Giai đoạn 1: quyết định chi tiền để xúc tiến kế hoạch Giai đoạn 2: thông báo sản xuất sản phẩm nào H hay L - Nếu hãng A có được lợi thế ra thông báo trước thì lợi nhuận thu được sẽ là 5
Trang 1GIẢI BÀI TẬP CÁC CHƯƠNG
Lớp : KINH TẾ VI MÔ ĐÊM 1 Nhóm : 08
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 8 – LỚP KINH TẾ VI MÔ ĐÊM 1
1 Nguyễn Thị Mỹ Linh 08/11/1982 0933 32 42 33 Hoalinhnguyen@yahoo.com Lớp Đêm 4 K19
2 Huỳnh Tường Vy 26/02/1987 0908 39 53 91 huynhtuongvy2602@yahoo.com Lớp Đêm 4 K19
3 Nguyễn Thị Hồng Uyên 28/06/1986 0985 027 388 hongUyen0211@yahoo.com Lớp Đêm 4 K19
5 Tăng Đức Chung 06/01/1982 90949 80 66 31 smile06012003@yahoo.com Lớp Đêm 4 K19
6 Nguyễn Ngọc Thắng 20/06/1984 0982 79 00 40 thang_nguyen20684@yahoo.com Lớp Đêm 4 K19
7 Huỳnh Trị An 03/02/1983 0909 04 03 70 Trian_tchq@yahoo.com Lớp Đêm 7 K17, MSHV: 170651.
8 Nguyễn Phương Uyên 22/10/1986 0902704570 Uyen221086@gmail.com Lớp Đêm 4 K19
Trang 3CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
Suy ra phương trình đường cung có dạng Qd = - 0,16P + 21,32
Giá cân bằng trên thị trường Mỹ: Qs = Qd
0,8P – 6,2 = - 0,16P + 21,32
0,96P = 27,52
P = 28,67
Q = 0,8 x 28,67 – 6,2 = 16,74
Trang 42 Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu 6,4
Chi phí của người tiêu dùng là (A+B+C+D) = 19,96 x (22 – 8,5) = 269,46 (tỷ pao)Người sản xuất trong nước được lợi (A) = 0,6 x (22 – 8,5) = 8,1 (tỷ pao)
Những người có hạn ngạch nhập khẩu được lợi (D) = 6,4 x (22 – 8.5) = 86,4 (tỷ pao)Phần mất mát của xã hội (B+C) = (19,96 – 17,8) x (22 – 8,5) = 29, 16
Thu nhập của chính phủ = (11,4 – 0,6) x (22 – 8,5 ) = 145,8
3 Nếu chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao
Giá người tiêu dùng mua = giá người bán + 13,5
Phương trình cân bằng mới
Trang 5Chi phí người tiêu dùng phải bỏ thêm: 11,25 x 14,94 = 168,075 (tỷ xu)
Người sản xuất chịu tiền thuế trên mỗi pao: 13,5 – 11,25 = 2,25 xu/pao
Chi phí người sản xuất mất đi: 2,25 x 14,94 = 33,615
Thu nhập của chính phủ 13,5 x 14,94 = 201,69 (tỷ xu)
Chính phủ nên chọn cách thuế nhập khẩu lúc này thu nhập chính phủ cao nhất Tuynhiên nêu để bảo hộ thị trường trong nước chính phủ sẽ thực hiện chính sách hạnngạch
Trang 63 Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện trợ cấp xuất khẩu 300 đồng/kg (0,3 ngànđồng/kg)
Giá bán trong nước và xuất khẩu là 2,2 + 0,3 = 2,5
Lượng cung sản xuất Qs = 5 x 2,5 + 24 = 36,5 (triệu tấn lúa)
Lượng cầu trong nước Qd = -10 x 2,5 + 51 = 26 (triệu tấn lúa)
Giá cầu tại sản lượng 36,5 triệu tấn: P = (Qd – 51)/-10 = 1,45 (ngàn đồng)
Thặng dư người tiêu dùng (C+D): (1,8 – 1,45) x (33 + 36,5)/2 = 12,1625 (triệu đồng)Thặng dư nhà sản xuất (A+B): (2,5 – 1,8) x (33 + 36,5)/2 = 24,325 (triệu đồng)
