Chiếu sáng ban công dùng đèn ốp trần - Trong các căn hộ để sẵn đầu nối để sau này nối điều hòa, bình nóng lạnh khi giađình có nhu cầu - Đối với các thiết bị đèn chỉ dẫn, đèn chiếu sáng s
Trang 1THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơbản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọilĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bướctiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cầnmột nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinhthần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng vănminh và hiện đại hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Xây Dựng - Trường Đại học xâydựng – Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mìnhcho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua
Đặc biệt em xin cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của các thầy giáo :
PGS.TS Nguyễn Quang Viên – Bộ môn Công trình thép gỗ
ThS Vương Đỗ Tuấn Cường – Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng
Em xin chân thành cảm ơn các thầy đã hỗ trợ nguồn tài liệu,chỉ dẫn tận tình vàđộng viên trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ án ngày hôm nay Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày các phần việc
thiết kế và thi công công trình: “Chung cư Ngọc Sơn – Hải Phòng’’
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
Hà Nội, Ngày 10 tháng 01 năm 2017
Sinh viên
Lê Văn Thuyết
Trang 2THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
MỤC LỤC
Trang 3THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
PHẦN I
KIẾN TRÚC
GVHD: PGS.TS.NGUYẾN QUANG VIÊN
SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
CÁC BẢN VẼ KÈM THEO
-Bản vẽ KT-01: Mặt bằng tầng 1-11-Bản vẽ KT-02: Mặt bằng tầng mái-Bản vẽ KT-03: Mặt đứng trục 1-8, A-H-Bản vẽ KT-04: Mặt cắt A-A; B-B
Trang 4THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
CHUN G CƯ NGỌC SƠN
- Công trình “ Chung cư NGỌC SƠN ” được xây dựng trên khu đất thuộc xã An
Đồng, huyện An Dương, Tp Hải Phòng Khu đất xây dựng công trình nằm trong dự
án quy hoạch và sửa dụng của huyện Cách thành phố Hải Phòng chỉ khoảng 3km+ Phía Bắc: giáp UBND xã An Đồng
+ Phía Nam : giáp trục đường chính ĐT208
+ Phía Đồng: giáp đường vành đai 2
+ Phái Tây: giáp trụ đường chính 203
- Công trình phục vụ nhu cầu nhà ở cho người thu nhập thấp, công nhân làm việc tạicác khu công nghiệp trên địa bàn huyện
- Sử dụng làm trung tâm thương mại
1. Khí hậu , môi trường
- Hải Phòng có khí hậu đặc trung cho thời tiết miền Băc Việt Nam: nóng ẩm, mưanhiều, thời tiết chia làm 4 mùa rõ rệt
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 23.4oC
+ Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất: 28.3oC
+ Nhiệt độ tuyết đối thấp nhât: 4.2oC
+ Hải Phòng nằm trong khu vực cấp động đất VIII (thang MSK-64)
2. Điều kiện kinh tế , xã hội
- Hải Phòng là 1 trong 7 vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, nằm trong tam giáctăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có nhiều tuyến giao thôngthuận lợi: quốc lộ 5A , quốc lộ 10 , đường cao tốc Hà Nộ - Hải Phòng , đường caotốc Quảng Ninh – Hải Phòng – Ninh Bình , hệ thống cảng nước sâu… Các lợi thế
Trang 5THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
đó đã tạo cho Hải Phòng một địa bàn mở , nơi giao thoa của các trục , hành langkinh tế, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế khu vực và đặc biệt là giao lưu kinh tếvới khu vực nước ngoài , thuận lợi cho phát triển kinh tế một cách toàn diện
- Sự phát triển của nền kinh tế kéo theo nhu cầu về nguồn lao động , theo đó mà lựclượng lao động nhập cư kéo đến các khu công nghiệp ngày càng nhiều , đòi hỏi cácnhu cầu về nhà ở, các dịch vụ phúc lợi xã hội Nếu không giải quyết tốt vấn đề này
sẽ này xinh các tệ nạn xã hội
- Xây dựng khu nhà ở cho người thu nhập thấp với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nhà ởcho người thu nhập thấp, hình thành môi trường sống văn minh hiện đại đáp ứngnhu cầu làm việc và sinh hoạt của người dân là nhu cầu cấp thiết
3. Quy mô xây dựng công trình
- Theo dự án, công trình gồm 11 tầng nổi và 1 tầng mái Toàn bộ công trình có hìnhchữ nhật, diện tích 665m2 Chủ yếu diện tích là khu vực nhà ở
+ Tầng 1 : là khu vực để xe máy, trung tâm thương mại, văn phòng
+ Tầng 2-11: là khu vực nhà ở mỗi tầng gồm 8 căn hộ
+ Tầng mái: gồm hệ thống kỹ thuật , tum thang máy , bể nước
+ Chiều cao toàn bộ tòa nhà là 42.3m
CHƯƠNG II : CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
1. Tầng 1
- Tầng 1 có chiều cao là 4.5m, diện tích khoảng 665m2, được thiết kế với chức năng
