1. Trang chủ
  2. » Tất cả

12. Đề-lần-thứ-12 - Đáp án

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 249,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất nào sau đây không cho được phản ứng thủy phânA. Đáp án: Chọn A Điều kiện để một chất tham gia phản ứng tráng gương là: có nhóm – CHO gồm anđehit, glucozơ, fructozơ, este dạng HCOOR

Trang 1

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; Cl=35,5; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Ni=59; Cr=52; Cu=64; Ag=108

Câu 1 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Đáp án: Chọn C

Kim loại kiềm là những kim loại thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, gồm: Li, Na, K, Rb, Cs

Câu 2 Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?

A Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O B Ba(HCO3)2 t0 BaO + 2CO2 + 2H2O

C Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 D 4Fe(OH)2 + O2 t0 2Fe2O3 + 4H2O

Đáp án: Chọn B

Một phản ứng oxi hóa – khử thì phải có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng

A

Cl + 2NaOH Na Cl + Na Cl O + H O

 

B Không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

C

0 1 2 0

2 2

Fe + 2 H Cl Fe Cl + H

 

2

4 Fe OH + O   t o2 Fe O + 4H O 

Câu 3 Cho dãy các oxit: MgO; Al2O3; CrO3; ZnO; Cr2O3 Số oxit lưỡng tính là

Đáp án: Chọn B

- Oxit lưỡng tính ( là oxit vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ): Al2O3, ZnO và Cr2O3 (chú ý Cr2O3 chỉ tan trong kiềm đặc)

- Oxit bazơ (là oxit tác dụng với dung dịch axit): MgO

- Oxit axit (là oxit tác dụng với dung dịch bazơ): CrO3

Câu 4 Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc -glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết -1,4-glicozit Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là

A [C6H5O2(OH)3]n B [C6H7O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H8O2(OH)3]n

Đáp án: Chọn B

Xenlulozơ có công thức (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n do phân tử còn 3 nhóm -OH tự do

Câu 5 Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime?

A metyl metacrylat B vinyl clorua C axit aminoaxetic D metylamin

Đáp án: Chọn C

Để tham gia phản ứng trùng ngưng thì các monome phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng với nhau

- Metyl metacrylat; vinyl clorua: tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime

- Axit aminoaxetic: tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime

nH-NH-CH2-CO-OH t0 ( NH-CH2-CO ) n + H2O Câu 6 Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 cần dùng 400 ml dung dịch HCl 0,6M và H2SO4 0,45M Giá trị m là

A 11,52 gam B 10,08 gam C 9,12 gam D 7,68 gam

Đáp án: Chọn C

TÀO MẠNH ĐỨC

-

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2017

MÔN THI HÓA HỌC – LẦN 12

Thời gian làm bài 50 phút (không kể thời gian phát đề)

-

Mã đề thi: 048

Trang 2

Cách 1: Mg + 2H → Mg + H2 (1) MgO + 2H → Mg + H2O (2)

nH+ = 0,6 mol

Gọi nMgO là x → nMg = 1,5x

Quy về Mg, ta có 0,6

→ mhh = 0,12.40 + 0,18.24 =9,12g

BTĐT: m (3 + 2).2 = 0, 24 + 0,18.2

Câu 7 Dẫn luồng khí CO đến dư qua ống sứ chứa 13,92 gam Fe3O4 và 7,2 gam MgO nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là m gam Giá trị m là

A 17,28 gam B 14,40 gam C 13,92 gam D 10,546 gam

Đáp án: Chọn A

Các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa bị CO, H2 khử → chỉ có Fe3O4 bị khử nFe3O4 = 0,06 mol → nFe = 0,18 mol → mFe = 10,08g

→ m chất rắn = mFe + mMgO = 10,08 + 7,2 = 17,28g

Câu 8 Chất nào sau đây không cho được phản ứng thủy phân?

