1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

IFRS framework – VAS 01 (chuẩn mực chung)

18 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 40,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể ở các khái niệm sau: 1 Nguyên tắc hoạt động liên tục – Going concern assumption Cả VAS 01 và Conceptual Framework đều có nội dung chủ yếu là : “Báo cáo tài chính phải được lập trê

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Đề tài: IFRS Framework – VAS 01 (chuẩn mực chung)

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ IFRS FRAMEWORK VÀ VAS 01

IFRS Framework

1. Khái niệm:

IFRS Framework được xem như các khái niệm cơ bản nhất của báo cáo tài chính, làm cơ sở cho các chuẩn mực kế toán, bảo đảm rằng các chuẩn mực này nhất quán với nhau Đặc điểm của khuôn mẫu lý thuyết kế toán là các vấn đề được trình bày thành một hệ thống các khái niệm và nguyên tắc quan hệ hữu cơ với nhau và mang tính lý luận cao, thể hiện một tầm nhìn bao quát với toàn bộ một hệ thống kế toán

2. Ý nghĩa:

- IFRS Framework là hệ thống các khái niệm và nguyên tắc chung làm nền tảng

tạo sự nhất quán trong việc xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

- IFRS Framework góp phần nâng cao tính thống nhất và nhất quán giữa các chuẩn mực trong hệ thống

- IFRS Framework là cơ sở trong việc đưa ra các quyết định mang tính xét đoán

khi phải xử lý hay giải quyết một vấn đề phát sinh trong thực tiễn nhưng chưa

được quy định trong một chuẩn mực cụ thể

3. Vai trò:

- Là cơ sở quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triễn các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế mới, cũng như xem xét lại các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế hiện hành

- Giúp thúc đẩy sự hài hòa trong nhiều quy định, chuẩn mực kế toán, cũng như

các thủ tục kế toán liên quan đến trình bày báo cáo tài chính bằng việc đưa

ra

các cơ sở để giảm thiểu các phương pháp xử lý kế toán khác nhau được cho

Trang 3

- Trong trường hợp gặp các vấn đề chưa được đề cập trong các IFRS, các đơn

vị lập báo cáo tài chính có thể dựa vào IFRS Framework để xác định các phương pháp và xử lý kế toán cần thiết

- IFRS Framework làm căn cứ để các kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán

về tính tuân thủ của các báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01)

Chuẩn mực chung số 01 được ban hành theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 Chuẩn mực định hướng quan trọng cho các nhà quản trị, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, kế toán viên, kiểm toán viên…trong việc lập, đọc và phân tích báo cáo tài chính Chuẩn mực này là cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn

mực kế toán và chế độ kế toán theo khuôn mẫu thống nhất

Trang 4

SO SÁNH IFRS FRAMEWORK VÀ VAS 01

CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN

VAS 01 và Conceptual Framework về cơ bản có những điểm giống nhau nhất định Điều này cũng dễ hiểu vì VAS 01 được xây dựng trên cơ sở Conceptual Framework và vận dụng trong điều kiện cụ thể của Việt Nam VAS 01 đưa ra “Các nguyên tắc kế toán cơ bản” có một số khái niệm tương đồng với các khái niệm trong Conceptual Framework Cụ thể ở các khái niệm sau:

1 Nguyên tắc hoạt động liên tục – Going concern assumption

Cả VAS 01 và Conceptual Framework đều có nội dung chủ yếu là : “Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần” Conceptual Framewok theo đó cũng chú thích mở rộng thêm một cách tương đối cụ thể như sau: “ Giả định rằng doanh nghiệp không có mục đích cũng như nhu cầu giải thể hay thu hẹp đáng kể phạm vi hoạt động”

1 Giá gốc:

Conceptual Framework cho phép các yếu tố của báo cáo tài chính được

sử dụng các loại giá sau để đánh giá:

• Giá gốc (Historical cost): Chi phí bỏ ra để có tài sản tại thời điểm nhận tài sản

• Giá hiện hành (Current cost): Chi phí bỏ ra để có tài sản tại thời điểm hiện tại

• Giá có thể thực hiện (Realisable value): Số tiền có thể thu được khi bán tài sản tại thời điểm hiện tại

