Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong
Trang 1GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 1 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
MỤC LỤC
PHẦN I : KIẾN TRÚC
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 10
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 17
Trang 2GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 2 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 20
TRỌNG TẠM THỜI DÀI HẠN 39
ĐỘ CONG DO TÁC DỤNG DÀI HẠN CỦA TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN VÀ TẢI
2.7.3
TRỌNG TẠM THỜI DÀI HẠN 39
ĐỘ CONG TOÀN PHẦN 40
Trang 3GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 3 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
CẤU TẠO HÌNH HỌC CỦA CẦU THANG BỘ 42
Trang 4GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 4 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN BỀ RỘNG KHE NỨT Ở THÀNH VÀ ĐÁY HỒ NƯỚC 79
TRỌNG TẠM THỜI DÀI HẠN 83
ĐỘ CONG DO TÁC DỤNG DÀI HẠN CỦA TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN VÀ TẢI
4.9.3
TRỌNG TẠM THỜI DÀI HẠN 84
ĐỘ CONG TOÀN PHẦN 84
Trang 5GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 5 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
THIẾT KẾ MÓNG 128 CHƯƠNG 6:
GIỚI THIỆU CHUNG 128
Trang 6GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 6 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Theo cường độ vật liệu 168
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 198
Trang 7GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 7 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Trang 8GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 8 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Tính toán và kiểm tra 231
Trang 9GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 9 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
PHẦN I
Trang 10GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 10 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1.
Mục đích xây dựng công trình
1.1.1.
Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà
ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất
ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để
giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy
hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp
ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một
bộ mặt mới cho Thành phố
Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc
phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công
nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của
nước ngoài…
Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, chung cư Hòa Bình được thiết
kế và xây dựng là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp được
thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao để phục vụ cho một cộng đồng dân cư sống
trong đó
Vị trí xây dựng
1.1.2.
Công trình được xây dựng tại Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh là khu vực năng động và
nhiều tiềm năng nhất thành phố ta hiện nay
Địa chất thủy văn và địa chất công trình
1.1.3.
Địa chất thủy văn
1.1.3.1
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
a) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có
Nhiệt độ trung bình : 25oC
Nhiệt độ thấp nhất : 20oC
Nhiệt độ cao nhất : 36oC
Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Trang 11GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 11 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
b) Mùa khô :
Nhiệt độ trung bình : 27oC
Nhiệt độ cao nhất : 40oC
c) Gió :
Thịnh hành trong mùa khô :
Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
Gió Đông : chiếm 20% - 30%
Thịnh hành trong mùa mưa :
Gió Tây Nam : chiếm 66%
Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2.15 m/s
Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc
thổi nhẹ
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
Địa chất công trình
1.1.3.2
Công trình được xây dựng tại Quận 2 – khu vực có điều kiện địa chất khá yếu Vì thế
thiết kế nền móng cho công trình là móng sâu
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.2.
Quy mô công trình
1.2.1.
Công trình Chung cư Hòa Bình thuộc công trình cấp II
Công trình gồm 11 tầng: 1 tầng trệt, 9 tầng lầu và 1 tầng mái
Công trình có diện tích tổng mặt bằng (27 x 30) m2
Chiều cao toàn công trình so với mặt đất tự nhiên là +42.9 m; tầng trệt cao 4.9m, tầng
mái cao 3.2m, các tầng còn lại cao 3.8m
Chức năng của các tầng :
Tầng trệt gồm:
Hội trường: 45.88 m2
Nhà trẻ: 45.88 m2
Văn phòng cho thuê: 67.2 m2
Phòng internet: 47.4 m2
Phòng lễ tân: 47.4 m2
Phòng dịch vụ + quản lý + báo chí + bách hóa: 58.8 m2…
Tầng 2 đến tầng 10: gồm một sảnh lớn và 8 căn hộ
Trang 12GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 12 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Căn hộ loại A : diện tích 85.4 (m2) gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn và
nhà bếp, 2 nhà vệ sinh
Căn hộ loại B : diện tích 66 (m2) gồm 2 phòng ngủ 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà
bếp, 2 nhà vệ sinh
Cao độ hoàn thiện:
Cao độ chuẩn 0.00m được chọn là cao độ mặt sàn tầng trệt
Cao độ mặt đất tự nhiên : -0.6 m
Cao độ sàn mái: +39.1m ( cách sàn tầng trệt)
Cao độ đỉnh công trình: +42.3m ( cách sàn tầng trệt)
Giải pháp giao thông nội bộ
1.2.2.
Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 2 thang máy dùng
để đi lại và thoát hiểm khi có sự cố
Về mặt giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là các hành lang chạy xung quanh
Giải pháp về sự thông thoáng
1.2.3.
Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời suốt từ tầng mái đến tầng trệt sẽ
phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình
Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có sân phơi để lấy ánh sáng tự nhiên, trên tầng mái tại
lỗ thông tầng, ta lắp đặt các tấm kính che nước mưa tạt vào công trình
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.3.
Hệ thống điện
1.3.1.
Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng điện quận
2), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố mất điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm
cung cấp điện 24/24h cho chung cư
Hệ thống cáp điện dược đi trong hộp gian kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện
cho từng căn hộ
Hệ thống nước
1.3.2.
Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước
ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được
cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa
PVC
Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào
ống nhựa thoát nước để thoát vào cống thoát nước của thành phố
Trang 13GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 13 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
1.3.3.
Các họng cứu hỏa được đặt tại hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ
thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp tạm thời được lấy từ hồ nước
mái
Hệ thống vệ sinh
1.3.4.
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho vào hệ
thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo
chiều đứng để tiện cho việc thông thoát chất thải
Chống sét
1.3.5.
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái
và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
Hệ thống thoát rác
1.3.6.
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác, được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa
rác ra ngoài Gen rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi
trường
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.4.
Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gạch xung quanh toàn ngôi nhà Trồng
cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho chung cư
Trang 14GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 14 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Hình 1.1: Mặt bằng tầng trệt
Hình 1.2: Mặt bằng tầng điển hình
Trang 15GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 15 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Hình 1.3: Mặt đứng công trình trục 1-5
Trang 16GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 16 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
PHẦN II
Trang 17GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 17 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG
Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết
cấu ống
Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và
kết cấu ống tổ hợp
Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu
có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả
năng thi công thực tế của từng công trình
Đối với công trình Chung cư Hòa Bình, giải pháp kết cấu chịu lực chính được chọn
lựa là hệ kết cấu khung vách chịu lực
Hệ kết cấu sàn
1.1.2.
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu
Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng
để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình Ta xét các phương án sàn sau:
Hệ sàn sườn
1.1.2.1
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
Ưu điểm:
Tính toán đơn giản
Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện
cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Nhược điểm:
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều
cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và
không tiết kiệm chi phí vật liệu
Không tiết kiệm không gian sử dụng
Hệ sàn ô cờ
1.1.2.2
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô
bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m
Trang 18GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 18 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Ưu điểm:
Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có
kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn
như hội trường, câu lạc bộ
Nhược điểm:
Không tiết kiệm, thi công phức tạp
Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng
không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng
Sàn không dầm (không có mũ cột)
1.1.2.3
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm:
Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
Tiết kiệm được không gian sử dụng
Dễ phân chia không gian
Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…
Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa
Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải
mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn
giản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản
Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao,
công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành
Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với
phương án sàn dầm
Nhược điểm:
Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó
độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương
ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do
vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu
Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó
dẫn đến tăng khối lượng sàn
Sàn không dầm ứng lực trước
1.1.2.4
Ưu điểm:
Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không
dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm:
Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác
dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng
Trang 19GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 19 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường
Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu
đồ mômen do tính tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép
Nhược điểm:
Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất
hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau:
Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do
đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì
điều này sẽ là yêu cầu tất yếu
Thiết bị giá thành cao và còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được
Chọn lựa giải pháp kết cấu sàn
1.1.2.5
Qua phân tích ưu nhược điểm của một số phương án sàn phổ biến hiện nay, đồ án
chọn phương án sàn là sàn sườn để thiết kế
Kết cấu móng
1.1.3.
Đồ án chọn lựa hai giải pháp móng gồm móng cọc khoan nhồi và móng cọc ép để
thiết kế, sau đó sẽ so sánh hai phương án sàn và lựa chọn phương án tối ưu
LỰA CHỌN VẬT LIỆU
1.2.
Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt
Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính
năng chịu lực thấp
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại
(động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại
không bị tách rời các bộ phận công trình
Vật liệu có giá thành hợp lý
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều
kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng
ngang do lực quán tính
Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bêtông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu
đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng
CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM DÙNG TRONG TÍNH
1.3.