là khu vực để xe và trung tâm thương mại, văn phòng
- Diện tích để xe tầng 1 khoảng 95m2, đáp ứng nhu cầu cho khoảng 75 xe máy
- Để thuận tiện cho việc đi từ tầng 1 lên các tầng trên, tại tầng 1 bố trí 1 thang bộ và 2thang máy xuyên suốt từ tầng 1 lên tầng mái
Trang 6THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
a a
Trang 7THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
2. Tầng 2-11
- Các tầng 2-11 bố trí tương đối đối xứng qua tâm nhà
- Tầng 2-11 là khu vực nhà ở Mỗi tầng có 13 căn hộ, ở giữa là hành lang rộng 2.8m Mỗi căn hộ gồm 1 phòng khách, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh và 2 phòng ngủ
- Phòng khách có diện tích khoảng 15m2 được bố trí ngày cửa vào là nơi tiếp kháchđồng thời là nơi sinh hoạt chung cho cả gia đình
- Nhà bếp có diện tích khảng 10m2 là không gian mở với phòng khách giúp có thêmkhông gian chung cho cả gia đình
- 2 phòng ngủ có diện tích khác nhau 1 phòng nhỏ và một phòng lớn hơn Diện tíchphòng nhỏ khoảng 10m2 là phòng ngủ của con cái Diện tích phòng lơn hơn khoảng12m2 là phòng ngủ của bố mẹ
- Khu vực vệ sinh có diện tích khoảng 3m2 được bố trí giữa 2 phòng ngủ Từ phòngkhách khu sinh hoạt chung có thể dễ dàng đi vào khu vực nhà vệ sinh
- Ở mỗi căn hộ đều có thiết kế ban công để tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng tựnhiên đồng thời là khu vực phơi quần áo Khu vực ban công có bố trí lan can vàlưới chắn rơi quần áo đảm bảo an toàn cho người dân đặc biệt là trẻ em và tránh rơiđồ
- Hành lang rộng chạy theo chiều dọc nhà nối với của thang máy và lối đi thang bộđảm bảo giao thông cũng như thoát hiểm khi có sự cố được nhanh chóng
- Sàn nhà được lát gạch men trần ốp thạch cao Trên mái là hệ thống kỹ thuật thangmáy, hệ thống chống nóng cách nhiệt và hệ thống bể nước mái
- Việc bố trí hệ thống thang máy ở giữa tâm nhà giúp cho giao thông được dễ dàngđồng thời tăng độ cứng cho tòa nhà
- Ngoài khu vực nhà ở, ở mỗi tàng đều có các phòng rác, phòng kiểm tra nước, phòng
kỹ thuật điện, phòng kỹ thuật Các phòng này được bố trí ở trung tâm công trìnhthuận tiện cho người dân đến kiểm tra hay đổ rác
Trang 8THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
a
Trang 9THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
3. Tầng áp mái
- Tầng áp mái là khu vực hệ thống kỹ thuật của tòa nhà bao gồm: phòng kỹ thuậtthang máy, khu vực để téc nước, hệ thông chống nóng, chống thấm, chống sét chotòa nhà, phòng kỹ thuật điện
- Để lên khu vực này phải đi qua thang bộ
Trang 10THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Trang 11THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
CHƯƠNG III :CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH
1. Giao thông theo phương thẳng đứng
- Để đảm bảo giao thông theo phương thẳng đứng bố trí 2 thang máy và 1 thang bộ ởtrung tâm toàn nhà
- Thang bộ được bố trí từ tầng 1 đến tầng mái
- Thang bộ đảm bảo giao thông theo phương thẳng đứng khi thang máy gặp sự cố,bảo trì vừa đóng vai trò thang thoát hiểm khi xảy ra sự cố
- Thang máy được thiết kế đủ rộng đảm bảo có thể chở cáng y tế
2. Giao thông theo phương ngang nhà
- Tại mỗi tầng 1 hành lang rộng chạy giữa 2 dãy căn hộ nối với thang bộ và thangmáy Hành lang này rộng và không có trương ngại vật có thể dễ dàng di chuyển rakhu vực thang bộ khi có sự cố xảy ra
Trang 12THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
1. Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Nguồn nước sinh hoạt: nước sinh hoạt được lấy từ mạng lưới nước sinh hoạt thànhphố vào bề nước sinh hoạt ( bể nước được xây ngoài công trình)
- Máy bơm nước được đặt ở tầng 1 có nhiệm vụ bơm nước lên bể nước trên mái, từ
bể mái được phân phối qua các ông đứng cấp nước chính đến khu vệ sinh và khunhà ở sinh hoạt
2. Hệ thống thoát nước sinh hoạt
- Hệ thống thoát nước gồm 2 mạng lưới độc lập: thoát nước rửa và thoát nước xí Bể
xử lý nước là bể tự hoại 3 ngăn
- Toàn bộ nước rửa được thu vào các ống thoát nước, rửa đặt trong hộp kỹ thuật vàđược thoát ra mạng lưới thoát nước bên ngoài
- Toàn bộ nước xí được thu vào các ống đứng thoát xí đặt trong hộp kỹ thuật chảy về
bể xử lý đặt ngầm dưới tầng 1 Tại đây nước thải được xử lý sơ bộ trước khi thải ra
hệ thống thoát nước bên ngoài
3. Hệ thống thoát nước mưa
- Nước mưa, thoát nước mái, thoát nước vệ sinh, bể phốt được tập trung được vàorãnh thoát nước và hố gia rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung thành phố
