-Có thể so sánh: Cácthông tin bằng số liệutrong báo cáo tài chínhnhằm để so sánh giữacác kỳ kế toán phảiđược trình bày tươngứng với các thông tinbằng số liệu trong báocáo tài chính của c
Trang 1áp dụng các chuẩnmực, trong mọi trườnghợp, nhằm đảm bảoviệc trình bày trungthực và hợp lý của báocáo tài chính.
Tính linh hoạttrong việc ápdụng các chuẩnmực
Tính bắt buộc trongviệc áp dụng cácchuẩn mực, cácchính sách và quiđịnh
bù trừ, trù khi mộtchuẩn mực kế toánkhác qui định hoặc chophép bù trừ
-Có thể so sánh: Cácthông tin bằng số liệutrong báo cáo tài chínhnhằm để so sánh giữacác kỳ kế toán phảiđược trình bày tươngứng với các thông tinbằng số liệu trong báocáo tài chính của các
kỳ trước
Trong một sốtrường hợp đặcbiệt, cho phépviệc không ápdụng các yêu cầuchung nhằm đảmbáo báo cáo tàichính được trìnhbày trung thực vàhợp lý, khi BanGiám đốc doanhnghiệp thấy rằngviệc tuân thủ theocác quy địnhchung sẽ làm sailệch báo cáo tàichính Tuy nhiên,việc không ápdụng theo các quiđịnh chung cầnđược trình bày
Không đề cập vấn
đề này Trong thực
tế, các doanhnghiệp phải được
sự đồng ý của Bộtài chính về việc ápdụng các chính sách
kế toán có sự khácbiệt so với cácchuẩn mực
3/ Kỳ báo cáo Báo cáo tài chính của
doanh nghiệp phảiđược lập ít nhất cho kỳ
kế toán năm Trường
Không đề cập vấn
đề này Có thể lậpbáo cáo tài chínhcho giai đoạn 52
Không đề cập vấn
đề này Việc lậpbáo cáo tài chínhcho một niên độ kế
Trang 2hợp đặc biệt, mộtdoanh nghiệp có thểthay đổi ngày kết thúc
kỳ kế toán năm dẫnđến việc lập báo cáo tàichính cho một niên độ
kế toán có thể dài hơnhoặc ngắn hơn mộtnăm dương lịch và việcthay đổi này cần đượcthuyết minh
tuần vì yêu cầuthực tế nếu báocao tài chínhkhông có nhữngkhác biệt trọngyếu so với báocáo tài chính lậpcho kỳ kế toánnăm
toán không đượcvượt quá 15 tháng
5/ Cổ tức Doanh nghiệp phải
trình bày giá trị của cổtức trên mỗi cổ phần đãđược đề nghị hoặc đãđược công bố trong kỳcủa báo cáo tài chính
Thông tin này cóthể trình bày trênBáo cáo kết quảhoạt động kinhdoanh hoặc trongBản thuyết minhbáo cao tài chính
Thông tin này cầnphải được trình bàytrong Bản thuyếtminh báo cáo tàichính
-Lãi hoặc lỗ thuần của
Thông tin có thểtrình bày trên Báocáo kết quả hoạtđộng kinh doanhhoặc trong Bảnthuyết minh báo
Thông tin này phảiđược trình bàytrong Bản thuyếtminh báo cáo tàichính
Trang 3niên độ;
-Từng khoản mục thunhập và chi phí, lãihoặc lỗ được hạch toántrực tiếp vào nguồnvốn chủ sở hữu theoquy định của các chuẩnmực kế toán khác và sốtổng công các khoảnmục này;
-Tác động luỹ kế củanhững thay đổi trongchính sách kế toán vànhững sửa chữa sai sót
cơ bản được đề cậptrong phần các phươngpháp hạch toán quyđịnh trong Chuẩn mực
“Lãi, lỗ thuần trong kỳ,các sai sót cơ bản vàcác thay đổi trongchính sách kế toán”;
-Các nghiệp vụ giaodịch về vốn với các chủ
sở hữu và việc phânphối lợi nhuận cho cácchủ sở hữu;
-Số dư của khoản mụclãi, lỗ luỹ kế vào thờiđiểm đầu niên độ vàcuối niên độ và nhữngbiến động trong niên
độ
-Đối chiếu giữa giá trịghi sổ của mỗi loại vốngóp, thặng dư vốn cổphần, các khoản dự trữvào đầu niên độ vàcuối niên độ và trìnhbày riêng biệt từng sựbiến động
cáo tài chính
7/ Hệ thống báo
cáo tài chính.
