ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH TẠI BƯU ĐIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT PHÂN HIỆU TẠI TP.HCM
BỘ MÔN: KINH TẾ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU
XÂY LẮP XÂY DỰNG
Giáo viên hướng dẫn: Lê Trọng Tùng Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Kinh tế xây dựng CTGT-K55
Năm 2018
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Giáo viên đọc duyệt
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, ngành Giao thông vận tải có nhữngđóng góp rất quan trọng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong những năm qua,lĩnh vực xây dựng cơ bản nói chung cũng như lĩnh vực xây dựng công trình giao thôngnói riêng đã được chú trọng đầu tư mạnh mẽ Song song với việc tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho ngành xây dựng phát triển, Đảng và Nhà nước đã thông qua những chiến lượcphát triển nhằm đưa ngành xây dựng của Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực,đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước Với chiến lược đó, Nhà nước ta đã xây dựng cácvăn bản thành một hệ thống các cơ chế, chính sách nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển,hội nhập kinh tế quốc tế
Trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta, công tác tổ chức đấu thầu đã và đang ngày cànghoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnhgiữa các nhà thầu thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao chất lượng công trình, thi côngnhanh, giá thành hạ… Thấy được tầm quan trọng của công tác tổ chức đấu thầu, đặc biệt
là đối với các nhà thầu xây lắp, em đã quyết định chọn đề tài “Tổ chức đấu thầu xây lắp công trình” để tiến hành nghiên cứu làm đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy, chỉ bảo của các thầy, cô giáo trường Đại họcGiao thông vận tải – Phân Hiệu TPHCM trong suốt bốn năm học, đặc biệt em xin cảm ơn
thầy Lê Trọng Tùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này Trong quá
trình nghiên cứu hoàn thiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy, cô trong lĩnh vực này
Đồ án của em gồm hai phần
Phần thứ nhất Cơ Sở Lý Luận
Phần thứ hai Tổ Chức Đấu Thầu Xây Lắp Công Trình
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đấu thầu xây lắp1.1 Khái niệm, mục đích, nguyên tắc tổ chức đấu thầu
Trang 61.1.1 Khái niệm đấu thầu
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013: Đấu thầu là quá trình lựa chọnnhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự ánđầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảmcạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầu nhằm xácđịnh được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt
ra đối với việc xây dựng công trình
Tổ chức đấu thầu trong xây dựng về thực chất là tổ chức quá trình mua bán trong đó:
- Người mua là chủ đầu tư
- Người bán là nhà thầu
- Sản phẩm mua bán là công trình xây dựng
- Yêu cầu đặt ra đối với quá trình mua bán: Phải có sự cạnh tranh lành mạnh giữa nhữngngười bán sao cho người mua tìm được người bán sẵn sàng cung ứng sản phẩm đảm bảochất lượng theo yêu cầu với giá cả hợp lý nhất
Ngoài ra còn có một số thuật ngữ được hiểu thống nhất đối với các bên trong đấuthầu như:
Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động
đấu thầu, bao gồm:
- Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;
- Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;
- Đơn vị mua sắm tập trung;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩmquyền lựa chọn
Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ
chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án
Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia
Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham
dự thầu
Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự
thầu
Trang 7Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn
chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tưchuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư
Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho
bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp
ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặcthành viên của nhà thầu liên danh
Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu
chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu
do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là việc kiểm tra, đánh giá kế
hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật Đấu thầu
số 43/2013/QH13
Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất
1.1.2 Mục đích tổ chức đấu thầu
Công tác đấu thầu mang lại lợi ích cho tất cả các chủ thể tham gia:
- Đối với chủ đầu tư: Lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu về kỹthuật, tài chính, tiến độ… đảm bảo chất lượng công trình
- Đối với nhà thầu: Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, không phân biệtđối xử giữa các nhà thầu Kích thích các nhà thầu cạnh tranh để giành được hợp đồng
- Đối với nhà nước: Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tế từ đó đưa racác chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sựthiên vị đặc quyền, đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư của nhànước Thông qua đấu thầu tạo điều kiện quản lý tài chính của các dự án cũng như doanhnghiệp xây dựng có hiệu quả
1.1.3 Nguyên tắc tổ chức đấu thầu
- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế : hiệu quả về tài chính và hiệu quả về thời gian
Trang 8- Nguyên tắc cạnh tranh: nguyên tắc cạnh tranh tạo điều kiện cho các nhà thầu cạnh tranhvới nhau ở phạm vi rộng nhất có thể.