TOÁN
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông và bêtông cốt thép TCXDVN 356:2005
Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995
Trang 20GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 20 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió TCXD 229 :1999
Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45:1978
Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205:1998
Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198:1997
LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU
Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã có
những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình Khuynh
hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh
hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn là một trở ngại nữa
Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm
việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian Việc
tính toán kết cấu nhà cao tầng nên áp dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng mô hình
không gian nhằm tăng mức độ chính xác và phản ánh sự làm việc của công trình sát với thực
tế hơn
Các giả thuyết dùng trong tính toán nhà cao tầng
1.5.2.
Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết ngàm với
các phần tử cột, vách cứng ở cao trình sàn Không kể biến dạng cong (ngoài mặt phẳng sàn)
lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng cong) Bỏ qua sự ảnh hưởng độ
cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế bên
Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau
Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt đài
móng
Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công trình dưới
dạng lực phân bố trên các sàn (vị trí tâm cứng của từng tầng) vì có sàn nên các lực này
truyền sang sàn và từ đó truyền sang vách
Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể
Trang 21GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 21 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Phương pháp tính toán xác định nội lực
1.5.3.
Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện
theo ba mô hình sau:
Mô hình liên tục thuần túy: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là dựa
vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh Khi giải quyết theo mô
hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn Đó chính là giới hạn của mô hình này
Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn): Rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu lực của
nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển vị
Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết được tất cả các
bài toán Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc giải quyết các bài toán kết cấu như
ETABS, SAP, STAAD
Mô hình rời rạc - liên tục (Phương pháp siêu khối): Từng hệ chịu lực được xem là rời
rạc, nhưng các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt xem là
phân bố liên tục theo chiều cao Khi giải quyết bài toán này ta thường chuyển hệ phương
trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp sai phân Từ đó giải các
ma trận và tìm nội lực
Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH)
Trong các phương pháp kể trên, phương pháp phần tử hữu hạn hiện được sử dụng phổ
biến hơn cả do những ưu điểm của nó cũng như sự hỗ trợ đắc lực của một số phần mềm tính
toán dựa trên cơ sở phương pháp tính toán này
Theo phương pháp phần tử hữu hạn, vật thể thực liên tục được thay thế bằng một số
hữu hạn các phần tử rời rạc có hình dạng đơn giản, có kích thước càng nhỏ càng tốt nhưng
hữu hạn, chúng được nối với nhau bằng một số điểm quy định được gọi là nút Các vật thể
này vẫn được giữ nguyên là các vật thể liên tục trong phạm vi của mỗi phần tử, nhưng có
hình dạng đơn giản và kích thước bé nên cho phép nghiên cứu dễ dàng hơn dựa trên cơ sở
quy luật về sự phân bố chuyển vị và nội lực (chẳng hạn các quan hệ được xác lập trong lý
thuyết đàn hồi) Các đặc trưng cơ bản của mỗi phần tử được xác định và mô tả dưới dạng các
ma trận độ cứng (hoặc ma trận độ mềm) của phần tử Các ma trận này được dùng để ghép
các phần tử lại thành một mô hình rời rạc hóa của kết cấu thực cũng dưới dạng một ma trận
độ cứng (hoặc ma trận độ mềm) của cả kết cấu Các tác động ngoài gây ra nội lực và chuyển
vị của kết cấu được quy đổi về các thành các ứng lực tại các nút và được mô tả trong ma trận
tải trọng nút tương đương Các ẩn số cần tìm là các chuyển vị nút (hoặc nội lực) tại các điểm
nút được xác định trong ma trận chuyển vị nút (hoặc ma trận nội lực nút) Các ma trận độ
cứng, ma trận tải trọng nút và ma trận chuyển vị nút được liên hệ với nhau trong phương
trình cân bằng theo quy luật tuyến tính hay phi tuyến tùy theo ứng xử thật của kết cấu Sau
Trang 22GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 22 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
khi giải hệ phương trình tìm được các ẩn số, người ta có thể tiếp tục xác định được các
trường ứng suất, biến dạng của kết cấu theo các quy luật đã được nghiên cứu trong cơ học
Sau đây là thuật toán tổng quát của phương pháp PTHH:
Rời rạc hóa kết cấu thực thành thành một lưới các phần tử chọn trước cho phù hợp với
hình dạng hình học của kết cấu và yêu cầu chính xác của bài toán
Xác định các ma trận cơ bản cho từng phần tử (ma trận độ cứng, ma trận tải trọng nút,
ma trận chuyển vị nút…) theo trục tọa độ riêng của phần tử
Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục tọa độ chung của cả
kết cấu
Dựa vào điều kiện biên và ma trận độ cứng của kết cấu để khử dạng suy biến của nó
Giải hệ phương trình để xác định ma trận chuyển vị nút cả kết cấu
Từ chuyển vị nút tìm được, xác định nội lực cho từng phần tử
Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu
Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích kết cấu:
phân tích tĩnh, phân tích động và tính toán ổn định kết cấu
Lựa chọn công cụ tính toán
1.5.4.
