1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng hợp bài giải môn kinh tế vi mô nhóm 7

56 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta thấy:Qsw sẽ dịch chuyển sang Qs1: sản xuất trong nước sẽ tăng thêm một lượng là Qs1-QswQdw sẽ dịch chuyển sang Qd1: nhu cầu trong nước sẽ giảm một lượng là Qdw-Qd1Giá sẽ tăng từ Pw lê

Trang 1

DANH SÁCH NHÓM 7 ĐÊM 4_ CAO HỌC K19 _ KINH T VI MÔ ĐÊM 1Ế VI MÔ ĐÊM 1

1 Lê Thị Khánh Chi 0985591644 lethikhanhchi@gmail.com

2 Huỳnh Bảo Quốc Tuấn 0904444011 hbquoctuan@yahoo.com

8 Nguyễn Vũ Ngọc Trân 0945218830 th_ngoctran@yahoo.com

9 Đặng Thị Thùy Trang 01683515058 tutaxan09@yahoo.com

10 Nguyễn Ngô Thanh Trâm 0908153647 tramnguyenqn@yahoo.com.au

Trang 2

Chương 13: Hương (Bài 1-Bài 4), Trang (Bài 5-Bài 7)

Chương 7: Anh Tuấn + Thanh Trâm (hai người tự chia nhá, chương này hông biết chia làm seo hít)

Chương 17: Chi (Bài 1- Bài 3) , Mộng Trâm (Bài 4- Bài 7), Hảo (Bài 8-Bài 10)

Chương 9: Tuyết (Bài 1-Bài 2) , Thanh (Bài 3- Bài 5), Trân (Bài 6-Bài 8)

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

BÀI 1

Thông tin: Nhu cầu đường năm 2005 tại Mỹ:

Qs 2005 = 11,4 (tỷ pao): là sản lượng đường sản xuất năm 2005

Qd 2005 = 17,8 (tỷ pao): là nhu cầu đưởng năm 2005

P = 22 (xu/pao): giá đường năm 2005

Pw= 8,5 (xu/pao): giá thế giới

Ed = -0,2: độ co giãn của đường cầu năm 2005

Es = 1,54: độ co giãn của đường cung năm 2005

Quy ước:

Đơn vị tính của Q: tỷ pao

Đơn vị tính của P: xu/pao

1 Xác định phương trình đường cung và đường cầu, giá cân bằng:

a Phương trình đường cung có dạng: Qs = aP + b

Qs = 0,798P – 6,156

Trang 3

Tại thời điềm năm 2005:

Ta thấy lúc này Q(s+ han ngạch) = Qs + hạn ngạch = 11,4 + 6,4 = 17,8 = Qd

Lúc này đường cung dịch chuyển sang phải 6,4 tỷ pao

Gọi:

P1: mức giá sau khi cấp hạn ngạch là 6,4 tỷ pao đường;

Qsw: lượng đường sản xuất tại mức giá bằng với thế giới

Qdw: lượng cầu của đường tại mức giá bằng với giá thế giới.

Qs1: lượng đường sản xuất tại mức giá P1

Qd1: lượng nhu cầu đường tại mức giá P1

Trang 4

Ta thấy:

Qsw sẽ dịch chuyển sang Qs1: sản xuất trong nước sẽ tăng thêm một lượng là (Qs1-Qsw)Qdw sẽ dịch chuyển sang Qd1: nhu cầu trong nước sẽ giảm một lượng là (Qdw-Qd1)Giá sẽ tăng từ Pw lên P1

Căn cứ trên đồ thị, ta thấy các thay đổi về thặng dư như sau:

 CS = -A-B-C-D (nếu tự do nhập khẩu, người tiêu dùng chỉ mua SP với giá thế giới là8,5 xu/pao sẽ mua được sản lượng nhiều hơn, nhưng do hạn ngạch nhập khẩu nên ngườimua với giá cao hơn, sản lượng ít hơn)

 PS = A (nhà sản xuất sẽ bán được hàng giá cao hơn và số lượng nhiều hơn)

LN của người có quota = D (người có quota sẽ nhập hàng giá rẻ hơn và bán giá cao hơn đểhưởng chênh lệch)

WDL = -B-C (thiệt hại chủ yếu của người tiêu dùng.)

