Trong phạm vi đề tài, nhóm 4 xin tổng hợp những đối chiếu hai hệ thống chuẩnmực kế toán và trích dẫn một số đánh giá về sai lệch và khiếm khuyết lớn thường thấytrên các báo cáo tài chính
Trang 1ĐỀ TÀI
"
30 Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam (VAS) và so
sánh chuẩn mực kế toán VAS với IAS "
Trang 2Lời mở đầu 3
Chương 1: Giới thiệu chung về hệ thống tài chính 4
1.1 Sơ lược sự ra đời của hệ thống kế toán tài chính thế giới và Việt Nam 4
1.2 Các giai đoạn phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam 5
1.3 Nội dung của chuẩn mực kế toán 6
Chương 2: Đối chiếu chuẩn mực VAS và IAS 15
2.1 Tổng quan sự khác nhau của hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam và Quốc tế 15
2.2 Đối chiếu IAS và VAS 17
Chương 3: một số ý kiến về chuẩn mực kế toán Việt Nam 38
3.1 Một số ý kiến về những bất cập trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 38
3.2 Một số ý kiến hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 43
3.3 Về khả năng thực thi của hệ thống CMKT Việt Nam trong thực tiễn 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
2
Trang 3Lời mở đầu
Từ năm 2001 đến cuối năm 2006 Bộ Tài Chính đã ban hành gần 30 Chuẩn Mực
Kế Toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực Đó là một sự nỗlực rất đáng được biểu dương của các nhà làm chế độ kế toán, Bộ Tài Chính Các VAS về
cơ bản giống như các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) vì nó được dịch từ các IAS (việcnên làm) nhưng sau đó nó được sửa đổi, bổ sung, cắt bớt và kết quả là đôi khi nó làm mất
đi tính nhất quán của toàn bộ hệ thống Đặc biệt có một số hướng dẫn chuẩn mực cũngnhư các chế độ kế toán hiện hành còn có mâu thuẫn với một số VAS Hơn thế nữa cáchoạt động tập huấn, đào tạo các VAS mới còn nhiều hạn chế nên báo cáo tài chính củacác công ty vẫn còn nhiều điều bất cập chưa đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư và cácnhà quản lý
Trong phạm vi đề tài, nhóm 4 xin tổng hợp những đối chiếu hai hệ thống chuẩnmực kế toán và trích dẫn một số đánh giá về sai lệch và khiếm khuyết lớn thường thấytrên các báo cáo tài chính của các công ty Việt Nam (do chế độ kế toán hoặc do thực tế)
và cách khắc phục nó
Nhóm xin cảm ơn TS Trần Phước đã tận tình giúp đỡ nhóm hoàn thành bài tiểuluận này Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót mong các bạn thôngcảm và đóng góp ý kiến cho nhóm để bài tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn
TP HCM, Ngày 06 tháng 10 năm 2009
Trang 4Chương 1: Giới thiệu chung về hệ thống tài chính
1.1 Sơ lược sự ra đời của hệ thống kế toán tài chính thế giới và Việt Nam
Hạch toán kế toán gắn liền với sản xuất do đó ngay từ thời kỳ nguyên thuỷ người
ta đã sử dụng hạch toán kế toán để ghi chép theo dõi quá trình sản xuất.Các bản ghi kếtoán đã xuất hiện từ năm 8500 trước công nguyên ở Trung Á, viết bằng đất sét thể hiệncác hàng hoá như bánh mỳ, dê, quần áo Bản ghi này được gọi là bullae, một dạng hoáđơn ngày nay Bullae được gửi cùng với hàng hoá nhằm giúp người nhận kiểm tra lạichất lượng và giá cả của số hàng mình nhận được Lúc này vẫn chưa có hệ số đếm khácnhau cho đến năm 850 trước công nguyên, hệ số đếm Hindus-Arabic ra đời và được sửdụng cho đến ngày nay Việc giữ các bản ghi vẫn chưa được hình thức hoá cho tới mãithế kỷ thứ 13, xuất phát từ các giao dịch kinh doanh và ngân hàng tại Florence, Veniceand Genoa Tuy nhiên, các tài khoản không thực sự thể hiện được bản chất nghiệp vụgiao dịch và hiếm khi cân đối Tuy nhiên phải đến năm 1299 con người mới phát triển hệthống thông tin tài chính gồm tất cả các yếu tố cấu thành của hệ thống kế toán kép và vàonăm 1494 Luca Pacioli tác giả cuốn Summa hệ thống kế toán kép mới được miêu tả mộtcách cụ thể và rõ nét Sau đó 377 năm Josial Wedwood là người đầu tiên hoàn thiện hệthống kế toán giá thành Hệ thống kế toán từ đó đã ngày càng được hoàn chỉnh hơn vớiviệc hoàn thiện hệ thống kế toán giá thành hiện đại của Donaldson Brown- Giám đốcđiều hành của General Motor Hiện nay trên thế giới đã có một tổ chức riêng ban hànhcác chuẩn mực kế toán quốc tế Tổ chức thiết lập chuẩn mực kế toán quốc tế gồm Tổchức ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCF), Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế(IASB), Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC), Hội đồng hướng dẫn báo cáo tài chính quốc
