Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau: - Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được l 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2 ngán đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu
Trang 1CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
Bài 1 Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở
Mỹ 22 xu /pao; giá cả thế giới 8,5 xu /pao… Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co giãn của cầu và cung là Ed = - 0,2; Es = 1,54.
và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
3 Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?
1 Tìm đường phương trình cung cầu, P* tại Mỹ:
- Phương trình đường cung dạng:
Trang 2- Giá và lượng cân bằng là nghiệm của hệ:
Trang 3Vậy trong trường hợp này, Chính phủ có lợi hơn vì CP thu về được cho mình một lượng tiền G bằng lợi ích của những người được cấp hạn ngạch Các thành viên còn lại không có sự đồng nhất
về lợi ích
Chính phù nên áp dụng thuế nhập khẩu
Bài 2 Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:
- Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được l 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2 ngán đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu ; mức tiêu thụ trong nước l 31 triệu tấn.
- Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được l 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2 ngàn đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước l 29 triệu tấn.
Giả sử đường cung và cầu về lúa gạo của VN l đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là: Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính l 1000 đồng/kg.
1 Hãy xác định hệ số co giãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
2 Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của VN.
3 Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu l 300 đồng /kg la, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
4 Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu l 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
5 Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu l 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
6 Theo các bạn, giữa việc đnh thuế xuất khẩu và áp dụng quotas xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn
Trang 4* Hệ số co dãn của cung theo giá:
ES= ∆Qs/Qs x P/∆P=1/34,5x2,1/0,2= -0,34
2 Phương trình đường cung cầu:
* Phương trình đường cung cầu có dang: QD = aP+b
Trang 56 Trong 03 biện pháp, khi đánh thuế XK thì tổn thất XH ít nhất, đồnt thời CP thu được thuế
mà không phải chi ra=> nên áp dụng đánh thuế XK
Bài 3 Sản phẩm A có đường cầu là P= 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q
P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm
Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm.
1 Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.
2 Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng
3 Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra hai giải pháp như sau:
Giải pháp 1: ấn định giá bán tối đa trên thị trường l 8 đồng/ đơn vị sản phẩm và nhập
khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng/dvsp.
Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng /đvsp và không can thiệp vào giá thị
trường.
Theo bạn thì giải pháp nào có lợi nhất:
a Theo quan điểm của chính phủ
b Theo quan điểm của người tiêu dng.
4 Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?
5 Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng hai giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/ đvsp.
a Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?
b Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?
c Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?
d Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế
5
Trang 7Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng/đvsp
Người tiêu dùng mua với giá 7,88 đồng /sp và tiêu dùng được 1,68 triệu tấn sp
Vậy giá bán thực tế mà người bán nhận được là 7,92 đồng/ sp
c) Cả người tiêu dùng và nhà sản xuất chịu thuế:
Người tiêu dùng chịu thuế: 14,91 - 9,88 = 5,03 đồng/sp
Nhà sản xuất chịu thuế: 9,88 – 7,92 = 1,96 đồng/spd) Thặng dư người tiêu dùng và nhà sản xuất bị giảm so với trước khi có thuế:
CS = x (1,12+1,68)x 5,03 = 7,042 đồng
PS = x (1,12+1,68)x 1,96 = 3,36 đồng
7
Trang 8S T
D
QP
Bài 4 Sản xuất khoai tây năm nay được mùa Nếu thả nồi cho thị trường ấn định theo qui luật
cung cầu, thì giá khoai tây là 1000đồng/kg Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:
Gỉai pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1200đồng/kg và cam kết mua hết số khoai
tây dư thừa với mức giá đó.
Gỉai pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù
giá cho họ là 200đồng/kg khoai tây bán được.
Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.
Hãy nhận định độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1000đồng/kg.
Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ
Theo các anh chị, chính sách nào nên được vận dụng thích hợp.
- Chính sách ấn định giá tối thiểu :
+ Nếu toàn bộ số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy định thì thu nhập củangười nông dân tăng (200 đ/kg x Q) Vì chính phủ cam kết mua hết số sản phẩm họ làm ra, vớimức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)
+ Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ/kg, vì phải mua với giá 1.200đ/kg thay vì1.000đ/kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mất đi)
8
Trang 9B C
+ Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200đ/kg x Q) với Q là lượng khoaingười nông dân không bán được
=> bảo vệ quyền lợi của người nông dân
+ Chi tiêu của chính phủ tăng 1 lượng 200đ/kg x Q
=> bảo vệ quyền lợi của cả người nông dân và người tiêu dùng
9
Trang 10sẽ chọn giải pháp trợ giá.
