Cuộc Cách mạngCông nghiệp Thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, nó kết hợpcác công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số vàsinh học".1.2 Khái niệm về thất n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3I Mở đầu 1
1 Lí do chọn đề tài: 1
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu: 1
3 Phương pháp làm bài: 1
4 Kết quả nghiên cứu: 1
5 Bố cục của tiểu luận: 1
II.Cơ sở lí thuyết: 2
1 Khái niệm: 2
1.1 Khái niệm về cách mạng 4.0: 2
1.2 Khái niệm về thất nghiệp: 2
1.3 Lí do thất nghiệp: 2
2 Phân loại thất nghiệp: 2
2.1 Thất nghiệp cơ học (frictional unemployment): 3
2.2 Thất nghiệp cơ cấu (structural unempoyment): 3
2.3 Thất nghiệp chu kì (cyclical unemployment): 3
III Nguyên nhân gây ra mất việc làm: 4
1 Trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm: 4
1.1 Chênh lệch lớn về trình độ giữa các vùng, miền: 4
1.2 Doanh nghiệp không quan tâm nâng cao trình độ cho lao động: 5
2 Thay đổi cơ cấu kinh tế: 6
2.1 Sự thay đổi cơ cấu kinh tế của các ngành Công –Nông – Dịch vụ: 6
2.2 Sự phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn: 8
3 Cung không gắn với cầu lao động: 10
3.1 Về Cung lao động 10
3.2 Về cầu lao động 11
3.3 Những tồn tại, bất cập 11
3.4 Về cân đối cung - cầu lao động: 12
IV Giải pháp: 12
1 Giải pháp về trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm 12
2 Giải pháp về thay đổi cơ cấu kinh tế 13
3 Giải pháp về cung không gắn với cầu lao động 15
3.1 Về cầu lao động 16
3.2 Kết nối cung cầu lao động: 16
KẾT LUẬN 18
Trang 4I Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài:
Với sự phát triển không ngừng của cuộc cách mạng 4.0 hiện nay Thếgiới đang phải đối mặt với sự phát triển của khoa học kĩ thuật này nó đãđưa nhân loại tiến xa hơn về mọi mặt Nước ta hiện nay đang đạt đượcnhiều thành tựu về khoa học, dịch vụ, du lịch, Nhưng đồng thời qua đócũng không ít những vấn đề đang được Đảng và nhà nước quan tâm như:thất nghiệp, lạm phát, các vấn đề tệ nạn xã hội nhưng vấn đề được quantâm hàng đầu ở đay đó chính là thất nghiệp
Thất nghiệp là một ví dụ được cả thế giới quan tâm bất kì một quốc gianào dù cho nền kinh tế có phát triển đến đau đi chăng nữa thì vẫn tồn tạinạn thất nghiệp vấn đề này không tránh khỏi chỉ là ít hay nhiều mà thôi
Đó là vấn đề nhức nhói mà nhóm 4 chọn đề tài này để thuyết trình
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
Với mảng đè tài này nhóm 4 sẽ đi nghiên cứu về vấn đề thất nghiệp ởnước Việt Nam ta hiện nay và cũng như lực lượng lao động Qua đó đểlàm rõ hơn cơ hội và thách thức về vấn đề việc làm trong thời đại côngnghệ 4.0 đối với đất nước
Đối tượng nghiên cứu: đề tài chủ yếu nghiên cứu về tình trạng thất nghiệp
và biện pháp nhằm hạ giải tỉ lệ thất nghiệp của lao động Việt Nam
3 Phương pháp làm bài:
tập
4 Kết quả nghiên cứu:
Nhận biết rõ thực trạng và nguyên nhân thất nghiệ của Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay, đưa ra những biện pháp thiết thực để cải thiện tìnhhình là hoàn toàn cấp thiết
5 Bố cục của tiểu luận:
-Thất nghiệp là gì ? Tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam và giải pháp.-Các ảnh hưởng của thất nghiệp
-Nêu, phân tích một số phương pháp hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam
Trang 5cơ sở sản xuất thông minh để tạo ra sự hội tụ kỹ thuật số giữa Côngnghiệp, Kinh doanh, chức năng và quy trình bên trong Cuộc Cách mạngCông nghiệp Thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, nó kết hợpcác công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số vàsinh học".