tế (IFRIC)
4
Trang 5- IASCF có trách nhiệm giám sát IASB, là tổ chức ban hành chuẩn mực báo cáo tài chínhquốc tế (IFRS) SAC có trách nhiệm tư vấn các vấn đề kỹ thuật và lịch làm việc choIASB IFRIC, dưới sự quản lý của IASB, có trách nhiệm ban hành các hướng dẫn báocáo tài chính quốc tế
- IASCF gồm mười chín (19) ủy thác viên gồm sáu (6) từ Bắc Mỹ, sáu (6) từ châu Âu,bốn (4) từ châu Á - Thái Bình Dương, và ba (3) từ bất kỳ khu vực nào khác miễn là sựcân bằng về khu vực địa lý được giữ vững
- IASB có 14 thành viên đến từ 9 quốc gia có trách nhiệm thiết lập các chuẩn mực kếtoán Các thành viên của IASB được lựa chọn theo tiêu chuẩn trình độ chuyên môn chứkhông phải theo khu vực bầu cử hay quyền lợi khu vực Các thành viên của IASB cónguồn gốc là các kiểm toán viên thực hành, người lập các báo cáo tài chính, người sửdụng các báo cáo tài chính, và từ hàn lâm Bảy trong 14 thành viên có trách nhiệm trựctiếp liên hệ với một hay nhiều hơn các nhà thiết lập chuẩn mực quốc gia Việc công bốmột chuẩn mực, dự thảo, hay hướng dẫn cần được sự tán thành của 8 trên 14 thành viên
- Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC) bao gồm các nhóm cá nhân có các nguồn gốc chứcnăng và khu vực địa lý khác nhau nhằm cố vấn cho IASB và đôi khi, cho các ủy thácviên
- Các thành viên của IFRIC đến từ các khu vực địa lý rộng rãi, có trình độ giao dịch cao,đại diện của các kế toán viên trong các ngành nghề và người sử dụng các báo cáo tàichính
- Thêm vào đó, tất cả các thành viên của IASB có trách nhiệm liên hệ với các nhà thiếtlập chuẩn mực quốc gia không có thành viên của IASB trong tổ chức lập quy của họ.Ngoài ra, nhiều quốc gia này cũng có mặt trong Hội đồng cố vấn chuẩn mực
Như vậy, trên thế giới hệ thống tài chính kế toán đã có được sự thống nhất cơ bản
để các nước dựa vào đó xây dựng các chuẩn mực tài chính kế toán của mình
Trang 61.2 Các giai đoạn phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam
Trước những năm 1990: Đây là giai đoạn mà nền kinh tế của nước ta là nền kinh
tế bao cấp, các thành phần kinh tế chỉ có quốc doanh, tập thể và cá thể mà giữ thành phầnchủ đạo là thành phần kinh tế quốc doanh và không có các hoạt động thương mại buônbán tự do trên thị trường Do đặc điểm này mà hoạt động nghề nghiệp của các kế toánviên chủ yếu tuân thủ theo nội quy, quy định của Bộ Tài chính – cơ quan cao nhất chịutrách nhiệm quản lý tài sản XHCN
Từ năm 1991 đến năm 1994: Đất nước ta chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế
bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Sự xuất hiện của nền kinh tếnhiều thành phần đã tác động đến bản chất và đặc thù của nghề kế toán Nhiều thuật ngữtrong lĩnh vực kế toán ra đời như khái niệm lãi, lỗ, lợi nhuận… mà đối với nhiều kế toánviên chỉ quen làm trong nền kinh tế bao cấp là khá trừu tượng và khó hiểu
Do thực tế khách quan thay đổi nên giai đoạn từ năm 1995 đến nay chính là thời
gian mà hệ thống kế toán tài chính nước ta có những bước phát triển cao nhất và hoànthiện nhất Đặc biệt là từ năm 1995 đến nay hệ thống kế toán toán tài chính nước ta đãhình thành và phát triển lĩnh vực kiểm toán Sự phát triển vượt bậc này được đánh dấubởi sự ra đời của Luật kế toán Việt Nam do quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 3 thông quacũng như các chuẩn mực về kế toán tài chính riêng của Việt Nam đã được ban hành
