1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

164 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

Trang 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY LẮP .3

1.1 Sự cần thiết của đấu thầu 3

1.2 Khái niệm,tác dụng, vai trò và nguyên tắc trong đấu thầu 4

1.2.1 Khái niệm đấu thầu 4

1.2.2 Tác dụng của đấu thầu 4

1.2.3 Vai trò của đấu thầu 4

1.2.4 Nguyên tắc trong đấu thầu 6

1.3 Hình thức lựa chọn nhà thầu 7

1.3.1 Đấu thầu rộng rãi 7

1.3.2 Đấu thầu hạn chế 7

1.3.3 Chỉ định thầu 8

1.3.4 Chào hang cạnh tranh trong mua sắm hang hóa 9

1.3.5 Mua sắm trực tiếp 10

1.3.6 Tự thực hiện 10

1.3.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt 10

1.3.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng 10

1.4 Phương thức lựa chọn nhà thầu 11

1.4.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 11

1.4.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 11

1.4.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 12

1.4.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 12

1.5 Tiêu chuẩn đánh giá và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp 12

1.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu xây lắp 12

1.5.2 Đánh giá hồ sơ dự thầu 14

1.6 Kế hoạch đấu thầu 15

1.6.1 Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu 16

1.6.2 Nội dung gói thầu 16

1.6.3 Trình duyệt kế hoạch đấu thầu 17

1.6.4 Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu 19

1.6.5 Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu 20

1.6.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu 20

1.7 Quy định chung trong đấu thầu 22

1.8 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp 29

Trang 2

1.8.3 Lập hồ sơ mơì thầu 31

1.8.4 Mở thầu 32

1.8.5 Đánh giá xếp hạng nhà thầu 32

1.8.6 Trình duyệt kết quả đấu thầu 33

1.8.7 Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng 33

1.8.8 Đàm phán và ký kết hợp đồng 34

1.9.Quản lý nhà nước về đấu thầu 35

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP 36

2.1 Khái niệm, căn cứ lập hồ sơ dự thầu xây lắp 36

2.2 Trách nhiệm và căn cứ lập hồ sơ dự thầu 36

2.2.1 Trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu 36

2.2.2.Các căn cứ lập hồ sơ dự thầu 37

2.2.3 Các tiêu chuẩn của hồ sơ dự thầu 38

2.3 Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp 38

2.3.1 Các nội dung về hành chính pháp lý 38

2.3.2 Các nội dung về kinh nghiệm 39

2.3.3.Các nội dung về kỹ thuật chất lượng 39

2.3.4 Các nội dung về thương mại, tài chính 41

2.3.5 Các bảng giá dự thầu 42

2.4 Phương pháp xác định giá dự thầu 43

2.4.1 Căn cứ xác định giá dự thầu 43

2.4.2 Phương pháp tính toán 43

2.5 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 51

2.5.1 Phương pháp giá thấp nhất 51

2.5.2 Phương pháp giá đánh giá 51

2.5.3 Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá 52

PHẦN 2: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 54

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU GÓI THẦU VÀ ĐƠN VỊ DỰ THẦU 54

1.1 Giới thiệu về gói thầu 54

1.1.1 Tên gói thầu xây lắp 54

1.1.2 Chủ đầu tư 54

1.1.3 Địa điểm xây dựng: 54

1.1.4.Quy mô xây dựng: 54

1.1.4.1 Thiết kế bình đồ tuyến: 54

Trang 3

1.2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty và chức năng các phòng ban 59

1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty: 59

1.2.2.2 Chức năng các phòng ban: 59

CHƯƠNG 2: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 64

2.1 Tài liệu hồ sơ hành chính pháp lý 64

2.1.1.Đơn dự thầu: 64

Kính gửi: Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Dung Quất và các KCN tỉnh Quảng Ngãi 64

2.1.2.Bảo lãnh dự thầu: 66

2.1.3.1 Năng lực tài chính 66

2.1.3.2.Năng lực thi công 67

2.1.3.3.Năng lực máy thi công 70

2.1.3.4 Sơ đồ tổ chức tại công trường, thuyết minh sơ đồ tổ chức và nhân sự 72

2.3 Nội dung về tài liệu kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công 80

2.3.1 Nguồn và yêu cầu về chất lượng vật liệu 80

2.3.1.1 Kế hoạch cung cấp vật tư: 103

2.3.1.2 Chất lượng vật tư, vật liệu: 103

2.3.2 Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công 109

2.3.2.1.Công tác chuẩn bị khởi công 109

2.4 Tiến độ thi công và biện pháp đảm bảo chất lượng xây lắp 119

2.4.1.tổng tiến độ thi công 119

2.4.2.Xây dựng bộ phận quản lý chất lượng công trình 119

2.4.3.Các mục tiêu đảm bảo chất lượng về hồ sơ pháp lý, vật tư thiết bị thi công bao gồm: 120

2.5.VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, Đ ẢM B ẢO GIAO THÔNG 126

2.5.1.Quản Lý An Toàn Lao Động 126

2.5.2.Bảo Vệ Môi Trường 128

2.5.3.Đảm Bảo Giao Thông 129

2.5.4.Phòng Chống Cháy Nổ 129

2.5.5.AN TOÀN VỀ ĐIỆN 130

2.6 BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 131

2.8 Nội dung về thương mại tài chính 132

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 161

TÀI LIỆU THAM KHẢO 162

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, để có được vị trí trên thương trường đã là khó, làmthế nào để giữ vững và phát triển nó còn khó hơn.Hiện nay thị trường xây dựng đangcạnh tranh ngày càng gay gắt do sự xuất hiện của các doanh nghiệp chuyên nghiệp xâydựng trong và ngoài nước ngày càng tăng, việc giành thắng lợi trong đấu thầu là sốngcòn đối với mỗi nhà thầu xây dựng Nhưng làm thế nào để có thể thắng thầu một cáchchắc chắn và nhanh nhất là một vấn đề của các nhà thầu đang quan tâm Tổ chức thựchiện lập hồ sơ dự thầu là một phương pháp giúp tổ chức đạt được mục tiêu, đồng thời