1.2 Khái niệm về thất nghiệp:
Thất nghiệp là tình trạng những người đang trong hạn tuổi lao động, cóđầy đủ sức khỏe để tham gia lao động nhưng chưa tìm kiếm được việclàm
1.3 Lí do thất nghiệp:
Thất nghiệp là gánh nặng không chỉ bản thân cá nhân người thất nghiệp
mà còn là vấn đề đặc biệt quan tâm đối với gia đình và xã hội
Theo thống kê tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới luôn chiếm tỉ lệ cao hơn so vớithất nghiệp ở nam giới và ở người trẻ thất nghiệp cao hơn những người cótuổi và có kinh nghiệm
Lý do thất nghiệp:
bản thân hay các lý do khác như tiền lương không cao
được việc làn cho công nhân nên buộc công nhân phải nghỉ việc giữachừng
thân (sinh viên đang kiếm việc, sinh viên đang chờ việc )
kiếm việc mới nhưng không có buộc phải quay lại với công việc cũ
2 Phân loại thất nghiệp:
Trang 62.1 Thất nghiệp cơ học (frictional unemployment):
Loại này chủ yếu gồm những người đang đi tìm việc, xuất thân từthành phần bỏ việc cũ, tìm việc mới hoặc thành phần mới gia nhập hay táinhập lực lượng lao động Ngoài ra còn có những người thất nghiệp thời
vụ và thất nghiệp do tàn tật một phần nhưng vẫn có khả năng lao động vàđang tìm việc
Những biến động theo mùa là một nguồn thất nghiệp kinh niên, làkhông thể tránh khỏi chừng nào chúng ta còn tiếp tục gieo trồng, xây nhàhoặc làm những công việc vào những mùa nhất định trong năm Vào cuốimỗi mùa như vậy, công nhân phải tìm việc mớ và lúc đó họ phải chịucảnh thất nghiệp theo mùa
Có những nguyên nhân khác lí giải cho vấn đề thất nghiệp nhất định.Nhiều công nhân có những lý do cá nhân hoặc tài chính để bỏ việc nàytìm việc khác Thời gian tìm việc sẽ cho người lao động biết được là côngviệc nào đòi hỏi những kỹ năng nào, lương được trả bao nhiêu bởi vậythời gian làm việc ngắn có thể có ích đối với những người tham gia thịtrường lao động
2.2 Thất nghiệp cơ cấu (structural unempoyment):
Xảy ra khi có sự mất cân đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu laođộng Sự mất cân đối xảy ra do sự không tương thích giữa các kỹ năngcủa những người tìm việc với những yêu cầu của những công việc sẵn có
Đối vói thất nghiệp cơ cấu, thời gian tìm việc có thể kéo dài vì họkhông có những kỹ năng mà người thuê cần đến
Những người lao động trong các khu ổ chuột của thành thị cũng bịthất nghiệp cơ cấu Hầu hết những người này nghèo và không được giáodục đầy đủ, có ít kỹ năng và năng lực để làm việc Dó đó hầu hết cáccông việc “tươm tất” đều “nằm ngoài khả năng” của họ
2.3 Thất nghiệp chu kì (cyclical unemployment):
Là loại thất nghiệp được tạo ra bởi tình trạng suy thoái nền kinh tế.Thất nghiệp chu kì tồn tại khi nhu cầu của công nhân thấp hơn số người
có mặt trong lực lượng lao động Ở đây, không có hiện tượng chuyểndịch giữa các công việc hoặc kỹ năng của người tìm việc, chỉ là mức cầu
Trang 7không phù hợp với các hàng hóa và dịch vụ và do vậy không phù hợp vớiđồi tượng lao động.