Thặng dư của chính phủ giảm (-A-B-C-D-E): (2,5 – 1,45) x 36,5 = 38,325 (triệu đồng)Phúc lợi xã hội giảm (-E): 1,8375 (triệu đồng)
4 Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấnlúa mỗi năm
Tại giá thế giới 2,2 lượng cầu Qd = 29 (triệu tấn), lượng cung Qs = 35 (triệu tấn)
Trang 7Thu nhập những người có quota 2 x (2,2 – 1,93)= 0,54 (triệu đồng)
Chi tiêu chính phủ(-c-e): 0,5335 (triệu đồng)
5 Trong năm 2003, chính phủ áp dụng mức thuế suất 5% giá xuất khẩu = 5% x 2,2 =0,11 (triệu đồng/kg) => giá xuất khẩu 2,2 + 0,11 = 2,31 (triệu đồng/kg)
Lượng cung Qs = 5 x 2,31 + 24 = 35,55 (triệu đồng)
Thặng dư tiêu dùng 29 x 2,2 = 63,8 (triệu đồng)
Thặng dư người sản xuất (35,55 – 29) x 2,31 = 15,1305 (triệu đồng)
Thu nhập của chính phủ: 0,11 x (35,55 – 29) = 0,7205 (triệu đồng)
Trang 8Với giá tối đa 8 đồng => tiêu dùng tăng Qd = (25 – 8)/9 = 1,89 (triệu tấn)
Sản xuất giảm Qs = (-4 + 8)/3,5 = 1,14 (triệu tấn)
Sản phẩm thiếu hụt trên thị trường: 1,89 – 1,14 = 0,75 (triệu tấn)
Chi phí người tiêu dùng: 8,44 x 1,84 = 15,53 (triệu đồng)
Chi tiêu của chính phủ: 2 x 1,84 = 3,68 (triệu đồng)
Theo quan điểm chính phủ: Khi thực hiện trợ giá người tiêu dùng sẽ nhận được 1,44đồng, người sản xuất nhận được 0,56 đồng Tuy nhiên chi phí chính phủ bỏ ra caohơn so với việc chính phủ quy định giá tối đa và sẽ nhập khẩu một phần bù đắpthiếu hụt khi ấn định giá tiêu dùng tăng, giải pháp 01 có lợi cho người tiêu dùnghơn
Theo quan điểm của người tiêu dùng: Khi chính phủ ấn định giá tối đa chi phí họ bỏ
ra cho một đơn vị sản phẩm rẻ hơn so với chính phủ trợ giá, do đó tiêu dùng khichính phủ thực hiện việc trợ giá sẽ giảm giải pháp 01 có lợi họ hơn
4 Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp Sản phẩm A
và sản phẩm B là hai sản phẩm thay thế nhau trên thị trường
Trang 9b Giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được: 11,32 đồng
c Nhà sản xuất và người tiêu dùng đều phải gánh chịu thuế:
Người tiêu dùng chịu: 11,32 – 9,88 = 1,44 đồngNgười sản xuất chịu 2 – 1,44 = 0.56 đồng
d Thặng dư người tiêu dùng 9,32 x 1,52 = 14,1664 (triệu đồng)
Giảm so với chưa bị đánh thuế 16,6 – 14,1664 = 2,4336 (triệu đồng)
Bài 4
1 Độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức 1000 đồng/kg
Do khoai tây được mua nên giá khoai tây trong giai đoạn này giảm, do đường cầudốc xuống Cầu khoai tây ít co giãn với giá
2.Lượng cung khoai tây Qs , lượng cầu khoai tây Qd
Giải pháp 1: ấn định mức giá tối thiểu 1200đồng/kg và chính phủ cam kết mua hếtphần dư
Chi tiêu người tiêu dùng: 1200 x Qd (đồng)
Thu nhập người sản xuất 1200 x Qs (đồng)
Chi tiêu của chính phủ 1200 x (Qs – Qd) (đồng)
Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp thị trường, nhưng cam kết bù giá200đồng/kg