là một khâu rất quan trọng trong quá trình tham gia dự thầu

Qua quá trình khảo sát tổng hợp tại Công ty em thấy kết quả của quá trình dự thầuchịu ảnh hưởng không nhỏ vào quá trình thực hiện, thời gian để hoàn thành một hồ sơ

dự thầu phải theo yêu cầu của chủ đầu tư Với những tính chất đó đòi hỏi công tác lập

hồ sơ dự thầu xây lắp phải khoa học, hiệu quả Và cũng do tầm quan trọng của côngtác đấu thầu trong các ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, cùngnhững đặc điểm phân tích trên đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, là một sinh viên

chuyên ngành Kinh tế xây dựng cần hiểu rõ các quy chế về đầu tư xây dựng, về cách

thức, quy trình đấu thầu Chính vì vậy đồ án tốt nghiệp là kết quả của cả quá trình học

lâu dài trên giảng đường đại học đối với mỗi một sinh viên của khoa Kinh tế xây dựng nói riêng và toàn sinh viên trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tại TPHCM nói

chung Nhận thức được tầm quan trọng của việc đấu thầu, cùng với các kiến thức em

đã được học trong trường đặc biệt là kiến thức chuyên ngành em quyết định chọn đềtài: Lập hồ sơ dự thầu xây lắp để có thể tìm hiểu, học tập kỹ hơn về vấn đề đấu thầu.Trong quá trình làm Đồ án em đã cố gắng hoàn thiện khối lượng, tìm đọc những thông

tư, nghị định, luật mới nhất để nâng cao chất lượng đồ án nhưng cũng không tránhkhỏi sai sót, nhầm lẫn, vì vậy e rất mong quý thầy cô góp ý, bổ sung cho em Nội dung

mà em đã lựa chọn làm Đồ án tốt nghiệp là:

Kết cấu của đồ án:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài gồm:

PHẦN I: Cơ Sở Lý Luận

Trang 6

CHƯƠNG 1: Cơ Sở Lý Luận Chung Về Đấu Thầu Trong Xây LắpCHƯƠNG 2: Phương Pháp Lập Hồ Sơ Dự Thầu Xây Lắp

PHẦN II: Lập Hồ Sơ Dự Thầu

CHƯƠNG 1: Giới Thiệu Gói Thầu Và Đơn Vị Dự Thầu

CHƯƠNG 2: Lập Hồ Sơ Dự Thầu

Trang 7

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY LẮP 1.1 Sự cần thiết của đấu thầu

Đối với Việt Nam chúng ta, vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB đang là vấn đề nan giảibao lâu nay Hàng năm gây ra sự lãng phí cho Nhà nước 30-40% tổng vốn đầu tư.Nhiều công trình xây dựng số vốn thực bỏ ra hơn số vốn dự toán đã phê duyệt tới 20-25% mà vẫn không được đưa vào bàn giao sử dụng đúng tiến độ Theo số liệu thống

kê từ năm 1994-1997 có tới 60% số công trình xây dựng vượt dự toán ban đầu phảiđiều chỉnh lại Nếu tính toán toàn bộ các khoản chi thêm đó trong cả nước thì số tiềnvốn lãng phí thuộc sở hữu Nhà nước là rất lớn Quá trình thất thoát này cứ diễn ra liêntục và ngày càng có quy mô, số lượng lớn, làm ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị của côngtrình, chất lượng của công trình bị giảm xuống và lúc đó hiệu quả của nó cũng bị ảnhhưởng theo Bên cạnh đó là sự nảy sinh những phức tạp trong việc giao thầu, nhậnthầu của các đơn vị kinh tế về giá cả, thời gian thi công, chất lượng công trình gây ra

sự ảnh hưởng đến công trình (nhiều Chủ đầu tư tự lựa chọn tổ chức nhận thầu để giaothầu và tự thoả thuận về giá cả xây dựng công trình kể cả nguồn vốn Ngân sách và cácnguồn khác) Từ thực tế đó, các hiện tượng tiêu cực trong quan hệ giao nhận thầu trởnên đa dạng và phức tạp thêm

Trước tình hình quản lý trong đầu tư XDCB có nhiều yếu kém, thất thoát lãng phí nhưvậy, nền kinh tế nước ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới tác động của cácquy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu , muốncho các công trình xây dựng trở thành hàng hoá trên thị trường và tăng cường hiệu lựcquản lý của Nhà nước về XDCB, cải tiến công tác đơn giá dự toán, chống lãng phí,thất thoát, tham nhũng, tiêu cực thì việc thực hiện phương thức đấu thầu xây lắp côngtrình là một đòi hỏi cấp thiết, là một hướng tích cực có nhiều ưu thế hơn hẳn phươngthức giao thầu theo kế hoạch trước đây của chúng ta

Cần phải nhìn nhận một cách đúng đắn rằng đấu thầu là một phương pháp hình thành

từ sự kết hợp nhuần nhuyễn và tinh tế giữa các yếu tố pháp lý, kỹ thuật và tài chính vớicác nguyên lý của khoa học quản lý tổ chức, với tính chất là một phương pháp phổbiến có hiệu quả cao, đấu thầu ngày càng được nhìn nhận như một điều kiện thiết yếu

Trang 8

để đảm bảo thành công cho các Nhà đầu tư dù họ thuộc khu vực Nhà nước hay tưnhân, dù họ đầu tư ở trong nước hay nước ngoài.