- Nguyên tắc công bằng: nguyên tắc này đảm bảo đối xử như nhau đối với các nhà thầutham gia dự thầu
- Nguyên tắc minh bạch: đây là nguyên tắc quan trọng nhất nhưng khó thực hiện và khókiểm tra nhất Nguyên tắc này nói rằng: trong quá trình thực hiện đấu thầu thì các hoạtđộng diễn ra không được gây nghi ngờ cho các nhà thầu, Bên mời thầu và cơ quan quảnlý
- Nguyên tắc công khai: Trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia.Nguyên tắc công khai phải được quán triệt trong cả giai đoạn gọi thầu và giai đoạn mởthầu
1.2 Phân loại đấu thầu
1.2.1 Theo hình thức lựa chọn nhà thầu
Hình thức đấu thầu rộng rãi
‒ Là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự
‒ Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về điềukiện, thời gian nộp HSDT trước khi phát hành HSMT Ngoài ra, bên dự thầu chỉ đượctham dự khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựngphù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của bên mời thầu
‒ Có nhiều cơ hội lựa chọn được các đơn vị dự thầu có thể tìm được các nhà thầu phùhợp nhất;
‒ Đảm bảo cạnh tranh công bằng giữa các nhà thầu, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu;
‒ Kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh, mang lại hiệuquả cho dự án
Nhưng phương thức này cũng tồn tại một số hạn chế nhất định: Thông tin mời thầu có thểkhông đến được những nhà thầu tiềm năng nào đó trong khi phương thức chỉ định thầu sẽđảm bảo được yếu tố này Việc không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia sẽ thu hút nhiềunhà ng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu tại nước ta hiện nay
Hình thức đấu thầu hạn chế
‒ Là hình thức đấu thầu bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự Đấuthầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật, hoặc kỹthuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu
+ Đảm bảo thông tin đến các nhà thầu tiềm năng;
Trang 9+ Tiết kiệm chi phí trong việc xét chọn các đơn dự thầu;
+ Tiết kiệm thời gian xét thầu
Tuy nhiên hình thức này cũng có một số hạn chế: Bỏ lỡ cơ hội tham gia dự thầu của một
số nhà thầu có đủ năng lực mà bên mời thầu chưa biết đến hoặc chưa đánh giá chính xác
về nhà thầu đó
Hình thức chỉ định thầu
‒ Chỉ định thầu là hình thức chủ đầu tư xây dựng hoặc người quyết định đầu tư chỉ địnhtrực tiếp nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc vớigiá hợp lý
‒ Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự
cố bất khả kháng, gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triểnkhai ngay để tránh nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồngdân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; góithầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịchbệnh trong trường hợp cấp bách;
+ Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giớiquốc gia, hải đảo;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từnhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền
mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm;mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựngđược chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyểnchọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượngđài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sángtác đến thi công công trình;
+ Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếpquản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà bom, mìn, vật nổ để chuẩn
bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công không quá 500 triệuđồng; không quá 1 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, muathuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;
Trang 10‒ Người có thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựachọn nhà thầu có đủ năng lực hoạt động trong xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng.
‒ Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động, năng lực hành nghềxây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình, có đủ năng lực thực hiện về lĩnhvực tài chính
* Ngoài ra còn một số hình thức lựa chọn nhà thầu như:
Mua sắm trực tiếp
‒ Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộccùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác
‒ Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợpđồng thực hiện gói thầu trước đó;
+ Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã kýhợp đồng trước đó;
+ Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượtđơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;+ Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắmtrực tiếp không quá 12 tháng
Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiệngói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếuđáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kếtquả lựa chọn nhà thầu trước đó
Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quyđịnh của Chính phủ (gói thầu có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng) và thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:
+ Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuậtđược tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
+ Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định;
Trang 11+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu.