Chi tiêu người tiêu dùng = 1000 x Qd (đồng)
Thu nhập người sản xuất: 1200 x Qd (đồng)
Chi tiêu chính phủ: 200 x Qd (đồng)
Như vậy khi chính phủ ấn định giá tối thiểu chi tiêu của người tiêu dùng tăng thêm
200 đồng/kg so với chính phủ thực hiện bù giá cho người sản xuất
Thu nhập của người sản xuất trong giải pháp 02 giảm do chính phủ chi bù giá chocác sản phẩm bán được, phần dư thừa trên thị trường thì không Nếu lượng cungbằng lượng cầu thì thu nhập của người sản xuất là không thay đổi
Nếu lượng cung bằng lượng cầu tại mức giá 1200 đồng/kg thì chính phủ không phải
bỏ thêm chi phí Tuy nhiên nếu thực hiện bù đắp thì chính phủ chi tiêu bằng 200 x
Qd Tuy nhiên khi chính phủ ấn định giá tối thiểu đã làm lượng cầu giảm do đó dẫnđến dư thừa trên thị trường Nếu Qs = 7/6Qd thì chi tiêu của chính phủ là nhưnhau.Nếu Qs < 7/6Qd thì Chi tiêu chính phủ trong giải pháp 2 lớn hơn giải pháp 01,
và ngược lại Qs > 7/6Qd thì chi tiêu chính phủ trng giải pháp 01 lớn hơn giải pháp02
Tuy theo cung cầu thì trường mà chính phủ áp dụng từng chính sách cụ thể trongtừng thời kỳ Nếu chính phủ khuyến khích tiêu dùng, chính phủ thực hiện trợ giácho người bán
Trang 10CHƯƠNG IV ĐỊNH GIÁ KHI CÓ SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN
Bài 6
Bạn đang bán hai loại sản phẩm, 1 và 2 cho một thị trượng bao gồm 3 khách hàng vớicác giá sẵn sàng trả như sau:
Giá sẵn sàng trả(USD)Sản phẩm 1 Sản phẩm 2
Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là 20 USD
a.Tính giá tối ưu và lợi nhuận trong trường hợp (i) bán riêng rẽ (ii) bán trọn gói(iii) bán hỗn hợp
(i) Trường hợp bán riêng rẽ
Định giá trọn gói với Pb = 80 $ sẽ bán được cho B
Định giá riêng rẽ với P1 = 69.9 $ và P2 = 69.9 $
TR = 80 + 69.9 + 69.9 = 219.8 ;TC = 20*4 = 80 $
Trang 1110 $ Giảm lợi nhuận cho hãng.
Bài 7
Hãng của bạn sản xuất 2 sản phẩm, cầu cho mỗi loại sản phẩm độc lập với nhau Cả hai
sản phẩm được sản xuất với chi phí biên bằng không Bạn có bốn khách hàng (hay
nhám khách hàng) với các giá sẵn sàng trả như sau:
Giá sẵn sàng trả(USD)Sản phẩm 1 Sản phẩm 2
(i) Trường hợp bán riêng rẽ lợi nhuận của hãng là:
P1P2
Trang 1260 240 240 240 210
Theo ma trận lợi nhuận của hãng
Với chi phí biên bằng không thì Lợi nhuận cao nhất của hãng đạt được là 240 $
(ii) Trường hợp bán trọn gói
Định giá trọn gói với Pb = 100 $ sẽ bán được cho B và C
Định giá riêng rẽ với P1 = 89.9 $ và P2 = 89.9 $
TR = 100*2 + 89.9 + 89.9 = 379.8 $
Lợi nhuận = 379.8 $
Vậy chiến lượt định giá trọn gói mang lại lợi nhuận lớn nhất
b Bây giờ giả sử chi phí sản xuất biên của mỗi sản phẩm là 35 USD Điều
này làm thay đổi như thế nào câu trả kời của bạn ở phần (a)? Tại sao chiến lược tối ưubây giờ lại khác?