1.2 Khái niệm,tác dụng, vai trò và nguyên tắc trong đấu thầu

1.2.1 Khái niệm đấu thầu

Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để

ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắmhàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tưtheo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnhtranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

1.2.2 Tác dụng của đấu thầu

Đấu thầu có tác dụng đối với các chủ thể sau:

- Đối với chủ đầu tư: Thông qua đấu thầu có thể lựa chọn được nhà thầu có năng lựcđáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính, tiến độ thi công…đảm bảo chất lượng côngtrình, đảm bảo thời gian xây dựng, tiết kiệm thời gian và sử dụng có hiệu quả vốn đầu

tư, chống lại tình trạng độc quyền về giá

- Đối với nhà thầu: Đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảo tính côngbằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Dophải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu đều phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật, công nghệ, biệnpháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu, phải có trách nhiệm cao đối với công việc,chất lượng sản phẩm, thời gian thi công…nhằm giữ uy tín đối với khách hàng, do vậychất lượng công trình được nâng cao, giá thành sản phẩm được chú trọng

- Đối với nhà nước: Đấu thầu tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tếtừđó có các chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránhđược sự thiên vị đặc quyền đặc lợi Thông qua đấu thầu tạo tiền đề quản lý tài chínhcủa các dự án cũng như các doanh nghiệp xây dựng một cách có hiệu quả

1.2.3 Vai trò của đấu thầu

a vai trò của đấu thấu đối với chủ đầu tư

- Thực hiện có hiệu quả yêu cầu về chất lượng công trình,tiết kiệm được vốn đầu tư xây dựng cơ bản,bảo đảm tiến độ xây dựng công trình

Trang 9

- Thông qua đấu thầu xây lắp, tăng cường quản lý vốn đầu tư,tránh thất thoát lãngphí.

- Bảo đảm quyền chủ động, tránh tình trạng phụ thuộc vào một nhà xây dựng trongxây dựng công trình

- Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các doanh nghiệp xâydựng

- Cho phép chủ đầu tư nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ kinh tế kỹ thuật củachính các chủ đầu tư

b Vai trò của đấu thầu đối với nhà thầu

Tham dự đấu thầu và hướng tới mục tiêu thắng thầu, các nhà thầu phải tự hoàn thiệnmình trên tất cả phương diện

- Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu: các nhà thầu cạnh tranhbình đẳng trên thương trường, các nhà thầu phải phát huy tối đa tính chủ động trongviệc tìm kiếm các cơ hội tham dự đấu thầu và ký kết hợp đồng (khi trúng thầu) tạocông ăn việc làm cho người lao động phát triển sản xuất

-Nhờ đấu thầu, các nhà thầu phải đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao năng lực côngnghệ và kỹ thuật của mình.Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong thamgia đấu thầu

- Để đạt mục tiêu thắng thầu, các công ty xây lắp phải tự hoàn thiện các mặt quản lý,nâng cao năng lực của đôi ngũ cán bộ quản lý trong tham gia đấu thầu và thực hiệncông trình đã thắng thầu

-Thông qua phương thức thắng thầu, các công ty xây lắp sẽ tự nâng cao hiệu quảcông tác quản trị chi phí kinh doanh, quản lý tài chính, thúc đẩy nâng cao hiệu quảkinh tế khi giá bỏ thầu thấp nhưng vẫn thu được lợi nhuận

c Vai trò của đấu thầu đối với nền kinh tế quốc dân

- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư vàxây dựng hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Trang 10

- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng

cơ bản nói riêng và toàn kinh tế nói chung

- Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xâydựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựngnước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật đổi mới công nghệ xây dựng từngbước hội nhập với khu vực thế giới

1.2.4 Nguyên tắc trong đấu thầu

Trong quá trình tham gia đấu thầu và nhận thầu, Chủ đầu tư và Nhà thầu cũng như cácbên có liên quan phải thực hiện một số nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc cạnh tranh công bằng:

Các Nhà thầu tham gia thầu đều phải được Chủ đầu tư đối xử ngang nhau, nhữngthông tin cần thiết cần phải được cung cấp đầy đủ, chính xác, không thiên vị bên nào

và hoàn toàn công khai

- Nguyên tắc bí mật:

Chủ đầu tư phải giữ bí mật về số liệu, thông tin có liên quan của các Nhà thầu về dự

án đang được thực hiện đấu thầu, không được tiết lộ thông tin của Nhà thầu này choNhà thầu khác

- Nguyên tắc đánh giá công bằng:

Các hồ sơ phải được đánh giá một cách chính xác đúng theo chuẩn mực và được đánhgiá bởi Hội đồng xét thầu có năng lực và phẩm chất, không thiên vị bên nào Phảilượng hoá được kết quả xét thầu để có sự lựa chọn và quyết định chính xác Phải loạingay những Nhà thầu có hành vi vi phạm Luật đấu thầu Phải giải thích đầy đủ khi cóquyết định loại bỏ hay lựa chọn Nhà thầu để tránh sự nghi ngờ của các bên tham gia

- Nguyên tắc đòi hỏi về năng lực:

Khi tổ chức đấu thầu hay khi tham gia đấu thầu, Chủ đầu tư và các Nhà thầu phải cóđược các năng lực thực tế để có thể đảm bảo được các yêu cầu của dự án đề ra như kỹthuật, tài chính, máy móc, thiết bị Nguyên tắc này được đặt ra để tránh tình trạng

Trang 11

thiệt hại do Chủ đầu tư hay Nhà thầu không đủ điều kiện để thực hiện các cam kết củamình, làm vỡ hiệu quả cơ chế đấu thầu gây tốn kém cho Nhà nước.

- Nguyên tắc trách nhiệm:

Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Nhà thầu phải được xác nhận cụ thể trong quá trìnhthực hiện cũng như sau khi hoàn thành công trình Mặt khác, giữa Chủ đầu tư và Nhàthầu phải nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhà nước về đấu thầu

1.3 Hình thức lựa chọn nhà thầu

1.3.1 Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn Nhà thầu, Nhà đầu tư trong đó không hạn chế

số lượng Nhà thầu, Nhà đầu tư tham dự

- Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên cácphương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành Hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi

là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu này có ưu điểmnổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kíchthích các Nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh, mang lại hiệu quảđầu tư cao cho dự án

- Bên Dự thầu chỉ được tham dự khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thôngbáo của bên Mời thầu

- Bên Mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đạichúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu

1.3.2 Đấu thầu hạn chế

Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tínhchất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số Nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầucủa gói thầu

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế phải mời tối thiểu năm Nhà thầu được xác định là có

đủ khả năng và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm Nhàthầu, Chủ đầu tư phải là người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tụcđấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn hình thức khác