Kế toán tài chính tại Việt Nam không còn phát triển một cách đơn lẻ tự phát nội bộ mà đã
có hệ thống và liên kết với thế giới Đánh dấu bước phát triển quan trọng này là vào năm
1996 Hội kế toán Việt Nam (VAA) ra đời và trở thành thành viên của Liên đoàn kế toánquốc tế (IFAC) cũng như là thành viên của Liên đoàn kế toán các nước ASEAN (AFA).Tính đến ngày 31/12/2006 ở Việt Nam đã có 120 công ty kiểm toán độc lập
1.3 Nội dung của chuẩn mực kế toán
1.3.1 Về chuẩn mực kế toán Quốc tế
6
Trang 7Chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống các nguyên tắc hạch toán kế toán, trình bàybáo cáo tài chính, các quy định về kế toán được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới doIASB (International Accounting Standards Board), một tổ chức độc lập thuộc khu vực tưnhân, có trụ sở chính ở thành phố London, Vương Quốc Anh, ban hành và thường xuyênnghiên cứu cập nhật sửa đổi, bổ sung
Chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm 3 nhóm chính là
1) IASs (International Accounting Standards)– nhóm chuẩn mực kế toán do IASC(International Accounting Standards Committee) ban hành;
2) IFRSs (International Finalcial Reporting Standards)- chuẩn mực báo cáo tàichính quốc tế do IASB ban hành;
3) Các hướng dẫn thực hiện chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế do Uỷ banhướng dẫn IFRS (International Finalcial Reporting Interpretations Committee) ban hành
Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế: (nguồn cung cấp: Ngân hàng Thế giới
-The World Bank)
Chương 1 Tính minh bạch trong các báo cáo tài chính
Chương 2 Quy định chung về viêc lập và trình bày các báo cáo tài chính
Chương 3 Trình bày các báo cáo tài chính (IAS 1)
Chương 4 Hàng tồn kho (IAS 2)
Chương 5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (IAS 7)
Chương 6 Lỗ lãi ròng của cả kỳ, các lỗi cơ bản và thay đổi chế độ kế toán (IAS 8)
Chương 7 Các sự kiên xảy ra sau ngày lập bảng tổng kết tài sản (IAS 10)
Chương 8 Các hợp đồng xây dựng (IAS 11)
Chương 9 Thuế thu nhập (IAS 12)
Chương 10 Báo cáo ngành (IAS 14)
Chương 11 Thông tin phản ánh ảnh hưởng của biến động giá cả (IAS 15)
Chương 12 Tài sản, nhà xưởng và thiết bị (IAS 16)
Chương 13 Tài sản cho thuê (IAS 17)
Trang 8Chương 14 Doanh thu (IAS 18)
Chương 15 Lợi ích trả công nhân viên (IAS 19)
Chương 16 Kế toán các khoản trợ cấp của chính phủ và công bố về trợ cấp chính phủ(IAS 20)
Chương 17 Ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái (IAS 21)
Chương 18 Hợp nhất kinh doanh (IAS 22)
Chương 19 Chi phí đi vay (IAS 23)
Chương 20 Công bố về các bên liên quan (IAS 24)
Chương 21 Kế toán và báo cáo theo quỹ lợi ích hưu trí (IAS 26)
Chương 22 Báo cáo tài chính tổng hợp và kế toán các khoản đầu tư vào các công ty con(IAS 27)
Chương 23 Kế toán các khoản đầu tư trong các đơn vị liên kết (IAS 28)
Chương 24 Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế siêu lạm phát (IAS 29)
Chương 25 Nội dung công bố trong báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chứctín dụng tương tự (IAS 30)
Chương 26 Báo cáo tài chính về các lợi ích trong các liên doanh (IAS 31)
Chương 27 Các công cụ tài chính: công bố và trình bày (IAS 32)
Chương 28 Thu nhập trên một cổ phiếu (IAS 33)
Chương 29 Báo cáo tài chính tạm thời (IAS 34)
Chương 30 Các hoạt động bị ngừng (IAS 35)
Chương 31 Giảm giá trị tài sản (IAS 36)
Chương 32 Các khoản dự phòng, nợ bất thường, tài sản bất thường (IAS 37)
Chương 33 Tài sản vô hình (IAS 38)
Chương 34 Tài sản đầu tư (IAS 4)
1.3.2 Về chuẩn mực kế toán Việt Nam
8
Trang 9Hệ thống CMKT Việt Nam ra đời đã tạo dựng khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực
kế toán, tạo ra môi trường kinh tế bình đẳng, làm lành mạnh hóa các quan hệ và các hoạt động tài chính và quan trọng hơn là tạo ra sự công nhận của quốc tế đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập
HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