A Xenlulozơ B Fructozơ C Triolein D Saccarozơ

Đáp án: Chọn B

- Xenlulozơ là polisaccarit nên bị thủy phân trong môi trường axit tạo n gốc glucozơ

- Glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân

- Triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo nên có thể bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ

- Saccarozơ là đisaccarit, bị thủy phân trong môi trường axit tạo 1 gốc α - glucozơ và 1 gốc β- fructozơ Câu 9 Công thức tổng quát dãy đồng đẳng của este no, đơn chức, mạch hở là

A CnH2nO2 (n  2) B CnH2n+2O2 (n  1) C CnH2n-2O2 (n  2) D CnH2nO2 (n  1)

Đáp án: Chọn A

- Một hợp chất hữu cơ bất kì chứa C, H, O đều có công thức chung là CnH2n+2-2kOz trong đó k là độ bất bão hòa; k = số liên kết pi + vòng

- Este no đơn chức nên k = 1; do đó có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n  2) (este đơn giản nhất là HCOOCH3)

Câu 10 Đốt cháy 1,275 gam este X với lượng oxi vừa đủ, thu được 1,4 lít khí CO2 (đktc) và 1,125 gam

H2O Số nguyên tử hiđro (H) có trong X là

Đáp án: Chọn D

nX nO mX-mC-mH 1,275 0, 0625.12 0, 0625.2

Số H = 2nH O2

=

nX 10

CnH2nO2 + 3n - 2

2 O2  nCO2 + nH2O 

0, 0625

(14n + 32) = 1, 275

Câu 11 Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol có khối lượng m gam và 79,92 gam hỗn hợp muối gồm natri panmitat; natri oleat và natri stearat Giá trị m là

A 24,84 gam B 2,76 gam C 16,56 gam D 8,28 gam

Đáp án: Chọn D

Tổng quát: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →3RCOONa + C3H5(OH)3

Vì X được tạo từ 3 gốc axit khác nhau nên mol mỗi muối = mol C3H5(OH)3

 m = 79,92 92 8, 28

278 304 306   gam

Câu 12 Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A Cho Na vào dung dịch CuSO4, xuất hiện kết tủa màu đỏ

B Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O

Trang 3

C Hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong nước dư

D Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần Đáp án: Chọn C

A Sai, Na + H2O  NaOH + H2, NaOH + CuSO4  Cu(OH)2  xanh + Na2SO4

B Sai, thạch cao nung có công thức là CaSO 4 H 2 O được dùng để bó bột, đúc tượng,…

C Đúng, Ba + H2O →Ba(OH)2 + H2 (1), Al2O3 + Ba(OH)2 →Ba(AlO2)2 + H2O (2)

Al2O3 phản ứng vừa đủ với Ba(OH)2 sinh ra từ phản ứng (1) Chú ý muối: Ba(AlO2)2 có tỉ lệ Ba:Al=1:2 đúng bằng tỉ lệ ban đầu nên hỗn hợp tan hết trong nước dư

D Sai, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ Li → Cs) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần, nhiệt độ sôi giảm dần và khối lượng riêng tăng dần

Câu 13 Cho dãy các chất: Al, Al2O3, Al(OH)3, AlCl3, NaHCO3, NH4HCO3 Số chất trong dãy vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là

Đáp án: Chọn B

Các chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl là: Al, Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3,

NH4HCO3

Câu 14 Hợp chất nào sau đây cho được phản ứng tráng gương?

A Glucozơ B Etyl axetat C Glyxin D Anilin

Đáp án: Chọn A

Điều kiện để một chất tham gia phản ứng tráng gương là: có nhóm – CHO (gồm anđehit, glucozơ, fructozơ, este dạng HCOOR)

Chú ý: Fructozơ tuy không có nhóm –CHO nhưng vẫn tham gia phản ứng tráng gương vì trong môi

trường kiềm fructozơ bị chuyển hóa thành glucozơ:

Câu 15 Thủy phân este nào sau đây trong môi trường kiềm, thu được một muối và một anđehit?