CHƯƠNG II VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Bài 1 Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5, và độ co dãn của cầu
theo giá là -1,0 Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của bà ta là 25.000$
1 Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này.
2 Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi
như thế nào?
3 Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trở lại được mức thoả mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị).
GIẢI
1 Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm
đ ược tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng nà y
Ta có công thức tính độ co giản của cầu theo giá
Trang 11(I=25.000)
U2 U1
Điều này có nghĩa là bà ta tiêu dùng thực phẩm từ 5.000 xuống 2.500 đơn vị sản phầm
và số tiền bà ta chi tiêu cho thực phẩm là: 2.500x4= 10.000 đồng
2 Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế Lượngthực phẩm đ ược tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi:
Tương tự ta có công thức tính độ co giản của cầu theo thu nhập
E(I)= (rQ/ rI) x (2I+rI)/(2Q+rQ) (3)
Nếu C vượt qua đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn tăng
Nếu C trùng đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn như ban đầu
ngân sách ban đầu nên ta kết luận khoản
11
Trang 12Bài 2 Hàm hữu dụng của Kiều có dạng Cobb – Douglas U(x,y) = xy, còn thu nhập của Kiều là
100 đồng; giá thị trường của hai mặt hàng X và Y lần lượt là P x = 4 đồng và P y = 5 đồng.
1 Hãy tìm điểm tiêu dùng tối ưu của Kiều (X*, Y*)
2 Bây giờ giả sử giá mặt hàng X tăng thành P x = 5 đồng (thu nhập và P y không đổi), hãy tìm điểm cân bằng tiêu dùng mới của Kiều (X 1 , Y 1 ).
3 Hãy phân tích cả về mặt định lượng và định tính tác động thay thế và tác động thu nhập khi giá mặt hàng X tăng từ 4 đồng lên 5 đồng.
GIẢI
1 Gọi x,y lần lượt là số lượng hàng hóa X, Y
Điểm tiêu dung tối ưu thỏa
Bài 3 Thảo có thu nhập hàng tháng là 5 triệu đồng và cô ta có thể sử dụng toàn bộ số thu nhập
này cho 2 mục đích: đóng góp từ thiện (X) và tiêu dùng các hàng hóa khác (Y) Đơn giá của X là
P x = 1000 đồng và đơn giá của Y là P y = 2000 đồng Hàm hữu dụng của Thảo là U = X 1/3 Y 2/3
12
Trang 13X 2/3 Y 2/3 Hãy tìm điểm tiêu dùng tối ưu mới So sánh kết quả này với câu 1 anh chị có nhận xét gì?
GIẢI
I0 = 5.000.000 ; PX = 1.000 ; PY = 2.000 ; U = X1/3Y2/3
1 Tìm điểm tiêu dùng tối ưu của Thảo trên đồ thị:
Gọi X0, Y0 lần lượt là lượng mà Thảo đóng góp từ thiện và tiêu dùng các loại hàng hóa khác tại điểm tiêu dùng tối ưu
Từ dữ liệu đã cho trong đề bài:
Tại điểm cân bằng: MRS = PX/PY = 1/2 => Y0/X0 = 1 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được:
X0 = 1.666,67 (đơn vị)
Y0 = 1.666.67 (đơn vị)
U0 = 1.666.67 (đv hữu dụng)
13
Trang 14là trường hợp được gọi là giải pháp góc xảy ra khi đường hữu dụng tiếp xúc với đường thu nhập tại trục tung hoặc trục hoành trên đồ thị
2 Trường hợp Thảo bị đánh thuế thu nhập 10%
Khi Thảo bị đánh thuế 10%, thu nhập của Thảo sẽ bị giảm đi, đường ngân sách sẽ dịch chuyển vào phía trong (xem đồ thị) Gọi X1, Y1 là các lượng mà Thảo đóng góp từ thiện và tiêu dùng các loại hàng hóa khác tại điểm tiêu dùng tối ưu trong trường hợp này Khi đó, X1, Y1 phải thỏa mãn pt:
I0 - 10% I0 = 1.000X1 + 2.000Y1
4.500.000 = 1.000X1 + 2.000Y1 (3)
Điều kiện về hữu dụng biên vẫn không thay đổi: Y1/X1 = 1 (4)
giải hệ phương trình (3) và (4) ta tìm được
Trang 16Gọi X3, Y3 là lượng tiêu dùng X và Y tại điểm tiêu dùng tối ưu trong trường hợp này Khi đó, X3,
Y3 thỏa mãn điều kiện:
16
Trang 17Thu nhập tương lai
Thu nhập hiện tại
264
100154
mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng một lãi suất
là 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai
1 Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.
