1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NGƯ VĂN 6

23 140 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện.. hs thảo luận Giải thích nguồn gốc các dân tộc, cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển của dân tộc tr

Trang 1

- Giúp hs nắm được định nghĩa truyền thuyết

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện con rồng cháu tiên

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

- kể lại được truỵện

II Bài mới: (35 phút )

Hoạt động 1 : giới thiệu bài: (2 phút )

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:

- GV hướng dẫn hs cách đọc GV đọc mẫu môtị

đoạn, gọi hs đọc tiếp

- Gọi hs đọc phần chú thích sgk

? Qua phần chú thích cho biết truyền thuyết là

gì?

HS trả lời theo sgk

? Văn bản này được chia làm mấy phần?

phần 1: từ đầu Long Trang

3 phần phần 2: tiếp theo lên đường

phần 3 : còn lại

? Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính

chất kì lạ lớn lao đẹp đẽ về nguồn gốc của

1 Hình tượg LLQ& ÂCơ:

- LLQ& ÂCơ đều là thần có sức khỏe vô địch có nhiều phép lạ

Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần

- LLQ giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở

2 Cuộc tình duyên kì lạ:

Trang 2

5

3

? V iệc kết duyên của LLQ & ÂC có gì kì lạ?

? cuộc tình duyên lì lạ này có ý nghĩa gì?

( HS thảo luận )

- Đó là sự kết hợp những gì đẹp nhất của con

người và thiên nhiên, của hai giống nòi tài giỏi

xinh đẹp

? Điều kì lạ ấy có ý nghĩa gì?

- Đàn con là sự kết tinh những tinh hoa của tiên

rồng, nét đẹp của mẹ, tài năng của cha

- Hình tượng “ môt bọc” chỉ rõ dân tộc ta là con

một cha, cụm từ “ một bọc” chuyển sang âm hán

việtthành “đồng bào” từ mượn gốc Hán

? LLQ và Âu Cơ chia con ra sao? để làm gì?

? Chi tiết chia con nhằm nói lên điều gì? (hs

thảo luận )

Giải thích nguồn gốc các dân tộc, cuộc chia

tay phản ánh nhu cầu phát triển của dân tộc

trong việc cai quản đất đai rộng lớn

? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo?

- Chi tiết kkhông có thật được tác giả dân gian

sáng tạo nhằm mục đích nhất định

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện cổ tích

dân gian gắn với quan niệm tín ngưỡng vật tổ

? Vai trò của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong

truyện?

- Tô đặm tính chất kì lạ, lón lao, đẹp đẽ của nhân

vật sự kiện, thần kì hóa, tin yêu tôn kính tổ tiên

dân tộc tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

? Ý nghĩa của truyện : “ CRCT ”

Hoạt động 3: Luyện tập:

Cho hs thảo luận bài tập 1 sgk

IV Kiểm tra đánh giá:

GV đánh giá lại toàn bộ tiết học Về học bài ,

soạn bài “ Bánh chưng bánh giày ”

- LLQ: thần, nòi rồng ở biển

- ÂC: Tiên tren non gặp nhau yêu mến kết duyên

* ÂC sinh con:

- Sinh ra bọc trăm trứng nở trăm con trai hồng hào, đẹp đẽ khỏe mạnh như thần

* Cảnh chia con:

Nguồn góc các dân tộcviệt nam, sống trên mọi miền đất nước

- Cụm từ: Khi có việc thì giúp

đỡ lẫn nhau ý nguyện đoàn kết, thống nhất

* Ghi nhớ (sgk )

Trang 3

Tuần 1 Tiết 2 Ngày soạn:23/ 8/ 2008 Ngày giảng:28/ 8/ 2008

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện

- Biết tóm tắt và kể được truyện

B: Chuẩn bị:

GV: N/c tài liệu, tranh về cảnh Lliêu làm bánh

HS: Chuẩn bị bài soạn

C: Tiến trình lên lớp :

I Ổn định lớp (2 phút )

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút ) Thế nào là truyền thuyết ? tóm tắt truyện CRCT III Bài mới:

Hoạt động 1: giới thiệu bài (2 phút )

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

2 Cuộc thi tài giải đố

- Lliêu là người thiệt thòi nhất

Trang 4

Để LL bộc lộ trí tuệ, khả năng việc dành

được kế vị vua mới xứng đáng

? Vì sao những thứ bánh của LL vua cha

chọn tế trời đất và tiên vương và LL được

chọn nối ngôi ? (HS thảo luận )

Hoạt động 3: Luyện tập:

Bài tập 1: (HS thảo luận nhóm)

? Nêu ý nghỉa phong tục ngày tết gói bánh

chưng bánh giày ?