A HCOOCH2-CH=CH2 B CH3COOC(CH3)=CH2

C CH2=CHCOOCH(CH3)2 D CH3COOCH=CH-CH3

Đáp án: Chọn D

Este + NaOH  muối của axit cacboxylic và anđehit thì este phải có dạng RCOOCH=C(R’)(R’’) Nên chỉ có đáp án D thỏa mãn

A HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH  HCOONa + CH2=CHCH2OH

B CH3COOC(CH3)=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3COCH3

C CH2=CHCOOCH(CH3)2 + NaOH  CH2=CHCOONa + CH3CH(OH)CH3

D CH3COOCH=CH-CH3 + NaOH  CH3COONa + CH3CH2CHO

Câu 16 Nhận định nào sau đây là sai?

A Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng, ít tan trong nước

B Các amin đều thể hiện tính bazơ

C Dung dịch các amino axit thiên nhiên đều không làm đổi màu quì tím

D Ở điều kiện thường, các chất béo đều không tan trong nước

Đáp án: Chọn C

(C) sai vì amino axit thiên nhiên là các α – amino axit, chỉ khi nào số nhóm –NH2 bằng số nhóm

–COOH thì mới không làm đổi màu quỳ tím

Ví dụ: đều là amino axit thiên nhiên, nhưng

- Gly, Ala, Val không đổi màu quỳ tím (do có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH)

- Glu làm quỳ tím hóa đỏ (do có 2 nhóm COOH, 1 nhóm NH2)

- Lys làm quỳ tím hóa xanh ( do có 2 nhóm NH2, 1 nhóm COOH)

Câu 17 Tơ lapsan hay poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa hai chất hữu cơ nào sau đây?

A C6H5-COOH + HO-CH2-CH2-OH B HO-CH2-CH2-OH + HO-C6H4-COOH

C H2N-[CH2]6-NH2 + HOOC-C6H4-COOH D HOOC-C6H4-COOH + HO-CH2-CH2-OH Đáp án: Chọn D

n(p-HOOC-C6H4-COOH)+ nHO-CH2-CH2-OH t0 ( CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O) n + 2nH2O axit terephtalic etylen glicol poli(etylen – terephtalat)

Câu 18 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa - khử

Trang 4

B Các kim loại khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

C Trong ăn mòn điện hóa, ở catot xảy ra quá trình khử ion kim loại thành kim loại

D Các hợp kim có tính bền hóa học và cơ học cao được dùng để chế tạo các thiết bị trong ngành dầu mỏ và công nghiệp hóa chất

Đáp án: Chọn C

C sai vì Trong ăn mòn điện hóa, ở catot xảy ra quá trình khử kim loại thành ion kim loại

Câu 19 Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: X

0

t

 Y HCl Z  Y  H O 2

 X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của X là

A CaCO3 B (NH4)2CO3 C NaHCO3 D Fe(NO3)2

Đáp án: Chọn C

Na2HCO3 (X)t0 Na2CO3 (Y) + CO2 + H2O

Na2CO3 (Y)+ 2HCl → 2NaCl + CO2 (Z) + H2O

CO2 (Z) + Na2CO3 (Y) + H2O → 2NaHCO3 (X)

Câu 20 Cho kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X có khối lượng tăng 9,02 gam so với dung dịch ban đầu và 0,025 mol khí N2 duy nhất Cô cạn dung dịch X thu được 65,54 gam muối khan Kim loại M là