Do tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ giảm sút, buộc các doanh nghiệpsản xuất ít hơn, thậm chí có khi đóng cửa nhà máy Doanh nghiệp sẽ sathải công nhân tạo nên thất nghiệp hàng loạt
Thất nghiệp chu kì được dùng để chỉ những thất nghiệp từ năm nàysang năm khác xung quanh tỉ lệ tự nhiên của nó và gắn liền với nhữngbiến động ngắn hạn của hoạt động kinh tế
III Nguyên nhân gây ra mất việc làm:
1 Trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm:
Theo điều tra của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, công nhân laođộng trong cả nước có trình độ tiểu học chiếm 3,7%, THCS là 14,7%,THPT là 76,6%, THCN và cao đẳng là 13,8%, đại học là 13,24%
Theo đánh giá chung, trình độ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp củacông nhân lao động còn thấp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, năngsuất lao động chưa đáp ứng yêu cầu Thậm chí một số khu công nghiệpvẫn còn công nhân lao động mù chữ và tái mù chữ
Vì vậy đã có nghịch lý, các doanh nghiệp thiếu thị trường lao động
kỹ thuật cao còn người lao động lại thiếu việc làm
Mục tiêu đề ra, phấn đấu đến năm 2010 phải xoá mù chữ cho côngnhân lao động, phổ cập giáo dục tiểu học cho công nhân lao động vùngsâu, vùng xa, tiến tới phổ cập trung học cơ sở cho công nhân lao động cảnước Các khu công nghiệp, thành phố lớn phấn đấu 95% công nhân laođộng có trình dộ học vấn trung học phổ thông trở lên, giảm tỷ lệ côngnhân chưa qua đào tạo xuống còn 10% vào 2010
1.1 Chênh lệch lớn về trình độ giữa các vùng, miền:
Theo báo cáo tổng kết của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam vềthực trạng trình độ, học vấn, kỹ năng nghề nghiệp công nhân lao độnghiện nay trong cả nước còn khá chênh lệch, ở các vùng miền khu vựckinh tế Tây Nguyên có tới 8,5% công nhân lao động có trình độ tiểu học,còn bậc trung học phổ thông, ở Hà Nội là 76,4%, Tp.HCM là 35,79%,Đồng Nai 38,9%, Tây Nguyên 49,8% Thậm chí nhiều khu công nghiệp ởTây Nguyên vẫn còn nhiều công nhân lao động còn mù chữ và nhiều nơicông nhân lao động còn tái mù chữ
Trang 8Mặt khác, do người sử dụng lao động yêu cầu tuyển chọn công nhân
có trình độ từ trung học cơ sở, nhưng thực tế họ mới học hết tiểu học và
dở dang trung học cơ sở Trình độ học vấn thấp kéo theo trình độ chuyênmôn của công nhân lao động còn thấp Hà Nội tỷ lệ công nhân lao độngchưa qua đào tạo chuyên môn là 8,8%, Quảng Ninh là 14,5%, Điện Biên16,27%, Tây Nguyên là 63,3%, Đồng Nai 37,9% Tp.HCM là 52,5%.Công nhân lao dộng có trình độ đại học ở Hà Nội là 34,5%, Tp.HCM là35,1%, Quảng Ninh là 37% trong khi Tây Nguyên chỉ đạt tới 6,7%
Trình độ công nhân thấp nhưng việc đầu tư và nâng cao trình độchuyên môn cho công nhân không được coi trọng Theo khảo sát nghiêncứu của Ban tuyên giáo cho thấy, việc đầu tư kinh phí nâng cao trình độchuyên môn cho công nhân lao động hàng năm được thực hiện chủ yếutại các doanh nghiệp quốc doanh còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanhhầu như không có kinh phi cho lĩnh vực này
Trong khi đó công nhân lao động có tay nghề bậc 1, 2, 3 là 16,9%;bậc 4, 5 là 18,5% và bậc 6,7 chỉ có 7,6% Đặc biệt, do có những bất cậptrong danh mục bậc thợ, tiêu chuẩn bậc thợ và những hạn chế trong côngtác nâng bậc hàng năm tại các doanh nghiêp, nhiều công nhân lao độngkhông được xếp bậc thợ Qua khảo sát, có tới trên 30% công nhân laođộng không biết hiện mình được xếp bậc mấy