- Hệ thống chiếu sáng sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện đồng thời tận dụng tối đa ánhsang tự nhiên thông qua việc thiết kế ban công và lắp của kính tại khu vực tầng 2( khu trung tâm thương mại )
- Hệ thống chiếu sáng nhân tạo được tính toán thiết kế đảm bảo bao phủ hết nhữngđiểm cần chiếu sáng
- Hệ thống chiếu sáng hành lang dùng đèn ốp trần Chiếu sáng căn hộ dùng đèn tuýp1.2m Chiếu sáng ban công dùng đèn ốp trần
- Trong các căn hộ để sẵn đầu nối để sau này nối điều hòa, bình nóng lạnh khi giađình có nhu cầu
- Đối với các thiết bị đèn chỉ dẫn, đèn chiếu sáng sự cố khu vực hành lang, cầu thang
và khu vực để xe sử dụng đèn acquy tự động nạp, thời gian nạp 90 phút
- Hệ thống phân phối điện được kiểm soát bằng PSM
- Hệ thống nối đất chống điện giật theo tiêu chuẩn IEC
- Hệ thống điện dự phòng dùng máy phát cung cấp cho các hệ thống sau:
+ Hệ thống bơm nước sinh hoạt , hệ thống chữa cháy
+ Hệ thống thang máy
+ Hệ thống điện chiếu sáng và ổ cắm dịch vụ khu vực tầng 1
+ Hệ thống điện chiếu sáng ở các sảnh , khu vực thang bộ
+ Hệ thống điện nhẹ
- Nguồn điện : chủ đầu tư xây dựng một trạm biến áp sử dụng điện trung thế 22KVcho công trình
Trang 13THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
- Hệ thống thông tin liên lạc, internet, truyền hình được thiết kế đồng bộ cho tòa nhà,phù hợp với chức năng sử dụng của tòa nhà, phòng khách
- Hệ thống thông gió ngang nhà được chạy theo hành lang chính được nối với ốngthông gió thẳng đứng làm bằng nhôm đặt bên ngoài tòa nhà
1. Hệ thống báo động
- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trì ở mỗi tầng , mỗi phòng , ở nơi công cộng ởmỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đèn báo cháy và còi báo cháy , khi nhận tínhiệu báo cháy phòng kiểm soát, phòng bảo vệ khống chế hỏa hoạn cho công trình
2. Hệ thống cứu hỏa công trình
- Tại các tầng bố trí các hộp cứu hỏa , bình cứu hỏa di động tại các tầng Khu vựctầng 1 bố trí các trụ nước cứu hỏa
- Tại các tầng đều có nước vách tường và còi cứu hỏa
- Nước bể mái và nước bể ngầm đảm bảo cung cấp đủ nước cho cháy
- Cửa thang bộ thông với các tầng xử dụng cửa tự đóng có tác dụng chặn khói khôngcho xâm nhập vào khu vực thang bộ khi hỏa hoạn xảy ra
CHƯƠNG IV : GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
- Giữa kiến trúc và kết cấu có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau.Trên cơ sở hình dáng và không gian kiến trúc, chiều cao của công trình, chức năngcủa từng tầng, từng phòng ta chọn giải pháp khung chịu lực đổ toàn khối tại chỗ.Với kích thước nhịp khung lớn nhất là 7,5m, bước khung là 6.5(m) Các khungđược nối với nhau bằng hệ dầm dọc vuông góc với mặt phẳng khung Kích thướclưới cột được chọn thỏa mãn yêu cầu về không gian kiến trúc và khả năng chịu tảitrọng thẳng đứng, tải trọng ngang (tải gió), những biến dạng về nhiệt độ hoặc lúnlệch có thể xảy ra
- Chọn giải pháp bê tông cốt thép toàn khối có các ưu điểm lớn, thỏa mãn tính đadạng cần thiết của việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị Bêtông toàn khối được sử dụng rộng rãi nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong các lĩnh vựcsản xuất bê tông tươi cung cấp đến công trình, kĩ thuật ván khuôn tấm lớn, ván
Trang 14THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
khuôn trượt làm cho thời gian thi công được rút ngắn, chất lượng kết cấu đượcđảm bảo, hạ chi phí giá thành xây dựng Đạt độ tin cậy cao về cường độ và độ ổnđịnh
- Cốt thép sử dụng cho công trình dùng thép AI, AII
- Bê tông: Sử dụng bê tông thương phẩm, bê tông B25
- Hệ thống tường bao được xây bằng tường gạch vừa cách âm, cách nhiệt lại tận dụngđược vật liệu địa phương do đó giảm được giá thành công trình
- Vật liệu hoàn thiện bao gồm: gạch vigracera, sàn gỗ công nghiệp, sơn, sika…
- Gạch vigracera: được sử dụng cho khu vực nhà vệ sinh ở tầng điển hình, khu vựchành lang, sàn đón thang máy, sàn tầng 1, ưu điểm là màu sắc đa dạng giá thành rẻ
- Sàn gỗ công nghiệp: được sử dụng ở khu vực sàn nhà ở các căn hộ tạo vẻ đẹp vàhiện đại cho ngôi nhà
- Sika dùng để chống thấm cho mái
- Sơn ngoài màu trăng sơn 3 nước, sơn trần màu trắng sơn 2 nước
Trang 15THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
PHẦN II
KẾT CẤU
GVHD : PGS.TS.NGUYẾN QUANG VIÊN
SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
LỚP : 57XD7
MSSV : 9873.57
NHIỆM VỤ:
- LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
- TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Trang 16THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
CHƯƠNG I GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
I GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG.