2 Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.
3 Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay không? Minh họa bằng đồ thị.
4 Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền
để tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không? Biểu diễn trên đồ thị.
GIẢI
Câu 1:
Đường giới hạn ngân sách của An là đường gấp khúc BC Khi đó, nếu An sử dụng hết khoản thu nhập hiện tại là 100 triệu thì trong tương lai thu nhập của An sẽ là 154 triệu đồng Nếu An tiết kiệm tất cả thu nhập trong hiện tại thì trong tương lai anh ta sẽ nhận được tổng thu nhập là 264 triệu đồng (154 + 100 + 100x10%) Đường giới hạn ngân sách chỉ ra khả năng này và các khả năng trung gian khác
Đồ thị 1: đường giới hạn ngân sách
Trang 18Thu nhập hiện tạiThu nhập tương lai
Thu nhập hiện tại
264
100154
Trường hợp 1: An sẽ giảm chi tiêu và tăng tiết kiệm hiện tại
Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’ như đồ thị 2 Đường đặng ích sẽ là I2 cao hơn so với đường I1
Trường hợp 2: An sẽ tăng chi tiêu và giảm tiết kiệm hiện tại
Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’ như đồ thị 3 Đường đặng ích sẽ là I2
Đồ thị 2: Trường hợp giảm chi tiêu và tăng tiết kiệm hiện tại khi lãi suất tăng
18294
Thu nhập tương lai
264
100154
Trang 19Thu nhập tương lai
Thu nhập hiện tại
Đồ thị 3: Trường hợp giảm tiết kiệm và tăng chi tiêu hiện tại khi lãi suất tăng
Câu 4:
Đồ thị 4: Đường giới hạn ngân sách khi vay tiêu dùng
* Giả sử khi lãi suất không đổi ở 10%:
Nếu An chi tiêu hết thu nhập ở hiện tại và phần tiền vay, số thu nhập còn lại tối đa của anh ta sẽ lả
99 triệu đồng (154 – 50 – 50x10%) Còn nếu anh ta không chi tiêu vào thu nhập hiện tại thì thu nhập tối đa trong lương lai của An sẽ là 209 triệu đồng (154 + 110 – 55)
* Khi lãi suất tăng đến 20%:
Đường giới hạn ngân sách của An sẽ they đổi Khi đó, thu nhập còn lại tối thiểu sẽ ở mức 94 triệu đồng và tối đa ở mức 214 triệu đồng như trên
Bài 5 Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng: U = f(X, Y) trong đó X là khí tự nhiên và
Y là thực phẩm Cả X và Y đều là các hàng thông thường Thu nhập của người tiêu dùng là
$100,00 Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đơn vị hàng X và 50 đơn vị hàng Y.
Trang 20A Hãy vẽ đường giới hạn ngân quĩ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này Chính phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đơn vị còn 30 đơn vị
và đang xem xét hai cách làm việc này :
i) Không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt
ii) Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị
B Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của hai đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này.
C Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích
vì sao người tiêu dùng lại ưa thích phương án này hơn phương án kia.
ưu từ điểm A di chuyển đến điểm B, điểm C,
ii.Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị khíđốt
Khi tăng giá khí tự nhiên, đường ngân sách quay vào trong tới đường I 2, bởi vì sức mua củangười tiêu dùng giảm đi
Trang 21Ta thấy tỷ lệ thay thế biên MRS lớn hơn tỷ số giá Py/Px => xuất hiện giải pháp gốc Người tiêudùng sẽ tiêu dùng ngày càng ít khí tự nhiên và mua càng nhiều thực phẩm Độ thỏa dụng sẽ dichuyển ngày càng gần đến điểm B và đạt được độ thỏa dụng tối đa tại điểm B.
2
Ph ươ ng á n n à o trong 2 ph ươ ng á n n à y s ẽ đ ư ợ c ng ư ờ i ti ê u d ùng ư a th í ch h ơ n? v ì sao?
Phương án 1 sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn phương án 2 bởi vì : Ở phương án 1, người tiêudùng sẽ đạt được độ thỏa dụng tối ưu và sử dụng cùng lúc được 2 lọai sản phẩm Còn ở phương án
2 người tiêu dùng đạt được độ thỏa dụng tối đa khi chỉ sử dụng 1 sản phẩm là thực phẩm mà thôi
Bài 7 Giả sử một cá nhân chỉ mua lương thực và quần áo Mức thu nhập của người này chỉ là
700 ngàn đồng một tháng, và hàng tháng người này nhận được tem phiếu lương thực trị giá 300 ngàn đồng Các tem phiếu lương thực không thể sử dụng để mua quần áo Như vậy người tiêu dùng này có được lợi hơn khi họ có được mức thu nhập là 1 triệu đồng không? Hãy giải thích và dùng đồ thị để minh họa.