i) Trường hợp bán riêng rẽ lợi nhuận của hãng là:
Chi phí sản xuất biên của mỗi sản phẩm là 35 USD
P1P2
Trang 1340 -5 30 65 70
Theo ma trận lợi nhuận của hãng
Với chi phí biên bằng 35$ thì Lợi nhuận cao nhất của hãng đạt được là 110 $
(ii) Trường hợp bán trọn gói
Định giá trọn gói với Pb = 100 $ sẽ bán được cho B và C
Định giá riêng rẽ với P1 = 89.9 $ và P2 = 89.9 $
TR = 100*2 + 89.9 + 89.9 = 379.8 $ ; TC = 35*6 = 210$
Lợi nhuận = 379.8 - 210 = 168.9 $
Vậy chiến lượt định giá hỗn hợp mang lại lợi nhuận lớn nhất
Tại sao chiến lược tối ưu bây giờ lại khác?
Mặc dù cả 4 khách hàng là tương quan nghịch hoàn hảo, nhưng chi phí biên củasản phẩm 1 vượt quá giá dự kiến của A, hãng chỉ mong khách hàng A mua sản phẩm 2nên ta định giá sản phẩm 2 thấp hơn giá sẵn sàng trả của A, không bán sản phẩm 1 cho
A vì khi bán sản phẩm 1 cho A sẽ thiệt hại 5 $ Giảm lợi nhuận cho hãng
Trong trường hợp chi phí biên bằng 0 không có lợi ít khi loại khách hàng A rakhỏi danh sách mua sản phẩm 1
Bài 4
Bạn là quản trị viên của Suppper computer, Inc (SC) chuyên cho máy tính siêu hạng
Trang 14SC nhận được một khoảng tiền cho thuê cố định cho mỗi giai đoạn để cho phép sử dụngkhông hạn chế máy tính với giá P xu/ giây SC có hai loại khách hàng tiềm tàng vớicùng số lượng: 10 cơ sở doanh nghiệp và 10 viện khoa học Mỗi doanh nghiệp có hàmcầu Q= 10-P, trong đó Q là triệu giây một tháng, mỗi viện có hàm cầu là: Q=8-P Chiphí biên của SC đối với mỗi đơn vị sử dụng máy tính thêm là 2 xu/ giây bất kể số lượng
là bao nhiêu
a.Giả sử bạn có thể tách các doanh nghiệp và các viện khoa học Lệ phí thuê bao và
lệ phí sử dụng cho mỗi nhóm khách hàng là bao nhiêu: lợi nhuận của bạn khi đó là baonhiêu?
Doanh nghiệp q= 10-P1 => Q1 = 10*( 10 – P1) = 100 – 10 P1
P1 = 10 – 0.1 Q1 => MR1 = 10 – 0.2 Q1
Lệ phí sử dụng cho nhóm khách hàng doanh nghiệp là 2 xu / giây
Lệ phí thuê bao = thặng dư doanh nghiệp = ½ *(10-2)* 80 = 320 xu
Viện khoa học q = 8-P2 => Q2 = 10*( 8 – P2) = 80 – 10 P2
P2 = 8 – 0.1 Q2 => MR2 = 8 – 0.2 Q2
Lệ phí sử dụng cho nhóm khách hàng doanh nghiệp là 2 xu / giây
Lệ phí thuê bao = thặng dư doanh nghiệp = ½ *(8-2)* 60 = 180 xu
Lợi nhuận = 320 + 180 = 500 xu
b.Giả sử bạn không thể tách hai loại khách hàng được và bạn sẽ không tính lệ phíthuê Lệ phí sử dụng máy sẽ là bao nhiêu để tối đa hoá lợi nhuận của bạn? Lợi nhuậncủa bạn khi đó là bao nhiêu?