1 Đặc điểm thiết kế kết cấu nhà cao tầng :
Về mặt kết cấu, một ngôi nhà được xem là cao tầng khi mà độ bền vững và chuyển vịcủa nó do tải trọng ngang quyết định Từ nhà thấp tầng đến nhà cao tầng có một sựchuyển tiếp quan trọng từ phân tích tĩnh học sang phân tích động học Thiết kế nhàcao tầng so với nhà thấp tầng đặt ra một nhiệm vụ quan trọng cho kĩ sư kết cấutrong việc lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực cho công trình Việc chọn các hệ kếtcấu chịu lực khác nhau, có liên quan chặt chẽ đến các vấn đề về bố trí mặt bằng,hình khối, độ cao các tầng, yêu cầu kĩ thuật thi công, tiến độ thi công, giá thành xâydựng Nhà càng cao thì các yếu tố sau đây càng quan trọng:
Ảnh hưởng của tải trọng ngang do gió và động đất
Chuyển vị ngang tải đỉnh nhà và chuyển vị lệch giữa các mức tầng nhà
Bêtông cốt thép là loại vật liệu được sử dụng chính cho các công trình xây dựng trênthế giới Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấuthép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ,ngoài ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bêtông và tính chịu kéo của cốtthép nhờ tính chất làm việc chung giữa chúng Tuy nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ
Trang 17THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
đòi hỏi kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theochiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp
3 Giải pháp về kết cấu chịu lực
3.1 Kết cấu khung
Bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang.Loại kết cấu này có ưu điểm là có không gian lớn, bố trí mặt bằng linh hoạt, có thểđáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng công trình, tuy nhiên độ cứng ngang nhỏ, khả năngchống lại tác động của tải trọng ngang kém, hệ dầm thường có chiều cao lớn nên
ảnh hưởng đến công năng sử dụng và tăng chiều cao nhà Các công trình sử dụng
kết cấu khung thường là những công trình có chiều cao không lớn, với khung BTCT
không quá 20 tầng, với khung thép cũng không quá 30 tầng.
3.2 Kết cấu vách cứng :
Là hệ thống các vách vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang Loại kết cấunày có độ cứng ngang lớn, khả năng chống lại tải trọng ngang lớn, khả năng chịuđộng đất tốt Nhưng do khoảng cách của tường nhỏ, không gian của mặt bằng côngtrình nhỏ, việc sử dụng bị hạn chế, kết cấu vách cứng còn có trọng lượng lớn, độcứng kết cấu lớn nên tải trọng động đất tác động lên công trình cũng lớn và đây làđặc điểm bất lợi cho công trình chịu tác động của động đất Loại kết cấu này được
sử dụng nhiều trong công trình nhà ở, công sở, khách sạn
Là hệ kết cấu bao gồm 1 hay nhiều lõi được bố trí sao cho tâm cứng càng gần trọngtâm càng tốt Các sàn được đỡ bởi hệ dầm công xôn vươn ra từ lõi cứng
3.3 Kết cấu ống :
Là hệ kết cấu bao gồm các cột dày đặc đặt trên toàn bộ chu vi công trình được liênkết với nhau nhờ hệ thống dầm ngang Kết cấu ống làm việc nói chung theo sơ đồtrung gian giữa sơ đồ công xôn và sơ đồ khung Kết cấu ống có khả năng chịu tảitrọng ngang tốt, có thể sử dụng cho những công trình cao đến 60 tầng với kết cấuống BTCT và 80 tầng với kết cấu ống thép Nhược điểm của kết cấu loại này là cáccột biên được bố trí dày đặc gây cản trở mỹ quan cũng như điều kiện thông thoángcủa công trình
3.4 Các dạng kết cấu hỗn hợp :
a Kết cấu Khung – Giằng :
Là hệ kết cấu kết hợp giữa khung và vách cứng, lấy ưu điểm của loại này bổ sungcho nhược điểm của loại kia, công trình vừa có không gian sử dụng tương đối lớn,vừa có khả năng chống lực bên tốt Vách cứng trong kết cấu này có thể bố trí đứngriêng, cũng có thể lợi dụng tường thang máy, thang bộ, được sử dụng rộng rãi trongcác loại công trình
b Kết cấu ống lõi :
Kết cấu ống sẽ làm việc hiệu quả hơn khi bố trí thêm các lõi cứng ở khu vực trungtâm Các lõi cứng ở khu vực trung tâm vừa chịu một lượng lớn tải trọng đứng vừachịu một lượng lớn tải trọng ngang Xét về độ cứng theo phương ngang thì kết cấuống có độ cứng lớn hơn nhiều so với kết cấu khung Lõi cứng trong ống có thể là do
Trang 18THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
các tường cứng liên kết với nhau tạo thành lõi hoặc là các ống có kích thước nhỏhơn ống ngoài Trường hợp thứ 2 còn được gọi là kết cấu ống trong ống Tương tácgiữa ống trong và ống ngoài có đặc thù giống như tương tác giữa ống và lõi cứngtrung tâm
c Kết cấu ống tổ hợp :