Nguồn: :https://123doc.org
1.2 Doanh nghiệp không quan tâm nâng cao trình độ cho lao động:
Một trong những nguyên nhân học vấn chuyên môn, kỹ thuật củacông nhân lao động thấp, theo ông Đỗ Đức Ngọ, Liên đoàn lao động ViệtNam, do các doanh nghiệp ít tạo điều kiện thuận lợi để người lao động cóthể học tập nên số công nhân lao động được đào tạo, nâng cao khôngnhiều
Hiện nay mới chỉ có 13,2% công nhân lao động được nâng cao trình
độ học vấn phổ thông và 23,1% công nhân lao động được bồi dưỡng nângcao bậc thợ, trong khi chúng ta còn gần 24% công nhân lao động có trình
độ tiểu học và trung học cơ sở, 32,3% công nhận lao động chưa qua đàotạo và 16,9% công nhân lao động mới có tay nghề bậc 1,3
Bên cạnh đó, nguyên nhân do mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học,trung học cơ sở mới chỉ được chú trọng tới vùng nông thôn, miền núi,chưa chú trọng tới đào tạo công nhân lao động Việc quản lý văn bằng,chứng chỉ tại trung tâm giáo dục thường xuyên còn hạn chế Cơ sở dạynghề còn nhỏ lẻ, phân tán, thiết bị lạc hậu nội dung chương trình dạy
Trang 9chưa kịp đổi mới Nhiều trường đào tạo công nhân chỉ có 35% giáo viên
có trình độ đại học và trên đại học
Trang thiết bị cũ không còn phù hợp với đổi mới công nghệ nhưngtrên thực tế học sinh ra trường không làm được việc ngay, thậm chí cónơi phải đào tạo lại.Bên cạnh đó, người sử dụng chưa quan tâm đúng mứcđến việc nâng cao trình độ học vấn, tay nghề cho công nhân lao động.Vậy nên đề nghị Nhà nước cần sớm ban hành bộ giáo trình chuẩn vàdanh mục bậc thợ, tiêu chuẩn bậc thợ để việc tổ chức đào tạo và cáchđánh giá thợ chính xác thống nhất Quy định buộc doanh nghiệp phải cókinh phí đào tạo và đào tạo lại tránh tình trạng “ăn sẵn”
Số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2016 cho biết, trongquý IV/2016, số lượng người có trình độ đại học và trên đại học thấtnghiệp đã tăng hơn 15.000 người so với quý III cùng năm, lên tới218.800 người Trong khi đó, số lượng lao động thất nghiệp ở các trình
độ thấp hơn lại nhỏ hơn rất nhiều, cụ thể với lao động có chứng chỉ nghềthất nghiệp là 40.100 người, trung cấp là 70.200 người và trình độ caođẳng là 124.800 người Thậm chí, chỉ có lao động ở trình độ đại học vàtrên đại học cùng với lao động chứng chỉ nghề có đà tăng tỷ lệ thấtnghiệp so với quý III/2016
Cũng theo thống kê này, thì trong quý IV/2016, toàn thị trường ViệtNam có tổng cộng hơn 750.000 lao động thất nghiệp trong độ tuổi laođộng, giảm nhẹ so với quý III và cùng kỳ năm trước
Nguồn: :https://123doc.org
2 Thay đổi cơ cấu kinh tế:
Trang 102.1 Sự thay đổi cơ cấu kinh tế của các ngành Công –Nông – Dịch vụ:
Về cơ cấu ngành kinh tế cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổnđịnh của GDP trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế đã có sựthay đổi đáng kể theo hướng tích cực Tỷ trọng ngành nông nghiệp đãgiảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp trong GDP tăng nhanh, tỷ trọng dịch vụchưa có biến động nhiều
Đến nay, đóng góp vào tăng trưởng của hai ngành Công nghiệp vàDịch vụ chiếm khoảng 90% tăng trưởng toàn ngành kinh tế Năm 2017,ngành Dịch vụ đóng góp gần 45% vào tăng trưởng theo ngành và cao hơnnhiều so với giai đoạn 2013 - 2015 với mức đóng góp 43%
Điều này chứng tỏ xu thế tiến bộ, phù hợp với hướng chuyển dịch cơcấu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm gópphần nâng cao chất lượng tăng trưởng và củng cố tiềm lực kinh tế đất
nước.