GIẢI
+ Thu nhập: 700.000 đồng/tháng
Mua quần áo: 400
Tem lương thực:300+ Thu nhập: 1.000.000 đồng/tháng
Mua quần áo: 700
Trang 22Khi thu nhập tăng lên 1 triệu:
+ Đường ngân sách dịch chuyển từ I1->I2
+ Người tiêu dung sẽ thay đổi chi tiêu từ A->B
+ Đường bang quang U1 sẽ chuyển sang U2
Người tiêu dùng vẫn được lợi hơn khi thu nhập tăng
CHƯƠNG III LÝ THUYẾT LỰA CHỌN TRONG MÔI TRƯỜNG BẤT ĐỊNH
Bài 1 Kết quả thắng thua của trò chơi tung đồng xu 2 lần được cho như sau:
0 – 0: thắng 20; 0 – P: thắng 9; P – 0: thua 7; P – P: thua 16 (0 – “sấp”, P – “ngửa”).
1 Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi này.
2 Hàm hữu dụng của A là U = M , trong đó M – số tiền ban đầu A có Nếu M = 16 thì A có nên tham gia trò chơi này không?
Trang 23Ta có: Pr1 = Pr2 = Pr3 = Pr4 = ¼ = 0,25
(1) => E(X) = 0,25.(20 + 9 – 7 – 16) = 1,5
2> A CÓ NÊN THAM GIA TRÒ CHƠI?
Độ thỏa dụng của từng trường hợp :
Kết luận: A không nên tham gia vào trò chơi này
Bài 2 B hiện có số tiền M = 49$, B quyết định tham gia trò tung đồng xu Nếu kết quả là “sấp” B
thắng 15$, nếu “ngửa” B thua 13$ Hàm hữu dụng của B là U = M
1 Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi này
2 Tính hữu dụng kỳ vọng của B B có nên tham gia trò chơi này không?
3 Câu trả lời sẽ thay đổi ra sao nếu số tiền thua trong trường hợp “ngửa” là 15$?
Trang 24=0.5* 8+ 0.5*6
= 7= E(UM)
Độ thỏa dụng kì vọng ngang bằng
Có thể tham gia trò chơi
3. Nếu số tiền thua: 15$ M2= 49-15= 34
Không nên tham gia trò chơi
Bài 3 Mai thi đậu vào cùng lúc hai trường đại học A và B Trường A có những đòi hỏi khắt khe
hơn về kết quả học tập nhưng lại danh tiếng hơn so với trường B Ngoài ảnh hưởng đến việc làm trong tương lai thì Mai bàng quan trong việc lựa chọn giữa hai trường Chọn học trường B tỏ ra hợp lý hơn đối với Mai vì cô ta có thể chịu đựng được cường độ học tập ở đây, và sau khi ra trường Mai nhất định có được việc làm khá với mức lương 69 triệu đồng/năm Nếu Mai có thể đáp ứng những điều kiện học khắt khe ở trường A thì khi tốt nghiệp cô ta có khả năng nhận được công việc rất tốt với mức lương 100 triệu đồng/năm (xác suất 0,6) Tuy nhiên, không loại trừ rằng Mai sẽ không thể theo nổi cường độ học tập căng thẳng, kết quả học của cô ta rất tồi và vì vậy sau khi tốt nghiệp cô ta chỉ có thể nhận một công việc kém hấp dẫn với mức lương 25 triệu đồng/năm (xác suất 0,4) Hàm hữu dụng của Mai đối với tiền lương là U = M