Phần mềm ETABS V9.7.1
1.5.4.1
Dùng để giải nội lực và phân tích động cho hệ công trình bao gồm các dạng và giá trị
dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải trọng động đất
Do ETABS là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nên việc
nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các phần mềm khác
Phần mềm SAP2000 V12
1.5.4.2
Dùng để giải nội lực cho các cấu kiện đơn giản của hệ kết cấu nhằm đơn giản hoá
trong quá trình tính toán
Một số lưu ý
1.5.4.3
Khi sử dụng các phần mềm SAP, ETABS… cần chú ý đến quan niệm từng cấu kiện của
phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm thực khi đưa vào mô hình
Quan niệm khối (solid): khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có kích thước lớn
hơn nhiều so với các phần tử khác
Quan niệm bản, vách (shell): khi kích thước 2 phương lớn hơn rất nhiều so với phương
Trang 23GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 23 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Khi ta chia càng mịn các cấu kiện thì kết quả sẽ càng chính xác Do phần tử hữu hạn
truyền lực nhau qua các điểm liên kết của các phần tử với nhau Nếu ta chia các cấu kiện ra
nhưng không đúng với quan niệm của phần mềm thì các cấu kiện đó sẽ có độ cứng tăng đột
ngột và làm việc sai với chức năng của chúng trong quan niệm tính, từ đó dẫn đến các kết
quả tính của cả hệ kết cấu sẽ thay đổi
Nội dung tính toán
1.5.5.
Hệ kết cấu nhà cao tầng cần được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực
Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)
Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới tính toán theo trạng thái giới hạn
thứ hai (TTGH 2)
Khác với nhà thấp tầng, trong thiết kế nhà cao tầng thì tính chất ổn định tổng thể công
trình đóng vai trò hết sức quan trọng và cần phải được tính toán kiểm tra
SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
1.6.
Vật liệu sử dụng
1.6.1.
Vật liệu sử dụng cho các cấu kiện:
Bêtông B25 có Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa, Eb = 30x103 MPa
Cốt thép đường kính 10 sử dụng AI có Rs = Rsc = 225 MPa
Cốt thép đường kính 10 sử dụng AII có Rs = Rsc = 280 MPa
Tải trọng
1.6.2.
Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:
Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)
Tải trọng gió (gió tĩnh và gió động nếu có)
Tải trọng động đất (cho các công trình xây dựng trong vùng có động đất)
Ngoài ra khi có yêu cầu kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán kiểm tra với
các trường hợp tải trọng sau:
Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ
Do ảnh hưởng của từ biến
Do sinh ra trong quá trình thi công
Do áp lực của nước ngầm và đất
Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy
định theo các tiêu chuẩn hiện hành
Trang 24GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 24 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU
CHƯƠNG 2:
SÀN TẦNG 5
MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1.
Hình 2.1: Mặt bằng sàn tầng điển hình (trích ¼ mặt bằng)
XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN, KÍCH
2.2.
THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM CHÍNH VÀ DẦM PHỤ
Chiều dày bản sàn
Trang 25GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 25 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Ta có kết quả tính toán như bảng dưới:
Bảng 2.1 Kích thước và chiều dày sơ bộ các ô bản tính toán
Ô sàn l1 (m) l2 (m) hs(cm) S1 4.25 7.5 8.510.625 S2 4.25 7.5 8.510.625 S3 4.25 7.5 8.510.625 S4 4.25 7.5 8.510.625 S5 2.75 7.5 5.56.875
S7 3.025 5.0 6.057.5625 S8 3.8 4.475 7.69.5 Vậy lấy chiều dày toàn bộ các sàn tầng hs=10 cm để tính toán
Kích thước tiết diện dầm
Vậy hệ dầm có kích thước tiết diện được chọn như sau:
Bảng 2.2 Kích thước tiết diện dầm sơ bộ
Trang 26GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 26 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
2.3.
Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu
chuẩn thiết kế [1]
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ Sổ tay thực hành kết cấu
công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng ) [2]
Tải trọng tác động lên sàn tầng điển hình bao gồm tĩnh tải và hoạt tải:
Tĩnh tải
2.3.1.
Tĩnh tải tác động lên sàn tầng điển hình gồm có: trọng lượng bản thân sàn, trọng lượng
bản thân của kết cấu bao che Trọng lượng bản thân sàn là tải trọng phân bố đều của các lớp
cấu tạo sàn, được tính theo công thức :
h : chiều dày các lớp cấu tạo sàn i
i : khối lượng riêng
n : hệ số tin cậy tra bảng 1 trang 10 TCVN 2737 – 1995
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác
nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu
là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này
có cấu tạo như sau:
Sàn khu ở – sàn hành lang Sàn nhà vệ sinh
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn
Trang 27GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 27 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Bảng 2.3 Trọng lượng bản thân sàn khu ở, hành langCác lớp cấu tạo sàn hi( cm ) i(daN/
m3)
gtc (daN/m2
tt ( daN/m2) Lớp gạch ceramic 1 2000 20 1.1 22
Lớp vữa lót 2 1800 36 1.3 46.8
Lớp vữa lót 2 1800 36 1.3 46.8
Lớp chống thấm 2 2200 44 1.2 52.8
Lớp sàn BTCT 10 2500 250 1.1 275
Lớp vữa trát trần 1.5 1800 27 1.3 35.1
Để đơn giản trong tính toán, nếu 1 ô sàn chứa 2 khu chức năng có tĩnh tải gbt khác nhau
thì phân bố lại cho đều trên toàn bộ diện tích ô sàn:
với: g1, S1: tải phân bố trên diện tích 1
g2, S2: tải phân bố trên diện tích 2
Bảng 2.5 Trọng lượng bản thân của các ô sàn
Ô sàn Khu chức năng Diện tích (m2) gbttt (daN/m2 ) gstt (daN/m2 )
S1 khu vệ sinh khu ở 9.775 22.1 378.9 431.7 395.092
S8 khu ở, hành lang 17.005 378.9 378.9
Trang 28GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 28 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt
trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do đó khi
xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được
quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :
Trong đó: Bt : bề rộng tường (m)
Ht : Chiều cao tường (m)
Lt : chiều dài tường (m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S : diện tích ô sàn có tường(m2)
n : hệ số vượt tải
Bảng 2.6 Trọng lượng tường xây qui đổi trên các ô sàn
Ô SÀN Bt(m) Ht(m) lt(m) S(m2) (daN/mt 3) n (daN/mgttt 2)
Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15
TCVN 2737 - 1995: khi ptc < 200 (daN/m2) n = 1.3; khi ptc ≥ 200 (daN/m2) n = 1.2
Trang 29GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 29 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Bảng 2.7 Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn
Chức năng phòng ptc (daN/m2) n ptt (daN/m2) Hành lang, sảnh 300 1.2 360 P.Khách,P.Ăn,
P.Ngủ,P.Tắm, Bếp 150 1.3 195
Ban công, lôgia 200 1.2 240
Bảng 2.8 Hoạt tải tính toán các ô sàn
Ô sàn Diện tích (m2) ptc (daN/m2) n ptt (daN/m2)
Bảng 2.9 Tổng tải tác dụng lên các ô sàn
Ô sàn gtt Tĩnh tải Hoạt tải qs (daN/m2)
s (daN/m2) gtt
t (daN/m2) ptt (daN/m2) S1 395.092 299.5 195 889.592 S2 387.182 248.536 195 830.718 S3 398.2 369.734 195 962.934 S4 385.915 253.968 195 834.883 S5 378.9 44.077 195 617.977
S7 378.9 148.832 360 887.732 S8 378.9 325.852 360 1064.752
Trang 30GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 30 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
SƠ ĐỒ TÍNH Ô SÀN
2.4.
Quan điểm tính toán
2.4.1.
