Chuẩn mực chung số 01 của Việt Nam về cơ bản có đầy đủ các phần được đề cập trong IAS 1 như: Các yếu tố liên quan tới tình hình tài chính bao gồm : Tài sản Assets, nợ phải trả Liabilitie
Trang 1SO SÁNH IFRS CONCEPTUAL FRAMEWORK VỚI VAS 01
1 SO SÁNH GIỮA IFRS CONCEPTUAL FRAMEWORK VỚI VAS 01 VỀ ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
ĐẶC
ĐIỂM
CONCEPTUAL FRAMEWORK
VAS 01
Phù hợp -Thông tin phù hợp là thông tin có
khả năng ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng Thông tin phù hợp thì có giá trị dự đoán, giá trị xác thực (hoặc cả hai) Giá trị dự đoán giúp người sử dụng đánh giá ảnh hưởng của các giao dịch phát sinh trong quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai Giá trị xác thực giúp người sử dụng thông tin xác nhận hay xem xét lại các đánh giá trước kia
-Ngoài ra, sự phù hợp của thông tin còn bị ảnh hưởng bởi bản chất
và sự trọng yếu của thông tin đó
Thông tin được xem là trọng yếu nếu việc thiếu thông tin hoặc thiếu chính chính xác của thông tin có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính
-Không có định nghĩa tương đương
-Tuy nhiên, VAS 1 có đề cập đến tính trọng yếu và xem đây là một nguyên tắc cơ bản của kế toán Về định nghĩa, VAS 1 tương tự như với IFRS framework; điều khác biệt là IFRS framework xem tính trọng yếu là nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của thông tin, còn VAS
1 lại xem tính trọng yếu là một nguyên tắc kế toán riêng biệt
Trang 2Trình bày
trung
thực
Giống: Theo Conceptual framework cũng như VAS 1, báo cáo
tài chính trình bày sự kiện kinh tế bằng ngôn ngữ lẫn con số Để hữu ích, thông tin tài chính không chỉ trình bày các sự kiện liên quan, mà còn phải trình bày đúng nội dung và ý nghĩa của sự kiện kinh tế đó
Khác:
-Về trình bày trung thực, IFRS framework còn đề cập đến khái niệm đáng tin cậy Thông tin được xem là đáng tin cậy nếu hội
đủ các yếu tố: Đầy đủ, khách quan, thận trọng và nội dung quan trọng hơn hình thức
- Đầy đủ: tất cả những thông tin cần thiết giúp người sử dụng hiểu được bản chất của sự kiện kinh tế, bao gồm các giải thích và miêu tả
-Khách quan: Thông tin khách quan là thông tin không bị bóp méo hay chứa đựng những thành kiến về bản chất của sự kiện kinh
tế trình bày trên báo cáo tài chính;
hoặc xuyên tạc nội dung mà nó truyền tải nhằm mục đích ảnh hưởng đến hành vi hay xét đoán của người sử dụng theo một định hướng nhất định
-Bên cạnh đó, thông tin khách quan được làm rõ và hỗ trợ bằng nguyên tắc thận trọng Thận trọng nghĩa là tài sản và thu nhập không
-VAS 01 xem đầy đủ và khách quan là yêu cầu cơ bản đối với
kế toán, còn thận trọng là một nguyên tắc cơ bản trong kế toán Chúng đều được trình bày ở một khoản mục riêng biệt
-Đầy đủ: Tương tự như IFRS framework
-Khách quan: tương tự như trong IFRS framework
-Thận trọng: Tương tự như trong conceptual framework
Trang 3được đánh giá cao hơn so với thực tế; trong khi đó nợ phải trả và chi phí không được đánh giá thấp hơn
so với thực tế
- Không có sai sót trọng yếu:
Trình bày trung thực không có nghĩa là không có bất kỳ sai sót nào, mà là không có sai sót hay sự
bỏ sót thông tin trọng yếu nào khi miêu tả sự kiện kinh tế; và không
có lỗi trong việc lựa chọn cũng như áp dụng quy trình để cung cấp các thông tin báo cáo
- Nội dung quan trọng hơn hình thức: Các giao dịch phát sinh được trình bày đúng với nội dung
và bản chất của giao kinh tế hơn
là hình thức của chúng
-Không có sai sót trọng yếu: không có định nghĩa tương tự
-Nội dung quan trọng hơn hình thức: không được đề cập đến trong VAS 1
Có thể so
sánh
Giống: Tính chất này giúp người sử dụng hiểu, xác định sự
giống và khác nhau giữa các khoản mục, hoặc những sự kiện kinh tế Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác, hoặc chỉ trình bày trong một kỳ kế toán nhưng giữa các doanh nghiệp với nhau
Khác:
-IFRS framework còn đề cập đến
sự đồng nhất Thông tin có thể so sánh được không có nghĩa là phải đồng nhất
-VAS 1 không đề cập đến vấn đề này
Có thể Khác:
Trang 4kiểm
chứng
-Tính chất này giúp đảm bảo với người sử dụng rằng thông tin về