Trong một số nhà cao tầng, ngoài kết cấu ống người ta còn bố trí thêm các dãy cộtkhá dày ở phía trong để tạo thành các vách theo cả 2 phương.Kết quả là đã tạo ramột dạng kết cấu giống như chiếc hộp gồm nhiều ngăn có độ cứng lớn theo phươngngang Kết cấu được tạo ra theo cách này gọi là kết cấu ống tổ hợp Kết cấu ống tổhợp thích hợp cho các công trình có mặt bằng lớn và chiều cao lớn Kết cấu ống tổhợp cũng có những nhược điểm như kết cấu ống, ngoài ra, do sự có mặt của cácvách bên trong nên phần nào ảnh hưởng đến công năng sử dụng của công trình
3.5 Các dạng kết cấu đặc biệt :
a Kết cấu có dầm chuyển :
Chân tường dọc ngang của vách cứng không kéo dài tới đáy tầng 1 hoặc một sốtầng phía dưới mà đặt lên khung đỡ phía dưới Loại kết cấu này có thể đáp ứng yêucầu không gian lớn ở tầng dưới như cửa hàng, khách sạn, lại có khả năng chống tảitrọng ngang tương đối lớn Do đó loại hình kết cấu này được sử dụng nhiều ở nhàcao tầng mà tầng dưới làm của hàng hay nhà hàng
b Kết cấu có các tầng cứng :
Trong kết cấu ống-lõi, mặc dù cả ống và lõi đều được xem như các công xôn ngàmvào đất để cùng chịu tải trọng ngang, nhưng do các dầm sàn có độ cứng nhỏ nênhầu như tải trọng ngang do lõi cứng gánh chịu Hiện tượng này làm cho kết cấu ốnglàm việc không hiệu quả Vấn đề này được khắc phục nếu như tại vị trí một số tầng,người ta tạo ra các dầm hoặc dàn có độ cứng lớn nối lõi trong với ống ngoài Dướitác dụng của tải trọng ngang, lõi cứng bị uốn làm cho các dầm này bị chuyển vị theophương thẳng đứng và tác dụng lên các cột của ống ngoài các lực theo phươngthẳng đứng Mặc dầu các cột có độ cứng chống uốn nhỏ, song độ cứng dọc trục lớn
đã cản trở sự chuyển vị của các dầm cứng và kết quả là chống lại chuyển vị ngangcủa cả công trình
Trong thực tế, các dầm này có chiều cao bằng cả tầng nhà và được bố trí tại tầng kĩthuật nên còn được gọi là các tầng cứng
c Kết cấu có hệ giằng liên tường :
Là hệ kết cấu có hệ thống khung bao quanh nhà nhưng không thuần túy tạo thànhkết cấu ống mà được bổ sung một hệ giằng chéo thông nhiều tầng, gọi là hệ giằngliên tầng Hệ thống giằng liên tầng này có đặc điểm là làm cho hệ khung biên làmviệc gần như một hệ dàn, các cột và dầm của khung biên gần như chỉ chịu lực dọctrục Ưu điểm của hệ kết cấu này là có độ cứng lớn theo phương ngang, thích hợpvới những ngôi nhà siêu cao tầng Ngoài ra hệ giằng liên tầng có ưu điểm là khôngảnh hưởng nhiều đến công năng của công trình như hệ giằng chéo chỉ bố trí trong 1tầng, hệ thống cột không đặt dày đặc như kết cấu ống thuần túy Đây là một giảipháp kết cấu hiện đại, đang được thế giới quan tâm
Trang 19THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
4 Phân tích lý do lựa chọn phương án kết cấu tổng thể :
Trên cơ sở đề xuất các phương án về vật liệu và hệ kết cấu chịu lực chính như trên,với quy mô của công trình “ Chung cư Ngọc Sơn” gồm 11 tầng, tầng thân, tổngchiều cao 37.5m, phương án kết cấu tổng thể của công trình được chọn như sau :
- Vât liệu :
Như phân tích ở trên bê tông cốt thép là vật liệu đã và đang được dùng phổ biến ởnước ta trong xây dựng nhà cao tầng Công trình “ Chung cư Ngọc Sơn ” gồm 11tầng, thích hợp đối với vật liệu bê tông cốt thép Chọn bê tông cốt thép làm vật liệucho kết cấu công trình
Do yêu cầu cường độ cao cho kết cấu nhà cao tầng cũng như sàn bêtông cốt thép,
- Hệ kết cấu chiu lực :
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế kiến trúc, căn cứ vào các phân tích ưu nhược điểm củatừng hệ kết cấu trên đây, chọn sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực với sơ đồkhung giằng nếu là sàn sườn toàn khối, là sơ đồ giằng nếu là sàn không dầm ULT.Ngoài ra có hệ thống lõi vách được bố trí ở khu vực thang máy và thang bộ, chịumột phần tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng tương ứngvới diện chịu tải của lõi; hệ khung bao gồm các hàng cột ( liên kết với sàn) bố trítheo các trục chính, chịu một phần tải trọng ngang và tải trọng đứng tương ứng vớidiện chịu tải của nó Hệ khung được bố trí đối xứng với nhau Độ cứng của kết cấutheo phương thẳng đứng (tiết diện cột và lõi ) được thiết kế đều đặn từ phía duới lênphía trên mái Điều này không những đảm bảo về mặt kiến trúc, thuận tiện cho việclắp dựng thi công mà còn làm cho khối lượng ngôi nhà được phân bố một cách đềuđặn theo chiều cao giữa các tầng, làm giảm và tránh được giao động xoắn phức tạpcũng như sự tập trung ứng suất phức tạp tại chỗ giao nhau của kết cấu Công trìnhkhông có sự thay đổi đột ngột về độ cứng của hệ kết cấu, làm tăng độ ổn định tổngthể của công trình theo phương đứng chịu được tải trọng ngang cũng như xoắn ( nếucó)
II PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU SÀN.