Trang 12

1.3.3 Chỉ định thầu

Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013 quy định: Chỉ định thầu đối với Nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do

sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cầntriển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản củacộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trìnhliền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng,chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biêngiới quốc gia, hải đảo;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từnhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bảnquyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thửnghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựngđược chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyểnchọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựngtượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từkhâu sáng tác đến thi công công trình;

- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếpquản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ đểchuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tưvấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp,hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;

- Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên.Điều kiện áp dụng chỉ định thầu đói với gói thầu:

Khi thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây,gói thầu cầnthực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguyhại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn

Trang 13

hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc,hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trongtrường hợp cấp bách:

+ Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

+ Có kế hoạch lựa chọn Nhà thầu được phê duyệt;

+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC,EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

+ Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày

ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạpkhông quá 90 ngày;

+ Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về Nhà thầucủa cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

Điều kiện áp dụng chỉ định thầu đói với Nhà thầu:

- Chỉ định thầu đối với Nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

Chỉ có một Nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

+ Chỉ có một Nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bímật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

+ Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả caonhất theo quy định của Chính phủ

1.3.4 Chào hang cạnh tranh trong mua sắm hang hóa

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quyđịnh của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

+ Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

+ Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt + Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có kế hoạch lựa chọn Nhà thầu được phê duyệt;

+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

Trang 14

+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu.

1.3.5 Mua sắm trực tiếp

Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

- Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã kýhợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

+ Gói thầu có nội dung thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã kýhợp đồng thực hiện trước đó;

+ Gói thầu có nội dung tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã

1.3.6 Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trongtrường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính

và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

1.3.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựachọn nhà thầu trên thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mụctiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

1.3.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng

- Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giaothực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:

Trang 15

+ Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảmnghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn;

Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương cóthể đảm nhiệm

1.4 Phương thức lựa chọn nhà thầu

1.4.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sauđây:

+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn,gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ

+ Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn , mua sắm hànghóa, xây lắp, hỗn hợp

+ Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dich vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, muasắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

+ Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

+ Chỉ định thầu đối với lựa chọn Nhà đầu tư

+ Nhà thầu, Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tàichính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

1.4.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.

- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: + Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch

vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

+ Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

- Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tàichính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sauthời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ

sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

Trang 16

1.4.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ.

-Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy

mô lớn, phức tạp

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêucầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhàthầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

- Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ

sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

1.4.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹthuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đềxuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật củacác nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật sovới hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giaiđoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

- Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mờinộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về

kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽđược mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.5 Tiêu chuẩn đánh giá và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp

1.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu xây lắp

- Tiêu chuẩn về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:

+ Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý và hiệntrường tương tự

Trang 17

+ Số lượng trình đọ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dự án.

+ Năng lực tài chính (doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác)

- Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật:

+ Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và vật tư thiết bị đượcnêu trong hồ sơ thiết kế

+ Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công

+ Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy chữacháy an toàn lao động

+ Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chất lượng và tiến độhuy động ), nhân lực thi công

+ Các biện pháp đảm bảo chất lượng

+ Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu)

+ Các nội dung về tiến đó thi công, mức độ liên danh, liên kết và những nội dungkhác có yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

Sử dụng thang điểm (100 hoặc 1000) hoặc tiêu chí “ đạt”, “ không đạt” đẻ xác địnhcác nội dung quy định Tiêu chuẩn đánh giá cần quy định mức điểm tối thiểu về mặt

kỹ thuật nhưng không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật ( đốivới gói thầu có yêu cầu kỹ thuật kỹ cao, mức điểm tiêu chuẩn kỹ thuật cao, mức điểmtối thiểu quy định không thấp hơn 90% tổng số điểm về mặt kỹ thuật ) khi sử dụngthang điểm để đánh giá Hồ sơ dự thầu Trường hợp sử dụng tiêu chí “đạt” ,” khôngđạt” cũng phải quy định rõ mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật

Hồ sơ dự thầu có tổng số điểm đạt hoặc vượt mức điểm tối thiểu đối với phương phápchấm điểm hoặc đạt các yêu cầu theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” được coi là đạt yêucầu về mặt kỹ thuật

- Tiêu chuẩn đưa về một mặt bằng để xác định giá đánh giá:

+ Chất lượng vật tư sử dụng để thi công, xây lắp

+ Chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu công trình

+ Những chi phí phát sinh khác mà chủ dự án phải thanh toán ngoài hợp đồng xây lắp(nếu có)

+ Điều kiện hợp đồng (đặc biệt là tiến độ thanh quyết toán)

+ Điều kiện tài chính (như thời gian vay, lãi suất,…)

Trang 18

+ Thời gian thực hiện hợp đồng.

Ngoài tiêu chuẩn đánh giá quy định Hồ sơ mời thầu không được bỏ bớt, bổ sung hoặc thay đổi bất cứ nội dung nào của tiêu chuẩn đánh giá trong quá trình xét thầu

1.5.2 Đánh giá hồ sơ dự thầu

Việc đánh giá Hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau:

- Đánh giá sơ bộ: việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các Hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu , bao gồm:

+ Kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ dự thầu

+ Xem xét sự đáp ứng cơ bản của Hồ sơ dự thầu đối với Hồ sơ mời thầu

+ Làm rõ Hồ sơ dự thầu nếu cần

- Đánh giá chi tiết: Việc đánh giá chi tiết Hồ sơ dự thầu bao gồm hai bước sau:

- Bước 1: Đánh giá về kỹ thuật để chọn danh sách ngắn

Việc đánh giá về mặt kỹ thuật được căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong Hồ sơ mời thầu để chọn danh sách ngắn.Trong quá trình đánh giá bên mời thầu có quyền yêu cầu các nhà thầu giải thích về những nội dung chưa rõ, chưa hợp lý trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu về khối lượng, đơn giá

- Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính, thương mại

Tiến hành đánh giá tài chính , thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được duyệt

Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá bao gồm các nội dung sau:

+ Sửa lỗi

+ Hiệu chỉnh các sai lệch

+ Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung

+ Đưa về một mặt bằng so sánh

+ Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có quyền yêu cầu các nhà thầu làm rõ về những đơn giá bất hợp lý và nêu căn bản giải thích của nhà thầu không đủ rõ, thì đượccoi là sai lệch để đưa vào giá đánh giá của nhà thầu đó