Trang 15c.Giả xử bạn thiết lập một định giá hai lớp, có nghĩa là bạn định một mức lệ phí thuê
và lệ phí xử dụng chung hỗn hợp cả hai loại khách hàng Lệ phí thuê và sử dụng sẽ làbao nhiêu, lợi nhuận của bạn là bao nhiêu? Giải thích tại sao giá lại không bằng chi phíbiên?
Bài 2A
Một nhà độc quyền quyết định phân bổ sản lượng giữa hai thị trường Hai thị trườngnày biệt lập về mặt địa lý (bờ biển phía Đông và Trung tây) Cầu và doanh thu biên chohai thị trường là:
P1=15-Q1 MR1=15 – 2Q1
P2=25 – 2 Q2 MR2=25 – 4Q2
Tổng chi phí của nhà độc quyền là C=5+3(Q1+Q2) Tính giá, sản lượng, lợi nhuậndoanh thu biên và khoảng mất không của hãng (i) nếu nhà độc quyền có thể phân biệtgiá? (ii) nếu luật pháp cấm định giá khác nhau cho hai vùng khác nhau?
Trang 16a Mức giá tối đa hoá lợi nhuận của EA là bao nhiêu? Bao nhiêu khách hàng trênmỗi chuyến bay? Và lợi nhuận của EA trên mỗi chuyến bay là bao nhiêu?
Hãng sẽ không tiếp tục kinh doanh trong thời gian dài
c.Có hai loại hành khách bay tới Honolulu
Trang 17Loại A là những nhà kinh doanh với cầu là QA = 260-0.4P
Loại B là sinh viên với tổng cầu là QB = 240 – 0.6P
Hãng vẫn tiếp tục kinh doanh
Thặng dư tiêu dùng của mỗi nhóm khách hàng
Trang 18Chương 5: LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI
Cao(hệ thống nhanh H)Thấp
(hệ thống chậm L) 30,30 50,35Cao
- Nếu chọn L: lợi nhuận là 30 hoặc 50
- Nếu chọn H: lợi nhuận là 40 hoặc 20
Vậy để cực đại tối thiểu A sẽ chọn H vì khi đó sẽ cực đại tối thiểu là 30 (thay vì 20)
Đối với hãng B
Hãng cũng sẽ chọn L, vì khi đó sẽ cực đại tối thiểu là 30 (thay vì 20)
Vậy nếu áp dụng chiến lược cực đại tối thiểu và đưa ra quyết định cùng một lúc
thì quyết định cân bằng sẽ là: A, B chọn hệ thống chậm, chất lượng thấp (L).
Khi đó lợi nhuận của A, B bằng nhau ΠA = ΠB = 30 (góc trái phía trên của matrận)
b Cả hai hãng đều cố gắng tối đa hóa lợi nhuận
Trang 19 Trường hợp 1: Hãng A bắt đầu trước trong việc lập kế hoạch và tự ràng buộc
trước thì hãng A sẽ chọn L vì nó biết hãng B sẽ chọn H để có lợi nhuận cao hơn(35 thay vì 30) Điều này cho hãng A lợi nhuận là 50
Kết quả: Hãng A chọn L, hãng B chọn H (góc phải phía trên của ma trận: 50,35)
Trường hợp 2: Hãng B bắt đầu trước trong việc lập kế hoạch và tự ràng buộc
trước thì hãng B sẽ chọn L vì nó biết hãng A sẽ chọn H để có lợi nhuận cao hơn(40 thay vì 30) Điều này cho hãng B lợi nhuận 60
Kết quả: Hãng A chọn H, hãng B chọn L (góc trái phía trên của ma trận: 40,60)
c Giai đoạn 1: quyết định chi tiền để xúc tiến kế hoạch
Giai đoạn 2: thông báo sản xuất sản phẩm nào (H hay L)
- Nếu hãng A có được lợi thế ra thông báo trước thì lợi nhuận thu được sẽ là 50, trong khi đó nếu không có lợi thế ra thông báo trước lợi nhuận lúc này chỉ là 40 Vậy khoản chênh lệch lợi nhuận có được từ việc có lợi thế ra thông báo trước sẽ là: 50 – 40