Hệ thống Báo cáotài chính củadoanh nghiệpgồm:
Hệ thống Báo cáotài chính của doanhnghiệp bao gồm: -Bảng cân đối kế
Trang 4-Bảng cân đối kếtoán;
-Báo cáo kết quảhoạt động kinhdoanh;
-Báo cáo thay đổivốn chủ sở hữu;
-Báo cáo lưuchuyển tiền tệ -Các thuyết minhBáo cáo tàichính,bao gồmthuyết minh vềcác chính sách kếtoán chủ yếu vàcác thuyết minhkhác
toán;
-Báo cáo kết quảhoạt động kinhdoanh;
-Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, và Thuyết minh báocáo tài chính Báocáo thay đổi vốnchủ sở hữu đượctrình bày ở thuyếtminh báo cáo tàichính
8/ Phân biệt tài
sản, nợ phải trả
ngắn hạn và dài
hạn.
Doanh nghiệp cóthể lựa chon việctrình bày hoặckhông trình bàyriêng biệt các tàisản và nợ phải trảthành ngắn hạn vàdài hạn Trườnghợp doanh nghiệpkhông trình bàyriêng biệt các tàisản và công nợngắn hạn và dàihạn, thì các tàisản và nợ phải trảphải được trìnhbày thứ tự theotính thanh khoảngiảm dần
Tài sản, nợ phải trảngắn hạn và dài hạnphải được trình bàythành các khoảnmục riêng biệt trênBảng cân đối kếtoán trường hợp
không thể phân biệtđược tài sản và nợphải trả do đặc thùcủa hoạt động thìtài sản và nợ phảitrả phải được trìnhbày thứ tự theo tínhthanh khoản giảmdần
9/ Ngày đáo hạn
của các tài sản
và công nợ.
Doanh nghiệp cầntrình bày ngàyđáo hạn của cáctài sản và công nợ
để đánh giá tínhthanh khoản vàkhả năng thanhtoán của doanhnghiệp
Không đề cập vấn
đề này
Trang 510/ Mẫu biểu
Bảng cân đối kế
toán.
Không đưa raBảng cân đối kếtoán mẫu
Bảng cân đối kếtoán được lập phùhợp với các quyđịnh trong vân bảnhướng dẫn chuẩnmực này
Trang 6có khả năng chuyển đổi dễdàng thành một lượng tiềnxác định và không có nhiềurủi ro về thay đổi giá trị
Thông thườngkhông bao gồmcác khoản đầu
tư
Không đề cậpvấn đề này.
