các bài soạn vừa ôn luyện kiến thức kĩ năng cơ bản vừa tổng hợp nâng cao theo yêu cầu đổi mới. Đặc biệt là cách xử lý các tình huống thực tiễn nhằm giáo dục kĩ năng sống với bản thân, trong gia đình, nhà trường, xã hội. Đây là một nội dung hết sức mới mẻ và cần thiết với học sinh hiện nay.
Trang 1GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THANH MIỆN - HÈ 2017
I QUAN NIỆM VỀ KNSCó nhiều quan niệm về KNS Ví dụ:
- WHO: KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xửhiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày
- UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành HV mới Cách tiếp cận này lưu
ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và KN
- UNESCO: KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào
cuộc sống hàng ngày
- KNS bao gồm một loạt các KN cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người
- Bản chất của KNS là KN tự quản bản thân và KN xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trongcuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả
- Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợpvới những người khác và với XH, khả năng ứng phó tích cực trước tình huống của cuộc sống
II VAI TRÒ CỦA KNS ĐỐI VỚI HỌC SINH
- KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân - KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội
- Đặc điểm lứa tuổi HS phổ thông - Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị trường
- Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
- Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới
III MỤC TIÊU GD KNS CHO HS
- Trang bị cho HS những KT, giá trị, thái độ, KN phù hợp nhằm
+ Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi,thói quen tiêu cực
+ Giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống hàng ngày
+ Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện vềthể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
IV NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HS PT
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin
- KN tư duy phê phán
Trang 2Thanh Miện ngày 8 tháng 7 năm 2018
Ký duyệt của Ban giám hiệu Giáo viên dạy
Lê Xuân Như
BÀI 1: KỸ NĂNG SỐNG TRONG GIA ĐÌNH A.MỤC TIÊU:- Trang bị cho HS những KT, giá trị, thái độ, KN phù hợp nhằm :
Trang 3+ Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; Hiểu và cảm nhận thêm vềtình mẫu tử thiêng liêng Biết sống hiếu thuận với cha mẹ
+ Giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàngngày
+ Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học về văn tự sự, từ đơn, từ ghép, từ láy
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện vềthể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
* Kỹ năng sống được giáo dục: KN giao tiếp , KN tự nhận thức, KN xác định giá trị,KN kiểm soát cảm xúc, KN ra quyết định , KN giải quyết v/đ, tư duy phê phán
B PHƯƠNG PHÁP: - PP nghiên cứu trường hợp điển hình
- PP giải quyết vấn đề - PP đóng vai.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tình huống NGHE - VIẾT
1 Một con sẻ non mép hãy còn vàng óng, trên đầu chỉ có một nhúm lông tơ rơi từ trên tổ xuống đất Con chó săn tiến lại gần Bỗng sẻ mẹ từ một ngọn cây gần đó lao xuống, lấy thân mình phủ kín sẻ con Cả người sẻ mẹ run lên vì khiếp sợ, tê dại đi vì hãi hùng, lo lắng…Nhưng rồi giọng sẻ mẹ trở nên khản đặc và hung dữ, nhìn thẳng vào kẻ địch… Con chó săn bối rối, dừng lại rồi quay đầu bỏ chạy Nguy hiểm đã qua.
2 Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
Mẹ ơi trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa
(Trương Nam Hương, Trong lời mẹ hát, Tiếng Việt lớp 5 tập 2)
Hoạt động 2 Thực hành luyện tập BÀI TẬP
Câu 1: Hai tình huống trên có cùng chủ đề gì?
- HS trả lời đầy đủ thành câu văn hoàn chỉnh
Câu 2 Đọc kỹ tình huống 1
a Một con sẻ non mép hãy còn vàng óng, trên
đầu chỉ có một nhúm lông tơ rơi từ trên tổ
Hai tình huống trên có cùng chủ đề : tình mẫu tử
-Sẻ non gặp nạn : rơi từ trên tổ xuống, nó đau đớn và sợ hãi
- Sẻ gặp nguy hiểm đến tính mạng khi con chó
Trang 4sẻ con trong hoàn cảnh như thế nào?
b Hành động của sẻ mẹ: sẻ mẹ từ một ngọn
cây gần đó lao xuống, lấy thân mình phủ kín
sẻ con Cả người sẻ mẹ run lên vì khiếp sợ, tê
dại đi vì hãi hùng, lo lắng cho em hiểu gì về
sẻ mẹ?
c Mẫu chuyện trên có những nhân vật nào?