CHUẨN MỰC SỐ 01
Trang 10số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Trang 11Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểmghi nhận, xác định giá trị ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy địnhkhác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 07
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT
(Ban hành và công bố theo quyết định số 234/2003/ QĐ-BTC ngày 30-12-2003của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán các khoản đầu tư của nhà đầu tư vào công ty liên kết, gồm: Kế toán cáckhoản đầu tư vào công ty liên kết trong các báo cáo tài chính của riêng nhà đầu tư vàtrong báo cáo tài chính hợp nhất làm cơ sở ghi kế toán và lập báo cáo tài chính
CHUẨN MỰC SỐ 08
THÔNG TIN TÀI CHÍNH VỀ NHỮNG KHOẢN VỐN GÓP LIÊN DOANH
(Ban hành và công bố theo quyết định số 234/2003/ QĐ-BTC ngày 30-12-2003của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Trang 12Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán về các khoản vốn góp liên doanh, gồm: Các hình thức liên doanh, báo cáotài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của các bên góp vốn liên doanh làm cơ sởghi kế toán và lập báo cáo tài chính của các bên góp vốn liên doanh.
CHUẨN MỰC SỐ 10
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
(Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/ QĐ-BTC ngày 31-12-2002của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái trong trường hợp doanh nghiệp
có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc các hoạt động ở nước ngoài Các giao dịch bằngngoại tệ và các báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài phải được chuyển sangđơn vị tiền tệ kế toán của daonh nghiệp, bao gồm: Ghi nhận ban đầu và báo cáo tại ngàylập Bảng cân đối kế toán; ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái; chuyển đổi báo cáo tàichính của các hoạt động ở nước ngoài làm cơ sở ghi kế toán và lập báo cáo tài chính.CHUẨN MỰC SỐ 14
DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhậndoanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán vàlập báo cáo trài chính
Trang 13Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng, gồm: Nội dungdoanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng; ghi nhận doanh thu, chi phí của hợp đồngxây dựng làm cơ sở ghi kế toán và lập báo cáo tài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 16
CHI PHÍ ĐI VAY
(Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/ QĐ-BTC ngày 31-12-2002của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ; vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đếnviệc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi kế toán và lập báo cáotài chính
CHUẨN MỰC SỐ 17
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Ban hành và công bố theo quyết định số 12/2005/ QĐ-BTC ngày 15-12-2005 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toánnhững nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành vàtrong tương lai của:
Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các các khoản mụctài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp;
Các giao dịch và các sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báocáo kết quả kinh doanh
Trang 14Về nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài chính thìdoanh nghiệp phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài khoản haykhoản nợ phải trả đó Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thường làm cho số thuế thunhâp doanh nghiệp phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với số thuế thu nhâpdoanh nghiệp phải nộp trong năm hiện hành mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh toán nàykhông có ảnh hưởng đến tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn mực này yêu cầudoanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại, ngoại trừ một số trường hợpnhất định.
Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
do ảnh hưởng về thuế thu nhập doanh nghiệp của các giao dịch và các sự kiện theo cùngphương pháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó Nếu các các giao dịch
và các sự kiện được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì tất cả cácnghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan củngđược ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nếu các giao dịch và các sựkiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnhhưởng thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ
sở hữu
Chuẩn mực này còn đề cập đến việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phátsinh từ các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng hoặc từ các ưu đãi về thuế thu nhập doanhnghiệp chưa sử dụng; việc trình bày thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính
và việc giải trình các thong tin liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp
14
Trang 15a) Phương pháp kế toán hợp đồng bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm;
b) Trình bày và giải thích số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểmphát sinh từ hợp đồng bảo hiểm
Chuẩn mực này áp dụng đối với:
a) Kế toán hợp đồng bảo hiểm (bao gồm cả hợp đồng nhận tái và nhượng tái bảo hiểm);b) Các công cụ tài chính với đặc điểm là có phần không đảm bảo gắn liền với Hợp đồngbảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm phát hành
CHUẨN MỰC SỐ 30
LÃI TRÊN CỔ PHIẾU
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán trong việc xác định và trình bày lãi trên cố phiếu nhằm so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp cổ phần trong cùng một kỳ báo cáo và hiệu quả hoạt động của cùng một doanh nghiệp qua các kỳ báo cáo.
Chuẩn mực này được áp dụng cho việc tính và công bố lãi trên cổ phiếu tại các doanh nghiệp sau:
- Đang có cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm năng được giao dịch công khai trên thị trường
- Đang trong quá trình phát hành cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm năng ra công chúng
Trang 17Chương 2: Đối chiếu chuẩn mực VAS và IAS
2.1 Tổng quan sự khác nhau của hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam và Quốc tế
Với mục tiêu đáp ứng yêu cầu hội nhập, từ năm 1996, Việt Nam đã nghiên cứutoàn bộ hệ thống CMKT quốc tế (IAS) và CMKT của một số quốc gia trong khu vựcnhằm xác định điều kiện và khả năng áp dụng cho nền kinh tế Việt Nam Với 26 CMKT
đã ban hành cho đến nay cho thấy:
a) Sự hài hòa tương đồng:
- Hệ thống CMKT Việt Nam là khá hoàn chỉnh, hài hòa ở mức độ cao so với hệthống CMKT quốc tế VAS cơ bản phù hợp với IAS và IFRS không chỉ về nội dung, về
cơ sở đánh giá, ghi nhận và trình bày trên BCTC mà còn cả về hình thức trình bày
- Từng CMKT đã được dịch ra tiếng Anh tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nướcngoài, các nước thành viên trong khu vực và trên toàn thế giới có thể tiếp cận dễ dàng với
hệ thống CMKT Việt Nam Điều này không chỉ góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp lýcho hoạt động kế toán của Việt Nam bắt nhịp kịp thời với sự hội nhập kế toán ở các nước
có nền kinh tế thị trường, mà quan trọng hơn là tạo môi trường pháp lý cho hội nhập kinh
tế quốc tế và khu vực
- Trong quá trình phát triển, từ việc chỉ chú trọng phát triển kế toán phục vụ chomục đích thu thuế,Việt Nam đã có những nỗ lực chuyển đổi phát triển một hệ thống kếtoán toàn diện hơn, được cộng đồng thế giới áp dụng IFRS thừa nhận
Trang 18- Đồng thời “tinh thần kế toán độc lập” của CMKT quốc tế vẫn còn giới hạn trongcác VAS