1 Đề xuất phương án kết cấu sàn :
Công trình có bước cột khá lớn theo 2 phương (6.25m và 6.6m ), các phương án kếtcấu sàn phù hợp là :
Sàn sườn toàn khối
Sàn phẳng BTCT ứng lực trước
Dưới đây đi vào phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn để từ
đó lựa chọn ra loại kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, khả năng thiết kế vàthi công công trình
1.1 Phương án sàn sườn toàn khối BTCT :
Trang 20THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn
+ Ưu điểm :
Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản,được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiệncho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinhnghiệm thiết kế và thi công trước đây
+ Nhược điểm :
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bốtrí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thôngthuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khichịu tải trọng ngang Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng Quá trình thicông chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn
Với phương án này thì hệ kết cấu vách-lõi kết hợp với sàn sườn toàn khôi BTCT sẽtính toán với sơ đồ khung-giằng.Trong đó, hệ thống lõi – vách được bố trí ở khu vựcthang máy và thang bộ, chịu một phần tải trọng ngang tác dụng vào công trình vàphần tải trọng đứng tương ứng với diện chịu tải của lõi
2 Lựa chọn kích thước các cấu kiện
Dựa trên cơ sở mặt bằng kiến trúc, bao gồm hệ thống chức năng các khu vực trongnhà, hệ thống kỹ thuật trong nhà Kết hợp với kiến thức về kết cấu để bố trí hệ kếtcấu cho nhà và lập thành các bản vẽ Từ đó để lựa chọn kích thước tiết diện
a Lựa chọn tiết diện lõi
Theo tiêu chuẩn TCXD 198-1997 về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối nhàcao tầng, vách và lõi phải có độ dày lớn hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiềucao tầng
Với chiều cao tầng lớn nhất là 3.3 m ta chọn lõi có chiều dày lớn hơn 150 mm và3.3/20 = 0.165 m
Chọn chiều dày lõi thang máy là: 300mm
Chiều dày lõi thang bộ là 300mm
b Lựa chọn kích thước dầm
Kích thước dầm phụ thuộc vào nhịp dầm, tải trọng tác dụng lên dầm, liên kết củadầm với các cấu kiện khác Dầm được lựa chọn sơ bộ dựa trên điều kiện về độvõng, tương quan giữa chiều cao tiết diện và nhịp của cấu kiện
Chọn chiều cao dầm theo công thức :
Trang 21Vậy ta chọn chiều cao của dầm là hd = 500 mm
Bề rộng của dầm được lựa chọn dựa vào chiều cao của dầm, thường chọn theo tỷ lệ(0.3 0.5)
Vậy với các dầm chính đi qua vách và cột ta chọn b = 300mm
Do yêu cầu về kiến trúc nên dầm không được có chiều cao quá lớn để không làmảnh hưởng tới không gian sử dụng Do đó chọn phương án dầm bẹp Chiều caotầng điển hình là 3.3m nên ta chọn chiều cao của dầm là 500mm Từ các tầng 6-11chọn kích thước dầm là 450x300
Với các dầm phụ vì nhịp khá nhỏ 3.1-3.9 m nên ta chọn kích thước 220x300 chotoàn bộ dầm phụ
Tổng kết tiết diện dầm như sau :
D: là hệ số phụ thuộc vào tải trọng, D = 0.8 – 1.4 lấy D=1
Trang 22330 8,25(cm)40
b L1 h m
40
b L1 h m
40
b L1 h m
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Nên ta chọn chiều dày bản hb = 12 cm
Riêng ô sàn treo mô tơ thang máy dày 20 cm
d. Lựa chọn kích thước cột
Tiết diện cột được chọn sơ bộ dựa trên điều kiện chịu nén của cột, dựa trên khảnăng chịu nén của vật liệu bê tông Tính theo công thức :
b R
N k
A= .
Trong đó :
A : Diện tích tiết diện cần thiết của mặt cắt cột
K : Hệ số kể đến ảnh hưởng của sự mômen ( 1– 1.5 ),
S : Diện tích truyền tải tới cột trên một tầng
q : Tải trọng sơ bộ tác dụng lên 1m2 sàn (sơ bộ q = 1.0÷1.4T/m2)
Xét các cột giao giữa trục B và trục 2 :
Diện tích truyền tải lớn nhất của cột : S = 37m2
Trang 23THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Chọn q = 1.1 T/m2
2 34 , 0 1450
37 1 1 11 1 1
.
m x
x x R
N k A
- Độ cứng của cột phải lớn hơn độ cứng của dầm
- Tùy thuộc modum coppha, chọn coppha thay đổi 1 lần 10cm
- Phụ thuộc vào phương chịu lực :chọn cạnh b bé và cạnh h phải lớn
- Chọn bcột > bdầm để dễ uốn thép dầm xuống cột
- Chọn bcột = 50 cm, hcột = 50 cm
- b.h = 0,5x0,5=0,25 (m2) > 0,34x0,6=0,204 (m2) (0,6 :hệ số kể đến cốt thép)
Tiết diện cột 5 tầng dưới là: 50x50 cm
Tiết diện cột 5 tầng trên là: 40x40 cm
Trang 24THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Trang 25THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
Tính toán khung trục 7 theo phương pháp tính khung phẳng Tải trọng tĩnh tải đcdồn từ các ô sàn hai bên khung trục 7, các dầm chính phụ theo phương vuông góckhung trục 7, tường xây trên các dầm của khung trục
Tính toán tải trọng của sàn tựa lên khung trục 7:
- Sàn tầng điển hình 2-11 :
(KG/m3)
Dày d(mm)
TTTC(KG/m2)
Hệ sốvượt tải
TTTT(KG/m2)
TTTC(KG/m2)
Hệ sốvượttải
TTTT(KG/m2
TTTC(KG/m2)