Mỗi nhân vật gợi liên tưởng gì tới xã hội con
- Chim sẻ: Những con người bình thường
- Con chó: kẻ hung dữ, độc ác
- HS phát biểu theo ý kiến cá nhân.
- Lòng dũng cảm, sẵn sàng đối diện với thửthách
Câu 3 Đọc kỹ tình huống 2
a.Tìm trong đoạn thơ: 3 từ đơn, 3 từ
ghép, 1 từ láy?
b Tại sao màu trắng trên tóc mẹ lại gợi
cảm giác nôn nao trong lòng nhà thơ?
- Đề 1:Em hãy đặt mình trong vai sẻ con
để kẻ lại câu chuyện trên và nói lên cảm
nghĩ của mình khi được bảo vệ bằng đôi
cánh yêu thương và lòng dũng cảm của
- Xây dựng các đoạn trong thân bài Chọn kểnhững nét tiêu biểu
- Khi viết bài cần sử dụng các từ láy, từ ghép, câu
văn có sử dụng so sánh, liên tưởng
2 Từ cảm nhận của em về đoạn thơ và tình mẹ, hãy viết tiếp những suy nghĩ và hành độngcủa em để hoàn thiện đoạn văn có câu mở đầu:
Tình mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào.
HƯỚNG DẪN:
- Hình thức đoạn văn: viết hoa, lùi đầu dòng
(1) Mở đoạn: Tình mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào.
Thân đoạn: (2)Mẹ là người (3)Mẹ đã (4) Mẹ hi sinh
Trang 5(5)Kết đoạn: Chúng ta thể hiện
Hoạt động 4 Trải nghiệm.
1 Trong mỗi tình huống sau em sẽ làm gì:
1 Khi đi học về
2 Trước khi mọi người cùng ăn
cơm.
3 Khi muốn đi chơi
4 Khi ông ( bà, bố, mẹ, anh, )
gọi.
5 Khi muốn xem hoạt hình mà
ông đang xem thời sự.
2.Quan sát tranh và suy ngẫm:
+ Giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt các tình huống của cuộc sống hàng ngày
+ Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học về từ loại, câu và tạo lập đoạn văn, bài văn tự sự.
Trang 6- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện vềthể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
* Kỹ năng sống được giáo dục: KN giao tiếp , KN tự nhận thức, KN xác định giá trị,KN kiểm soát cảm xúc, KN ra quyết định , KN giải quyết v/đ, tư duy phê phán
B PHƯƠNG PHÁP: - PP nghiên cứu trường hợp điển hình.
- PP giải quyết vấn đề - PP đóng vai.
2 “Suốt đêm, mưa to, gió lớn Sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao, con chim lớn giũ giũ
lông cánh cho khô rồi khẽ nhích ra ngoài Tia nắng ấm vừa vặn rơi xuống đúng chỗ con chim non đang ngái ngủ, lông cánh vẫn khô nguyên.”
II BÀI TẬP
Hoạt động 2 Xử lý tình huống
1.Đọc kĩ hai tình huống vừa chép và điền các thông tin vào bảng sau:
1
2
2 Có bạn nói rằng: Người con trong tình
huiống 1 có thể đi mua táo về cho mẹ,cần gì
phải đi tìm cho vất vả Em có đồng ý với bạn
không? Vì sao?
3 Ở tình huống 2, từ câu chuyện về hai chú
chim , em có liên tưởng gì tới con người ?
- Từ đó em rút ra bài học gì về tình gia
đình?
-HS lí giải theo ý kiến riêng
-GV: đây là truyện dân gian chi tiết đó mới phù hợp và thể hiện lòng hiếu thảo của con
HS trình bày miệng theo ý kiến cá nhân.
Hoạt động 3: Thực hành luyện tập.
4.Tìm trong tình huống 1: 3DT, 3Đt, 3TT và cho
biết căn cứ để xác định các từ loại trên?
- Gọi2 HS đọc lại tình huống 1.
- DT: Người mẹ, quả táo, người con -ĐT: sống, ốm, ăn, đi , tìm
-TT: hạnh phúc, nặng, khao khát, thơm
Trang 7MUỐN XÁC ĐỊNH TỪ LOẠI CẦN CĂN CỨ VÀO KHÁI NIỆM:
- DT LÀ NHỮNG TỪ CHỈ SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG, KHÁI NIỆM.