Bản sàn được tính toán như ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi (nhịp tính toán lấy theo
trục) , cụ thể :
Bản thuộc loại dầm : 2
1
2
L
L (bản làm việc theo phương cạnh ngắn)
Để tính toán , ta cắt theo phương cạnh ngắn một dải bản có bề rộng 1m , phân
tích liên kết 2 đầu bản để đưa ra sơ đồ kết cấu kiểu dầm tương ứng
Bản kê bốn cạnh : 2
1
2
L
L (bản làm việc theo 2 phương)
Tuỳ theo điều kiện liên kết của 4 cạnh bản mà chọn sơ đồ bản tương ứng , nội suy các
giá trị dùng để tính toán Trong đó :
Liên kết được xem là tựa đơn khi :
Bản kê lên tường , bản lắp ghép Bản tựa lên dầm BTCT (đổ toàn khối) có d 3
b
h h
Liên kết được xem là ngàm khi:
Bản tựa lên dầm BTCT (đổ toàn khối) có d 3
b
h h
Sơ đồ tính
2.4.2.
Dựa vào mặt bằng bố trí hệ dầm, ta xác định được 2 loại ô bản:
+ Bản kê 4 cạnh 2
1
2
L
L , gồm các ô sàn S1 , S2 , S3 , S4 , S6 , S7 , S8
+ Bản thuộc loại dầm 2
1
2
L
L , có ô sàn S5
Xét các ô bản kê 4 cạnh : S1 + S2 + S3 + S4 + S6 + S7 + S8
h h
Chiều cao DN 1 : hd = 600 mm
=> 600 6 3
100
d b
h h
Trang 31GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 31 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
h h
h
Vậy ô bản tính theo ô bản đơn ngàm 4 cạnh
Kết luận : các ô sàn S1 + S2 + S3 + S4 + S6 + S7 + S8 là bản chịu lực 2 phương (bản
kê) , ngàm 4 cạnh , tính ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi Sơ đồ tính số 9
Hình 2.3 Sơ đồ tính ô bản chịu lực 2 phương Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m , giải với tải phân bố đều tìm moment
nhịp và gối
Tra bảng các hệ số: m91, m92, k91, k92
Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn l1
M k q l l (daN.m/m)
Mômen ở gối theo phương cạnh dài l 2
92 s 1 2II
M k q l l (daN.m/m)
Trang 32GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 32 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Các hệ số k91 , k92 , m91 , m92 : tra bảng sổ tay kết cấu công trình của PGS.PTS Vũ
Mạnh Hùng
Xét các ô bản loại dầm : S5 (2 đầu ngàm)
Hình 2.4 Sơ đồ tính ô bản chịu lực theo phương cạnh ngắn Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn l1 : 12 ( / )
12
s I
Hình 2.5 Nội lực bản kê bốn cạnh
Tra bảng theo sơ đồ số 9 trang 34 Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công trình và nội suy ta
được giá trị Momen như bảng 2.10 :
Trang 33GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 33 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Bảng 2.10 Giá trị các hệ số xác định nội lực của bản kê bốn cạnh
Tính theo từng ô riêng biệt chịu tổng tải q s theo sơ đồ đàn hồi Cắt 1 dải bề rộng 1m
theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu và tùy vào sơ đồ làm việc
mà có thể là đầu ngàm hoặc đầu khớp Xét trường hợp cụ thể:
Ô bản dầm có sơ đồ tính là hai đầu ngàm (S5):
Nội lực Mnh và Mg của các ô bản được tính theo các công thức sau
Trang 34GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 34 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