Trang 5

 CS =

2

)1

x (P1-Pw) = -

2

)983,198,17

x (P1-Pw) =

2

)627,04,11

x (22-8,5) = 81,2

LN của người có quota = D = Hạn ngạch x (P1 – Pw) = 6,4x(22-8,5) = 86,4

WDL = -B-C =  CS + PS +LN của người có quota = -255+ 81,2+ 86,4 = -87,4

3 Chính phủ đánh thuế nhập khẩu là 13,5 xu/pao.

Gọi:

Pw: giá thế giới (8,5)

Pw(1+t): giá bán trong nước đã có thuế

Qsw: lượng cung hàng hóa tại mức giá Pw

Qdw: lượng cầu hàng hóa tại mức giá Pw

Qsw(1+t): lượng cung hàng hóa tại mức giá Pw(1+t)

Qdw(1+t): lượng cầu hàng hóa tại mức giá Pw(1+t)

Việc CP đánh thuế nhập khẩu sẽ làm cho cung tăng từ Qsw  Qsw(1+t), đồng thời cũng làcho nhu cầu giảm từ Qdw(1+t)  Qdw

Trang 6

Pw(1+t)= Pw+t (1)

Qsw(1+t) =0,798Pw(1+t) – 6,156 (2)

Qdw(1+t) =-0,162Pw(1+t) + 21,36 (3)

Thay Pw = 8,5 và t = 13,5 vào (1), ta được Pw(1+t) = 22

Thay Pw(1+t) vào (2), (3) ta được:

Như vậy biến động xã hội lúc này sẽ là:

 CS = -A-B-C-D (nếu tự do nhập khẩu, người tiêu dùng chỉ mua sp với giá thế giới là8,5 sẽ mua được sản lượng nhiều hơn, nhưng do thuế nhập khẩu nên người mua với giácao hơn, sản lượng ít hơn)

 PS = A (nhà sản xuất sẽ bán được hàng giá cao hơn và số lượng nhiều hơn)

G= D (Khoản thuế mà chính phủ thu được từ việc đánh thuế NK)

WDL = -B-C (thiệt hại xã hội do chính sách thuế nhập khẩu gây ra, chủ yếu)

 CS =

2

)1

x (P1-Pw) = -

2

)983,198,17

x (P1-Pw) =

2

)627,04,11

x (22-8,5) = 81,2

G= Lượng hàng hoá nhập khẩu x (P1 – Pw) = 6,4x(22-8,5) = 86,4

Trang 7

Tuy nhiên, trên thực tế thì chính phủ áp dụng cấp hạn ngạch và cho đấu thầu (bán hạnngạch) sẽ tốt hơn chính sách thu thuế Vì:

- Áp dụng thuế sẽ làm giá tăng sẽ làm ảnh hưởng đến tâm lý người tiêudùng, làm cầu thị trường biến động do đó lượng nhập khẩu chưa chắc đã là phần thiếuhụt (6,4 tỷ pao) nhưng nếu áp dụng quota thì chắc chắn phần nhập khẩu sẽ là 6,4 tỷ pao

- Nếu áp dụng hạn ngạch thì ta sẽ biết lượng ngoại tệ đi ra như thế nào mộtcách chính xác, còn chính sách thuế thì không thể quản lý chính xác lượng nhập khẩu,lượng ngoại tệ vì nó phụ thuộc vào cung thị trường - cầu thị trường trong nước biến đổinhư thế nào

BÀI 2 Th trị trường lúa gạo ở VN ường lúa gạo ở VNng lúa g o VNạo ở VN ở VN

Thời điểm P (ngàn đồng/kg) Qs (triệu tấn) Qd (triệu tấn)