- Hiện nay các quy tắc kế toán còn bị bó buộc trong một vài hệ thống tài khoản đãđịnh sẵn và các bước hạch toán đã vạch sẵn cho từng giao dịch cụ thể là chưa phù hợpvới tinh thần của IFRS Những quy định kế toán cứng nhắc này sẽ là một trở ngại trongviệc phát triển kế toán chuyên nghiệp, hoặc hạn chế những kế toán viên có trình độchuyên môn cao phát huy năng lực của mình
Tóm lại, có thể thấy rằng điểm khác biệt cơ bản nhất giữa chuẩn mực kế toán Việt
Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế là:
IAS mặc dù đưa ra rất chi tiết các định nghĩa, phương pháp làm, cách trình bày
và những thông tin bắt buộc phải có trong các báo cáo tài chính nhưng họ không đưa ra những biểu mẫu báo cáo bắt buộc tất cả các công ty phải tuân theo vì họ hiểu các công
ty có quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh rất khác nhau
Chế độ kế toán Việt Nam không những đưa ra một hệ thống tài khoản kế toán thống nhất bắt buộc mà còn đưa ra các biểu mẫu báo cáo tài chính thống nhất bắt buộc cho tất cả các doanh nghiệp áp dụng (hầu hết các quốc gia trên thế giới không làm như vậy)
Sự khác biệt như trên thật dễ hiểu vì quan điểm xây dựng hệ thống CMKT ViệtNam là phải phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, phù hợp với đặc thù về trình độphát triển kinh tế, cơ chế chính trị, hệ thống pháp luật, văn hóa, xã hội của Việt Nam, phùhợp với trình độ nguồn nhân lực kế toán của Việt Nam Những khác biệt này cũng chỉ làtạm thời và ngày càng thu hẹp khi nền kinh tế Việt Nam phát triển đến mức độ cao hơn,nguồn nhân lực kế toán tốt hơn,… các VAS sẽ được tiếp tục hoàn thiện ở mức độ caohơn, thống nhất cao hơn với các IAS và IFRS
18
Trang 192.2 Đối chiếu IAS và VAS
Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam tương
ứng
Giới thiệu về Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo
tài chính quốc tế (IFRS)
Không có
IFRS 1: Thông qua IFRS Không có
IFRS 2: Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Chưa có
IFRS 3: Hợp nhất kinh doanh VAS 11 Hợp nhất kinh doanh
IFRS 4: Hợp đồng bảo hiểm VAS 19 Hợp đồng bảo hiểm
IFRS 5: Tài sản dài hạn nắm giữ cho mục đích
bán và Những bộ phận không tiếp tục hoạt động
Chưa có
IFRS 6: Khảo sát và đánh giá khoáng sản Chưa có
IFRS 7:Công cụ tài chính: Trình bày Chưa có
IFRS 8: Bộ phận hoạt động VAS 28 Báo cáo bộ phận (Dựa trên
IAS 14 - Sẽ được thay thế
Trang 20bằng IFRS 8)
Chuẩn mực chung cho việc lập và trình bày báo
cáo tài chính
VAS 1 Chuẩn mực chung
IAS 1: Trình bày Báo cáo tài chính VAS 21 Trình bày Báo cáo tài chính
IAS 2: Hàng tồn kho VAS 2 Hàng tồn kho
IAS 3: Báo cáo tài chính hợp nhất
(Ban hành lần đầu năm 1976, thay thế bởi IAS 27
và IAS 28 vào năm 1989)
Không dựa trên IAS 3
IAS 4: Kế toán khấu hao tài sản
(Không còn áp dụng năm 1999, thay thế bởi IAS
16, 22 và 38 ban hành vào năm 1998)
Không dựa trên IAS 4
IAS 5: Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính
(Ban hành năm 1976, thay thế bởi IAS 1 năm
1997)
Không dựa trên IAS 5
IAS 6: Xử lý kế toán đối với thay đổi về giá Không dựa trên IAS 6
20
Trang 21(Thay thế bởi IAS15 - không còn áp dụng vào
12/2003)
IAS 7: Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ VAS 24 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
IAS 8: Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế
toán, và sai sót
VAS 29 Chính sách kế toán, thay đổi
ước tính kế toán, và sai sót
IAS 9: Kế toán đối với hoạt động nghiên cứu và
phát triển
(Thay thế bởi IAS 38 - 01/07/1999)
Không dựa trên IAS 9
IAS 10: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm
VAS 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày
kết thúc kỳ kế toán năm
IAS 11: Hợp đồng xây dựng VAS 15 Hợp đồng xây dựng