sự kiện kinh tế được trình bày trung thực Thông tin có thể kiểm chứng một cách độc lập thường hữu ích với người sử dụng hơn những thông tin không được kiểm chứng
-VAS 1 không đề cập đến vấn đề này
Kịp thời Khác:
-Kịp thời nghĩa là thông tin phải
có sẵn để đáp ứng nhu cầu ra quyết định của người sử dụng
Thông thường, thông tin càng trễ thì giá trị mà nó mang lại càng thấp
-Trong khi đó, VAS 1 định nghĩa thiên về ghi chép dữ liệu và báo cáo, cụ thể: “Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép
và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ”
Dễ hiểu Giống: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo
tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng
ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về những vấn đề phức tạp thì phải được giải trình, và không thể bị loại bỏ khỏi các BCTC Bởi
lẽ làm vậy sẽ khiến BCTC không hoàn thiện, và có thể dẫn đến hiểu lầm
Các hạn
chế
Khác:
-Theo conceptual framework, có
sự đánh đổi giữa các đặc điểm về chất lượng thông tin, chẳng hạn như phù hợp và đáng tin cậy
-Trong khi đó, VAS 1 lại quy định các yêu cầu cơ bản đối với
kế toán như: trung thực, khách quan, đầy đủ, dễ hiểu, có thể só sánh phải được thực hiện đồng thời
Trang 5-Ngoài ra, Conceptual framework cũng đề cập đến sự cân bằng giữa lợi ích mà thông tin đem lại cũng như những chi phí bỏ ra để phân tích, sử dụng thông tin đó
- Không dề cập đến vấn đề này trong VAS 1
2 SO SÁNH CÁC YẾU TỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA CONCEPTUAL FRAMEWORK VÀ VAS 01
Chuẩn mực chung số 01 của Việt Nam về cơ bản có đầy đủ các phần được
đề cập trong IAS 1 như: Các yếu tố liên quan tới tình hình tài chính bao gồm : Tài sản (Assets), nợ phải trả (Liabilities), Vốn chủ sở hữu (Equity); và các yếu tố liên quan tới kết quả hoạt động kinh doanh tài chính là Thu nhập (Income), chi phí
(Expenses)
YẾU TỐ
BCTC
CONCEPTUAL FRAMEWORK
VAS 01
Tài sản
(Assets)
Giống: Đều được định nghĩa là nguồn lực do doanh nghiệp
kiểm soát và mang lại lợi ích kinh tế tương lai
-Không đề cập đến Chỉ dẫn chi tiết về tài sản như:
- Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong các trường hợp, như:
+Được sử dụng một cách đơn
lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm
để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
+Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác;
+Để thanh toán các khoản nợ
Trang 6phải trả;
+Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp
-Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất -Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý nhu
bí quyết kỹ thuật
-Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua
-Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản
Nợ phải trả
(Liabilities)
Giống: Ở cả VAS 01 và Conceptual Framework định nghĩa:
Nợ phải trả (Liabilities) là một nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ những sự kiện đã qua và có nghĩa vụ thanh toán
Khác:
Trang 7-Đề cập rộng hơn nợ phải trả không nhất thiết là một nghĩa
vụ pháp lý mà chỉ là nghĩa vụ
chứ không chi tiết như VAS 01
-Có ghi rõ: “tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý” Nợ phải trả phát sinh
từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa
vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác
-Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như: Trả bằng tiền; Trả bằng tài sản khác; Cung cấp dịch vụ; Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác; Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở
hữu
(Equity)
Giống: Đều giống nhau ở định nghĩa về Vốn chủ sỡ hữu
“Vốn chủ sở hữu là lợi ích còn lại những tài sản của đơn vị sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả”
Khác:
- Không nói rõ -Liệt kê và giải thích rõ các
thành phần cấu thành nên Vốn chủ sở hữu, đó là: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá
Trang 8và chênh lệch đánh giá lại tài sản
Thu nhập
(Income)
Giống: Định nghĩa “Thu nhập là việc tăng lợi ích kinh tế
trong kỳ dưới hình thức là tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả dẫn đến tăng vốn chủ sở hữu, nhưng không liên quan đến việc đóng góp vốn của các chủ sở hữu
Khác:
-Thu nhập bao gồm Doanh thu
và Thu nhập khác
-Bao gồm doanh thu (revenue)