2 Xác định phương trình đường cung và cầu:

a Phương trình đường cung có dạng: Qs = aP + b

Trang 8

 15Po = 27

Po = 1,8

 Qo = 33

3 CP trợ cấp xuất khẩu 300 đ/kg, ta thấy lúc này thị trường người mua sẽ mua được gạo

với giá Pd1, người bán sẽ thu được giá là Ps1, lúc này lượng cung và lượng cầu bằng nhauQs1 = Qd1 = Q1

Gọi:

Ps1: giá bán mà nhà sản xuất thu được

Pd1: giá mua mà người tiêu dùng phải trả

A

DB

E

Trang 9

Thay Q1 vào (2), (3), ta được:

Ps1 = (Q1-24)/5 = (34-24)/5 = 2

Pd1 = (Q1 – 51)/10 = (51-34)/10 = 1,7

Do đó phúc lợi XH như sau:

 CS = C + D (Người tiêu dùng mua được nhiều sản phẩm hơn với giá rẻ hơn.)

 PS = A+B (người sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơpn với giá cao hơn)

Chính phủ phải trợ cấp G = -A-B-C-D-E (CP phải bỏ tiền ra trợ cấp cho người sảnxuất trên số tiền chênh lệch giữa giá mua và giá bán x số lượng hàng hóa tiêu thụ đc)WDL = -D

4 Nếu chính phủ áp dụng hạn ngạch XK là 2 triệu tấn lúa mỗi năm:

Như vậy nhu cầu hàng năm sẽ tăng lên là 2 triệu tấn, đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải.Lúc này đường cầu sẽ là: Qd = -10P + 51 + 2 = -10P+53

Trang 10

Pq: giá thị trường sau khi có quota xuất khẩu

P1: giá thị trường (P1 = 2,2)

Qd1: lượng cầu tại mức giá P1 (Qd1 = 17,8)

Qs1: lượng cung tại mức giá P1 (Qs1 = 11,4)

Qdq: lượng cầu tại mức giá Pq

Qsq: lượng cung tại mức giá Pq

Ta thấy khi có hạn ngạch thì Qd1 dịch chuyển sang phải đến Qdq và Qs1 dịch chuyển sangtrái đến Qsq

Trang 11

Thay Pq vào (2), (3) ta được:

Pq = 2,07

Qdq = -10x,07+53 = 32,3

Qsq = 5x2,07+24 = 34,3

Thay đổi xã hội sẽ là:

 CS = A+B (Do người tiêu dùng mua được sản phẫm giá rẻ hơn và số lương nhiều hơn)

 PS = -A-B-C-D-E (Người sản xuất bán với giá thấp hơn số lượng ít hơn)

LN của người có quota = D (hưởng chênh lệch giá giữa giá bán trong nước và giá XK)WDL = -C-E

Do giá xuất trong nước cũng là giá xuất khẩu nên Pw = P1 = 2,2 (ngàn đ/kg)

Lúc này việc đánh thuế xuất khẩu giúp cho người tiêu dùng trong nước có thể mua gạo vớigiá Pw(1-t), sản lượng mua được nhiều hơn là Qd2, người sản xuất có thể xuất khẩu toàn

bộ lượng gạo thừa với giá là Pw(1-t)

Gọi: Pw: giá xuất khẩu

Pw(1-t): là giá bán có thuế

Qd1: lượng cầu tại mức giá Pw (Qd1 = 17,8)

Qs1: lượng cung tại mức giá Pw (Qs1 = 11,4)

Qd2: lượng cầu tại mức giá Pw(1-t)

Qs2: lượng cung tại mức giá Pw(1-t)

Trang 12

Lúc này thay đổi thặng dư các thành viên trong xã hội sẽ là:

 CS = A+B (Do người tiêu dùng mua được sản phẩm giá rẻ hơn và số lượng nhiều hơn)  PS = -A-B-C-D-E (Người sản xuất bán với giá thấp hơn số lượng ít hơn)