- ĐT LÀ NHỮNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI CỦA NGƯỜI HAY VẬT.
- TT LÀ NHỮNG TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG
5 Đọc lại tình huống 2 Phân tích cấu tạo của mỗi câu và phân loại? Phân biệt câu đơn và câu ghép?
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN- CÂU GHÉP:
- CÂU ĐƠN LÀ CÂU DO 1 CỤM C-V TẠO THÀNH.
- CÂU GHÉP CÓ CẤU TẠO TỪ HAI CỤM C-V TRỞ LÊN, MỖI CỤM C-V
LÀM THÀNH MỘT VẾ CÂU.
6 THẢO LUẬN TRONG BÀN:
Sưu tầm 3 ví dụ là thơ, là lời bài hát ca ngợi
tình gia đình cảm động?
- Các bàn thảo luận và trình bày tên bài
- HS xung phong trình bày sản phẩm
- GV khuyến khích
- Ca dao: Công cha
- Thơ “Mẹ”- Trần Quốc Minh “ Trong lời
mẹ hát”- Trương Nam Hương
- Lời ca: Ba ngọn nến lung linh, Gia đìnhnhỏ hạnh phúc to
Ôm ấp những ngày thơ
Cho ta bao kỷ niệm thương mến
Ba là cây nến hồng
Mẹ là cây nến xanh Con là cây nến hồng
Ba ngọn nến lung linh A Thắp sáng một gia đình
Gia đình gia đình, ôm ấp ta những ngày thơ Cho ta bao nhiêu niềm thương mến
Gia đình gia đình
Trang 8Gia đình gia đình
Vương vấn bước chân ta đi
Ấm áp trái tim quay về
Lung linh lung linh tình mẹ tình cha
Lung linh lung linh cùng một mái nhà
Lung linh lung linh cùng buồn cùng vui
Lung linh hai tiếng gia đình
Lung linh hai tiếng gia đình
Bên nhau khi đớn đau Bên nhau đến suốt đời
Lung linh lung linh tình mẹ tình cha Lung linh lung linh cùng một mái nhà Lung linh lung linh cùng buồn cùng vui Lung linh lung linh hai tiếng gia đình Lung linh lung linh hai tiếng gia đình Ngọc Lễ
MẸ
Lặng rồi cả tiếng con ve
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi
Nhà em vẫn tiếng ạ ời
Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru
Lời ru có gió mùa Thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Trần Quốc Minh
1972
Lời tác giả: "Bài thơ này ra đời trong một hoàn cảnh rất
kỳ lạ: Ngày 16/4/1972 giặc Mỹ đánh phá ác liệt TP Hải Phòng Tôi theo gia đình em gái – bác sĩ Trần Thị Hồng
sơ tán sang bệnh viện An Hải Tôi nhớ rất rõ khi đó cô Hồng mới sinh cháu Nguyễn Đức Thiện (nay đã là doanh nhân thành đạt) Đêm ấy trời nóng Còi báo động, bom
nổ rung trời Cháu Thiện khóc ngằn ngặt Cô Hồng thương con, mắc võng vào hai thân cây, dùng chân đạp võng, tay quạt cho con Cô quạt đến khi hai mẹ con thiếp
đi thì cũng là lúc câu thơ đầu tiên hình thành trong đầu tôi: Lặng rồi cả tiếng con ve – Con ve cũng mệt vì hè nắng oi… Sáng ra, cô sang bệnh viện, tôi ở nhà cùng bố cháu Thiện Tôi viết rất nhanh bài thơ Ngọn gió của con, sau này in SGK Tiếng Việt lớp 2 – tập 1 tôi đổi lại đầu đề
(I)Mở bài: Giới thiệu câu chuyện
Thân bài: (II) Hoàn cảnh sống (III) Mẹ bị ốm (IV) Con đi tìm táo trải qua nhiều thử thách
(V)Kết bài: Cuộc sống hạnh phúc của hai mẹ con
Hoạt động 4 Trải nghiệm.
Trang 91 Trong mỗi tình huống sau em sẽ làm gì:
1 Khi muốn dùng đồ của người trong
nhà
2 Khi thấy mẹ làm việc nhà.
3 Khi thấy bố/ mẹ không đội mũ bảo
hiểm khi đi xe máy.
4 Khi mắc lỗi bị phê bình
2.Quan sát tranh và suy ngẫm:
+ Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào tạo lập văn bản tự sự và viết thư.