• Hiện giá (Present value): Giá trị qui về thời điểm hiện tại của những chuỗi tiền phải trả trong tương lai

Trong đó giá gốc là giá được chấp nhận phổ biến hoặc được dùng kết hợp với các loại giá khác Tuy nhiên, ở phạm vi hẹp hơn, VAS 01 chỉ sử dụng nguyên tắc giá gốc

Trang 5

Một cách cụ thể, về nguyên tắc giá gốc nói riêng, định nghĩa VAS 01

và Conceptual Framework có chung điểm tương đồng về một phần nội dung: “Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận” Bên cạnh đó, VAS 01 còn nhấn mạnh một khía cạnh mà Conceptual Framework không nêu rõ : “Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.”

2 Nguyên tắc thận trọng – Prudence:

Nội dung cơ bản là giống nhau, đều nêu ra thận trọng là như thế nào, trường hợp nào cần sử dụng nguyên tắc thận trọng

VAS 01 là chuẩn mực kế toán, và đề cập đến nguyên tắc thận trọng như một định nghĩa cơ bản: “Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn” Bên cạnh đó, VAS 01 còn nêu cụ thể các trường hợp thể hiện tính thận trọng trong công tác kế toán

3 Nguyên tắc trọng yếu – Materiality:

Nội dung của nguyên tắc này trong VAS 01 chủ yếu như sau : “Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính” Trong IFRS FRAMEWORK: ”Information is material if omitting it or misstating it could influence decisions…”

Vậy hướng tiếp cận 2 nguyên tắc này đều giống nhau

Có 3 nguyên tắc mà chỉ VAS01 có: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán

Trang 6

CÁC YÊU CẦU KẾ TOÁN CĂN BẢN

- Trung thực

Theo VAS 01, yêu cầu trung thực được thể hiện qua đoạn 10 “Các thông tin

và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy

đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh”

Theo IFRS Framework, trung thực cũng được định nghĩa là báo cáo tài chính cho mục tiêu chung trình bày hiện tượng kinh tế bằng những từ ngữ và các con số Do đó, để đảo bảo tính hữu ích thông tin tài chính không chỉ thích hợp mà phải trình bày trung thực

Từ trên ta thấy yêu cầu trung thực của VAS 01 và IFRS Framework đều nêu định nghĩa giống nhau

- Khách quan

Theo VAS 01, yêu cầu Khách quan được thể hiện qua đoạn 11 “các thông tin

và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo”

Theo IFRS Framework, khách quan cũng được định nghĩa là “không thiên vị trong quá trình chọc lọc hay trình bày thông tin tài chính”

Về yêu cầu khách quan, cả VAS 01 và IFRS Framework đều nêu định nghĩa giống nhau Bên cạnh đó, IFRS Framework cũng đưa ra lưu ý rằng thông tin khách quan không có nghĩa là thông tin không mục đích hay không bị ảnh hưởng đến hành vi/quyết định, điều mà trong VAS01 không đề cập đến

Trang 7

- Đầy đủ

Theo VAS 01 đã giải thích yêu cầu đầy đủ qua đoạn 12 “Mọi nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót”

Theo IFRS framework cũng định nghĩa yêu cầu đầy đủ bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để người sử dụng hiểu hiện tượng được miêu tả kể cả tất cả chú thích và lời giải thích cần thiết

Từ định nghĩa của đầy đủ ở trong IFRS Framework, chúng ta có thể nhận ra được đặc tính đầy đủ ở đây được dùng với nghĩa rộng hơn Nó bao gồm “tất cả các thông tin cần thiết cho người sử dụng” chứ không gói gọn trong “các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán” như VAS 01 đã nêu

- Kịp thời

Theo VAS 01, yêu cầu kịp thời đã được thể hiện qua đoạn 13 “các thông tin

và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ”

Theo IFRS Framework, cũng định nghĩa kịp thời là người ra quyết định có những thông tin có thể dùng được trong khi họ ra quyết định một cách kịp thời Như chúng ta đã thấy, do sự khác biệt cơ bản về mục đích của VAS 01 và IFRS Framework nên cách trình bày định nghĩa của hai bên không giống nhau,

dù nội dung vẫn diễn tả giống VAS 01 nêu định nghĩa tính kịp thời theo hướng các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi ghép và báo cáo kịp thời; trong khi IFRS Framework, kịp thời mang một ý nghĩa rộng hơn chính là những thông tin giúp người ra quyết định phải kịp thời, không chậm trễ IFRS Framework cũng nêu rõ hơn rằng các thông tin càng cũ thì độ hữu dụng của nó càng giảm, trừ trường hợp một vài thông tin có thể tiếp tục sử dụng trong một khoảng thời gian dài sau kì báo cáo kết thúc