= 10 Do đó, hãng A sẽ sẵn sàng chi 10 để tăng tốc cho kế hoạch thông báo trước
- Tương tự với hãng B, khoản chênh lệch lợi nhuận có được từ việc có lợi thế ra thông báo trước sẽ là: 60 – 35 = 25 Do đó, hãng B sẽ sẵn sàng chi 25 để tăng tốc cho kếhoạch thông báo trước
So sánh ta thấy, nếu hãng B có được lợi thế ra thông báo trước sẽ mang lại chohãng B một khoản lợi nhuận nhiều hơn là hãng A có được lợi thế ra thông báo trước.Hãng B sẽ có thể chi cho việc lên kế hoạch để có được lợi thế lên tới mức tối đa là 25.Trong khi đó đối với hãng A, mức tối đa để chi cho việc lên kế hoạch để có lợi thế rathông báo trước chỉ là 10
Nếu cả hai hãng đều không biết hãng kia sẽ chi bao nhiêu để có được quyền rathông báo trước thì cả hai hãng đều phải chi để bắt đầu lên kế hoạch của mình
Nhưng khi hãng B biết được rằng để tối đa hóa lợi nhuận hãng mình hãng A chỉ
có thể tối đa là 10 cho việc xúc tiến kế hoạch để đạt được lợi thế ra thông báo trước;hãng B chỉ cần chi ra một khoản lớn hơn 10 để làm nản lòng hãng A và có được lợi thế
ra thông báo trước Và nếu hãng A cũng biết được thông tin của hãng B, thì để tối đa
Trang 20hóa lợi nhuận của mình hãng A sẽ không chi gì để bắt đầu cho kế hoạch của mình cả.
Vì lượng tiền tối đa mà hãng B có thể bỏ ra (25) lớn hơn khá nhiều so với số tiền màhãng A sẵn sàng chi trả (10) Do đó, trong trường hợp hãng A chi hết 10 cũng khôngđảm bảo có thể trở thành người có lợi thế ra thông báo trước Mặt khác, nếu biết hãng A
sẽ chi 10 hãng B sẽ chi nhiều hơn nữa để trở thành người có lợi thế ra thông báo trước
Và trong trường hợp này, lợi nhuận của hãng A sẽ không còn là 40 nữa mà là 30, vì đãchi trước 10 để trở thành người có lợi thế ra thông báo trước nhưng không thành Do
đó, đối với hãng A, chiến lược khôn ngoan nhất là không chi gì cả để trở thành người đisau
Bài 2
Hai hãng ở trong thị trường sôcôla, mỗi hãng có thể chọn sản xuất cấp cao của thịtrường (chất lượng cao) và cấp thấp (chất lượng thấp) Lợi nhuận thu được được chobởi ma trận lợi ích sau
Hãng 2
Hãng1
a Kết cục, nếu có, có phải là cân bằng Nash không.
Từ ma trận ta có thể nhận thấy cả 2 hãng đều không có chiến lược tối ưu Vì vậyquyết định của mỗi hãng đều đựa trên hành động của đối thủ (với điều kiện đối thủ hiểuluật chơi và có lý trí) Cân bằng Nash sẽ đạt được ở các vị trí bên phải phía trên(900;600) nếu hãng 1 ra quyết định trước và bên trái phía dưới (100;800) nếu hãng 2 raquyết định trước
Thấp Cao
Thấp -20,-30 900; 600Cao 100 ; 800 50 ; 50
Trang 21b Nếu người quản lý của mỗi hãng là người thận trọng và theo chiến lược cực đại tối thiểu.