IAS 12: Thuế thu nhập doanh nghiệp VAS 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp
IAS 13: Trình bày các khoản Tài sản lưu động và
Nợ ngắn hạn
Không dựa trên IAS 13
IAS 14: Báo cáo bộ phận VAS 28 Báo cáo bộ phận
Trang 22IAS 15: Thông tin phản ánh ảnh hưởng của thay
đổi giá
(Không còn áp dụng 12/2003)
Không dựa trên IAS 15
IAS 16: Tài sản cố định hữu hình VAS 3 Tài sản cố định hữu hình
IAS 17: Thuê tài sản VAS 6 Thuê tài sản
IAS 18: Doanh thu VAS 14 Doanh thu và thu nhập khác
IAS 19: Lợi ích nhân viên Chưa có
IAS 20: Kế toán đối với các khoản tài trợ của
Chính phủ và trình bày các khoản hỗ trợ của
Chính phủ
Chưa có
IAS 21: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối
đoái
VAS 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi
tỷ giá hối đoái
IAS 22: Hợp nhất kinh doanh
(Thay thế bởi IFRS 3 có hiệu lực vào
31/03/2004)
VAS 11 Hợp nhất kinh doanh
(Dựa trên IFRS 3)
IAS 23: Chi phí đi vay VAS 16 Chi phí đi vay
22
Trang 23IAS 24: Thông tin về các bên liên quan VAS 26 Thông tin về các bên liên quan
IAS 25: Kế toán các khoản đầu tư
(Thay thế bởi IAS 39 và 40 có hiệu lực năm
2001)
Không dựa trên IAS 25
IAS 26: Kế toán và báo cáo về kế hoạch hưu trí Chưa có
IAS 27: Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài
chính hợp nhất
VAS 25 Báo cáo tài chính hợp nhất và
kế toán khoản đầu tư vào công
IAS 30: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của
các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự
VAS 22 Trình bày bổ sung báo cáo tài
chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự
IAS 31: Thông tin tài chính về những khoản góp
vốn liên doanh
VAS 8 Thông tin tài chính về những
khoản góp vốn liên doanh
Trang 24IAS 32: Công cụ tài chính: Trình bày và công bố
(Thay thế bởi IFRS 7 có hiệu lực vào năm 2007)
Chưa có
IAS 33: Lãi trên cổ phiếu VAS 30 Lãi trên cổ phiếu
IAS 34: Báo cáo tài chính giữa niên độ VAS 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ
IAS 35: Các bộ phận không còn tiếp tục hoạt
động
(Thay thế bởi IFRS 5 có hiệu lực năm 2005)
Không dựa trên IAS 35
IAS 36: Tổn thất tài sản Chưa có
IAS 37: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm
tàng
VAS 18 Các khoản dự phòng, tài sản
và nợ tiềm tàng
IAS 38: Tài sản vô hình VAS 4 Tài sản cố định vô hình
IAS 39: Công cụ tài chính: đo lường và ghi nhận Chưa có
IAS 40: Bất động sản đầu tư VAS 5 Bất động sản đầu tư
24
Trang 25IAS 41: Nông nghiệp Chưa có
2.2.1 IAS 2 và VAS 02 – Hàng tồn kho
1) Hàng tồn kho
IAS: Hàng tồn kho bao gồm:
Hàng hoá mua về để bán như: các hàng hoá do một đại lý mua về để bán hoặcđất đai và các tài sản khác được giữa để bán;
Thành phẩm tồn khoá hoặc sản phẩm dở dang;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho phục vụ quá trình sản xuất;
Chi phí dịch vụ dở dang
VAS: Tương tự nội dung của IFRS, ngoại trừ việc không đề cập đến trường hợp
hàng tồn kho bao gồm cả đất và các tài sản khác được giữ lại để bán
2) Giá gốc hàng tồn kho
IAS/VAS: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các
chi phí khác liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại, không bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái
3) Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
IAS: Phương pháp giá đích danh hoặc giá bán lẻ có thể được sử dụng nếu kết quả
không chênh lệch với giá thực tế
VAS: Không đề cập vấn đề này.
4) Phương pháp tính giá hàng tồn kho
IAS: Không cho phép áp dụng phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
VAS: Cho phép sử dụng phương pháp nhập sau, xuất trước.
5) Ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện
IAS/VAS: Tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc
bán hay sử dụng chúng