Tự thực hiện
Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trườnghợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinhnghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhàthầu và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phù hợp vớiyêu cầu của gói thầu;
+ Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huy động nhân
sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu;
+ Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượng công việcvới tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưng trên 50 tỷđồng
Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọnnhà thầu trên thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnhtranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng
Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thựchiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:
+ Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèocho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn;
+ Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thểđảm nhiệm
1.2.2 Theo phương thức đấu thầu
Phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ:
Được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu muasắm hàng hóa, xây lắp, hốn hợp quy mô nhỏ Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về
kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiếnhành một lần
Phương thức đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ:
Trang 12Được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch
vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp Nhà thầu nộp đề xuất về kỹthuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầuđược tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đềxuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêucầu được mở sau để đánh giá tổng hợp
Phương thức đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ:
Được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắmhàng hóa, xây lắp, hốn hợp có quy mô nhỏ, phức tạp, được thực hiện theo trình tự sauđây:
+ Trong giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưngchưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xácđịnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
+ Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dựthầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dựthầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
Phương thức đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ:
Được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hànghóa, xây lắp, hốn hợp có kỹ thuật, phức tạp, có tính đặc thù, được thực hiện theo trình tựsau:
+ Trong giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất tài chính riêngbiệt; trên cơ sở đánh giá đề xuất kỹ thuật trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dunghiệu chỉnh về kỹ thuật và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cấu tham gia giai đoạn hai.+ Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dựthầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu hồ sơmời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạnnày, hố sơ đề xuất tài chính đã nộp giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầugiai đoạn hai để đánh giá
1.2.3 Theo phạm vi đấu thầu
Đấu thầu trong nước
Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dựthầu
Đấu thầu có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài, đấu thầu quốc tế
Trang 13Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu chỉ được thực hiện khi đáp ứng mộttrong các điều kiện sau đây:
+ Nhà tài trợ vốn cho gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế;
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sảnxuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá Trường hợp hànghóa thông dụng, đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầuquốc tế;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầutrong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu
+ Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trườnghợp hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
1.3 Một số quy định chung về đấu thầu
1.3.1 Tư cách hợp lệ của nhà thầu
Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có giấy đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầuđang hoạt động cấp;
- Hạch toán kinh tế độc lập;
- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sảnhoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;
- Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
- Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;
- Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;
- Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối vớinhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trongnước không đủ năng lực tham gia bất kỳ phần công việc nào của gói thầu
Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó làcông dân;
- Có chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật;
- Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Trang 14- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.
1.3.2 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tàichính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơquan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển
Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sauđây:
- Chủ đầu tư, bên mời thầu;
- Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựachọn nhà thầu gói thầu đó;
- Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.Nhà thầu tham dự thầu gói thầu hỗn hợp phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chínhvới nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kếbản vẽ thi công cho gói thầu đó, trừ trường hợp các nội dung công việc này là một phầncủa gói thầu hỗn hợp
Nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự
án, gói thầu bao gồm: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khảthi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát
Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu khác; vớinhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;
- Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% củanhau;
- Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầutrong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;
- Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốngóp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhânkhác với từng bên
Trường hợp đối với tập đoàn kinh tế nhà nước, nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu làngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn và là đầu ra của công ty này, đồngthời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn thì tập đoàn, các công ty con của tập đoànđược phép tham dự quá trình lựa chọn nhà thầu của nhau Trường hợp sản phẩm, dịch vụ
Trang 15thuộc gói thầu là đầu ra của công ty này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tậpđoàn và là duy nhất trên thị trường thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
1.3.3 Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà thầu khi
có đủ các điều kiện sau đây:
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt bao gồm các nội dung yêu cầu về thủ tụcđấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảng khối lượngmời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹ thuật, chất lượng; điều kiện chung, điều kiện cụ thể củahợp đồng, mẫu văn bản hợp đồng và các nội dung cần thiết khác;
- Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng hoặc danh sách ngắn được đăng tải theoquy định của Luật này;
- Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độ thực hiện gói thầu;
- Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệttrong trường hợp mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung;
- Bảo đảm bàn giao mặt bằng thi công theo tiến độ thực hiện gói thầu
1.3.4 Thông tin về đấu thầu
Các thông tin phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu baogồm:
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
- Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;
- Thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu;
- Danh sách ngắn;
- Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
- Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng;
- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
- Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu;
- Danh mục dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án có sử dụng đất;
- Cơ sở dữ liệu về nhà thầu, nhà đầu tư, chuyên gia đấu thầu, giảng viên đấu thầu và cơ sởđào tạo về đấu thầu;
- Thông tin khác có liên quan
Các thông tin quy định này được khuyến khích đăng tải trên trang thông tin điện tử của
bộ, ngành, địa phương hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác
Trang 161.3.5 Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt đối với đấu thầu trong nước, là tiếng Anhhoạc tiếng Việt và tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế
1.3.6 Đồng tiền dự thầu
Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu chỉ được chào thầu bằng đồng Việt Nam
Đối với đấu thầu quốc tế:
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất nhưng không quá ba đồng tiền; đối với một hạng mục công việc cụ thể thìchỉ được chào thầu bằng một đồng tiền;
- Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu quy định nhà thầu được chào thầu bằng haihoặc ba đồng tiền thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất phải quy đổi về một đồngtiền; trường hợp trong số các đồng tiền đó có đồng Việt Nam thì phải quy đổi về đồngViệt Nam Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm
và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;
- Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu phải chàothầu bằng đồng Việt Nam;
- Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu được chàothầu bằng đồng tiền nước ngoài
1.3.7 Bảo đảm dự thầu
Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặcnộp thu bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thànhlập theo pháp luật Việt Nam để đảm bảo trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gianxác định theo yêu cầu của HSMT
Bảo đảm dự thầu áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chàohàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp,gói thầu hỗn hợp
Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với HSDT;trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảođảm dự thầu trong giai đoạn hai
Đối với lựa chọn nhà thầu thì giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong HSMT theomột mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô, tính chất của từng gói thầu
cụ thể
Trang 17Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong HSMT bằng thời gian cóhiệu lực của HSDT cộng thêm 30 ngày.
Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu khôngđược lựa chọn theo thời hạn quy định trong HSMT nhưng không quá 20 ngày kể từ ngàykết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt Đối với nhà thầu được chọn, bảo đảm dự thầuđược hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợpđồng
Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau:
- Nhà thầu rút HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của HSDT;
- Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;
- Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiệnhợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng
1.3.8 Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu
Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:
- Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngàynhận được báo cáo thẩm định;
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiênđăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu,thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;
- Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và
20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hànhđến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểmđóng thầu;
- Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hồ sơyêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ đềxuất trước thời điểm đóng thầu;
- Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và 40ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đếnngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu;
- Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối
đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể từ ngày có
Trang 18thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30 ngày, hồ sơ đềxuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày
có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án;
- Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọnnhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quảlựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình;
- Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mờithầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quantâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáothẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;
- Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày,
kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mờithầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;
- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày cóthời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theophương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể
từ ngày có thời điểm đóng thầu Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian cóhiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án;
- Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầutối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế trướcngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ
sơ yêu cầu thì tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu Trườnghợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm này, bên mờithầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửivăn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
- Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dựthầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầuđược phê duyệt
Trang 191.3.9 Chi phí trong đấu thầu
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định mức giá bán một bộ hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) đối với đấu thầu trong nước nhưng tối đa là2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu; đối vớiđấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế
• Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển:
- Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầunhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
- Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,03% giágói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng
• Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:
- Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tốithiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng;
- Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầunhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng
• Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất:
- Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầunhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
- Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưngtối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng
• Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn đượcnhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là50.000.000 đồng
Đối với các gói thầu có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm,các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơmời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đượctính tối đa là 50% mức chi phí lập và thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời quan tâmtương tự Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phílựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu
• Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhàthầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng vàtối đa là50.000.000 đồng
Trang 20• Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốcgia và việc sử dụng các khoản thu trong quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện theo hướngdẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
Trang 21CHƯƠNG 2: Phương pháp lập hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu xây lắp 2.1 Phương pháp lập hồ sơ mời thầu xây lắp
2.1.1 Khái niệm
Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 thì Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài
liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu chomột dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổchức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu
Hồ sơ mời thầu xây lắp là hồ sơ mời thầu được dùng cho gói thầu xây lắp.
2.1.2 Căn cứ lập hồ sơ mời thầu
‒ Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án, quyết định phêduyệt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên và các tài liệu liên quan Đối vớigói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết địnhcủa người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị
dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;
‒ Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt;
‒ Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với gói thầu xây lắp; yêu cầu vềđặc tính, thông số kỹ thuật đối với hàng hóa (nếu có);
‒ Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quyđịnh khác liên quan
- Căn cứ luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013
- Căn cứ nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26tháng 6 năm 2014 của chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- Thông tư 03/2015/ TT-BKHĐT ngày 06 tháng 05 năm 2015 Thông tư quy định chi tiếtlập hồ sơ mới thầu
- Thông tư 02/2010/TT-BKH ngày 19 tháng 01 năm 2010 của bộ kế hoạch và đầu tư quyđịnh chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ
- Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 11 năm2015 Thông tư quy định chi tiết về
kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 quy định về lập hồ sơ yêucầu đối với một số gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật Đầu thầu
Trang 222.1.3 Nội dung hồ sơ mời thầu xây lắp
Hồ sơ mời thầu được lập theo TT 03/2015/TT- BKH ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Bộ
KH - ĐT bao gồm các yêu cầu sau đây:
‒ Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiênlượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
‒ Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại:
Bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giaohàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điềukhoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
‒ Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm vàcác yêu cầu khác
Đối với các gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêuchuẩn đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầukhẳng định lại các thông tin đã kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển và cập nhật thông tin vềnăng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Trường hợp gói thầu cần sử dụng lao động nước ngoài có chuyên môn phù hợp với yêucầu của gói thầu, hồ sơ mời thầu phải yêu cầu nhà thầu kê khai trong hồ sơ dự thầu sốlượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ, chuyên gia nước ngoàihuy động để thực hiện gói thầu; nghiêm cấm sử dụng lao động nước ngoài thực hiện côngviệc mà lao động trong nước có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặcbiệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ
Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hoá theoquy định Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuấtnào đó, hoặc hàng hoá từ một nước nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹthuật của hàng hóa thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu,catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹthuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các hàng hóa đã nêu Chỉ yêu cầunhà thầu nộp Giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất trong trường hợphàng hoá là đặc thù, phức tạp; trong trường hợp cần thiết, đối với hàng hóa thông thường,
hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu giấy ủy quyền bán hàng của đại lý phân phối
Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) để loại bỏ hồ
sơ dự thầu, cụ thể như sau:
Trang 23+ Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu hoặc không đáp ứng yêucầu theo quy định.
+ Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ khi tham gia đấu thầu
+ Nhà thầu tham gia gói thầu xây lắp không đáp ứng điều kiện về năng lực hoạt động xâydựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ: có giá trịthấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theođịa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, không đúng tên gói thầu, tên nhà thầu.+ Không có bản gốc hồ sơ dự thầu;
+ Đơn dự thầu không hợp lệ;
+ Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;+ Hồ sơ dự thầu có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá cókèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư;
+ Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhàthầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);
+ Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu
+ Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu
Nhà thầu vi phạm một trong các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu sẽ bịloại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp
Nội dung lập Hồ sơ mời thầu xây lắp
Phần 1 Thủ tục đấu thầu
‒ Chương I Chỉ dẫn nhà thầu
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu Thông tinbao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dựthầu và trao hợp đồng Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tạiChương này
‒ Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng góithầu
‒ Chương III Tiêu chuẩn đánh giá HSDT
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh giá về năng lực, kinhnghiệm của nhà thầu để thực hiện gói thầu
Trang 24‒ Chương IV Biểu mẫu dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phầnnội dung của hồ sơ dự thầu
Phần 2 Yêu cầu về xây lắp
‒ Chương V Yêu cầu về xây lắp
Chương này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật, bản vẽ, thông tin bổ sung mô tảcông trình đang được đấu thầu, các yêu cầu về nhân sự và thiết bị để thực hiện gói thầu
Phần 3 Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng
‒ Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng
Chương này gồm các điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp đồng của các góithầu khác nhau Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương này
‒ Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể, trong đó có điều khoản cụthể cho mỗi hợp đồng Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm sửa đổi, bổ sung nhưngkhông được thay thế Điều kiện chung của Hợp đồng
‒ Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấuthành của hợp đồng Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnhtiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khihợp đồng có hiệu lực
Phần 4 Phụ lục
Các ví dụ Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
2.2 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
2.2.1 Phương thức 1 giai đoạn một túi hồ sơ
2.2.1.1 Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Lập hồ sơ mời thầu
HSMT phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về nănglực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá thấp nhất(đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá(đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) Trong HSMT không được nêu
Trang 25bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế chomột hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT đối với gói thầu xây lắp bao gồm:
+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinhnghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nộidung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể như sau:
* Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiệnđịa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;
* Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuậttrực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết
bị thi công để thực hiện gói thầu;
* Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanhthu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác đểđánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu;
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm này cầncăn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tạiđiểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm
+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc
1000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tốithiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụngphương pháp chấm điểm Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nộidung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, tiên lượng mời thầu, uy tín củanhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khácnêu trong HSMT Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập HSMT phải cụ thể hóa các tiêuchí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:
‒ Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợpvới đề xuất về tiến độ thi công;
‒ Tiến độ thi công;
‒ Các biện pháp đảm bảo chất lượng;
Trang 26‒ Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy chữa cháy,
an toàn lao động;
‒ Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
‒ Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;
‒ Các yếu tố cần thiết khác
+ Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất)
‒ Xác định giá dự thầu (trường hợp có thư giảm giá);
‒ Sửa lỗi hiệu chỉnh các sai lệch;
‒ Trừ giá trị giảm giá (nếu có);
‒ Chuyển đổi giá dự thầu (sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch) sang một đồng tiền chung(nếu có);
‒ Xác định giá trị ưu đãi (nếu có);
‒ So sánh giữa các HSDT để xác định giá thấp nhất
+ Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường áp dụng phương pháp giá đánh giá)Công thức xác định giá đánh giá: , trong đó:
‒ G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) – giá trị giảm giá
‒ là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trìnhbao gồm: chi phí vận hành, bảo dưỡng; chi phí lãi vay (nếu có); tiến độ; chất lượng; cácyếu tố khác (nếu có);
‒ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định
Thẩm định, phê duyệt HSMT
HSMT phải được thẩm định theo quy định trước khi phê duyệt
Việc phê duyệt HSMT phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩmđịnh HSMT
2.2.1.2 Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Mời thầu
Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
+ Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;
Chủ đầu tư thực hiện đăng tải thông báo mời thầu (kể cả tiếng anh đối với đấu thầu quốctế) trên báo Đấu thầu và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu Ngòai việc đăng tải theoquy định trên có thể đăng tải đồng thời trên phương tiện thông tin đại chúng khác
+ Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển
Trang 27Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách ngắn Thời gian từ khigửi thư mời thầu đến khi phát hành HSMT tối thiểu là 5 ngày đối với đấu thầu trongnước, 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế.
Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT
HSMT được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhà thầu
có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liêndanh mua hoặc nhận HSMT, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặcnhận HSMT;
Trường hợp sửa đổi HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổikèm theo những nội dung sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT;Trường hợp cần làm rõ HSMT thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tốithiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầuquốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút HSDT
Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp HSDT theo yêu cầu của HSMT;Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các HSDT đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật chođến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; trong mọi trường hợp không được tiết lộthông tin trong HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ thông tin được công khaikhi mở thầu HSDT được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được
mở, không hợp lệ và bị loại Bất cứ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóngthầu để sửa đổi, bổ sung HSDT đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến đểlàm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứngminh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;
Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi đến bênmời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút HSDT nếu được văn bản đềnghị trước thời điểm đóng thầu;
Bên mời thầu phải tiếp nhận HSDT của tất cả nhà thầu nộp HSDT trước thời điểm đóngthầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận HSMT trực tiếp
từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua HSMT thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu mộtkhoản tiền bằng giá bán HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận
Mở thầu
Việc mở thầu được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể thời điểmđóng thầu Chỉ tiến hành mở HSDT mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng
Trang 28thầu theo yêu cầu của HSMT trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ
mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
Việc mở thầu được thưc hiện đối với từng HSDT theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu vàtheo trình tự sau đây:
+ Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không thư giảmgiá kèm theo HSDT của mình;
+ Kiểm tra niêm phong;
+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc; bản chụp hồ sơ;giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảođảm dự thầu; các thông tin khác có liên quan
+ Biên bản mở thầu
+ Biên bản mở thầu: Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mờithầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầutham dự thầu;
+ Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếucó), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuậnliên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dungquan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu
2.2.1.3 Đánh giá Hồ Sơ Dự Thầu
Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT, bao gồm:
+ Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;
+ Kiểm tra các thành phần của HSDT, bao gồm: đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếucó), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu, các tài liệu chứng minh tưcách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất vềtài chính và các thành phần khác thuộc HSDT;
+ Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánhgiá chi tiết HSDT
Trang 29xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằngchữ;
+ Hiệu lực của HSDT đáp ứng yêu cầu theo quy định trong HSMT;
+ Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của HSMT;
+ Không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độclập hoặc thành viên trong liên danh);
+ Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy địnhcủa pháp luật về đấu thầu
Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy địnhtrong HSMT;
Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét đánh giá về kỹ thuật
Đánh giá về kỹ thuật và giá
Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy địnhtrong HSMT;
Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối vớitrường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụngphương pháp giá đánh giá)
Xếp hạng nhà thầu
Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bênmời thầu để xem xét Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:
+ Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu;
+ Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu;
+ Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình
tổ chức lựa chọn nhà thầu Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý
2.2.1.4 Thương thảo hợp đồng
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợp nhà thầuđược mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thươngthảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu
Trang 30Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện
dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danhmục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ (nếu có)
Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét,quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo, trường hợp thương thảo vớicác nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tưxem xét, quyết định hủy thầu theo quy định của Luật đấu thầu
2.2.1.5 Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá HSDT, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu,trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định trước khi phê duyệt
Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phêduyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
Trường hợp hủy thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bảnquyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khihủy thầu
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tảithông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầucho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn quy định của Luật đấu thầu
2.2.1.6 Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, HSDT, HSMT và các tài liệu khác
Trang 31PHẦN 2: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
Tên gói thầu: Xây dựng khối phòng học, phòng chức năng, điện nước tổng thể
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ GÓI THẦU VÀ HỒ SƠ MỜI THẦU 1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
Tên chủ đầu tư: Ban QLDA xây dựng TTHC và khu đô thị mới thị xã Phước Long Địa chỉ: Khu phố 5, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
Điện thoại: : (0271) 3711 117
Fax: 02713778750
E-mail: phuoclong@binhphuoc.gov.vn
1.2 Giới thiệu về gói thầu
- Tên gói thầu: Xây dựng khối phòng học, phòng chức năng, điện nước tổng thể
- Địa điểm xây dựng: Khu phố 5, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- Giá gói thầu: 19.600.585.000 VNĐ
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước
- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn một túi hồ sơ
- Loại hợp đồng: Trọn gói
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 450 ngày
1.3 Lập hồ sơ mời thầu
1.3.1 Yêu cầu về thủ tục đấu thầu
1.3.1.1 Chỉ dẫn chung đối với nhà thầu thực hiện gói thầu
1 Phạm vi gói
thầu
1.1 Bên mời thầu quy định tại BDL phát hành bộ HSMT này để lựa
chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây lắp được mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu về xây lắp
1.2 Tên gói thầu; số hiệu, số lượng các phần (trường hợp gói thầu
chia thành nhiều phần độc lập) quy định tại BDL.