Đáp án: Chọn A

MY = 32.0,875 = 28  Y là khí N2  m kim loại = 9,02 + 0,025.28=9,72 gam

Kiểm tra: 9,72 + 62.0,025.10 = 25,22 gam < 65,54  Có NH4NO3 x mol

 65,54 = 9,72 + 62.(10.0,025+8x) + 80x  x= 0,07 9, 72n

M = 10.0,025 + 8.0,07

Vậy M là Mg

Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng 0,54 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam

so với dung dịch ban đầu Giá trị m là

A 21,24 gam B 19,44 gam C 22,14 gam D 23,04 gam

Đáp án: Chọn A

Tổng quát: Cn(H2O)m + nO2  nCO2 + mH2O  Đốt cháy cacbohidrat bất kì ta luôn có nO2=nCO2

 nO2 = nCO2 = 0,54 mol; BTKL → 15,48 + 0,54.32 = mCO2 + mH2O = 32,76g

 m dung dịch giảm = m↓ - (mCO2 + mH2O) = 21,244

Câu 22 Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau:

X + 2Y3+  X2+ + 2Y2+; Y + X2+  Y2+ + X

Phát biểu đúng là:

A Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+ B Kim loại X khử được ion Y2+

C Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+ D Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y Đáp án : Chọn C

(1) Tính khử X > Y2+ ; tính oxi hóa Y3+> X2+

(2) Tính khử Y > X ; tính oxi hóa X2+ > Y2+

→ Tính khử : Y > X > Y2+

→ Tính oxi hóa : Y3+> X2+ > Y2+

Câu 23 Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ; xenlulozơ; amilozơ; triolein; Gly-Ala-Val Số chất trong dãy cho được phản ứng thủy phân là

Đáp án: Chọn D

- Glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân

- Saccarozơ là đisaccarit, bị thủy phân trong môi trường axit tạo 1 gốc α- glucozơ và 1 gốc β- fructozơ

- Xenlulozơ là polisaccarit nên bị thủy phân trong môi trường axit tạo n gốc glucozơ

- Amilozo là polisaccarit nên bị thủy phân trong môi trường axit tạo n gốc glucozơ

- Triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo nên có thể bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ

Trang 5

- Gly-Ala-Val là tripeptit (chứa các liên kết CO-NH kém bền) nên bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ

Câu 24 Cho 26,46 gam axit glutamic vào 160 ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối Giá trị m là

A 32,30 gam B 29,26 gam C 26,48 gam D 29,36 gam

Đáp án: Chọn D

Axit glutamic: HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + HCl → HOOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)-COOH

nGlu= 26,46/ 147 = 0,18 mol; nHCl = 0,16 mol  Glu còn dư; HCl hết

m muối = 0,16 (147 + 36,5) = 29,36 gam

Câu 25 Cho một lượng kim loại Ba vào dung dịch chứa muối X, thu được dung dịch Y và một kết tủa Z duy nhất Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần, thu được dung dịch trong suốt Công thức muối X là

A CrSO4 B Ca(HCO3)2 C Al2(SO4)3 D Na3PO4

Đáp án: Chọn C

Khi cho Ba vào dung dịch muối X thì đầu tiên: Ba + H2O →Ba(OH)2 + H2

Sau đó Ba(OH)2 + X→ dung dịch Y + Z  (duy nhất)

Loại (B) vì Ba(OH)2 + Ca(HCO3)2 tạo 2 kết tủa là BaCO3 và CaCO3

Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần nên kết tủa đó phải là hidroxit lưỡng tính, xét các đáp án (A), (C), (D) chỉ có đáp án (C) thỏa mãn

Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

Ba + H2O →Ba(OH)2 + H2

4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 →Ba(AlO2)2 + 3BaSO4 + 4H2O

2HCl + Ba(AlO2)2 + 2H2O →BaCl2 + 2Al(OH)3

Sau đó 3HCl + Al(OH)3→ AlCl3 + 3H2O

Câu 26 Nhận định nào sau đây là đúng?