Xếp hàng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và kiến nghị nhà thầu twungs thầu với giá trúng thầu tương ứng

Trang 19

- Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án:

+ Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liênquan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn

cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị đượcgiao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;

+ Nguồn vốn cho dự án hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

+ Các văn bản pháp lý liên quan

+ Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên:

+ Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, tổ chức,đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện cócần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho công việc;

+ Quyết định mua sắm được phê duyệt;

+ Nguồn vốn, dự toán mua sắm thường xuyên được phê duyệt;

+ Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếucó);

+ Kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩmđịnh giá hoặc báo giá (nếu có)

+ Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dựtoán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi

có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết địnhphê duyệt dự án

1.6 Kế hoạch đấu thầu

- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm Trườnghợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán muasắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiệntrước

- Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từnggói thầu

- Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất

kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy

mô gói thầu hợp lý

Trang 20

1.6.1 Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu

- Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án:

+ Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liênquan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn

cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị đượcgiao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;

+ Nguồn vốn cho dự án;

+ Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ pháttriển chính thức, vốn vay ưu đãi;

+ Các văn bản pháp lý liên quan

+ Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên:

+ Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, tổ chức,đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện cócần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho công việc;

+ Quyết định mua sắm được phê duyệt;

+ Nguồn vốn, dự toán mua sắm thường xuyên được phê duyệt;

+ Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếucó);

+ Kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩmđịnh giá hoặc báo giá (nếu có)

+ Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dựtoán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi

có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết địnhphê duyệt dự án

1.6.2 Nội dung gói thầu

- Tên gói thầu:

+ Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phùhợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm Trường hợp gói thầu gồm nhiềuphần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bảncủa từng phần

Trang 21

- Giá gói thầu:

+ Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đốivới dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên Giá gói thầu được tínhđúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí

và thuế Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếucần thiết;

+ Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báocáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trungbình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ướctính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;

+ Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từngphần trong giá gói thầu

- Nguồn vốn:

Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời giancấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chínhthức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốntài trợ, vốn đối ứng trong nước

- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:

Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựachọn nhà thầu trong nước hay quốc tế

- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu:

Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm Trường hợp đấu thầurộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựachọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển

- Thời gian thực hiện hợp đồng:

Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngàycác bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiệnnghĩa vụ bảo hành (nếu có)

1.6.3 Trình duyệt kế hoạch đấu thầu

Trang 22

a Trách nhiệm trình duyệt

Trách nhiệm trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

- Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên có trách

nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;

- Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợpxác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch lựachọn nhà thầu lên người đứng đầu chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt Trường hợp chưaxác định được chủ đầu tư thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệmtrình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phêduyệt

b Hồ sơ trình duyệt

Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:

- Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự

án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;

- Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, baogồm: hoạt động của ban quản lý dự án, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, khởicông, khánh thành, trả lãi vay và các công việc khác không áp dụng được các hìnhthức lựa chọn nhà thầu;

- Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc vàgiá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thứclựa chọn nhà thầu quy định tại Luật Đấu thầu Trong phần này phải nêu rõ cơ sở củaviệc chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu.Đối với từng gói thầu, phải bảođảm có đủ các nội dung gồm: tên gói thầu, giá gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu vàphương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng và thời gianthực hiện hợp đồng Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trongvăn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do áp dụng hình thứclựa chọn khác;

- Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có)

- Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định như trên Tổng giá trị củaphần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán mua sắm được phê

Trang 23

- Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

- Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệulàm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định

1.6.4 Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

- Trách nhiệm trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

+ Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên có tráchnhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; + Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợpxác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch lựachọn nhà thầu lên người đứng đầu chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt Trường hợp chưaxác định được chủ đầu tư thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệmtrình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phêduyệt

- Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: + Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị

dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thựchiện;

+ Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu,bao gồm: hoạt động của ban quản lý dự án, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, khởicông, khánh thành, trả lãi vay và các công việc khác không áp dụng được các hìnhthức lựa chọn nhà thầu;

+ Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc vàgiá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thứclựa chọn nhà thầu Trong phần này phải nêu rõ cơ sở của việc chia dự án, dự toán muasắm thành các gói thầu Đối với từng gói thầu, phải bảo đảm có đủ các nội dung theoquy định Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bảntrình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọnkhác;

+ Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong

đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này;

Trang 24

+ Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định Tổng giá trị của phần nàykhông được vượt tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán mua sắm được phê duyệt.

- Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệulàm

căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định

1.6.5 Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

- Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

+ Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nộidung theo quy định;

+ Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm địnhtrình người có thẩm quyền phê duyệt;

+ Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm địnhtrình người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụchuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với trường hợp gói thầu cầnthực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án

- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

+ Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhàthầu bằng văn bản để làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu sau khi dự án, dự toán muasắm được phê duyệt hoặc đồng thời với quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắmtrong trường hợp đủ điều kiện;

+ Căn cứ báo cáo thẩm định, người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vịđược giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với góithầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án

1.6.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu.

- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế được thựchiện như sau:

+ Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

Trang 25

+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

+ Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;

+ Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu được thực hiện như sau:

+ Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựachọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo vềcác đề xuất của nhà thầu; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọnnhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;

+ Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi dựthảo hợp đồng cho nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt vàcông khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng

+ Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được thực hiện như sau: + Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường bao gồm các bước:chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất vàthương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhàthầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;

+ Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị vàgửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu; nhà thầu nộp báo giá; đánh giá các báo giá vàthương thảo hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoànthiện, ký kết hợp đồng

- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp được thực hiện như sau: + Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

+ Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu;

+ Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện được thực hiện như sau:

+ Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng;

+ Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

+ Ký kết hợp đồng

Trang 26

- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân được thực hiệnnhư sau:

+ Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho nhà thầu tư vấn cá nhân;

+ Nhà thầu tư vấn cá nhân nộp hồ sơ lý lịch khoa học;

+ Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân;

+ Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

+ Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

 Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức:

- Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu,nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

+ Hạch toán tài chính độc lập;

+ Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phásản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

+ Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

+ Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

+ Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

+ Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn; + Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đốivới nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà

Trang 27

thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của góithầu.