G = D (Chính phủ thu được thuế từ phần xuất khẩu)

t= 5%

Trang 13

35 

x(2,2-1) = -3,475

G = (Qs1-Qs2)x(Pw-Pw(1-t)) = (34,5-30)x(2,2-2,1) = 0,45

WDL = -C-E = -0,075

6 Giữa hạn ngạch và thuế xuất khẩu thì Chính phủ nên đánh thuế xuất khẩu, vì như vậy

thặng dư XH vẫn không đổi nhưng CP sẽ thu được một khoản tiền cho ngân sách

BÀI 3

Sản phẩm A có: Đường cầu: P = 25 – 9Q

Đường cung: P = 4 + 3,5QP: đồng/đvsp

Q: Triệu tấn đvsp

1 Giá và sản lượng cân bằng:

Khi thị trường cân bằng, ta có Po = P và Qs=Qd=Qo

Trang 14

Thặng dư của người tiêu dùng là phần diện tích A:

Tại Q’ = 0 thì P’ = 25

 CS =

2

)'

P’

Q’

Trang 15

Giải pháp 1: CP ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đ/đvsp và nhập khẩu phẩn còn

thiếu với giá là 11 đ/đvsp

Gọi: Pmax: là giá tối đa của SP A (Pmax = 8)

Pnk: là giá nhà nước nhâp khẩu số lượng SP thiếu hụt (Pnk =11)

T: số lượng sản phẩm thiếu hụt

Qsmax: lượng cung SP A tại giá tối đa

Qdmax: lượg cầu SP A tại giá tối đa

Chính phủ áp dụng mức giá tối đa là Pmax = 8 đ/đvsp

Qo

EPnk

D

Trang 16

 CS = A+B+C (người tiêu dùng chỉ mua sp với giá tối đa là 8, tại mức này tuy nhà sảnxuất giảm sản lượng nhưng nhà nước đã nhập khẩu phần sản lượng còn thiếu nên ngườitiêu dùng vẫn mua đủ nhu cầu, do đó sẽ mua được sản lượng nhiều hơn)

 PS = -A-B (nhà sản xuất bán hàng giá thấp hơn và số lượng ít hơn do bị hạn chế giá)

G = -B-C-D-E (Chính phủ phải nhập khẩu giá cao hơn giá tối đa trong nước để bù lỗphần còn thiếu)

WDL = -B-D-E (thiệt hại của chính phủ khi ổn định giá thị trường.)

2

max

P Po x Qd Qo

Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đ/đvsp và không can thiệp vào thị trường.

CP trợ cấp xuất khẩu 2 đ/đvsp, ta thấy lúc này thị trường người mua sẽ mua được SP A vớigiá Pd1, người bán sẽ thu được giá là Ps1, lúc này lượng cung và lượng cầu bằng nhau Qs1

= Qd1 = Q1

Gọi:

Q1: sản lượng sản xuất và tiêu dùng khi có trợ cấp

Qs1: lương cung SP A khi có trợ giá

Qd1: lượng cầu SP A khi cò trợ giá

Ps1: giá mà người sản xuất thu được khi có trợ giá

Pd1: giá mà người tiêu dùng khi co trợ giá

t: giá hỗ trợ của nhà nước trên 1 đvsp A (t=2)

Trang 17

Trong trường hợp này thì Q1 = Qs1 = Qd1

Thay đổi xã hội:

Q

S

DP

Q1=Qs1=Qd1

Trợ giá (t) = 2

Trang 18

 CS = C+D (người tiêu dùng mua được SPA giá rẻ hơn, số lượng nhiều hơn)

 PS = A +B (người sản xuất bán được giá cao hơn, lượg cũng nhiều hơn)

G = -A-B-C-D-E (chính phủ phải trợ giá cho SPA)

Ta xem xét hệ số co giãn của cầu:

Hàm cầu có dạng: Qd

=-9

1

P +9 25

Ed = Qd PQd P

= 9

-1

x 1,8898 = -0,47

|Ed| < 1 => Cầu không co giãn => % thay đổi của lượng cầu nhỏ hơn % thay đổi tăng giá,

do đó khả năng thay thế của SP A là thấp

Như vậy SP A sẽ thiếu hụt 0,746 triệu SP, trong khi đó SP B tăng từ 5 triệu SP lên 7,5 triệu

SP, tăng 2,5 triệu, gấp 3,6 lần sản phẩm thiếu hụt A, đo đó B không thể là SP thay thế Nhưvậy mối quan hệ giữa 2 SP này là hàng hóa bổ sung

Trang 19

Việc đánh thuế 2 đ/đvsp làm cho giá SP tăng thêm 2 đ/đvsp và đường cung sẽ dịch chuyểnlên trên, lúc này hàm cung sẽ là:

P = (4+ 3,5Q) +2  P = 6 + 3,5Q

Gọi:

P’o: là giá cân bằng mới trên thị trường

Q’o: là lượng cân bằng mới trên thị trường

Qt: là sản lượng sau khi có thuế

Pdt: Giá mà người tiêu dùng phải trả khi có thuế

Pst: giá mà người sản xuất thu được khi có thuế

Trang 20

=>P’o = 6+3,5Q’o = 25 – 9Q’o

Như vậy giá bán thực tế mà nhà SX nhận được là 10,76 đ/đvsp

c Cả người SX và người tiêu dùng đều chịu thuế Mức thuế từng đối tượng chịu là:

- Nhà sản xuất: 11,32 – 10,76 = 0,56 đ/đvsp

- Người tiêu dùng chịu: 12,76 – 11,32 = 1,44 đ/đvsp

d So với khi chưa bị đánh thuế, thặng dư thay đổi là:

 CS = -A-B (do chính sách thuế làm cho giá tăng lên, sản lượng tiêu dùng giảm xuống)

 PS = -C-D (do chính sách thuế làm cho giá bán thực tế giảm, sản lượng hàng bán đượccũng giảm)

G = A+B (thu nhập của chính phủ từ việc đánh thuế)

DWL = -B-D (tổn thất xã hội do chính sách thuế)

 CS =

-2

1 'o Q

x (PdtP’o) =

-2

)36,152,1

x (P’oPst) =

-2

)36,152,1

Trang 21

Giải pháp 1: Ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dưthừa.

Giải pháp 2: Cam kết sẽ bù giá cho người nông dân 200 đ/kg bán được và không can thiệpvào thị trường

Biết rằng đường cầu khoai tây xuống dốc, khoai tây không dự trữ, không xuất khẩu

 đường cung khoai tây là đường thẳng đứng

- Đường cầu khoai tây dốc xuống, do đó có thể thấy |Ed| < 1, do đó đường cầu khoai tây ít

co giãn Vì vậy sự thay đổi về giá sẽ không làm làm thay đổi nhiều về lượng cầu khoai tây

Do khoai tây không dự trữ, không xuất khẩu nên lượng hàng hóa chênh lệch giữa cung vàcầu không thể xuất khẩu được để ổn định thị trường trong nước

Giải pháp 1: Ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư

thừa

Gọi:

Po: giá cân bằng của khoai tây (Po = 1.000 đ/kg)

Pmin là mức giá tối thiểu do chính phủ ấn định (Pmin = 1.200 đ/kg), đây là giá mà người nông dân thu được cũng là giá người tiêu dụng phái trả.

Qs: lượng cung khoai tây, do khoai tây không dự trữ, không xuất khẩu nên Qs là đương thẳng đứng do Qs hoàn toàn không co giãn => Qs=Qo

Qdmin: nhu cầu khoai tây tại mức giá Pmin

Ta thấy sự thay đổi thặng dư xã hội sẽ là:

Trang 22

Ptg: là mức giá mà người nông dân nhận được.