Hệ sốvượttải
TTTT(KG/m2)
Trang 26THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
TTTC(KG/m2)
Hệ sốvượttải
TTTT(KG/m2)
- Tường xây 220 : lấy g = 514 daN/m2, hệ số kể đến giảm lỗ cửa k = 0.7
Với chiều cao tầng là ht=3.3m, chiều cao dầm hd= 0.4 m thì ta có chiều cao tường là
Như vậy tải trọng tường phân bố lên sàn hoặc dầm là :
Gtuong = 0.7x2.9x514 = 1043.4 daN/m
- Với tường xây 110 kể đến hệ số giảm lỗ cửa 0.7: g = 296 daN/m2
Tính tương tự ta có Gtuong 110= 858.4x0.7 = 600.9 daN/m
- Từ dầm vuông góc : tải trọng là tải tập trung đặt lại vị trí có dầm :
Với dầm 300x400 : q1 = 0.12x2500 = 300 daN/m
Với dầm 220x300: q2 = 0.22x0.3x2500 = 165 daN/m
- Hoạt tải sàn
Trang 27THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Theo TCVN 2737-1995 thì: Hệ số độ tin cậy của các tải trọng phân bố đều trên sàn
và cầu thang lấy bằng 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200 daN/m2 và lấy bằng1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 200 daN/m2
Từ đó ta có:
STT Phòng chức năng Hoạt tải TC Dàihạn Hệ số
vượt tải
Hoạt tảitính toán
Chiều cao công trình bé hơn 40m, nên không phải tính thành phần gió động ở đây
ta chỉ quan tâm tới thành phần gió tĩnh
Theo TCVN 2737=95, thành phần tĩnh của gió:
Áp lực gió tĩnh phân bố theo bề rộng mặt đón gió của công trình được tính theocông thức:
W=B W0 n.c.k (kG/m)Trong đó:
W0 = 155 (kG/m2) Tính theo thành phố Hải Phòng địa hình IV B
n = 1.2 hệ số tin cậy
c : hệ số khí động
k : hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao
Hệ số khí động C được tra bảng 6 theo tiêu chuẩn và lấy :
Cđ = + 0.8 (gió đẩy), Ch = - 0.6 (gió hút)Vậy hệ số khí động C =Cđ + Ch = 1.4
Trong bảng tính tải trọng gió tĩnh, độ cao Z(m) tính từ cốt tự nhiên mặt đường phố.Cốt ±0,00 của công trình cao hơn cốt tự nhiên 0.45m
Trang 28THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Với những độ cao trung gian thì hệ số k được xác định bằng nội suy tuyến tính
W thực tế thay đổi liên tục theo độ cao, nhưng để đơn giản cho tính toán, ta coi tảitrọng gió tĩnh W là phân bố trên mỗi tầng
Trang 29THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Trang 30THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
CHƯƠNG III DỒN TẢI TRỌNG LÊN KHUNG TRỤC 7
SƠ ĐỒ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 7
Trang 31THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG TRỤC 7
Trang 32THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI KHUNG TRỤC 7
Trang 33THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Trang 34THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
1. Tầng 2-11
Sơ đồ truyền tải tĩnh tải tầng 2-11
Trang 35THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
Tải trọng phân bố từ sàn truyền lên dầm khung trục 7 dưới dạng hình thang và tamgiác Bằng cách gần đúng quy đổi tải trọng về phân bố đều như sơ đồ trên
Kết quả tính toán cụ thể như bảng sau
TĨNH TẢI PHÂN BỐ - daN/mST
1
g1
1. Do trọng lượng sàn truyền vào dưới dạng tam giác với
tung độ lớn nhất : g1 = g’1 + g’’1 = 527.2 x ( 3.35-0.3) = 1608Đổi ra phân bố đều với k = 5/8 = 0.625:
g1 = 0.625 x 1608 = 1005
2. Do tải trọng tường 110 truyền vào : 600.9
Cộng và làm tròn: 1005+ 600.9 = 1605.9
1005600.91605.9
2
g2
1. Do trọng lượng sàn truyền vào dưới dạng tam giác với
tung độ lớn nhất : g2 = 527.2 x (3.1-0.3) = 1476.2Đổi ra phân bố đều với k = 0.625
g2 = 1476.2 x 0.625 = 922.6
2. Do trọng lượng tường 220 truyền vào : 1043.4
Cộng và làm tròn : 1043.4 + 922.6 = 1966
922.61043.41966
1. Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng tam giác với tung
độ lớn nhất:
g’3= 527.2 x (3.785 – 0.3)/2 = 918.6Đổi ra phân bố đều với k = 0.625 g’3 = 918.6 x 0.625 = 574.1
2. Do tải trọng sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung
độ lớn nhất : g’’3= 527.2 x ( 3.4 – 0.3)/2 = 817.6Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.4/3.785 = 0.45 Do đó k = 0.69 g’’3 = 817.6 x 0.69 = 564.1
574.1
564.1
Trang 36THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
g4 = 1362.8 x 0.625 = 851.8
1362.8
851.8
Chú ý : Để đơn giản tính toán, ta xem những ô sàn có tường xây lên trên sẽ có tải phân
bố tăng 50 daN/m2 Những sàn có tường xây này sẽ tính toán với tải trọng g = 527.2 +
1. Do trọng lượng sàn truyền vào dầm chính trục A dưới
dạng hình thang với tung độ lớn nhất :
g1A = 527.2 x ( 3.35/2-0.15) = 804Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.35/4.65 = 0.36 Do đó k = 0.79
g1A = 0.79 x 804 = 635.2Quy về tập trung tại cột trục A :
G1A= 635.2 x 4.65 / 2 = 1476.75
2. Do tải trọng phân bố truyền vào dầm chính trục A dưới
dạng hình thang với tung độ lớn nhất:
g2A = 577.2 x ( 3.35/2-0.15) = 880.2Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.35/3.4 = 0.49 Do đó k = 0.64