1 Mai sẽ chọn học trường nào để tối đa hóa hữu dụng của mình?
2 Công việc khá phải có mức lương là bao nhiêu để cả hai trường có sức hấp dẫn như nhau đối với Mai?
GIẢI
Sau khi tốt nghiệp trường A, Mai sẽ có mức lương
- 100 triệu/năm với xác suất P1 = 0,6
- 25 triệu/năm với xác suất P2 = 0,4
Sau khi tốt nghiệp trường B, Mai sẽ có mức lương là 69 triệu/năm
Hàm hữu dụng của Mai đối với tiền lương U = M
1 Nếu chọn trường A thì hữu dụng của Mai là :
Trang 25Nếu chọn trường B thì hữu dụng của Mai là :
UB = M = 69 = 8,31
Ta thấy E(UA) < UB
Căn cứ vào hàm hữu dụng thì Mai là người không thích mạo hiểm, do đó Mai sẽ chọn truờng B
2 Để hai trường có sức hấp dẫn như nhau đối với Mai thì :
UB = E(UA) = 8
Do đó, công việc khá phải có mức lương là :
M = UB2 = 64 triệu/năm
Bài 4 Có hai loại cổ phiếu A và B với mức giá 1$ một cổ phiếu Giả sử sự phân chia các cổ phiếu
này phụ thuộc vào sự thiếu hụt hoặc không thiếu hụt dầu mỏ:
- Nếu có thiếu hụt dầu mỏ thì cổ phiếu loại A sẽ được trả lãi 5xu/phiếu, cổ phiếu loại B sẽ được trả lãi 7xu/phiếu.
- Nếu không có thiếu hụt dầu mỏ thì cổ phiếu loại A sẽ được trả lãi 10xu/phiếu, cổ phiếu loại B sẽ được trả lãi 4xu/phiếu Chú ý: ở đây có tương quan nghịch – nếu A tốt hơn thì B sẽ xấu đi.
- Khả năng thiếu hụt dầu mỏ là 1/3 Nhà đầu tư có 400 cổ phiếu A và 60 cổ phiếu B.
1 Xác định lãi suất kỳ vọng, phương sai và độ sai lệch chuẩn của cơ cấu đầu tư này.
2 Bạn có nhận xét gì về kết quả tính toán? Hãy giải thích ngắn gọn vì sao lại có kết quả này?
GIẢI
Trường hợp thiếu dầu : Lãi RA1 = 5 xu/cp, RB1 = 7 xu/cp với xác suất P1 = 1/3
Trường hợp không thiếu dầu : Lãi RA2 = 10 xu/cp, RB2 = 4 xu/cp với xác suất P2 = 2/3
Số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư hiện có : NA = 400, NB = 60 với giá 1$/cp
1 Tiền lãi kỳ vọng nhận được :
Tiền lãi nhận được trong trường hợp có thiếu hụt dầu mỏ:
Trang 26Vì giá của 2 lọai cp là như nhau nên sẽ có lợi hơn nếu chỉ đầu tư vào cp A.
CHƯƠNG IV ĐỊNH GIÁ KHI CÓ SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN
Bài 1 Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co giãn hơn đối với các cặp so với
các cá nhân riêng lẻ, thì sẽ là tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định một giá vào cửa cho lái xe
và một mức phí bổ sung cho những người đi cùng.Đúng hay sai? Giải thích?
Khi định giá bán buôn ô tô, các công ty ô tô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe làm bằng nhựa dẻo vi-nil , thảm xe, các phần trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái bằng điện và bộ sang số tự động Giải thích tại sao?
Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ô tô nào với chi phí biên cố định là 15.000 USD và chi phí cố định là 20 triệu USD Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:
Q E =18.000 - 4000P E và Q U =50500 - 100P U
Trong đó E là Châu Âu và U là Mỹ, và tất cả giá và chi phí đều tính theo nghìn USD Giả sử
26
Trang 27D1 P
Q D2
D1: cầu cho khách hàng cặp
D2 : cầu của khách hàng lẻ
MC T
BMW chỉ có thể hạn chế sản lượng bán tại Mỹ cho đại lý được uỷ quyền.
a Xác định sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?
b Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường? giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty?
í b ổ sung cho nh ữ ng ng ư ờ i đi c ù ng Đ ú ng hay sai? Gi ả i th í ch?
Vì D1 co dãn hơn D2 nên đường cầu D1 nằm bên phải đường cầu D2
Giả sử rạp phim định giá nếu định giá vào cửa cho tài xế ở mức T, còn mức bổ sung cho mỗi ngươi đi cùng bằng mức chi phí biên MC Khi đó, lợi nhuận thu được là cả phần diện tích S
- Nếu dùng chính sách này cho khách hàng riêng lẻ thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tíchgiới hạn bởi D2 và trục tung (*)
- Nếu dùng chính sách này cho khách hàng cặp thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D1 và trục tung (**)
- Ta thấy diện tích (*) < (**) nên chính sách định giá cho 1 lái xe vào cửa và một mức phí bổ xung cho những người đi cùng là hợp lý
b)
Khi đ ị nh gi á b á n bu ô n ô t ô , c á c c ô ng ty ô t ô c ủ a M ỹ th ư ờ ng đ ị nh t ỷ l ệ ph ầ n trăm ph í c ộ ng thêm
đ ố i v ớ i c á c danh m ụ c cao c ấ p Tạ i sao ?
27