trình bày báo cáo
lưu chuyển tiền
tệ
Bao gồm cáckhoản thấu chinếu các khoảnthấu chi này làmột bộ phậnkhông thể táchrời của cáckhoản tiền củadoanh nghiệp
Không đề cậpvấn đề này.Thông thường,các khoản tiền vàtương đương tiềnkhông bao gồmcác khoản thấuchi khi trình bàyBáo cáo tài chínhtheo các Chuẩnmực kế toán ViệtNam
3/ Phân loại các
luồng tiền Các khoản tiềnlãi và cổ tức
thu được và đãtrả có thể đượcphân loại làluồng tiền từhoạt động kinhdoanh, đầu tưhoặc tài chínhnếu chúng nhấtquán với việcphân loại từ kỳ
kế toán trước
Có hướng dẫnchi tiết về việcphân loại cáckhoản tiền lãi và
cổ tức thu được
và đã trả cho cácngân hàng, tổchức tín dụng, tổchức tài chính,
và các tổ chứcphi tín dụng, phitài chính
4/ Tỷ giá hối đoái
Có thể xử dụng
tỷ giá trungbình xấp xỉ
Sử dụng tỷ giáhối đoái tại thờiđiểm phát sinhgiao dịch
Trang 7bằng tỷ giáthực tế
tư vào cáccông ty liên kếthoặc công tycon sử dụngphương phápgiá gốc hoặcphương phápvốn chủ sởhữu, nhà đầu
tư chỉ trình bàytrên báo cáolưu chuyển tiền
tệ các dòngtiền phát sinhgiữa bên đầu tư
và bên đượcđầu tư Trường
doanh: áp dụnghợp nhất theo
tỷ lệ - bao gồmphần các luôngtiền thuộc về
doanh
Không đề cậpvấn đề này vàkhông có hướngdẫn về báo cáolưu chuyển tiền
tệ hợp nhất
Trang 8SO SÁNH IAS 08 VÀ VAS 29
1/Mục đích của “Chínhsách kế toán, thay đổiước tính kế toán và cácsai sót” là quy định vàhướng dẫn các nguyêntắc:
-Lựa chọn và áp dụngcác chính sách kế toán-Giải thích sự thay đổitrong các chính sách kếtoán
-Giải thích sự thay đổitrong các ước tính kếtoán; và
-Sửa chữa những sai sótcủa các kỳ kế toán trướcđó
2/Có hai trường hợpdoanh nghiệp phải thayđổi chính sách kế toán:
-Có sự thay đổi theo quyđịnh của pháp luật hoặccủa chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán -Sự thay đổi sẽ dẫn đếnbáo cáo tài chính cungcấp thông tin tin cậy vàthích hợp hơn về ảnhhưởng của các giao dịch
và sự kiện đối với tìnhhình tài chính, kết quảhoạt động kinh doanh vàlưu chuyển tiền tệ củadoanh nghiệp
3/Nhiều khoản mụctrong báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp khôngthể xác định được mộtcách tin cậy mà chỉ cóthể ước tính Ước tính kếtoán là một quá trình xétđoán dựa trên những
Trang 9thông tin tin cậy nhất vàmới nhất tại thời điểm
đó Ví dụ cần thực hiệncác ước tính kế toán đốivới:
-Các khoản phải thu khóđòi;
-Giá trị hàng lỗi thời tồnkho;
-Thời gian sử dụng hữuích hoặc cách thức sửdụng TSCĐ làm cơ sởtính khấu hao;
-Nghĩa vụ sửa chữa, bảohành, vv
4/ Hạch toán sự thay đổitrong ước tính kế toán:Không giống như hạchtoán sự thay đổi trongchính sách kế toán,chúng ta sẽ điều chỉnhphi hồi tố khi muốn hạchtoán sự thay đổi trongước tính kế toán
-Việc điều chỉnh phi hồi
tố đối với ảnh hưởng củathay đổi ước tính kế toán
có nghĩa là thay đổi chỉđược áp dụng cho giaodịch, sự kiện kể từ ngàythay đổi ước tính kếtoán
-Thay đổi ước tính kếtoán có thể chỉ ảnhhưởng đến Báo cáo kếtquả hoạt động kinhdoanh của kỳ hiện tại,hoặc có thể ảnh hưởngđến Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanhcủa cả kỳ hiện tại và các
kỳ sau đó
5/Điều chỉnh sai sót:-Nếu là sai sót khôngtrọng yếu được phát hiện
ở kỳ hiện hành: Doanh
Trang 10nghiệp có thể sửa nótrong kỳ báo cáo này.