 Tư cách hợp lệ của nhà thầu là cá nhân:

- Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau

đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân

đó là công dân;

+ Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;

+ Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

+ Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu :

Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập vềtài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá

hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển

- Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bênsau đây:

+ Chủ đầu tư, bên mời thầu;

+ Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kếtquả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

+ Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế

- Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập vềtài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó

- Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bênsau đây:

- Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự ánđầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;

Trang 28

- Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư

có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu

 Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà thầukhi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

+ Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt bao gồm các nội dung yêu cầu vềthủ tục đấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảngkhối lượng mời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹ thuật, chất lượng; điều kiện chung, điềukiện cụ thể của hợp đồng, mẫu văn bản hợp đồng và các nội dung cần thiết khác; + Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng hoặc danh sách ngắn được đăng tải; + Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độ thực hiện gói thầu;

+ Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền phêduyệt trong trường hợp mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung;

+ Bảo đảm bàn giao mặt bằng thi công theo tiến độ thực hiện gói thầu

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của dự án chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tưkhi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Dự án thuộc danh mục dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố theo quy định củapháp luật hoặc dự án do nhà đầu tư đề xuất;

+ Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt;

+ Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt;

+ Thông báo mời thầu hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luậtnày

 Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu :

- Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước hoặc đấu thầu quốc tếcung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25%trở lên

- đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp tư vấn, dịch

vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm:

Trang 29

+ Nhà đấu thầu trong nước tham dự đấu thầu với tư cách độc lập hoặc liên doanh + Nhà đấu thầu nước ngoài liên doanh với nhà đấu thầu trong nước mà nhà đấu thầutrong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.

- Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ

tư vấn, phi tư vấn, xây lắp bao gồm:

+ Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới

+ Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật + Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ

 Điều kiện đối với cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu:

- Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và cótrình độ về chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu củagói thầu, dự án, trừ cá nhân thuộc nhà thầu, nhà đầu tư

- Cá nhân tham gia trực tiếp vào việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động tư vấn đấuthầu, ban quản lý chuyên nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

 Thời gian quyết định trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

- Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

+ Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từngày nhận được báo cáo thẩm định;

+ Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được pháthành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quantâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;

+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước

và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được pháthành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;

+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được

Trang 30

phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trướcthời điểm đóng thầu;

+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên

hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ

sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu;

+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước

và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu;

+ Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể

từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là

30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu

tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến

độ thực hiện dự án;

+ Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình;

+ Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

+ Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

+ Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là

Trang 31

210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án;

+ Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mờithầu tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc

tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời

sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu thì tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóngthầu Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểmnày, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy địnhvề thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu;

+ Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham

dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhàthầu được phê duyệt

- Chính phủ quy định chi tiết về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối vớigói thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng; thời gian trong quá trìnhlựa chọn nhà đầu tư; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng  Đảm bảo dự thầu trong đấu thầu xây lắp:

- Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cungcấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

+ Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

- Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểmđóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấuthầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai

- Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

+ Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô

và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

Trang 32

+ Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn

cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày

- Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thờiđiểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứngthời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tưphải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thayđổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp Trường hợp nhà thầu, nhà đầu

tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bênmời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trongthời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn

- Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiệnbảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thựchiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh Tổnggiá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điềunày thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả

- Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu,nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưđược phê duyệt Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu đượchoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thựchiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này

- Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

+ Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu vàtrong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

Trang 33

+ Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quyđịnh tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;

+ Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này;

+ Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thờihạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đãhoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

+ Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đãhoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng

1.8 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp

Trình tự thực hiện đấu thầu gói thầu xây lắp trải qua các giai đoạn sau:

Lập kế hoạch đấu thầu

Sơ tuyển nhà thầu(nếu có)

Lập hồ sơ mời thầu

Tiếp nhận và quản lí hồ sơ dự

thầu

Đánh giá xếp hạng nhà thầuTrình duyệt kết quả đấu thầu

Công bố trúng thầu, thương

thảo hợp đồng

Trình duyệt nội dung hợp đồng

và ký hợp đồng

Mở thầu

Trang 34

1.8.1.Lập kế hoạch đấu thầu.

Khi thực hiện một công việc gì thì lập kế hoạch là công việc đầu tiên cần thiết phảilàm, có kế hoạch tốt thì công việc mới thực hiện có hiệu quả và đấu thầu cũng vậy, cầnphải có kế hoạch tốt thì đấu thầu mới thành công như mong muốn Để tổ chức tốt côngtác đấu thầu ta phải có kế hoạch cụ thể về:

- Lập kế hoạch phân chia dự án thành các gói thầu; khi phân chia dự án thành cácgói thầu, chủ đầu tư phải xem xét tới sự phù hợp dựa trên các chỉ tiêu khác nhau, để từ

đó có sự phân chia gói thầu một cách hợp lý về quy mô, thời gian thực hiện

- Lập kế hoạch thời gian thực hiện từng gói thầu: chủ đầu tư phải dựa vào tiến độ thực hiện chung của dự án, quy mô, mức độ của từng gói thầu để có kế hoạch thực hiện cho từng gói thầu đúng tiến độ

- Lập kế hoạch nhân sự: gồm những người có thẩm quyền quyết định đầu tư của bênmời thầu (chủ đầu tư hoặc đại diện) và chỉ định tổ chuyên gia giúp việc

- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết để lập hồ sơ mời thầu

- Lập kế hoạch về giá và nguồn tài chính: chủ đầu tư phải xác định giá gói thầu dự kiến không vượt quá giá dự toán được duyệt

- Lập kế hoạch các tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá:

Các tiêu chuẩn đánh như:

+ năng lực kỹ thuật công nghệ

+ năng lực tài chính

+ kinh nghiệm

+ biên độ thi công

Ngoài ra chủ đầu tư còn cần phải lập kế hoạch về nhiều nhân tố khác nữa để từ kế hoạch đó chúng ta thực hiện công tác đấu thầu đạt hiệu quả cao

1.8.2 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)