Trang 8

- Dễ hiểu

Theo VAS 01 thì yêu cầu Dễ hiểu được giải thích qua đoạn 14 “Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng”

Trong yêu cầu này còn hướng tới đối tượng sử dụng, cụ thể là “Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính,

kế toán ở mức trung bình”

Theo IFRS Framework, dễ hiểu được định nghĩa như sau: Phân loại, mô tả

và trình bày thông tin rõ ràng, chính xác, dễ hiểu

Ở IFRS Framework “Báo cáo tài chính được lập ra cho người dùng là những người có một kiến thức nhất định ở lĩnh vực kinh doanh, kinh tế cũng như các chuyên gia phân tích”

Cuối cùng, cả trong VAS 01 và IFRS Framework đều đề cập đến “những vấn

đề phức tạp trong báo cáo tài chính” Tuy nhiên mỗi bên lại có quy định khác nhau Cụ thể

• Bên VAS 01 “Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.”

• Trong khi đó thì bên IFRS Framework, “Những vấn đề phức tạp và không dễ hiểu có thể được loại ra để các thông tin trong báo cáo tài chính dễ hiểu hơn Tuy nhiên, điểu này có thể dẫn đến báo cáo này không đầy đủ và do đó có khả năng gây nhầm lẫn”

Trang 9

- Có thể so sánh

Khi đề cập đến yêu cầu “có thể so sánh” của VAS 01 và IFRS Framework, ta nhận thấy cả 2 đều khá chú trọng đến tính nhất quán Cụ thể như sau:

• Trong VAS 01 có đề cập ở đoạn 15 “Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ

kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch”

• Và trong IFRS Framework ta thấy rõ điều này ở đoạn “Nhất quán, mặc dù liên quan với đặc tính có thể so sánh, nhưng không thật sự giống nhau Tính nhất quán đề cập đến việc sử dụng các phương pháp tương tự cho các vấn đề tương tự, hoặc các kỳ trong một đơn vị hoặc trong một kỳ duy nhất của đơn vị So sánh là mục tiêu, nhất quán sẽ giúp đạt được mục tiêu.”

Về phạm vi cũng như khả năng so sánh, theo VAS 01 ta có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch Trong khi đó, trong IFRS Framework “thông tin về một đơn vị là hữu ích hơn nếu nó có thể được so sánh với thông tin tương tự về các tổ chức khác và với các thông tin tương tự của cùng một đơn vị trong cùng

kỳ hoặc khác kỳ”

Ngoài những điểm khá tương đồng trên, ta nhận thấy một điểm khác biệt khá

rõ ràng của yêu cầu này trong VAS 01 và IFRS Framework

• Nếu như trong VAS 01, để đáp ứng được yêu cầu Có thể so sánh thì bắt buộc đoạn 16 “Yêu cầu kế toán quy định tại các Đoạn 10, 11, 12,

13, 14, 15 nói trên phải được thực hiện đồng thời Ví dụ: Yêu cầu trung thực đã bao hàm yêu cầu khách quan; yêu cầu kịp thời nhưng phải đầy đủ, dễ hiểu và có thể so sánh được.”

• Trong khi đó trong IFRS Framework hầu như không đề cập tới vần đề này

Trang 10

- Khác biệt chủ yếu

Thích hợp là một trong đặc tính mà IFRS Framework có định nghĩa trong phần yêu cầu cơ bản đối với kế toán trong khi VAS 01 lại không nêu trong phần này Chúng ta có thể thấy VAS 01 có để cập Phù hợp như là một nguyên tắc kế toán cơ bản Tuy nhiên, hai định nghĩa này không hoàn toàn giống nhau