Lưu ý rằng hãng ra quyết định sau tình cờ “bị lỗi” thì sẽ gây hậu quả cực kỳ nặng nề cho hãng ra quyết định trước Vì vậy, nếu người quản lý của mỗi hng l người thận trọng và theo chiến lược cực đại tối thiểu
Lưu ý rằng hãng ra quyết định sau tình cờ “bị lỗi” thì sẽ gây hậu quả cực kỳ nặng nề cho hãng ra quyết định trước Vì vậy, nếu người quản lý của mỗi hng l người thận trọng và theo chiến lược cực đại tối thiểu
Đối với hãng 1
- Nếu chọn thấp: lợi nhuận l -20 hoặc 900
- Nếu chọn cao: lợi nhuận l 100 hoặc 50
Vậy để cực đại tối thiểu hng 1 sẽ chọn cao vì khi đó sẽ cực đại tối thiểu là 50 (thay vì 20)
- Đối với hãng 2
Hng cũng sẽ chọn cao, vì khi đó sẽ cực đại tối thiểu là 50 (thay vì -30)
Như vậy kết cục sẽ đạt được là ô phải phía dưới (50;50)
nó chỉ mang lại cho hãng 1 lợi nhuận 100 và hãng 1 sẽ không hợp tác
d Hãng nào được lợi nhiều nhất từ kết cục mang tính hợp tác? Hãng đó nên trả bao nhiêu để thuyết phục hãng kia cấu kết?
Như đã phân tích hãng 1được lợi nhiều hơn từ kết cục mang tính hợp tác vì tạiđây hãng 1 đạt lợi nhận cao nhất (900) Ở kết cục này hãng 2 chưa còn cách mức lợi
Trang 22nhuận cao nhất là 800-600= 200 nên muốn đạt được hợp tác hãng 1 nên trả cho hãng 2một khoản tiền cao hơn 200 và thấp hơn mức lợi nhuận chênh lệch mà hãng 1 nhậnđược nhờ hợp tác 900-100=800 Vậy khoảng tiền hãng 1 trả cho hãng 2 dao động trongkhoảng (200,800)
a Hãy tìm những cân bằng Nash cho trò chơi này, giả định cả hai kênh ra quyết định cùng một lúc
Vì có chiến lược ưu thế chắc chắn kênh 1 sẽ luôn chọn phương án chiếu trước.Lựa chọn tốt nhất của kênh 2 phải phụ thuộc vào hành động của kênh 1 và chọn phương
án chiếu sau là điều tốt nhất hãng 2 có thể làm được đưa vào hành động của đốiphương Giả định cả hai kênh ra quyết định cùng một lúc, cân bằng Nash cho trò chơinày là ô bên phải phía trên (23,20)
b Nếu mỗi kênh là người ghét rủi ro và sử dụng chiến lược Maximin thì cân bằng nào sẽ xảy ra?
Đối với kênh 1: - Nếu chọn trước: lợi nhuận là 18 hoặc 23
- Nếu chọn sau: lợi nhuận là 4 hoặc 16
Vậy để cực đại tối thiểu kênh 1 sẽ chọn chiếu trước vì khi đó sẽ cực đại tối thiểu
là 18 (thay vì 4)
Trước Sau
Trước 18, 18 23, 20Sau 4, 23 16, 16
Trang 23Đối với kênh 2
Hãng cũng sẽ chọn trước, vì khi đĩ sẽ cực đại tối thiểu là 18 (thay vì 16)
Như vậy kết cục sẽ đạt được là ô trái phía trên (18;18)
c Cân bằng nào sẽ xảy ra nếu kênh 1 chọn lựa chọn trước? Nếu kênh 2 chọn trước?