2 Nguồn
vốn
Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn) để sử dụng cho gói thầu
được quy định tại BDL.
3 Hành vi
bị cấm
1 Đưa, nhận, môi giới hối lộ
2 Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt độngđấu thầu
3 Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
Trang 32a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;
b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị HSDT cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;
c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồngthầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận
4 Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;
b) Cá nhân trực tiếp đánh giá HSDT, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong HSDT làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu
5 Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
6 Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làmBên mời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của Bên mời thầu, Chủ đầu tư;
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định HSMT đối với cùng một gói thầu;
c) Tham gia đánh giá HSDT đồng thời tham gia thẩm định kết quả
Trang 33lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu;
d) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người đứng đầu Chủ đầu tư, Bên mời thầu đối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha
mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị
em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp do mình cung cấp dịch vụ
tư vấn trước đó;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ đầu tư, Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;
g) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật đấu thầu
số 43/2013/QH13;
h) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong HSMT;i) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu
7 Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều
76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 Điều 92 của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13:
a) Nội dung HSMT trước thời điểm phát hành theo quy định;
b) Nội dung HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng HSDT trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nội dung yêu cầu làm rõ HSDT của Bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá HSDT trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo
Trang 34thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo quy định;
e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật
8 Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phầncông việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng
9 Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu
4 Tư cách
hợp lệ của nhà
thầu
4.1 Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định tại BDL;
có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặctài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước
mà nhà thầu đang hoạt động cấp
4.2 Hạch toán tài chính độc lập
4.3 Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật
4.4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại BDL.
4.5 Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu
4.6 Đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định
Trang 35của vật tư, thiết bị và tính hợp lệ của dịch vụ.
5.2 “Xuất xứ của vật tư, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật tư, thiết bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với vật tư, thiết bị trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra vật tư, thiết
bị đó
5.3 Các tài liệu chứng minh về xuất xứ của vật tư, thiết bị và tính hợp lệcủa dịch vụ có thể bao gồm: chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng, vận đơn, tài liệu kỹ thuật liên quan của vật tư thiết bị; tài liệu chứng minh tính hợp lệ của dịch vụ cung cấp cho gói thầu
6 Nội dung
của HSMT
6.1 HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3, 4 và cùng với tài liệu sửa đổi, bổsung HSMT theo quy định tại Mục 8 CDNT (nếu có), trong đó cụ thểbao gồm các nội dung sau đây:
Phần 1.Thủ tục đấu thầu:
- Chương I Chỉ dẫn nhà thầu;
- Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Chương III Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
- Chương IV Biểu mẫu dự thầu;
Phần 2 Yêu cầu về xây lắp:
- Chương V Yêu cầu về xây lắp
Phần 3 Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:
- Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng;
- Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng
về nội dung thì tài liệu do Bên mời thầu phát hành sẽ có ý nghĩa
Trang 36quyết định.
6.4 Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu, yêu cầu về xây lắp và các yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn bị lập HSDT của mình bao gồm tất cả thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong HSMT
7.1 Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà thầu phải gửi văn bản
đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu hoặc đặt câu hỏi trong hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) theo quy định tại Mục 7.4 CDNT Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ HSMT của nhà thầu trước thời điểm
đóng thầu tối thiểu một số ngày theo quy định tại BDL, Bên mời thầu
phải có văn bản trả lời tất cả các yêu cầu làm rõ HSMT Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà thầu khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong
đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu phải tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại Mục 8 và Mục 22.2 CDNT
7.2 Nhà thầu nên đi khảo sát hiện trường công trình cũng như khu vực liên quan và tự chịu trách nhiệm tìm hiểu mọi thông tin cần thiết
để lập HSDT cũng như thực hiện hợp đồng thi công công trình Toàn
bộ chi phí đi khảo sát hiện trường do nhà thầu tự chi trả
7.3 Bên mời thầu sẽ cho phép nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu tiếp cận hiện trường để phục vụ mục đích khảo sát hiện trường với điều kiện nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu cam kết rằng Bên mời thầu và các bên liên quan của Bên mời thầu không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu liên quan đến việc khảo sát hiện trường này Nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu sẽ tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ các mất mát, thiệt hại và chi phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát
hiện trường theo quy định tại BDL.