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện vềthể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
* Kỹ năng sống được giáo dục:KN giao tiếp , KN tự nhận thức, KN xác định giá trị,KN kiểm soát cảm xúc, KN ra quyết định , KN giải quyết v/đ, tư duy phê phán
B PHƯƠNG PHÁP:- PP nghiên cứu trường hợp điển hình.
Trang 10- PP giải quyết vấn đề - PP đóng vai.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tình huống
I.NGHE - VIẾT: “Lời khuyên của bố”
Con yêu quý của bố!
Học quả là khó khăn, gian khổ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn
khởi Con hãy nghĩ đến những người thợ tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả, cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học.
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường Những học
sinh ấy hối hả bước trên khắp các nẻo đường ở nông thôn,trên những phố dài của các thị trấn đông đúc,dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi Từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga đến những ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ A- rập Hàng triệu,hàng triệu trẻ em cùng đi học.
Con hãy tưởng tượng mà xem: Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
Hãy can đảm lên hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia!
Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường, hãy coi sự ngu dốt là thù địch Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt
trận đầy gian khổ ấy.
II BÀI TẬP
Hoạt động 2 Xử lý tình huống
1.Theo em vì sao người bố nói với con: Học
quả là khó khăn, gian khổ
2.Câu nói : Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả
trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường
gợi cho em suy nghĩ gì về việc học tập của trẻ
thơ?
3.Em hình dung như thế nào về những nơi
trẻ em không được đến trường?
4.Từ lời khuyên của bố: Sách vở của con là
-Người bố nói với con: Học quả là khó khăn, gian khổ vì muốn con xác định được tư tưởng trước nhiệm vụ mình sẽ thực hiện
-Việc học tập của trẻ thơ là niềm vui, làquyền lợi và là bổn phận Vì ở trường các emđược nuôi dưỡng về trí tuệ và tâm hồn để trởthành những con người có ích
- Những nơi trẻ không được đến trường sẽchìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dãman Trẻ em bị bóc lột lao động, không đượcđáp ứng các nhu cầu tối thiểu để pháttriển các em sống trong đói nghèo và lạc
Trang 11vũ khí, lớp học của con là chiến trường, hãy
coi sự ngu dốt là thù địch, dự kiến của em
sẽ bước vào bậc học mới như thế nào?
hậu
- HS nêu kiến giải cá nhân
Hoạt động 3: Thực hành
5*.a.Hãy đặt mình vào vai em bé nhận
thư, viết một bức thư cho bố nói lên
(I)Mở bài: Giới thiệu về ngôi trường
Thân bài: (II) Quang cảnh (III) Kỉ niệm với lớp (IV) Kỉ niệm sâu sắc với thầy cô
(V)Kết bài: Tình cảm với ngôi trường
Hoạt động 4 Trải nghiệm.
1 Trong mỗi tình huống sau em sẽ làm gì:
1 Khi muốn ra ngoài
2 Khi muốn phát biểu ý kiến
3 Vào lớp muộn.
4 Khi được bạn giúp đỡ
5 Khi chắng may làm rơi đồ của
bạn.
2 Quan sát và suy ngẫm :
Trang 12Em nghĩ gì ?Em sẽ làm gì?
BÀI 4: KỸ NĂNG SỐNG TRONG NHÀ TRƯỜNG ( tiếp) A.MỤC TIÊU:- Trang bị cho HS những KT, giá trị, thái độ, KN phù hợp nhằm :
+ Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi,
thói quen tiêu cực Tránh nguy cơ bạo lực học đường, biết ứng xử có văn hoá.
+ Giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống.+ Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện vềthể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức HS mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân
* Kỹ năng sống được giáo dục:KN giao tiếp , KN tự nhận thức, KN xác định giá trị,KN kiểm soát cảm xúc, KN ra quyết định , KN giải quyết v/đ, tư duy phê phán
B PHƯƠNG PHÁP:- PP nghiên cứu trường hợp điển hình.
- PP giải quyết vấn đề - PP đóng vai.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 13Hoạt động 1: Tình huống.
Hoạt động 2 Xử lý tình huống
1.Ý kiến của em về mỗi tình huống trên?
(1)Mở đoạn: Mỗi thầy cô giáo và mỗi học sinh có trách nhiệm xây dựng
môi trường giáo dục xanh- sạch- đẹp - an toàn.
