 0,045
BTAl nAl = 0,08
BTe nH2 = a = 0,12 nZ = 0,12
nNH4+ = (49,17 - 0,17.27 - 6 - 0,4.96):18 = 0,01
BTH nH2O = 0,36 + 0,5x
BTO 0,045.3 + 3x = 0,1 + 0,36 + 0,5x x = 0,13