Báo cáo tài chính củaDoanh nghiệp bạn vẫnphù hợp yêu cầu và có
+Điều chỉnh lại số liệu
so sánh nếu sai sót thuộc
kỳ lấy số liệu so sánh;
hoặc +Điều chỉnh số dư đầu
kỳ của tài sản, nợ phảitrả và các khoản mụcthuộc vốn chủ sở hữucủa kỳ lấy số liệu sosánh, nếu sai sót thuộc
kỳ trước kỳ lấy số liệu
so sánh
1/ Tên chuẩn
mực. Chính sách kếtoán, thay đổi ước
tính kế toán vàcác sai sót
Thay đổi chínhsách kế toán, ướctính kế toán và cácsai sót
-Việc lựa chọn ápdụng các chínhsách kế toán vàtrình bày cácchính sách kế toánđược thực hiệntheo quy định tạiChuẩn mực kế
Trang 11hướng dẫn khác.
-Có thể tự soạn rađược một chínhsách kế toán củariêng doanhnghiệp mình nếukhông có chuẩnmực hay hướngdẫn, Ban Giámđốc doanh nghiệpphải đưa ra cácxét đoán đối vớiviệc xây dựng và
áp dụng chínhsách kế toán
Trong việc đưa raxét đoán đó, BanGiám đốc phảixem xét đến cácnguồn theo thứ tự
ưu tiên giảm dầnnhư sau:
+Các yêu cầu vàcác hướng dẫntrong các chuẩnmực của IASBđối với các vấn đềtương tự;
+Quy định chungđối với việc lập
và trình bày báocáo tài chính;
+Các quy địnhmới nhất của các
tổ chức ban hànhchuẩn mực khác
có cùng nhữngquy định chung
để xây dựng cácchuẩn mực kếtoán, hướng dẫn
kế toán và cácthông lệ đượcchấp nhận trongcùng ngành
toán số 21 “Trìnhbày báo cáo tài
hưởng về thuế củaviệc sửa chữa cácsai sót kỳ trước vàđiều chỉnh hồi tốđối với nhữngthay đổi trongchính sách kế toánđược kế toán vàtrình bày phù hợpvới Chuẩn mực kếtoán số 17 “Thuếthu nhập doanhnghiệp“
-Chuẩn mực kếtoán Việt Nam yêucầu việc áp dụngcác chuẩn mực kếtoán, các văn bảnhướng dẫn cácchuẩn mực và cácchính sách, chế độ
kế toán do Bộ Tàichính ban hành
3/ Thay đổi -Doanh nghiệp Trong thực tế, các
Trang 12chính sách kế
toán chỉ thay đổi chínhsách kế toán nếu
thay đổi là do:
+Khi có mộtchuẩn mực kếtoán mới đượcban hành vàDoanh nghiệpbạn buộc phải ápdụng chuẩn mực
kế toán mới đó
+Một chính sách
kế toán có thểđược thay đổi tựnguyện khi nómang lại thông tintài chính tin cậy
và xác đáng hơn
doanh nghiệp cần
có sự phê duyệtcủa Bộ Tài chínhtrong trường hợp
áp dụng các chínhsách kế toán khác
so với các chuẩnmực
Trang 13IAS 37 VAS 18
GIỐNG NHAU
Trang 141 Nguyên tắc ghi nhận
1.1 Các khoản dự phòng
1.1.1 Điều kiện ghi nhận
Doanh nhiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kếtquả từ một sự kiên đã xảy ra
Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanhtoán nghĩa vụ nợ
Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩ vụ nợ đó
1.1.2 Nghĩa vụ nợ
Rất ít trường hợp không thẻ chắc chắn được rằng liệu doanh nghiệp có nghĩa vụ nợhay không
Trong hầu hết các trường hợp đều có thể xác định rõ được rằng một sự kiện đã xảy ra
có phát sinh một nghĩa vụ nợ hay không
1.1.3 Sự kiện xảy ra
Một sự kiện đã xảy ra làm phát sinh nghĩa vụ nợ hiện tại được gọi là một sự kiện rangbuộc
BCTC chỉ lien quan đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc
kỳ báo cáo và không lien quan đến vấn đề tài chính có thể xảy ra trong tương lai
Chỉ những vụ nợ phát sinh từ những sự kiện đã xảy ra độc lập với các hoạt động trongtương lai của doanh nghiệp mới được ghi nhận là các khoản dự phòng
Một khoản nợ phải trả thường lien quan đến một bên đối tác có quyền lợi đối với cáckhoản nợ đó
Một sự kiện không nhất thiết phát sinh nghĩa vụ ngya lập tức
1.1.4 Sự giảm sút kinh tế có thể xảy ra
Điều kiện ghi nhận một khoản nợ là phải là khoản nợ hiện tại và có khả năng làmgiảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán khoản nợ đó
Trang 15Khi có nhiều nghĩa vụ nợ tương tự nhau thì khả năng giảm sút lợi ích kinh tế do việcthanh toán nợ được xác định bằng việc xem xét toàn bộ nhóm nghĩa vụ nói chung.