- Để nhớ tổ tiên, tỏ lòng thờ kính đất

trời, đề cao nghề nông

IV Kiểm tra đánh giá:

1 Củng cố : GV củng cố lại toàn bộ bài

Dặn dò: về học bài , soạn bài mới

-Được thần mách bảo: “ Không có gì quý… làm bánh”

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế, ý

tưởng sâu sắc tượng trưng cho trời, đất,muôn loài hợp ý vua tài đức của người có thể nối chí vua

Huy động kiến thức của hs về các loại vă bản mà hs đã biết.

Hình thành sơ bộ khái niệm: vă bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

Trang 5

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

III Bài mới:

Hoạt động 1: giới thiệu bài (2 phút )

? Trong đời sống khi có một tư tưởng, t/ c

nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi người hay

ai đó biết thì em làm thế nào?

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm

nguyện vọng một cách đầy đủ trọn vẹn cho

người khác hiểu thì em phải làm thế nào?

? GV cho hs đọc 2 câu ca dao trong sgk

? Hai câu ca dao này sáng tác ra để làm gì?

- Vb gồm 2 câu viết ra để nêu lên một lời

khuyên phải bèn lòng vững chí, không thay

đoỏi, không dao động khi người khác thay đổi

chí hướng

? Hai câu 6 & 8 liên kết với nhau ntn?

- Liên kết với nhau bằng luật thơ lục bát, về ý

2 câu tập trung một ý, không thay đổi ý chí

- GV hướng dẫn hs cách nhận biết văn bản

Chia nhóm hs thảo luận (d, đ, e )

GV chốt lại kiến thức và cho hs đọc ghi

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viếtcó chủ đề, liên kết mạch lạc, lí lẽ

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- Có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

+ Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm + Nghị luận + Thuyết minh + Hành chính công vụ

* Ghi nhớ: (sgk )

II Luyện tập:

Trang 6

3

a tự sự b miêu tả c nghị luận

d biểu cảm đ thuyết minh

2 bài tập 2:

Truyền thuyết con rồng cháu tiên thuộc kiểu

văn bản nào? Vì sao?

Vb tự sự

IV Kiểm tra đánh giá:

1 củng cố :GV củng cố lại toàn bộ bài

2 Dặn dò : về học bài, soạn bài

TUẦN 2 TIẾT 6 Ngày soạn: 2/ 9/ 2008

Ngày giảng: 4/ 9/ 2008 Bài 2

Tiếng việt: TỪ MƯỢN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu được thế nào là từ mượn (đặc biệt là từ Hán Việt ) và các nguyên tắc mượn từ

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết

? Từ là gì? Phân biệt từ ghép và từ láy

III Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2 Phút )

? Thế nào là từ thuần việt?

? Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng

hãy giải thích nghĩa của từ “ trượng”, từ “

tráng sĩ” trong ví dụ

? Theo em các từ chú thích trên có nguồn

I Từ thuần việt và từ mượn :

Trang 7

? Trong các từ sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra - đi – ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết…

- Mượn tiếng Anh: ti vi, mít tinh, in- tơ- nét

Pháp: xà phòng, ra- đi-ô, ga Nga: xô viết

Hán: sứ giả, giang sơn

? Thế nào là từ mượn? Từ mượn được mượn từ những nước nào?

* GV cho hs đọc nguyên tắc mượn từ trongsgk

- Những chữ ta không có, khó dịch thì nên mượn

Vd: Độc lập, Tự do

- Những chữ ta có tương đương thì không nên mượn tùy tiện, ảnh hưởng đến

sự trong sáng, thuần khiếtcủa ngôn ngữ dt

? N êu nguyên tắc mượn từ?

IV Kiểm tra đánh giá:

1 Củng cố: GV củng cố lại toàn bài

-II Nguyên tắc mượn từ:

- Không nên mượn từ nước ngoàimột cách tùy tiện

* Ghi nhớ (sgk ) III Luyện tập:

Trang 8

TUẦN 3 TIẾT 11 + 12 Ngày soạn: 10/ 9/ 2008 Ngày giảng: 12/ 9/ 2008

Tập làm văn

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được vai trò chức năng và ý nghĩa của sự việc và nhân vẩttong văn bản tự sự

- Vận dụng và hiểu các yếu tố trên khi đọc truyện

- Gd lòng say mê khi cảm thụ tác phẩm văn học

? Nêu đặc điểm và ý nghĩa văn bản tự sự?

III Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút )

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Trang 9

Tuần 7 tiết 23 Ngày soạn: 3/ 10/ 2008 Ngày giảng: 6/ 10/ 2008

TIẾNG VIỆT CHỮA LỖI DÙNG TỪ

GV: soạn bài, xem ngữ liệu

HS: xem trước bài

C Lên lớp:

I Ổn định lớp: (2 phút )

II Bài cũ: ( 5 phút )

? Lên bảng viết thật chính xác những từ sau: sông núi, xông pha, xào xạc, sáo rỗng

III Bài mới: ( 35 phút )

? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?