7.4 Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu
Trang 37thầu theo quy định tại BDL Mục đích của hội nghị là giải thích, làm
rõ các vấn đề và trả lời các câu hỏi mà nhà thầu thấy chưa rõ liên quan đến nội dung HSMT Để tạo điều kiện thuận lợi cho Bên mời thầu trả lời yêu cầu làm rõ HSMT, nhà thầu nên gửi yêu cầu làm rõ đến Bên mời thầu trước ngày tổ chức hội nghị tiền đấu thầu
Nội dung hội nghị tiền đấu thầu sẽ được Bên mời thầu lập thành biên bản, trong đó bao gồm: nội dung các câu hỏi của nhà thầu (không nêutên cụ thể nhà thầu hỏi), nội dung câu trả lời của Bên mời thầu Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được gửi đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu Trong trường hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hànhvăn bản sửa đổi HSMT như quy định tại Mục 8 CDNT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu
từ Bên mời thầu
8.3 Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã nhận
HSMT từ Bên mời thầu theo thời gian quy định tại BDL Nhằm giúp
các nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT, Bên mời thầu
có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 22.2 CDNT Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho Bên mời thầu
là đã nhận được các tài liệu sửa đổi HSMT theo một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail
9 Chi phí
dự thầu
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp HSDT Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu sẽ không phải chịu tráchnhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu
Trang 38ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi
bổ sung
11 Thành phần
của HSDT
HSDT phải bao gồm các thành phần sau đây:
11.1 Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 12 CDNT;
11.2 Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu liên danh theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;
11.3 Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 19 CDNT;
11.4 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định tại Mục 4 CDNT;
11.5 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu theo quy định tại Mục 20.3 CDNT;
11.6 Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theoquy định tại Mục 17 CDNT;
11.7 Đề xuất kỹ thuật theo quy định tại Mục 16 CDNT;
11.8 Đề xuất về giá và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 12 và Mục 14 CDNT;
11.9 Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT theo quy địnhtại Mục 13 CDNT;
11.10 Các nội dung khác theo quy định tại BDL.
13.1 Trường hợp HSMT quy định tại BDL về việc nhà thầu có thể đề
xuất phương án kỹ thuật thay thế thì phương án kỹ thuật thay thế đó mới được xem xét
13.2 Phương án kỹ thuật thay thế chỉ được xem xét khi phương án chính được đánh giá là đáp ứng yêu cầu và nhà thầu được xếp hạng thứ nhất Trong trường hợp này, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để Bên mời thầu có thể đánh giá phương án kỹ thuật thay thế, bao gồm: thuyết minh, bản vẽ, thông số kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công và các thông tin liên quan khác Việc đánh giá phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT
Trang 3914 Giá dự thầu
và giảm giá
14.1 Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu và trong biểu giá bao gồm toàn bộ các chi phí (chưa tính giảm giá) để thực hiện gói thầu theo yêu cầu tại Phần 2 – Yêu cầu về xây lắp
14.2 Nhà thầu phải nộp HSDT cho toàn bộ công việc được mô tả trong Mục 1.1 CDNT và ghi đơn giá dự thầu, thành tiền cho tất cả các công việc nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” tại Bảng tổng hợp giá dự thầu theo quy định tại Mẫu số 05 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu
Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” và cột “thành tiền” nhà thầu không ghi giá trị hoặc ghi là “0” thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của công việc này vào các công việc khác thuộc gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện hoàn thành các công việc này theođúng yêu cầu nêu trong HSMT và không được Chủ đầu tư thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng
14.3 Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì có thể ghi trực tiếpvào đơn dự thầu hoặc đề xuất riêng trong thư giảm giá Trường hợp giảm giá, nhà thầu phải nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” Trường hợp có thư giảm giá thì thư giảm giá có thể để cùng trong HSDT hoặc nộp riêng song phải bảo đảm Bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu Trường hợp thư giảm giá nộp riêng thì thực hiện như quy định tại Mục 21.2 và 21.3 CDNT Thư giảm giá sẽ được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT vàđược mở đồng thời cùng HSDT của nhà thầu
14.4 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu để thực hiện hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT, trườnghợp nhà thầu có đơn giá bất thường, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhàthầu làm rõ về cơ cấu đơn giá đó của nhà thầu theo quy định tại Mục
27 CDNT
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí,
lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28
Trang 40ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
14.5 Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và cho
phép dự thầu theo từng phần như quy định tại BDL thì nhà thầu có
thể dự thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu Nhà thầu phải dự thầu đầy đủ các hạng mục trong phần mà mình tham dự Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá, phải nêu rõ cách thức và giá trị giảm giá cụ thể cho từng phần theo Mục 14.3 CDNT
14.6 Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng của các hạng mục công việc nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” chưa chính xác
so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho Bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để Bên mời thầu xem xét Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu
Nhà thầu phải ghi các thông tin cần thiết vào các mẫu trong Chương
IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh năng lực và kinh nghiệm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT Nhà thầu phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của Bên mời thầu
18 Thời
gian có hiệu lực
của HSDT
18.1 HSDT phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại
BDL HSDT nào có thời hạn hiệu lực ngắn hơn quy định sẽ không được
tiếp tục xem xét, đánh giá
1