g1A = 0.64 x 880.2 = 563.4Quy về tập trung tại A :
G2A= 563.4 x 3.4 / 2 = 957.7
3. Do tải trọng phân bố trên sàn truyền về dầm phụ dưới
dạng tam giác và hình thang, thông qua dầm chính truyền
về cột A:
- Tam giác
1476.75
957.7
Trang 37THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
g3Atg = 577.2 x ( 3.35/2-0.11) = 903.3Đổi ra phân bố đều: k = 0.625
g3Atg = 0.625 x 903.3 = 564.6
- Hình thang
g3Aht = 577.2 x ( 3.24/2-0.15) = 848.5Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.24/3.35 = 0.49 Do đó k = 0.64
g3Aht = 0.64 x 848.5 = 543Quy về tập trung ở A:
G A = G 1A + G 2A + G 3A + G 4A + G 5A = 6974.4
855.6
2425.91258.5
6974.4
2 GA’
1. Do trọng lượng sàn truyền vào dầm chính trục A’ dưới
dạng hình thang với tung độ lớn nhất :
g1A’ = 527.2 x (1.435+1.42) = 1505.2Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.35/4.65 = 0.36 Do đó k = 0.79
g1A’ = 0.79 x 1505.2 = 1189.1Quy về tập trung tại cột trục A’ :
G1A’= 1189.1 x 4.65 / 2 = 2764.7
2. Do tải trọng phân bố truyền vào dầm phụ trục A’ dưới
dạng hình thang với tung độ lớn nhất:
- Phần 1
g2A’ht1 = 577.2 x ( 3.35/2-0.11) = 903.3Đổi ra phân bố đều: k = 0.64 (giống mục 3 GA)
g2A’ht1 = 0.64 x 903.3 = 578.1
- Phần 2
g2A’ht2 = 577.2 x ( 3.1/2-0.11) = 831.2Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.1/3.4 = 0.46 Do đó k = 0.67
2764.7
Trang 38THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
g2A’ht2 = 0.67 x 831.2 = 556.9Quy về tập trung tại A :
G2A’= (578.1+556.9) x 3.4 = 3859
3. Do tải trọng phân bố trên sàn truyền về dầm phụ dưới
dạng tam giác và hình thang, thông qua dầm chính truyền
về cột A’:
- Tam giác
g3A’tg = 577.2 x ( 3.35/2-0.11) = 903.3Đổi ra phân bố đều: k = 0.625
g3A’tg = 0.625 x 903.3 = 564.6
- Hình thang
g3A’ht = 577.2 x ( 3.24/2-0.11) = 848.5Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.24/3.35 = 0.49 Do đó k = 0.64
g3A’ht = 0.64 x 848.5 = 543Quy về tập trung ở A:
G3A’= [(564.6 + 543) x (3.35-0.15-0.11)]/4 = 855.6
4. Do tải trọng phân bố trên sàn truyền về dầm phụ dưới
dạng 2 tam giác,thông qua dầm chính truyền về trục cộcA’:
g4A’ = 577.2 x (3.1 – 0.22) = 1662.3Đổi ra phân bố đều với k = 0.625:
g4A’ = 0.625 x 1662.3 = 1038.9Quy về tập trung ở A’:
3859
855.6
805.22425.9
1210.711921.1
3 GB
1. Do trọng lượng sàn truyền vào dầm chính trục B dưới
dạng 2 hình thang với tung độ lớn nhất :
- Hình thang 1
Trang 39THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
g1B1 = 527.2 x 1.763 = 929.5Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.785/4.65 = 0.41 Do đó k = 0.74
g1B1 = 0.74 x 929.5 = 687.83
- Hình thang 2
g1B2 = 527.2 x 1.42 = 748.6Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.1/4.65 = 0.34 Do đó k = 0.808
g1B2 = 0.808 x 748.6 = 604.9Quy về tập trung tại cột trục B :
G1B= (687.83 + 604.6)x 4.65/2 = 3004.9
2. Do tải trọng phân bố truyền vào dầm phụ trục B dưới dạng
hình thang với tung độ lớn nhất:
- Phần 1
g2Bht1 = 577.2 x 1.49 = 860.1Đổi ra phân bố đều: k = 0.71 (giống mục 3 GA)
g2Bht1 = 0.71 x 860.1 = 610.4
- Phần 2
g2Bht2 = 577.2 x 1.57= 906.2Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.4/3.785 = 0.45 Do đó k = 0.69
g2Bht2 = 0.69 x 906.2 = 621.7Quy về tập trung tại B :
G2B= (621.7+610.4) x 3.785/ 4 = 1165.9
3. Do tải trọng phân bố trên sàn truyền về dầm chính dưới
dạng tam giác và hình thang dồn về cột trục B:
- Tam giác
g3Btg = 577.2 x ( 3.4/2-0.15) = 894.7Đổi ra phân bố đều: k = 0.625
g3Btg = 0.625 x 894.7 = 559.2
- Hình thang
g3Bht = 577.2 x ( 3.1/2-0.11) = 831.2Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.1/3.4 = 0.46 Do đó k = 0.67
g3Bht = 0.67 x 831.2 = 556.9Quy về tập trung ở B:
3004.9
1165.9
3794.7
Trang 40THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ NGỌC SƠN KHÓA 2012-2017
G3B= (559.2+556.9)x 3.4 = 3794.7
4. Do tải trọng phân bố trên sàn truyền về dầm phụ dưới
dạng 2 tam giác,thông qua dầm chính truyền về trục cộcB:
g4B = 577.2 x (3.1 – 0.22) = 1662.3Đổi ra phân bố đều với k = 0.625:
g4B = 0.625 x 1662.3 = 1038.9Quy về tập trung ở A’:
805.21550.5
2001.512322.7
4 GC
1. Do trọng lượng sàn truyền vào dầm chính trục C dưới
dạng 2 hình thang với tung độ lớn nhất :
- Hình thang 1
g1C1 = 577.2 x 1.763 = 1017.6Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 3.785/4.65 = 0.41 Do đó k = 0.74
g1C1 = 0.74 x 1017.6 = 753.1
- Hình thang 2
g1C2 = 527.2 x 1.31 = 690.6Đổi ra phân bố đều với k = 1- 2β2 + β3 với
β = 0.5x 2.885/4.65 = 0.31 Do đó k = 0.84
g1C2 = 0.84 x 690.6 = 580.1Quy về tập trung tại cột trục C :
G1C= (1017.6 + 580.1)x 4.65/2 = 3713.5
2. Do tải trọng phân bố trên sàn truyền về dầm phụ trục C
dưới dạng tam giác và hình thang,sau đó dồn về khungtrục 7:
- Tam giác
g2Ctg = 577.2 x ( 3.4/2-0.15) = 894.7
3713.5