Thân đoạn: (2) Nhà trường . (3) Mỗi thầy cô (4) Mỗi học sinh
HÌNH 1
HÌNH 4 HÌNH 3
HÌNH 2
Trang 14(5)Kết đoạn: Như vậy, với quyết tâm
3 Đóng vai cô giáo khi xử lý tình huống hai bạn học sinh cãi nhau trong giờ ra chơi?
- Chọn 3 HS: vai cô giáo và 2 vai HS.
- Giả sử 2 bạn Hs đang cãi nhau vì tranh quả bóng
- Cô giáo giải quyết tình huống.
- Trao đổi, nhận xét tiểu phẩm.
4* Em vừa tạm biệt một ngôi trường tiểu học Những tháng ngày tươi đẹp mới đang chờ đợi Có biết bao cảm xúc, suy nghĩ và mơ ước.
Hãy viết 1 trang nhật kí thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ấy.?
HƯỚNG DẪN:
- Nhật kí: ghi chép những suy nghĩ, tình cảm của bản thân trước những sự việc diễn ra trong
cuộc sống Người viết xưng hô linh hoạt theo đối tượng biểu cảm: nói với bản thân, nói với
mẹ hay tâm sự với bạn
- Nội dung:
+ Nỗi niềm nhớ nhung và những kĩ niệm sâu sắc với ngôi trường tiểu học
+ Niềm vui, sự háo hức khi bước sang cấp học mới
+ Mơ ước của bản thân và những dự định thực hiện mơ ước ấy
Hoạt động 3 Trải nghiệm.
1 Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống sau ?
1 Khi có bạn học sinh vì nghèo
phải bỏ học ?
2
Khi người bạn thân của em
không cho chép bài trong giờ
5 Khi chắng may bị điểm kém?
2 Nếu có mẹ một bạn cùng lớp 5 hỏi em: tại sao cháu chọn học tại ngôi trường này, em sẻ
nói gì?
Trang 15BÀI 5: KỸ NĂNG SỐNG ĐỐI VỚI BẢN THÂN A.MỤC TIÊU:- Trang bị cho HS những KT, giá trị, thái độ, KN phù hợp nhằm :
+ Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi,thói quen tiêu cực Biết sống trong sáng, lành mạnh
+ Giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàngngày Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học về văn kể chuyện
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện vềthể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
* Kỹ năng sống được giáo dục:KN giao tiếp , KN tự nhận thức, KN xác định giá trị,KN kiểm soát cảm xúc, KN ra quyết định , KN giải quyết v/đ, tư duy phê phán
B PHƯƠNG PHÁP:- PP nghiên cứu trường hợp điển hình.
- PP giải quyết vấn đề - PP đóng vai - PP làm việc nhóm
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tình huống NGHE - VIẾT
Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gãy các cành cây Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất
Trang 16phục trước ngọn gió hung hăng Như bị thách thức, ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng 1 lần nữa Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã Ngọn gió mệt mỏi, đành đầu hàng và hỏi:
- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế?
Cây sồi già từ tốn trả lời:
- Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gãy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi
và làm thân tôi lay động Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi Càng ngày chúng sẽ phát triển càng mạnh mẽ, giúp tôi vững vàng hơn trước mọi sức mạnh của kẻ thù Nhưng tôi phải cảm ơn ông , ngọn gió ạ! Chính những cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình.