Hình thức sơ tuyển chỉ áp dụng cho những dự án lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, đề phòng những rủi ro có thể gặp trong quá trình đấu thầu và thực hiện nhiệm vụ đầu tư Chủ đầu tư có thể tổ chức sơ tuyển Việc sơ tuyển nhằm lựa chọn những nhà thầu có

đủ năng lực về trình độ công nhân, máy móc thiết bị, lĩnh vực sở trường của nhà thầu Giai đoạn này gồm:

- Lập hồ sơ sơ tuyển

- Thông báo mời sơ tuyển

- Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

- Trình duyệt kết quả sơ tuyển

- Thông báo kết quả sơ tuyển

1.8.3 Lập hồ sơ mơì thầu

Trang 35

Lập hồ sơ mời thầu là công việc hết sức quan trọng bao gồm:

- Thư mời thầu

- Mẫu đơn dự thầu

- Chỉ dẫn đối với nhà thầu

- Các điều kiện ưu đãi (nếu có)

- Các loại thuế theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiền lượng và chỉ dẫn kỹ thuật

- Tiến độ thi công

- Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả phương pháp và cách thức quy đổi về cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá)

- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Mẫu bảo lãnh dự thầu

- Mẫu thoả thuận hợp đồng

- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

+ Tên và địa chỉ bên mời thầu

+ Mô tả tóm tắt dự án, địa chỉ và thời gian xây dựng

+ Chỉ dẫn tìm hiểu hồ sơ mời thầu

+ Thời hạn, địa chỉ nhận hồ sơ dự thầu

- Gửi thư mời thầu: hình thức này được áp dụng trong thể loại đấu thầu hạn chế bên mời thầu phải gửi thư mời thầu trực tiếp đến từng nhà thầu trong danh sách đã được duyệt

Sau khi mời thầu thì các nhà thầu hoàn tất hồ sơ dự thầu nộp cho bên mời thầu ở trong tình trạng niêm phong trước thời hạn quy định, bên mời thầu có trách nhiệm bảo quản các hồ sơ dự thầu theo hình thức bảo mật cho đến thời điểm mở thầu

Hồ sơ dự thầu của nhà thầu xây lắp gồm:

- Các nội dung về hành chính pháp lý:

+ Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền)

+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

+ Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ (nếu có)

+ Văn bản thoả thuận liên danh (trường hợp liên danh dự thầu)

+ Bảo lãnh dự thầu

Các nội dung về kỹ thuật:

+ Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu

+ Tiến độ thực hiện hợp đồng

+ Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng

Trang 36

+ Các biện pháp đảm bảo chất lượng.

Các nội dung về thương mại, tài chính:

+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết

+ Điều kiện tài chính (nếu có)

+ Điều kiện thanh toán

1.8.4 Mở thầu

Sau khi nộp hồ sơ dự thầu, những hồ sơ dự thầu nào đúng kế hoạch và đáp ứngđầy đủ yêu cầu của bên mời thầu sẽ được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý trong điềukiện đảm bảo bí mật Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai theo ngày giờ, địa chỉ

đã ghi trong hồ sơ mời thầu Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu sẽ tham gia

mở thầu và ký vào biên bản mở thầu

1.8.5 Đánh giá xếp hạng nhà thầu

Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau:

Đánh giá sơ bộ: bên mời thầu xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu,nhằm loại bỏcác hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

+ Kiểm tra giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề

+ Kiểm tra tính pháp lý của chữ ký xác nhận hồ sơ dự thầu

- Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu: xem xétnăng lực tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm của nhà thầu với yêu cầu của hồ sơ mờithầu

- Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần): trong quá trình đánh giá sơ bộ, bên mời thầu thấy

có vấn đề gì cần làm rõ thì yêu cầu nhà thầu giải trình bằng văn bản (nhưng khôngđược làm thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu)

Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:

- Đánh giá về mặt tài chính, thương mại: tiến hành đánh giá tài chính, thương mạicác nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giáđược phê duyệt

Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá bao gồm:+ Sửa lỗi

+ Hiệu chỉnh các sai lệch

+ Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung

+ Đưa về một mặt bằng so sánh

+ Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

Đánh giá tổng hợp, xếp hàng nhà thầu theo giá đánh giá và kiến nghị nhà thầu trúngthầu với giá trúng thầu tương ứng:

Dựa vào kết quả đánh giá chi tiết và căn cứ vào thang điểm đã lập bên mời thầu sẽ

có đánh giá tổng hợp và cho điểm các hồ sơ dự thầu từ đó xếp hạng nhà thầu để có căn

cứ trình người có thẩm quyền quyết định đầy đủ và phê duyệt nhà thầu trúng thầu

Trang 37

Các tiêu chuẩn đánh giá:

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn kinh nghiệm

+ Tiêu chuẩn tiến độ thi công

+ Tiêu chuẩn tài chính

+ Tiêu chuẩn giá dự thầu

1.8.6 Trình duyệt kết quả đấu thầu

Chủ đầu tư sau khi căn cứ vào kết quả chấm thầu và các quy định của nhà nước, ngườiquản lý công việc đấu thầu lập bản tường trình chi tiết và đầy đủ tới chủ đầu tư và các

cơ quan nhà nước có liên quan để thẩm định và xét duyệt lần cuối cùng Thông thườngcác gói thầu trúng thầu là các gói thầu có số điểm cao nhất, phù hợp với các tiêu chuẩncủa quy chế đấu thầu

1.8.7 Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng

Sau khi lựa chọn được nhà thầu (được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vàphê duyệt) chủ đầu tư tiến hành công bố trúng thầu và thương thảo hợp đồng Sau khithương thảo hợp đồng xong, chủ đầu tư tiến hành trình duyệt nội dung hợp đồng và kýkết hợp đồng

- Khi công bố kết quả trúng thầu và ký kết hợp đồng đảm bảo nguyên tắc chung:bên mời thầu chỉ được công bố kết quả đấu thầu tiến hành đàm phán ký kết hợp đồngsau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu

Trước khi tiến hành thông báo trúng thầu và ký kết hợp đồng chính thức, bên mờithầu cần cập nhật những thay đổi về năng lực nhà thầu cũng như những thay đổi khácliên quan đến nhà thầu, nếu phát hiện những thay đổi liên quan đến việc thực hiện hợpđồng (năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ phá sản ) bên mời thầu phải kịp thờithông báo cho người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét Huỷ bỏ kết quả đấuthầu, tổ chức đấu thầu lại khi phát sinh các vấn đề:

+ Dự án phải thay đổi mục tiêu khác với dự kiến ban đầu trong thư mời thầu

+ Không có nhà thầu nào đáp ứng được yêu cầu

+ Có chứng cớ chứng minh có sự tiêu cực trong quá trình đấu thầu

 Thông báo trúng thầu:

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền, bên mờithầu phải gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản kèm theo dự thảo hợp đồng có lưu ýnhững điều kiện cần thiết phải bổ sung (nếu có) để đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu.Đồng thời bên mời thầu phải gửi kèm lịch biểu nêu rõ thời gian, địa điểm thương thảo

ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trang 38

 Thương thảo ký kết hợp đồng:

Khi nhận được thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho bên mời thầu thư chấpnhận hoặc từ chối thương thảo trong phạm vi không quá 30 ngày kể từ ngày thông báo,nếu không nhận được thư chấp nhận hoặc từ chối của nhà thầu, bên mời thầu khônghoàn trả bảo lãnh dự thầu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định

Sau khi đã thống nhất về thời gian, địa điểm, hai bên sẽ tiến hành thương thảo, hoànthiện hợp đồng và tiến tới ký kết hợp đồng chính thức

1.8.8 Đàm phán và ký kết hợp đồng

Sau khi mở thầu sẽ chọn được nhà thầu hợp lý nhất và 2 bên tiến hành đàm pháncác điều khoản để ký hợp đồng xây dựng Khi đàm phán không phải lúc nào hai bêncũng nhất trí một vấn đề mà có thể 2 bên mới nhất trí một phần hay có quan điểm chưathống nhất Vì vậy trong đàm phán phải xem xét, tìm hiểu rõ ý định của đối tác và mụctiêu đặt ra của mình để đề ra được sách lược linh hoạt trong đàm phán

Khi cuộc đàm phán đã đi vào kết thúc nhà thầu được chọn sẽ phải cùng chủ đầu

tư soạn thảo và hoàn chỉnh hợp đồng theo mẫu về hợp đồng xây dựng đã được nêutrong hồ sơ đấu thầu Nhưng không được trái với hồ sơ dự thầu và phải dựa vào nhữngđiều được bổ sung khi đàm phán Sau khi ký kết hợp đồng nhà thầu sẽ lập một banđiều hành dự án theo những tiêu chuẩn đã ký kết trong hợp đồng Giải trình lên chủđầu tư tiến độ thi công công trình:

+ Tiến độ cung cấp dịch vụ tư vấn

+ Tiến độ thi công chi tiết

+ Tiến độ cung cấp nhân lực

+ Tiến độ cung cấp xe máy, thiết bị

+ Tiến độ cung cấp vật liệu

+ Tiến độ giải ngân

1.9.Quản lý nhà nước về đấu thầu

- Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

và chính sách về đấu thầu

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu

- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

- Quản lý hệ thống thông tin về đấu thầu trên phạm vi cả nước

- Hợp tác quốc tế về đấu thầu

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 40

Hồ sơ dự thầu là bộ tài liệu do nhà thầu lập để tham gia dự thầu dựa trên các thông báo

và yêu cầu đặt ra của Hồ sơ mời thầu Nội dung của một bộ hồ sơ dự thầu bao gồm cácnội dung về: hành chính pháp lý, nội dung về kỹ thuật, nội dung về thương mại và tài chính

2.2 Trách nhiệm và căn cứ lập hồ sơ dự thầu

2.2.1 Trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu là một tài liệu để một nhà thầu có thể tham gia vào quá trình đấu thầu

Hồ sơ dự thầu do các phòng ban trong đơn vị lập Nhân viên lập các tài liệu dự thầu được lựa chọn phải là chuyên gia am hiểu lĩnh vực được phân công đảm nhiệm Trách nhiệm cụ thể thường được phân như sau:

- Phòng kế hoạch – vật tư lập:

+ Đơn giá dự thầu.

+ Điều kiện thanh toán và điều kiện thương mại

+ Đơn dự thầu

+ Lập kế hoạch vật tư sử dụng ( nguồn; giá ; chất lượng… )

+ Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công

+ Sơ đồ tổ chức hiện trường; tiến độ thi công

+ Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông

+ Bố trí nhân lực

+ Bố trí thiết bị, máy móc… kế hoạch điều động máy móc cho thi công

Phòng kế toán, tài vụ lập:

+ Bảo lãnh dự thầu

+ Số liệu tài chính

+ Bản báo cáo quyết toán tài chính

+ Phòng tổ chức – hành chính thực hiện nhiêm vụ sau:

+ Cấp các tài liệu hành chính như: Đăng ký hành nghề, quyết định thành lập doanh nghiệp; các tài liệu văn bằng chứng chỉ của các cá nhân chủ chốt thực hiện dự án.Sau khi tiến hành phân công công việc cho từng phòng ban thì căn cứ vào kế hoạch

Ngày đăng: 20/04/2019, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh, Kinh tế xây dựng công trình giao thông - Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Nhà XB: Nhàxuất bản Giao Thông Vận Tải – 2006
[2] Ths. Nguyễn Tài Cảnh – Ths. Lê Thanh Lan, Giáo trình Định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm trong xây dựng – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức kỹ thuật vàđịnh giá sản phẩm trong xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2007
[3] PGS.TS Phạm Văn Vạng, Giáo trình Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành sản xuất trong xâydựng giao thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2008
[4] Luật Đấu thầu của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
[5] Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng Khác
[6] Thông tư 06/2016/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[7] Quyết định1134/QĐ-BXD về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Khác
[8] Thông tư 05/2016/TT-BXDVề hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý đầu tư xây dựng Khác
[9] Định mức 1776/BXD-VP kèm theo công văn 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng - Công văn công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng Khác
[10] Định mức 1777/BXD-VP kèm theo công văn 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng - Công văn công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần lắp đặt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w