A Thành phần polime đều có chứa các nguyên tố C, H, O, N

B Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR (R gốc hiđrocacbon) thu được este

C Hai hợp chất hữu cơ có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

D Nhiệt độ sôi của triolein cao hơn so với tristearin

Đáp án: Chọn B

A Sai, Một số polime chỉ chứa nguyên tố C, H như polietilen, cao su buna; chứa 3 nguyên tố C, H, O như tơ lapsan, tinh bột, xenlulozơ; chứa cả 4 nguyên tố C, H, O, N như nilon 6, nilon - 6,6…

B Đúng, Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR (R gốc hiđrocacbon) thu được este

C Sai, các hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng công thức phân tử mới là đồng phân của nhau

D Sai, triolein là chất béo chưa no ở thể lỏng, còn tristearin là chất béo no ở thể rắn  Nhiệt độ sôi của triolein thấp hơn so với tristearin

Câu 27 Sục 0,25 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X Dung dịch X chứa các chất tan là?

A Na2CO3, NaHCO3 B Na2CO3 C Na2CO3, NaOH D NaHCO3, Ba(HCO3)2 Đáp án: Chọn D

nOH-/nCO2 = 0,28/0,25 nCO32- = 0,28 - 0,25 = 0,03 mol

Ba2+ + CO32- BaCO3

0,04 0,03 Ba2+ dư X chứa Ba2+, Na+, HCO3

Câu 28 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Bột đồng tan được trong dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng

B Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo

C Nhôm và crom đều tác dụng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ mol

D Nhôm và crom đều bền trong nước và không khí

Đáp án: Chọn C

A Đúng, Cu + H+ + NO3-  Cu2+ + NO + H2O

B Đúng, Al + Cl2  AlCl3 (phản ứng xảy ra ở điều kiện thường, không cần đun nóng)

C Sai, 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2; Cr + 2HCl  CrCl2 + H2

Trang 6

Số mol kết tủa

a

D Đúng, nhôm và crom có lớp oxit bền và mịn, không cho nước và không khí đi qua nên nhôm và crom đều bền trong nước và không khí

Câu 29 Thủy phân không hoàn toàn 24,5 gam tripeptit X mạch hở thu được m gam hỗn hợp Y gồm Gly-Ala-Val; Gly-Ala; Ala-Val; Glyxin và Valin; trong đó có 1,50 gam Glyxin và 4,68 gam Valin Giá trị của m là

A 26,24 gam B 25,58 gam C 25,86 gam D 26,62 gam

Đáp án: Chọn B

X là Gly-Ala-Val; nGly = 0,02; nVal = 0,04

PTHH: Gly-Ala-Val + H2O Gly + Ala-Val; Gly-Ala-Val + H2O Gly-Ala + Val

nH2Opư = 0,06  BTKL: m = 24,5 + 0,06.18 = 25,58

Câu 30 Cho m gam bột Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol CuSO4 và 0,08 mol Fe2(SO4)3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa ba muối; dung dịch X có khối lượng tăng m gam so với dung dịch ban đầu Giá trị m là

A 1,92 gam B 2,88 gam C 3,84 gam D 1,44 gam

Đáp án: Chọn A

mdd tăng = mcho vào - mtách ra mtách ra = 0 không tạo ra kim loại

vì tạo ra 3 muối  xảy ra phản ứng : Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+ vừa đủ

nMg = 0,08 m = 1,92

Câu 31 Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được a mol khí H2 và dung dịch X Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

A 22,98 gam B 21,06 gam C 23,94 gam D 28,56 gam

Đáp án: Chọn A

Diễn biến phản ứng

(1) Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O (2) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O

(3) CO2 + Na2CO3 + H2O  2NaHCO3 (4)BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2

 nBa(OH)2 = 2a; nNaOH = 5a - 2a = 3a7a - 0,36 = a  a = 0,06

 m = 2.0,06.153 + 3.0.06.0,5.62 – 0,06.16 = 22,98 gam

Câu 32 Cho các nhận định sau:

(1) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa bạc trắng; (2) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng mạch vòng;

(3) Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom;

(4) Glucozơ và fructozơ đều có công thức đơn giản nhất là CH2O;

(5) Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucozơ và fructozơ đều chứa 5 nhóm hiđroxyl (-OH)