1.1.5 Ước tính đang tin cậy về nghĩa vụ nợ phải trả
Việc sử dụng các ước tính là một ph ần quan trọng của việc lập BCTC và không làmmất đi độ tin cậy của nó
Trong các trường hợp không thể ước tính nghĩa vụ nợ một cách đáng tin cậy thì khoản
nợ hiện tại không được ghi nhận, mà phải được trình bày theo khoản nợ tiềm àng theoquy định
1.2 Nợ tiềm tàng
Doanh nghiệp không được ghi nhận một khoản nợ tiềm tàng
Khoản nợ tiềm tàng phải được trình bày theo quy định trừu khi xảy ra giảm sút lợi íchkinh tế
Khi doanh nghiệp chịu nghĩa vụ pháp lý chung hoặc riêng đối với một khoản nợ thìphần nghĩa vụ d ự tính thuộc về các chủ thể khác được xem như khoản nợ tiềm tàng
Các khoản nợ tiềm tàng thường xảyra không theo dự tính nên phải được ước tínhthường xuyên
1.3 Tài sản tiềm tàng
DN không được ghi nhận một tài sản tiềm tàng
Tài sản tiềm tàng cần được công bố khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.Tài sản tiềm tàng cần được đánh giá thường xuyên
2 Xác định giá trị
2.1 Giá trị ước tính hợp lý
Giá trị ghi nhận một khoản dự phòng phải là giá trị được ước tính hợp lý nhất vềkhoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toánnăm
GTƯT hợp lý nhất về khoản chi phí để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại là giá trị màdoanh nghiệp sẽ phải thanh toán nghĩa vụ nợ hoặc chuyển nhượng cho bên thứ ba tại
Trang 16ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Khi đánh giá từng nghĩa vụ một cách riêng rẽ, mỗi kết quả có nhiều khả năng xảy ranhất sẽ là giá trị nợ phải trả ước tính hợp lý nhất
Khoản dự phòng phải được ghi nhận trước thuế
2.2 Rủi ro và các yếu tố không chắc chắn
Rủi ro và các yếu tố không chắc chắn tồn tại xung quanh các sự kiện và các trườnghợp phải được xem xét khi xác địng GTƯT hợp lý nhất cho một khoản dự phòng.Rủi ro thể hiện sự giảm sút kết quả
Việc thuyết minh yếu tố không chắc chắn đối với giá trị của khoản chi trả theo quiđịnh
2.3 Giá trị hiện tại
Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu, thì giá trị của một khoản DPcần được xác định là giá trị hiện tại của khoản chi phí dự tính để thanh toasnnghixa vụnợ
Phụ thuộc vào giá trị thời gian của tiền, các khoản dự phòng lien quan đến luồng tiền
ra phát sinh ngay sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
2.4 Các sự kiện xảy ra trong tương lai
Những sự kiện xảy ra trong tương lai có thể:
+ Ảnh hưởng đến giá trị đã ước tính để thanh toán nghĩa vụ nợ thì phải được phản ánhvào giá trị củ khoản dự phòng khi có đủ dấu hiệu cho thấy các sự kiện đó sẽ xảy ra.+ Rất quan trọng khi đánh giá các khoản dự phòng
2.6 Các khoản bồi hoàn
Khi chi phí để thanh toán một khoản dự phòng dự tính được bên khác bồi hoàn thì