Nếu kênh 1 chọn trước
Nếu muốn đạt lợi nhuận cao nhất ,vì cĩ chiến lược ưu thế chắc chắn kênh 1 sẽluơn chọn phương án chiếu trước Lúc này, lựa chọn tốt nhất của kênh 2 là chọnphương án chiếu sau Cân bằng cho trị chơi này là ơ bên phải phía trên (23,20)
Nếu kênh 1 muốn kênh 2 đạt LN thấp nhất trong khả năng của mình, nĩ sẽ chọnchiếu sau và kết cục là (16,16)
Nếu kênh 2 chọn trước
Kênh 2 sẽ chọn phương án chiếu sau để đạt cân bằng Nash (23,20) nếu muốn đạtlợi nhuận cao nhất cĩ thể dựa trên chiến lược tối ưu của đối phương
Nếu kênh 2 muốn kênh 1 đạt lợi nhuận thấp nhất trong khả năng của mình, nĩ sẽ chọnchiếu trước và kết cục là (18,18)
d Giả sử rằng những người quản lý hai kênh gặp nhau để phối hợp lịch trình, kênh 1 hứa sẽ sắp xếp chương trình lớn trước Lời hứa đĩ cĩ đáng tin cậy khơng,
và kết cục cĩ nhiều khả năng xảy ra sẽ là gì?
Đáng tin cậy vì kênh 1 cĩ chiến lược ưu thế là chiếu trước Vậy kết cục cĩ nhiềukhả năng xảy ra sẽ là cân bằng Nash (23,20)
Bài 4
Ta cĩ ma trận sau:
Trang 24Đối với nước Mỹ:
- Nếu mở cửa sẽ đạt lợi ích là 10 hoặc 5
- Nếu đóng cửa sẽ đạt lợi ích là -100 hoặc 1
Chính sách mở cửa thị trường nhập khẩu là chiến lược ưu thế của Mỹ
Đối với nước Nhật:
- Nếu mở cửa sẽ đạt lợi ích là 10 hoặc 5
- Nếu đóng cửa sẽ đạt lợi ích là 5 hoặc 1
Chính sách mở cửa thị trường nhập khẩu là chiến lược ưu thế của Nhật
Vì vậy nếu cả hai nước đều thuần túy hành động một cách hợp lý để tối đa hoáphúc lợi của mình thì đều chọn chính sách mở cửa Lúc này chính sách cân bằng sẽ tựđạt được mà không cần qua thỏa thuận hay xem xét chiến lược của đối thủ Tại ô bêntrái phía trên (10,10) sẽ là điển cân bằng giúp cả 2 nước tối đa hoá phúc lợi của mình
Trang 25có động cơ làm Mỹ tổn thất Vì vậy, Mỹ sẽ không lo lắng lắm đến kết cục này.
Nhật mở cửa trong khi Mỹ đóng cửa:
Để tối đa hóa lợi ích Nhật sẽ chọn chiến lược tối ưu là mở cửa Lúc này nếu Mỹkhông tối đa hoá được phúc lợi của nước mình chỉ có thể do chính sách không hợp lýcủa mình: đóng cửa Kết quả là ô bên phải phái dưới (-100, 5) Mỹ có thể hành độngnhư vậy khi muốn trừng phạt Nhật, không tạo cơ hội cho Nhật tối đa hóa lợi ích là 10.Nhưng nếu như vậy Nhật vẫn đạt lợi ích là 5 trong khi Mỹ phải chịu tổn thất đến -100
Kết quả này chắc chắn không xảy ra nếu Nhật hành động lý trí theo lợi ích củanước mình và Mỹ cũng không có động cơ làm Nhật tổn thất Vì vậy, Mỹ sẽ không lolắng lắm đến kết cục này
Từ phân tích trên ta thấy không có cơ sở nào để Nhật làm tổn thất Mỹ và bị Mỹtrừng phạt Với lời đe dọa trừng phạt thì Nhật vẫn giữ nguyên sự lựa chọn chiến lượccủa mình là mở cửa vì đây là chiến lược mang lại lợi ích cho cả Mỹ và Nhật Cân bằngvẫn không thay đổi và cà 2 nước sẽ cùng mở cửa vì đây là kết cục giúp cả 2 tối đa hóalợi ích của mình
Bài 5
Cầu thị trường: P = 30 – Q Trong đó Q = Q1 + Q2 , Q1 là sản lượng của cty mình,
và Q2 là sản lượng của đối thủ