Qs: lượng cung khoai tây, do khoai tây không dự trữ, không xuất khẩu nên Qs là đương thẳng đứng do Qs hoàn toàn không co giãn => Qs=Qo

Qdtg: nhu cầu khoai tây tại mức giá Ptg

tg

Trang 23

- Thu nhập của người nông dân: không đổi (thặng dư đều tăng bằng nhau)

- Chi tiêu của người tiêu dùng: Giáo pháp 1 làm cho người tiêu dùng chi tiêu nhiềuhơn, giải pháp 2 thì lượng chi tiêu của người tiêu dùng không đổi

- Chi tiêu chính phủ: giải pháp 1 thì chính phủ sẽ chi tiêu ít hơn

- Thặng dư xã hội: Giải pháp 1 thì thặng dư xã hội giảm, giải pháp 2 thì thặng dư xãhội không đổi

Về giá

Người tiêu dùng mua khoai tâygiá cao hơn giá cân bằng,người nông dân bán được giácao hơn giá cân bằng

 người tiêu dùng bị thiệt hại,người dân dân có lợi

Người tiêu dùng mua được khoaitây bằng với giá cân bằng, ngườinông dân thu được giá cao hơngiá cân bằng do được trợ giá

 người tiêu dùng không bị ảnhhưởng, người nông dân có lợi

Về sản lượng

Với mức giá tối thiểu, ngườitiêu dùng chỉ mua được sốlượng Qmin ít hơn sản lượngcân bằng

Người tiêu dùng mua được khoaitây ở sản lượng ở mức cân bằng

Về CP của chính

phủ

Bỏ ra một lượng lớn tiền đểmua SP thiếu hụt nhưng chỉmang lại lợi ích cho ngườinông dân

Bỏ ra một lượng lớn tiền trợ giá

và cả người tiêu dùng lẫn ngườinông dân đều được hượng lợi ích

Trang 24

VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

BÀI 1.

Câu 1: Chính phủ đánh thuế làm giá tăng gấp đôi

Gọi P1 là giá người mua phải trả sau khi chính phủ đánh thuế: P1 = 2*P0 = 4 ($/đvị)

Vì Ep = -1,0  Cầu co dãn đơn vị theo giá, và thu nhập không đổi I1 = 25.000 $

 Tổng chi tiêu cho thực phẩm: TC1 = TC0 = 10.000 ($/năm)

 Số lượng thực phẩm mua được là: Q1 = 10.000

4 = 2.500 (đvị/ năm)Như vậy, số tiền còn lại sau khi mua thực phẩm: 25.000 – 10.000 = 15.000 ($)

Câu 2: Được trợ cấp thêm 5.000 $

Gọi I2 là thu nhập của người phụ nữ sau khi được trợ cấp:

I2 = 25.000 + 5.000 = 30.000 $ Gọi Q2 là lượng thực phẩm mua trong trường hợp này

 Tiền chi tiêu cho thực phẩm: TC2 = 2.738*4 = 10.952 ($)

Vậy số tiền còn lại là: 30.000 – 10.952 = 19.048 ($)

Câu 3: Chứng minh sự thỏa mãn

Bảng tóm tắt 3 trường hợp:

Thu nhập (I)($/năm) Lượng TP (Q)(đvị/năm) (TC) ($/năm)Tiền mua TP Số tiền còn lại($/năm)

Trang 25

BÀI 3.

Câu 1 Px = 1000, Py = 2000, U = X1/3Y 2/3

Ta có:

L = 1/3 log(X) + 2/3 log(Y) -µ(Px.X + Py.Y-I)

Lấy đạo hàm theo X, Y và µ và đặt các đạo hàm =0 ta có :

5.000

U0

I012.500

15.000

6.2502.500

Trang 26

Thế vào (c ) ta có

1/3µ + 2/3µ - I = 0  1/µ = I (f)

Thay (f) vào (d) và (e) ta có:

Px.X = 1/3 I  X = I/3.Px = 5.000.000/3000 =5000/3

Y = 2/3* I/Py = 2/3*5.000.000/2000 =5000/3

Vậy điểm tiêu dùng tối ưu của Thảo là X=5000/3 và Y=5000/3 Nếu điểm tiêu dùng tối

ưu của mọi người như Thảo thì họ sẽ sẵn lòng đóng góp từ thiện nhưng nếu giải phápgóc xuất hiện thì mọi người sẽ không đóng góp từ thiện khi U1 tiếp xúc Y tại điểm 2500

Câu 2 Nếu ở mức thu nhập 5 triệu đồng/tháng Thảo bị đánh thuế thu nhập 10%.