Số nhận định đúng là

Đáp án: Chọn B

(1), (2), (4), (5) Đúng; (3) Sai vì fructozơ không làm mất màu nước brom

Câu 33 Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X cần dùng 125 gam dung dịch NaOH 16%, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng 110,4 gam và hỗn hợp Y chứa các muối Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,1 mol O2, thu được Na2CO3; 37,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O Số nguyên tử oxi có trong chất hữu cơ X là

Đáp án: Chọn C

125 gam dd NaOH chứa NaOH (0,5 mol); H2O (35/6 mol) nNa2CO3 = 0,25

BTNT O 0,1.O/X + 0,5 + 35/6 = 110,4:18 + (0,25.3 + 0,85.2 + 0,45 - 1,1.2)

O/X = 5

Câu 34 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2

Trang 7

(b) Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch chứa HCl và CuCl2

(c) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng

(d) Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl2

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Đáp án: Chọn A

(a) Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu  có 2 điện cực  ăn mòn điện hóa

(b) Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu có 2 điện cực  ăn mòn điện hóa

(c) Fe + HCl  FeCl2 + H2 có 1 điện cực ăn mòn hóa học

(d) Zn + FeCl2 ZnCl2 + Fe  có 2 điện cực  ăn mòn điện hóa

Câu 35 Tiến hành điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau một thời gian thấy khối lượng catot tăng 11,52 gam; đồng thời thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh và hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 12,875 Nếu thời gian điện phân là 8685 giây, tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 3,472 lít (đktc) Giá trị của m là

A 44,54 gam B 42,62 gam C 41,02 gam D 42,94 gam

Đáp án: Chọn D

Xét TN1: nCu = 0,18

khí anot: Cl2: x; O2: y

Mkhí = 51,5 x = y

BTe 2x + 4y = 0,18.2 x = y = 0,06

BTCl nKCl = 0,12

Tại t = 8685 ne = 0,45

BTe 0,45 = 2.0,06 + 4nO2 nO2 = 0,0825 nH2 = 0,0125

BTe 0,45 = 2nCuSO4 + 0,0125.2 nCuSO4 = 0,2125 m = 42,94

Câu 36 Cho các phản ứng sau:

(a) Nung nóng hỗn hợp rắn gồm ZnO và cacbon trong điều kiện không có không khí;

(b) Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 loãng;

(c) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3;

(d) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3;

(e) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được đơn chất là

Đáp án: Chọn D

(a): ZnO + C  Zn + CO

(b) FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

(c) NH3 + CrO3 Cr2O3 + N2 + H2O

(d) KI + FeCl3 FeCl2 + I2 + KCl

(e) Zn + FeCl3dư ZnCl2 + FeCl2

Câu 37 X, Y là hai este đều đơn chức và là đồng phân của nhau Hóa hơi hoàn toàn 11,0 gam X thì thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,5 gam N2 (đo cùng điều kiện) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X,

Y trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Z duy nhất và hỗn hợp T chứa 2 ancol Nhận định nào sau đây là sai?

A X, Y, Z đều cho phản ứng tráng gương

B Trong phân tử X và Y hơn kém nhau một nhóm -CH3

C Đun nóng T với H2SO4 đặc ở 1700C thu được hỗn hợp hai anken

D Hai ancol trong T là đồng phân cấu tạo của nhau

Đáp án: Chọn C

MX, Y = 88 X, Y là C4H8O2

Vì thủy phân E chứa X, Y trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Z duy nhất và hỗn hợp T chứa 2 ancol X, Y là: HCOO-CH2-CH2-CH3; HCOO-CH(CH3)2

A Đúng, X và Y: HCOOC3H7; Z: HCOOH

B Đúng, X và Y có 1 chất có 1 nhóm –CH3, chất còn lại có hai nhóm –CH3

C Sai, đun nóng T với H2SO4 đặc ở 1700C thu được 1 anken duy nhất là propen (CH2=CHCH3)

D Đúng, propan-1-ol và propan-2-ol là hai đồng phân cấu tạo của nhau (cụ thể là đồng phân vị trí nhóm chức)