và những khoản lãi (gains), và khi đó Thu nhập được xác định liên quan đến việc tăng tài sản thuần
Chi phí
(Expenses)
Giống: Chi phí là việc giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới
hình thức là giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, nhưng không liên quan đến việc phân phối vốn cho các chủ sở hữu”
Khác:
- Chi phí (expenses) gồm Chi phí và Các khoản lỗ (losses)
- Chi phí bao gồm Chi phí sản xuất kinh doanh thông thường
và Chi phí khác
3 SO SÁNH GIỮA CONCEPTUAL FRAMEWORK VÀ VAS 01 VỀ GHI NHẬN CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHỈ TIÊU CONCEPTUAL
FRAMEWORK
VAS 01
Điều kiện
ghi nhận cơ
bản
Giống: Báo cáo tài chính phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp; trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản mục Một khoản mục
Trang 9được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn:
a/ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai;
b/ Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy
Tài sản Giống: Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi
doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy
Khác:
-Không có quy định -Tài sản không được ghi nhận
trong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Nợ phải trả Giống: Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế
toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
Doanh thu
và thu nhập
khác
Giống: Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
Khác:
Trang 10-Doanh thu -Doanh thu và thu nhập khác
Chi phí Giống: Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi
nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậỵ
Khác:
-Không có quy định -Các chi phí được ghi nhận trong
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
4 SO SÁNH GIỮA CONCEPTUAL FRAMEWORK VÀ VAS 01 VỀ ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
Trang 11Đo lường là tiến trình xác định giá trị tiền tệ mà một yếu tố được ghi nhận và trình bày trên BCTC Việc đo lường liên quan đến sự lựa chọn một cơ sở đo lường cụ thể Đều có một số phương pháp xác định giá
Chỉ tiêu CONCEPTUAL
FRAMEWORK
VAS 01
Giá gốc Giống: Tài sản được ghi nhận theo số tiền hay khoản tương
đương tiền mà doanh nghiệp đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm ghi nhận
Giá trị
thuần có
thể thực
hiện được
Giống: Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước
tính trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Giá hiện
hành
Khác:
-Tài sản được ghi nhận theo số tiền hay các khoản tương đương tiền phải trả để có được tài sản tương tự tại thời điểm hiện tại
- Nợ phải trả được ghi nhận theo
số tiền hoặc tương đương tiền cần có để thanh toán các nghĩa
vụ ở thời điểm hiện tại
-Đối với hàng tồn kho: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán
Hiện giá Khác:
-Tài sản được ghi nhận theo giá trị hiện tại chiết khấu theo dòng tiền thuần tương lai là một khoản mục dự tính thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường
-Không có
Trang 12-Nợ phải trả được ghi nhận theo giá trị hiện tại chiết khấu theo dòng tiền thuần tương lai dự tính cần có để thanh toán các khoản
nơ trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường
5 SO SÁNH GIỮA IFRS CONCEPTUAL FRAMEWORK VỀ VỐN VÀ BẢO TOÀN VỐN
CONCEPTUAL FRAMEWORK
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
Trình bày Khác
-Được trình bày trong IFRS Framework
-Theo chỉ đạo của Bộ Tài chính,
Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán
đã tổng hợp những vấn đề lớn được thay đổi trong hệ thống Chuẩn mực kế toán (CMKT) và đánh giá về tính khả thi, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam
Do đó, Quy định về Vốn và bảo toàn vốn được Bộ Tài Chính bổ sung vào Chuẩn Mực KTVN trong Dự thảo 08 Chuẩn mực kế toán VN và được áp dụng từ năm 2015
Bảo toàn
vốn về
mặt tài
chính
Giống: Lợi nhuận chỉ đạt được nếu giá trị (bằng tiền) của tài
sản thuần tại thời điểm cuối kỳ cao hơn giá trị tài sản thuần tại thời điểm đầu kỳ sau khi loại trừ các khoản phân phối cho cổ đông hoặc nhận vốn góp từ cổ đông trong kỳ Bảo toàn vốn tài chính có thể được xác định bằng đơn vị tiền tệ danh nghĩa hoặc đơn vị sức mua