? Trong đoạn b có những từ nào được lặp lại?

Lặp lại mấy lần?

? Cùng là hiện tượng lặp từ nhưng tác dụng lặp

ở câu b có giống câu a không? Vì sao?

- Sửa lại: Em rất thích đọc truyện dân gian vì

truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

? Gạch dưới các từ dùng sai âm trong hai câu a,

b?

? Tại sao có lỗi dùng từ sai âm như vậy?

? Hãy viết lại các từ dùng sai cho đúng?

Trang 10

15

nội dung luôn gắn với nhau ( vì không nhớ

chính xác )sai hình thức sai nội dung

+ Tham quan: xem tận mắt để mở rộng hiểu biết

hoặc học tập kinh nghiệm

+ Thăm quan: vô nghĩa ( từ này không có trong

tiếng việt )

+ Mấp máy: cử động khẽ và liên tiếp

+ Nhấp nháy: mở ra nhắm lại liên tiếp, hoặc có

ánh sáng khi lóe ra, khi tắt liên tiếp

? Vậy vì sao ta phải dùng đúng âm của từ?

Để hiểu đúng nhgiã của từ

? Lược bỏ những từ ngữ lặp trong các câu : ( hs

thảo luận )

2 Cách sửa:

- Thăm quan  Tham quan

- Nhấp nháy  mấp máy

Muốn tránh mắc lỗi dùng sai

âm của từ phải hiểu đúng nghĩa của từ

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

a bỏ: bạn, ai, cũng, lấy làm, bạn ,Lan

b bỏ: câu chuyện ấy thay bằng câu chuyện này

c bỏ: lớn lên

3 IV Kiểm tra đánh giá:

1 Củng cố: GV củng cố lại toàn bài.

2 Dặn dò: Về học bài, làm bài tập 2

Soạn bài tiếp theo

Trang 11

Tuần 7 Tiết 24 Ngày soạn: 4/ 10/ 2008 Ngày giảng: 6/ 10/ 2008

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu cần đạt:

Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài văn tự sự: nhân vật, sự việc, cách kể, mục đích ( chủ đề ) , sửa lỗi chính tả, ngữ pháp yêu cầu kể bằng lời văn của em không đòi hỏi nhiều đối với hs

B Chuẩn bị: Những bài văn khá, những lỗi dùng từ đặt câu

C Lên lớp:

I Nhắc lại đề bài: Kể lại truyện truyền thuyết “ Thánh Gióng” bằng lời văn của

em

Cho hs trả lời các câu hỏi sgk để thấy rõ nội dung yêu cầu của bài viết

II Nhận xét ưu khuyết điểm:

1 ưu điểm:

- Đa số hs kể được nội dung diễn biến sự việc ( thân bài )

- Chữ viết tương đối sạch sẽ gọn gàng

- Một số bài làm rất tốt: My, Duyên, Lan Anh, Hằng

2 Khuyết điểm:

- Đại đa số phần mở bài chưa giới thiệu được nhân vật, sự việc cần kể theo yêu cầu của đề

- Còn phụ thuộc nhiều vào văn bản sgk ( chép lại truyện )

- Truyện kể chưa làm nổi bật được chủ đề

- Bên cạnh một số bài viết khá thì rất nhiều bài làm quá sơ sài, cẩu thả và sai lỗi chính tả nhiều

III Phát bài, gọi điểm: giải đáp thắc mắc của hs.

- Tuyên dương những bài đạt điểm cao

Trang 12

Tuần 7 tiết 25 + 26 Ngày soạn: 4/ 10/ 2008

?Nêu ý nghĩ của truyện Thạch Sanh

III Bài mới: (80)

? Hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật có phổ biến

trong truyện cổ tích không? Vì sao vậy?

- Người xưa muốn lựa chọn nhân tài người ta thường

dùng câu đố hoặc vế đối để phát hiện

? Theo em hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật có

biến trong truyện cổ tích:

- Câu đố để thử tài nhân vật là chi tiết phổ biểntong truyện cổ dân gian và cổ tích nói riêng

- Tác dụng:

+ Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng và phẩm chất

+ Tạo tình huống cho cốt

Trang 13

? Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách

qua mấy lần?

? Lần 1 sự thông minh của em béđược phát hiện qua

câu đố của ai?

? Các lần sau là thử thách của ai?

?Em có nhận xét gì về mức độ của các lần thách đố?

? + Vì sao lần sau lại khó hơn lần trước?

- Thứ nhất ta hãy xét về người ra đố

+ Viên quan, vua, sứ thần nước ngoài

- Thứ hai: hãy so sánh nội dung câu đố sau so với câu

đố trước thì mức độ thế nào?