Nông nghiệp
Công nghiệp
Trang 11Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao độngnước ta theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Số lao động trongcác ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, trong khi số lao độngngành nông nghiệp ngày càng giảm.
Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng có sựchuyển dịch ngày càng tích cực Sự chuyển dịch cơ cấu trong ngànhNông nghiệp đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động xã hộinông thôn, mà biểu hiện rõ nhất là thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu hộnông thôn theo hướng ngày càng tăng thêm các hộ làm công nghiệp,thương mại và dịch vụ, trong khi số hộ làm nông nghiệp thuần túy giảmdần
Đối với công nghiệp, cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm đang có sựthay đổi để phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường Ngành Công nghiệpchế biến tăng tỷ trọng, trong khi công nghiệp khai thác có chiều hướnggiảm
Khi chuyển dịch cơ cấu thì sẽ dẫn đến tình trạng: làm cho các kỹnăng làm việc của nhiều công nhân hiện nay bị lỗi thời, và có thể đượcgiải quyết bằng cách cung cấp thông tin tốt hơn cho người lao động bịthất nghiệp cơ cấu hoặc đào tạo lại các nhân viên này để đáp ứng côngviệc mới đang có nhu cầu cao hơn trong nền kinh tế Ngoài ra còn một số
lý dó khi chuyển dịch cơ cấu ảnh hưởng đến thất nghiệp:
- Sự lỗi thời của công nghệ là cho một số kiến thức chuyên môn trởnên vô dụng Ví dụ: sự biến mất của người sắp chữ do sự số hoá của cácsản phẩm in
- Năng suất tăng làm giảm số lượng lao động (với các kỹ năng giốngnhau hoặc tương tự) cần thiết để đáp ứng nhu cầu
- Công nghệ mới làm tăng đáng kể năng suất, nhưng đòi hỏi một số ítcông nhân có tay nghề cao Ví dụ, cần ít lao động nông nghiệp hơn khicác công cụ được cơ giới hoá; những công cụ đó cần phải được đào tạo
để sử dụng Thêm một ví dụ phổ biến khác là việc sử dụng robot trongviệc tự hoá sản xuất công nghiệp
Nguồn :Thất nghiệp cơ cấu - Wikipedia
2.2 Sự phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn:
Lực lượng lao động của Việt Nam tuy đông và tăng nhanh nhưng có
sự phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ Lao động nước ta tập trungchủ yếu khu vực nông thôn Lực lượng lao động trong độ tuổi lao độngcủa cả nước năm 2017 ước tính 48,2 triệu người, tăng 511 nghìn người sovới năm trước, trong đó lao động nam chiếm 54,1%; lao động nữ chiếm45,9% Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động khu vực thành thịchiếm 33,4%; khu vực nông thôn chiếm 66,6% Điều này là do ở nôngthôn hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính nên cần một lực lượng lao