1 Đọc lại hai tình huống, thảo luận trong nhóm và hoàn thiện bảng sau:
T huống Nhân vật Suy ngẫm về ý nghĩa truyện Bài học cho bản thân NGỌN
- Ngọn gió” ngạo nghễ, dữ dội là hình ảnh tượng
trưng cho những phong ba bão táp, những khó khăn,thử thách và nghịch cảnh trong cuộc sống Bên cạnh
“ngọn gió” là hình ảnh “cây sồi già” - tượng trưng chocon người có lòng dũng cảm, niềm tin, dám đối đầu
- Chúng ta cần chuẩn bịhành trang vững chắc làlòng dũng cảm, niềm tin,nghị lực, bản lĩnh vữngvàng để chiến thắng
Trang 17với thử thách và không trốn tránh, gục ngã trước hoàncảnh
- Khi người ta đã đương đầu và trải qua nhiều phong
ba, khó khăn, thử thách trên đường đời, con người ấy
sẽ bình tĩnh, sẵn sàng hơn; dám dũng cảm, tự tin hơnđối diện với những khó khăn đang chờ đón
những khó khăn, trở ngại
mà ta gặp trên conđường đời; để có thểchiếm lĩnh được thànhcông
– Con kiến dừng lại trong chốc lát để suy nghĩ và nó quyết định đặt ngang chiếc lá qua vết nứt, rồi vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá…: biểu tượng cho
con người biết chấp nhận thử thách, biết kiên trì, sáng tạo, dũng cảm vượt qua bằng chính khả năng của mình
- Con người cần phải có ý chí, nghị lực, thông minh, sáng tạo và bản lĩnh mạnh dạn đối mặt với khó khăn gian khổ, học cách sống đối đầu và dũng cảm; học cách vươn lên bằng nghị lực và niềm tin
– Phải có ý thức sống và phấn đấu, không được đầu hàng, không được gục ngã mà can đảm đối diện, khắc phục để tạo thành quả cho cuộc đời
– Cần phải rèn luyện ý
chí, nghị lực, lạc quan,
hi vọng và có niềm tin vào cuộc sống Cần nhất
là thái độ sống của mình trước mọi thử thách của cuộc đời
2* Em được cô tiên tặng viên ngọc ước như trong truyện cổ tích Em sẽ ước gì? Hãy kể lại
cảnh mong ước của em thành sự thật.
+ Hoàn cảnh không gian và thời gian gặp cô tiên
+ Niềm vui, sự háo hức khi được cô tặng viên ngọc ước và những dự tính của bản thân
+ Quyết định dùng viên ngọc giúp được người khác và niềm hạnh phúc khi mơ ước ấy thànhhiện thực
+ Cảm nghĩ của bản thân khi làm được việc tốt
- HS thực hành viết bài.
3.Nhập vai con kiến trong tình huống thứ hai, kể lại chặng đường vượt khó của mình?
Trang 18+ Con kiến tự giới thiệu.
+ Hoàn cảnh không gian, thời gian đi tha lá, nỗi vất vả và niềm vui khi nghĩ đến công việchoàn tất
+ Giật mình hoảng hốt khi gặp vết nứt và nhưng suy nghĩ quay lại? Đi tiêp?
+ Quyết định cuối cùng và niềm hạnh phúc khi thành công
+ Cảm nghĩ của bản thân khi dũng cảm biến thách thức thành cơ hội
- HS thực hành viết bài.
Hoạt động 3 Trải nghiệm.
Dựa vào hai bức ảnh trên, hãy viết đoạn văn nêu bức thông điệp mà các nhà nhiếp ảnh muốn nhắn gửi đến chúng ta?
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện vềthể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
* Kỹ năng sống được giáo dục:KN giao tiếp , KN tự nhận thức, KN xác định giá trị,KN kiểm soát cảm xúc, KN ra quyết định , KN giải quyết v/đ, tư duy phê phán.
Trang 19B PHƯƠNG PHÁP:- PP nghiên cứu trường hợp điển hình.
- PP giải quyết vấn đề - PP đóng vai - PP làm việc nhóm
Người mẹ nắm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng Bà nói: "Giờ thì con hãy thét thật to: “Tôi yêu người” Lạ lùng thay, cậu bé vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: "Tôi yêu người" Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: "Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó Ai gieo gió ắt gặp bão Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con".
(theo "Quà tặng cuộc sống", NXB Trẻ, 2002)
2 CÁI KÉN.
Một cậu bé nhìn thấy cái kén cùa con bướm Một hôm cái kén hở ra một cái khe nhỏ, cậu bé ngồi và lặng lẽ quan sát con bướm trong vòng vài giờ khi nó gắng sức để chui qua khe
hở ấy Nhưng có vẻ nó không đạt được gì cả.
Do đó cậu bé quyết định giúp con bướm bằng cách cắt khe hở cho to hẳn ra Con bướm chui ra được ngay nhưng cơ thể nó bị phồng rộp và bé xíu, cánh của nó co lại Cậu bé tiếp tục quan sát con bướm, hi vọng rồi cái cánh sẽ đủ lớn để đỡ được cơ thể nó Những chẳng
(Hạt giống tâm hồn, First New, NXB TP HCM, Tr 123)
Hoạt động 2 Xử lý tình huống
1 Đọc lại hai tình huống, thảo luận trong nhóm và hoàn thiện bảng sau:
T huống Nhân vật Suy ngẫm ý nghĩa truyện Bài học cho bản thân
TIẾNG
VỌNG RỪNG