24
s nh
q l
12
s g
q l M
Bảng 2.11 Giá trị các tỉ số l2/l1 của ô bản S5
Vật liệu sử dụng:
Bêtông B25 có Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa, Eb = 30x103 MPa
Cốt thép đường kính 10 sử dụng AI có Rs = Rsc = 225 MPa
Cốt thép đường kính 10 sử dụng AII có Rs = Rsc = 280 MPa
Tính bản như cấu kiện chịu uốn, tiết diện b h 100 10 (cmcm)
Giả thuyết a0 = 2cm, suy ra ho = 8cm
Dựa vào cấp độ bền bêtông và nhóm cốt thép, xác định R và R theo bảng tra:
R h
Tra bảng chọn Achọn và khoảng cách bố trí
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: min max
R R
Hàm lượng cốt thép hợp lý đối với sàn:0.3% 0.9%
Kết quả tính thép cho từng ô bản lần lượt được trình bày dưới đây :
Trang 35GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 35 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Bảng 2.12 Kết quả tính toán thép cho từng ô bản
Ô
sàn Loại
M (daN.m)
h0(cm) m
Kiểm tra
m
(cm2)
Chọn thép
Aschọn (cm2)
(%)
Kiểm tra
S1 Bản kê
9
M1=556.91 8 0.06 thỏa 0.969 3.193 8a150 3.35 0.42 thỏa
M2=178.07 8 0.019 thỏa 0.990 0.999 6a200 1.41 0.18 thỏa
MI=1215.33 8 0.131 thỏa 0.93 7.26 10a100 7.85 0.98 thỏa
MII =391.31 8 0.042 thỏa 0.98 2.218 8a200 2.5 0.3 thỏa
S2
Bản
kê
9
M1=520.05 8 0.056 thỏa 0.971 2.975 8a150 3.35 0.4 thỏa
M2 = 166.3 8 0.018 thỏa 0.991 0.932 6a200 1.41 0.18 thỏa
MI =1134.9 8 0.122 thỏa 0.935 6.743 10a100 7.85 0.98 thỏa
MII =365.41 8 0.039 thỏa 0.98 2.07 8a200 2.5 0.3 thỏa
S3 Bản kê
9
M1 =602.82 8 0.065 thỏa 0.966 3.467 8a140 3.59 0.45 thỏa
M2 =192.76 8 0.021 thỏa 0.989 1.083 6a200 1.41 0.18 thỏa
MI=1315.52 8 0.142 thỏa 0.923 7.92 10a100 7.85 0.98 thỏa
MII =423.57 8 0.046 thỏa 0.976 2.411 8a200 2.5 0.3 thỏa
S4
Bản
kê
9
M1=522.658 8 0.056 thỏa 0.971 2.99 8a140 3.59 0.45 thỏa
M2=167.123 8 0.018 thỏa 0.991 0.937 6a200 1.41 0.18 thỏa
MI = 1140.6 8 0.123 thỏa 0.934 6.784 10a100 7.85 0.98 thỏa
MII=367.244 8 0.04 thỏa 0.98 2.082 8a200 2.5 0.3 thỏa
S5 dầm Bản Mnhịp=194.727 8 0.021 thỏa 0.989 1.09 6a200 1.41 0.18 thỏa
Mgối =389.454 8 0.042 thỏa 0.98 2.208 8a200 2.5 0.3 thỏa
S6 Bản kê
9
M1 = 254.355 8 0.027 thỏa 0.986 1.433 6a200 1.41 0.18 thỏa
M2 = 163.43 8 0.018 thỏa 0.991 0.916 6a200 1.41 0.18 thỏa
MI = 581.21 8 0.063 thỏa 0.967 3.34 8a150 3.35 0.42 thỏa
MII = 372.32 8 0.04 thỏa 0.98 2.111 8a200 2.5 0.3 thỏa
S7 Bản kê
9
M1 = 271.063 8 0.03 thỏa 0.985 1.53 6a180 1.57 0.2 thỏa
M2 = 98.957 8 0.011 thỏa 0.995 0.553 6a200 1.41 0.18 thỏa
MI = 598.2 8 0.064 thỏa 0.97 3.426 8a140 3.59 0.45 thỏa
MII = 219.235 8 0.024 thỏa 0.99 1.23 8a200 2.5 0.3 thỏa
S8
Bản
kê
9
M1 = 366.18 8 0.04 thỏa 0.98 2.08 8a140 3.59 0.45 thỏa
M2 = 263.48 8 0.028 thỏa 0.986 1.485 6a200 1.41 0.18 thỏa
MI = 841.8 8 0.091 thỏa 0.952 4.912 10a160 4.91 0.61 thỏa
MII = 607.57 8 0.065 thỏa 0.966 3.494 8a140 3.59 0.45 thỏa
Trang 36GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 36 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN
2.7.