Với I2 = 5.000.000 – 10%*5.000.000 = 4.500.000

Px =1000, Py = 2000, U = X1/3Y 2/3

Ta có:

L = 1/3 log(X) + 2/3 log(Y) -µ(Px.X + Py.Y-I)

Lấy đạo hàm theo X, Y và µ và đặt các đạo hàm =0 ta có :

U1

X5000

2500

2250

5000/3

5000/3

Trang 27

Py.Y = 2/3.1/µ = 2/3µ (e)

Thế vào (c ) ta có: 1/3µ + 2/3µ - I = 0  1/µ = I (f)

Thay (f) vào (d) và (e) ta có: Px.X = 1/3 I  X = I/3.Px = 4.500.000/3000 =1500

Y = 2/3* I/Py = 2/3*4.500.000/2000 =1500

Tại U2 mặc dù thu nhập của Thảo giảm do bị đánh thuế thu nhập 10% nhưng cô vẫn giữnguyên khoản ngân sách dành cho từ thiện bằng với tiêu dùng cá nhân

Câu 3 Nếu Việt Nam học tập các nước có hệ thống tài chính công phát triển và miễn

thuế thu nhập cho các khoản đóng góp từ thiện thì kết quả ở câu 2 sẽ thay đổi như thế nào?

Nếu miễn thuế thu nhập cho các khoản đóng góp từ thiện thì ta có đơn giá X là: Px 0.1) = 1000 (1-0.1) = 900 đồng

(1-Với Px=900  X = I/3.Px = 4.500.000/3x900 =5000/3

Y = 2/3* I/Py = 2/3 x (4.500.000 / 2000) = 1500

Như vậy sau khi chính phủ miễn thuế thu nhập cho các khoản đóng góp từ thiện thì mặcdù thu nhập giảm (do bị đánh thuế 10%) nhưng Thảo vẫn giữ nguyên khoản ngân sáchdành cho từ thiện nhưng bây giờ cô đã giảm khoản ngân sách dành cho tiêu dùng cachàng hoá khác

Câu 4

Ta có :

L = 2/3 log(X) + 2/3 log(Y) -µ(Px.X + Py.Y-I)

Lấy đạo hàm theo X, Y và µ và đặt các đạo hàm =0 ta có :

A

Trang 28

∂ H/∂ µ = Px.X + Py.Y – I = 0 (c)

Từ (a) và (b) suy ra: Px.X = 2/3.1/µ = 2/3µ (d)

Py.Y = 2/3.1/µ = 2/3µ (e)

Thế vào (c ) ta có: 2/3µ + 2/3µ - I = 0  4/3µ = I (f)

Thay (f) vào (d) và (e) ta có:Px.X = I/2  X = I/2Px = 4.500.000/ 2x1000 =2250

Y = I/2Py = 4.500.000/2x2000 =1125

Điểm tối ưu mới là B(2250,1125), như vậy với tinh thần tương thân tương ái Thảo đã

tăng khoản tiêu dùng cho từ thiện và giảm tiêu dùng cho các hàng hoá khác

BÀI 4.

Câu 1 Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong

tương lai

- Số tiền mà An tiêu dùng tối đa trong hiện tại là: 100 + [154/(1+0.1)] =240 triệu

- Số tiền mà An có thể tiêu dùng tối đa trong tương lai là: 154 +100 (1+0.1) = 264 triệuĐường ngân sách thể hiện mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai là:

Ngày đăng: 24/01/2015, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt 3 trường hợp: - tổng hợp bài giải môn kinh tế vi mô nhóm 7
Bảng t óm tắt 3 trường hợp: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w