Trang 8

Câu 38 Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 và 22,14 gam H2O Mặt khác đun nóng 0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng

là 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó

có x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY) Tỉ lệ gần nhất của x : y là

Đáp án: Chọn C

nCO2 - nH2O = npi - nX npi = 0,39

Vì 3 este đều no, hở npi = nCOO = 0,39 = nKOH

số chức trung bình = 0,39 : 0,24 = 1,625

Vì thu được 2 ancol đơn và hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh

hai muối là RCOOK (a mol); R’(COOK)2 (b mol)

a + b = 0,24; a + 2b = 0,39 a = 0,09; b = 0,15

mE = 1,38.12 + 1,23.2 + 0,39.2.16 = 31,5

BTKL mmuối = 31,5 + 0,39.56 - 20,88 = 32,46

(R + 83).0,09 + (R’ + 83.2).0,15 = 32,46 3R + 5R’ = 3 R = 1 (H); R’ = 0

X: HCOOK; Y: (COOK)2 x : y = 0,303

Câu 39 Cho 3,78 gam bột Al vào hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cr2O3 (có tỉ lệ mol 1 : 1) thu được hỗn hợp X Nung nóng X trong khí trơ, sau một thời gian thu được rắn Y Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra 0,09 mol khí H2; đồng thời còn lại 9,6 gam rắn không tan Nếu cho Y vào dung dịch HCl loãng dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch Z chứa 38,92 gam muối Giá trị của a là

Đáp án: Chọn D

to

3 4 2 3

2 3

3 4

2 3

Al : 0, 06mol

Al : 0,14mol

0,14 - 0, 06 0, 06.27 + 0, 04.102 + 9, 6 - 0,14.27

Cr O (xmol)

Fe, Fe O

9, 6g

Cr, Cr O 38,92 - 0,14.27 - 0, 03.(56.3 + 52.2) 0, 76 - 0, 03.7.2

Câu 40 Đốt cháy x mol peptit X hoặc y mol peptit Y cũng như z mol peptit Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn của H2O là 0,075 mol Đun nóng 96,6 gam E chứa X (x mol), Y (y mol) và Z (z mol) cần dùng dung dịch chứa 1,0 mol NaOH, thu được dung dịch chứa muối của glyxin và valin Biết rằng X, Y,

Z đều mạch hở, có khối lượng phân tử tăng dần Số nguyên tử hiđro (H) trong peptit Z là

Đáp án: Chọn B

quy đổi: C2H3ON: 1; CH2: a; H2O: b  57.1 + 14a + 18b = 96,6 (1)

nCO2 - nH2O = 0,075.3 (2 + a) - (1,5 + a + b) = 0,225 (2)

Từ (1) và (2) a = 2,475; b = 0,275

Số gốc trung bình = 1 : 0,275 = 40/11 X là tripeptit (không là đipeptit vì nCO2 > nH2O)

Ta có nCO2 - nH2O = (Số N/2 - 1).npeptit nX = 0,15 nY + Z = 0,125

số gốc trung bình của Y, Z = (1 - 0,15.3) : 0,125 = 4,4

Y là tetrapeptit (không thể là tripeptit vì khi đó nY = 0,15 > 0,125)

nY = 0,075 nZ = 0,05

BT gốc số gốc trong Z = (1 - 0,15.3 - 0,075.4) : 0,05 = 5

Vậy X là tripeptit (0,15 mol); Y là tetrapeptit (0,075 mol); Z là pentapeptit (0,05 mol)

Đặt nGly-Na = k1; nVal-Na = k2 k1 + k2 = 1; BTC 2k1 + 5k2 = 4,475 k1 = 0,175; k2 = 0,825

BT gốc Gly 0,175 = 0,15 0 + 0,075.1 + 0,05.2

X: Val3; Y: GlyVal3; Z: Gly2Val3

-HẾT -

Ngày đăng: 29/04/2019, 10:16

w