Các cấu kiện nói chung và sàn nói riêng nếu có độ võng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến
việc sử dụng kết cấu một các bình thường: làm mất mỹ quan, làm bong lớp ốp trát, gây
tâm lý hoảng sợ cho người sử dụng Do đó cần phải giới hạn độ võng do tải trọng tiêu
chuẩn gây ra (tính toán theo trạng thới giới hạn thứ hai)
Ô sàn S1, S2, S3, S4 có nhịp lớn nhất 4.25x7.5m Trong đó ô S3 có tải trọng truyền
xuống tương đối lớn nên ta lấy để kiểm tra độ võng điển hình của ô sàn
Công thức tính độ võng sàn :
2 max
r : độ cong do tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng
tạm thời dài hạn
3
1
r : độ cong do tác dụng dài hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm
thời dài hạn
4
1
r : độ vồng do co ngót và từ biến của bê tông khi chịu ứng lực nén trước P ,
do ta không dùng ứng lực nén trước nên xem
Cắt một dải có bề rộng là 1(m) theo phương cạnh ngắn để tính toán
Tiết diện được xem như dầm có tiết diện bxh = 100x10(cm)
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn S3 được tính như sau:
tc s
p c 150daN m/ 2
q c g c p c 634.41 150 784.41 daN m/ 2
Trang 37GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 37 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
Es,Eb: là mô đun đàn hồi của thép và bê tông
As: là diện tích của cốt thép chịu lực
: hệ số đàn hồi của bê tông, đặc trưng cho tính đàn hồi – dẻo của bê tông vùng nén, phụ thuộc độ ẩm môi trường và tính chất dài hạn hay ngắn hạn của tải
trọng
= 0.15: tải trọng dài hạn
= 0.45: tải trọng ngắn hạn
Z: cánh tay đòn của nội ngẫu lực tại tiết diện có khe nứt
1 5( )
11.5 510
f
s tot
e h
Số hạng thứ 2 của công thức lấy dấu phía trên đối với cấu kiện nén lệch tâm, dấu phía
dưới với cấu kiện kéo lệch tâm và uốn = 0 (Trang 165, sách Tính toán thực hành cấu kiện
3.59 0.47%
100 7.6
s
A bh
4 4
21 10 7
3 10
s b
E E
Với tiết diện chữ nhật: 100x10(cm)
Trang 38GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 38 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
ls: hệ số xét đến ảnh hưởng của tải trọng tác dụng và loại cốt thép
Tải trọng tác dụng ngắn hạn:
ls= 1.1: thép gân
ls= 1.0: thép trơn
Tải trọng tác dụng dài hạn:
ls= 0.8: các loại cốt thép
Wpl: mô men kháng đàn hồi dẻo của tiết diện quy đổi ngay trước khi nứt đối với tiết diện chịu kéo ngoài cùng
+Mrp= 0 : do lực nén trước bằng 0
+Do cấu kiện chịu uống không ứng lực trước nên :
b: hệ số xét đếnsự phân bố không đều biến dạng của thớ bê tông chịu nén ngoài
cùng trên chiều dài đọan có vết nứt Thường lấy b 0.9
0 0.21
2(0 0.212
f f
f
h h
Trang 39GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 39 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
trọng tạm thời dài hạn
Tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn là:
q g p daN m (giả sử hoạt tải tạm thời dài hạn có
giá trị là 30daN/m2)
Mômen do tải trọng:
trọng tạm thời dài hạn
Tải trọng dài hạn tác dụng: q c g c 714.41daN m/ 2
Mômen do tải trọng:
Trang 40GVHD KC: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH: TIÊU NHẬT MINH
GVHD TC: TRẦN KIẾN TƯỜNG Trang 40 LỚP: XD07A2VL – MSSV: X075048
=> Vậy sàn S3 thỏa về điều kiện độ võng
KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỐNG XUYÊN THỦNG CỦA
2.8.
SÀN
Kiểm tra khả năng chống xuyên thủng cho bản sàn bê tông dày 10 cm Ở đây ta
không kể đến sự tham gia của cốt thép trong việc chống xuyên thủng Chính vì vậy,
khả năng chống xuyên thủng thực tế của sàn BTCT sẽ cao hơn kết quả mà ta tính toán
sau đây
Xét lực xuyên thủng do tấm tường ngăn đặt trên sàn gây ra, cắt tường ra từng mét dài
để tính toán kiểm tra khả năng chống xuyên thủng của sàn
Xét tường 100: lực tác dụng của tấm tường cao 3.7m, dài 1m, rộng 0.1m
P = lt x hr x bt x t =1x 3.7 x 0.1 x1800 = 666daN