Nguyên nhân gây ra thất nghiệp: Trình độ chuyên - Doanh nghiệp không quan tâm nâng cao trình độ cho lao động Thay đổi cơ cấu kinh tế - Sự thay đổi cơ cấu kinh tế các ngành công-nông và
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
Trang 4Nội dung
thuyết trình
Nội dung
thuyết trình
Khái niệm và phân loại thất nghiệp
Nguyên nhân gây nên thất nghiệp
Gợi ý giải pháp
Trang 51 Khái niệm và phân loại thất nghiệp:
1.1 Khái niệm thất nghiệp:
Thất nghiệp là những người
Trang 6Thất nghiệp theo giới tính
Thất nghiệp theo tuổi
Trang 7Lí do thất nghiệp
31
4
Do bỏ việc
Do mới vàoQuay lại
1.2 Thất nghiệp và lí do thất nghiệp:
1 Khái niệm và phân loại thất nghiệp:
Trang 8Loại này chủ yếu gồm những người đang đi tìm việc, xuất thân từ thành phần bỏ việc cũ, tìm việc mới hoặc thành phần mới gia nhập hay tái nhập lực lượng lao động
Là loại thất nghiệp được tạo ra bởi tình trạng suy thoái nền kinh tế Thất nghiệp chu
kì tồn tại khi nhu cầu của công nhân thấp hơn số người có mặt trong lực lượng lao động
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
1 Khái niệm và phân loại thất nghiệp:
1.3 Phân loại thất nghiệp:
Xảy ra khi có sự mất cân đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu lao độngThất nghiệp cơ học
Trang 92 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp:
Trình độ chuyên
- Doanh nghiệp không quan tâm nâng cao trình độ cho lao động
Thay đổi cơ
cấu kinh tế
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế các ngành công-nông và dịch vụ
- Sự phân bố không đều giữa thành thị, nông thôn
Cung không gắn với
- Những tồn tại, bất cập
Trang 102 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp:
2.1 Trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm:
2.1.1 Chênh lệch lớn về trình độ giữa các vùng, miền:
Theo Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam về thực trạng trình độ,
học vấn, kỹ năng nghề nghiệp công nhân lao động hiện nay trong
cả nước còn khá chênh lệch, ở các vùng miền khu vực kinh tế
Do người sử dụng lao động yêu cầu tuyển chọn công nhân có trình độ
từ trung học cơ sở, nhưng thực tế họ mới học hết tiểu học và dở dang trung học cơ sở Trình độ học vấn thấp kéo theo trình độ chuyên môn của công nhân lao động còn thấp
Trang 112 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp:
2.1 Trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm:
2.1.2 Doanh nghiệp không quan tâm nâng cao trình độ cho lao động:
- Liên đoàn lao động Việt Nam, do các doanh nghiệp ít
tạo điều kiện thuận lợi để người lao động có thể học tập
nên số công nhân lao động được đào tạo, nâng cao không
nhiều
- Bên cạnh đó, nguyên nhân do mục tiêu phổ cập
giáo dục tiểu học, trung học cơ sở mới chỉ được chú
trọng tới vùng nông thôn, miền núi, chưa chú trọng
tới đào tạo công nhân lao động
40.1 70.2
Q4/2016 Q3/2016
Trang 122.2 Thay đổi cơ cấu kinh tế:
2.2.1 Sự thay đổi cơ cấu kinh tế các ngành Công –Nông – Dịch vụ:
2 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp:
- Về cơ cấu ngành kinh tế cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng
Trang 13Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Trang 142.2 Thay đổi cơ cấu kinh tế:
2.2.2 Sự phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn:
- Lực lượng lao động của Việt Nam tuy đông và tăng nhanh nhưng có sự phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ Lao động nước ta tập trung chủ yếu khu vực nông thôn.
- Lao động di cư từ nông thôn ra thành thị tìm việc một cách tự phát cũng đang trở thành một trong những khó khăn cho vấn đề việc làm ở nước ta Phân bố lao động cũng có sự chênh lệch giữa các vùng kinh tế
2 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp:
Trang 152 Nguyên nhân gây ra mất việc làm: 2.3 Cung không gắn với cầu lao động:
2.3.1 Về Cung lao động
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và môi trường lao động công nghiệp, góp phần nâng cao năng suất lao động.
Trang 162.3 Cung không gắn với cầu lao động:
2 Nguyên nhân gây ra mất việc làm:
Trang 172.3 Cung không gắn với cầu lao động:
2.Nguyên nhân gây ra mất việc làm:
2.3.3 Về cân đối cung - cầu lao động:
- Nhìn tổng thể, thị trường lao động Việt Nam vẫn là một thị trường dư thừa lao động và phát triển không đồng đều, quan
hệ cung – cầu lao động giữa các vùng, khu vực, ngành nghề kinh tế đang mất cân đối nghiêm trọng
- Bên cạnh tình trạng phổ biến hiện nay là dư thừa lao động không có kỹ năng và thiếu nhiều lao động kỹ thuật
Trang 193 Gợi ý giải pháp:
3.2 Giải pháp thay đổi cơ cấu kinh tế:
3
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
- Tăng đầu tư, hỗ trợ phát triển khu vực
nông nghiệp, nông thôn
- Giải quyết việc làm qua việc phục hồi
- Tập trung phát triển một số ngành Dịch vụ tiềm năng, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao
- Xây dựng các “vùng liên kết dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp” để mở rộng ngành Dịch vụ đối với toàn bộ nền kinh tế
Trang 203 Gợi ý giải pháp:
3.3 Giải pháp về cung không gắn với cầu lao động:
- Củng cố, nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp của các tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.
- Rà soát, quy hoạch hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm đáp ứng yêu cầu của xã hội, tạo niềm tin cho người lao động, người sử dụng lao động khi sử dụng các mạng lưới giao dịch việc làm.
- Phát triển mạng lưới giao dịch việc làm, có thể áp dụng theo 4 cấp hành chính, cung cấp dịch vụ việc làm tới tận hộ gia đình thông qua các cán bộ ở phường, xã,
- Cần đầu tư cho công tác thống kê, phân tích dữ liệu thông tin thị trường lao động ở cấp tỉnh và kết nối thông tin giữa các tỉnh nhằm cung cấp, điều phối lao động.
- Kết hợp với doanh nghiệp tổ chức tuyển và đào tạo cấp tốc những kiến thức cơ bản cho lao động nông thôn để cung cấp kịp thời cho các doanh nghiệp cần tuyển lao động