Theo IFRS Framework, thông tin tài chính thích hợp là khả năng tạo ra sự khác nhau khi quyết định bởi người sử dụng, có khả năng ảnh hưởng đến quyết định nếu nó có giá trị dự đoán được hoặc là giá trị để xác định

• Thông tin có giá trị dự đoán nếu nó được sử dụng như là đầu vào của quy trình để người sử dụng dự đoán đầu ra trong tương lai

• Thông tin có giá trị để xác định nếu nó đưa ra thông tin phản hồi về sự đánh giá lúc trước (xác nhận hoặc thay đổi)

• Giá trị dự đoán và giá trị để xác định có quan hệ lẫn nhau Thông tin

có giá trị dự đoán thường có giá trị để xác định

Ví dụ như thông tin doanh thu năm nay có thể làm cơ sở để dự đoán doanh thu trong những năm sau, hay cũng có thể sử dụng để so sánh với doanh thu năm trước Kết quả của những so sánh này có thể giúp người sử dụng sửa chữa

và cải thiện quy trình của những dự báo trước

Trang 11

CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình

hình tài chính trong bảng cân đối kế toán: tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc đo đường hiệu suất, tình hình, kết quả trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu, thu nhập, chi phí…

Tình hình tài chính (Finacial Position)

- Tài sản (Assets)

- Nợ phải trả (Liabilities)

- Vốn chủ sở hữu (Equity)

Tình hình kinh doanh (Performance)

- Thu nhập (Income)

- Chi phí (Expenses)

Các yếu tố của báo cáo tài chính ( The elements of financial statements):

Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố

của báo cáo tài chính (Nhắc lại)

Tình hình tài chính:

Các yếu tố liên quan đến tình hình tài chính bao gồm:

Tài sản

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu.

Tài sản: là một nguồn lực được kiểm soát bởi các tổ chức

như là kết quả của các sự kiện trong quá khứ và từ đó lợi ích kinh tế trong tương lai

dự kiến sẽ chảy vào thực thể

Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai: làm tăng nguồn tiền, các khoảng tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra ( bán, trao đổi, thanh toán, hoặc kết hợp

Trang 12

Tuy nhiên, trong VAS01 thì tài sản phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc còn trong IFRS FRAMEWORK thì không có thông tin về giá ghi nhận tài sản.

IFRS FRAMEWORK:

Để ghi nhận trên bảng cân đối kế toán thì các tài sản và nợ phải trả trước tiên phải đáp ứng đầy đủ điều kiện được ghi nhận là tài sản và nợ phải trả

Nợ phải trả: là một nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh

từ những sự kiện đã qua và có nghĩa vụ thanh toán

VAS01: Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại khi doanh nghiệp nhận

về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.

IFRS FRAMEWORK: Một đặc tính thiết yếu của một món nợ là đơn vị phải có nghĩa vụ Nghĩa vụ là một nghĩa vụ hay trách nhiệm phải hành động hoặc thực hiện trong một cách nhất định Nghĩa vụ có thể có hiệu lực trước pháp luật như là một hệ quả của một sự ràng buộc hợp đồng hoặc yêu cầu theo luật định.

Sự phân biệt được rút ra giữa một nghĩa vụ hiện tại và tương lai được cam kết Quyết định của nhà quản lí của một tổ chức để có được tài sản tương lai hay không, làm phát sinh nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ thường chỉ xuất hiện khi tài sản được giao hoặc thực thể đi vào một thỏa thuận không thể thu hồi để có được tài sản Trong trường hợp sau, bản chất không thể thay đổi của thỏa thuận có nghĩa là những hậu quả kinh tế của việc không tôn trọng các nghĩa vụ.

Đây là một trường hợp bình thường

Ví dụ: với số tiền phải trả cho các hàng hóa và dịch vụ được nhận, Nghĩa vụ cũng phát sinh, tuy nhiên, từ thực tiễn kinh doanh bình thường, tùy chỉnh

và mong muốn duy trì các mối quan hệ kinh doanh tốt hoặc hành động một cách công bằng Nếu thực thể quyết định là một vấn đề của chính sách để khắc phục lỗi trong sản phẩm của mình ngay cả khi chúng trở nên rõ ràng sau khi thời hạn bảo hành đã hết hạn, số tiền mà dự kiến sẽ được chi tiêu đối với hàng hóa là một món nợ

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w