+ T/c oái oăm của câu đố mỗi ngày một tăng lên

Mặt khác sự oái oăm ấy còn được thể hiện qua đối

tượng giải đố Bất lực bó tay đã làm nổi bật sự tài

tình của chú bé ntn?

- Lần 1: câu đố dành cho cha

- Lần 2: So sánh cậu với toàn thể dân làng

- Lần 3: Cậu đấu trí với vua

- Lần 4: So sánh cậu với vua, quan, các ông trạng,

các nhà thông thái

? Mỗi lần thử thách em bé có vượt qua không?

? Cách giải đố có giống nhau không? Điều đó chứng

?Các lời giải đố có ý nghĩa đề cao cái gì?

? Truyện đề cao trí thông minh hơn người nhưng đó

là sự thông minh nào? ( có ở trong sách vở không)

? Truyện thú vị ở điểm nào?

truyện phát triển

+ Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe

+ người ra đố + tính chât + đối tượng giải đố

3 Cách giải đố của em bé:

- Em bé đã dùng những cách rất thông minh để giải đố

4 Ý nghĩa của truyện:

a Đề cao trí thông minh.

- Đề cao kinh nghiệm đời sống (đg cày, bước chân ngựa, con ốc )

b Ý nghĩa hài hước:

- Một em bé hồn nhiên

Trang 14

chiến thắng nhiều đối thủ

đem lại tiếng cười vui vẻ

* Ghi nhớ sgk

3 Phút IV Kiểm tra đánh giá:

1 Củng cố: GV củng cố lại toàn bài.

2 Dặn dò : Về học bài.

Soạn bài : Chữa lỗi dùng từ

Tuần 8 tiết 27 Ngày soạn: 11/ 10/ 2008 Ngày giảng: 13/ 10/ 2008

- Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu ngữ liệu,

- Học sinh: Soạn bài ở nhà,

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/ Ổn định lớp ( 2 phút ) II/ Bài cũ ( 5 phút )

? Lặp từ có tác dụng như thế nào?

? Nguyên nhân nào dẫn đến sử dụng lẫn lộn các từ gần âm?

III/ Bài mới: ( 35 phút )

Giáo viên cho học sinh đọc lần lượt từng câu có

dùng từ sai và yêu cầu phát hiện lỗi

? Câu a có từ nào dùng sai?

- Yếu điểm: điểm quan trọng

- Đề bạt: Cử giữ chức vụ cao hơn ( thường do

cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định mà

không phải do

- Chứng thực xác nhận là đúng sự thật? Vậy các

từ trên đặt vào nghĩa của cả câu có phù hợp

không?

? Các câu trên ta có thể sửa lại như thế nào?

- Điểm yếu, nhược điểm (điểm còn yếu kém )

- Bầu: chọn bằng bỏ phiếu hoặc biểu quyết

- Chứng kiến: trông thấy tận mắt sự việc xẩy ra

b Thay đề bạt = bầu

c Thay chứng thực = chứng kiến

Trang 15

? Nguyên nhân nào dẫn đến những lỗi sai trên?

- Nguyên nhân: + không biết nghĩa

+ hiểu sai nghĩa

+ hiểu không đầy đủ

? Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a Thay từ đá = đấm hoặc tống = tung

b Thực thà = Thành khẩn

Bao biện = Ngụy biện

c Tinh tú = Tinh túy

Trang 16

Họ tên : KIỂM TRA NGỮ VĂN

Lớp 6: Thời gian (45 )

PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm )

Câu 1: Truyền thuyết là gì?

A Những câu chuyện hoang đường

B Truyện kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

C Truyện kể lại hiện thực đời sống hã hội

D Truyện kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc.

Câu 2: Truyện: “ Con Rồng cháu Tiên” nhằm:

A Giải thích nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ.

B Giải thích sự việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ.

C Giải thích giống nòi người Việt.

D Giải thích sự việc chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ

Câu 3 : Truyền thuyết “ Thánh Gióng” phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của

nhân dân ta?

A Vũ khí hiện đại để giết giặc.

B Người anh hùng đánh giặc cứu nước.

C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng.

D Tình làng nghĩa xóm.

Câu 4: Nội dung nổi bật nhất của truyện Sơn Tinh , Thủy Tinh là gì?

A Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta.

B Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nước đất đai giữa các bộ lạc.

C Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh.

D Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thủy Tinh.

Câu 5: Gươm thần Long Quân cho Lê Lợi mượn tượng trưng cho điều gì?

A Sức mạnh của thần linh.

B Sức mạnh của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn

C Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm.

D Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân.

Ngày đăng: 08/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tượg LLQ& ÂCơ: - GIAO AN NGƯ VĂN 6
1. Hình tượg LLQ& ÂCơ: (Trang 1)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: - GIAO AN NGƯ VĂN 6
o ạt động 2: Hình thành kiến thức: (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w