Chậm nhất là 03 ba tháng trước ngày Giấy phép QLCTNH hết hạn, chủvận chuyển, chủ xử lý CTNH nộp cho CQCP 01 một văn bản đề nghị xác nhậngia hạn Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định
Trang 1-Là chất gây nổ mạnh do có khảnăng phản ứng với O2 ở nhiệt độcao, khi cháy ngọn lửa màu xanh:
CH4+ 2O2 CO2 + H2O
Sản sinh từ cácngành côngnghiệp chế biếndầu mỏ, chưngcất khí than đá
Acetone
(CH3)2CO
Acetone là hợp chất hữu cơ, trạngthái lỏng, không màu, dễ cháy,tan trong nước, dễ bay hơi và làhợp chất đơn giản nhất trong họketones
Khối lượng phân tử: 58.08g/mol
Tỉ trọng: 0.791 g/cm3,Nhiệt độ đông đặc: -95oC,Nhiệt độ sôi: 56-57oC,
Áp suất hơi: 24.46-24.60 kPa (ở20oC),
- Dùng làmdung môi phasơn và vecni
- Dung môi phanhựa polyester,vinyl, các phảnứng ở phòng thínghiệm, đặcbiệt trong cácphản ứng thếSN2
- Làm tác nhânbiến tính chorượu biến tính
- Dùng làm chấttẩy sơn móng
Trang 2CH2=CHCH2Cl Allyl clorua hay 3-cloroprôpen là
một chất lỏng trong suốt mùi khóchịu, rất độc và dễ cháy với côngthức hóa học CH2=CH-CH2Cl
Nó không hòa tan trong nướcAllyl chloride là rất độc hại và dễcháy Các hiệu ứng mắt có thể bịtrì hoãn và có thể dẫn đến suygiảm khả năng thị lực
Khối lượng phân tử : 76,52 gmol-1
Nhiệt độ nóng chảy:-135°C
Độ sôi: 45°C
Khả năng hòa tan trong nước:
0,36 g/100 ml (20° C) Hòa tan hòa tan trong ether,acetone, benzen, chloroform
- Được sử dụngnhư là chấtankyl hóa
- Nó cũng được
sử dụng trongcác
loại nhựa phảnứng nhiệt và
xuất dượcphẩm và thuốctrừ sâu
Ở nhiệt độ phòng, nó là chất lỏngphân cực,
Khối lượng phân tử: 32.04 g/mol
Tỉ trọng: 0.7918 g/cm3Nhiệt độ đông đặc: -97oCNhiệt độ sôi: 65oC
Điểm chớp cháy:11-12oCĐiểm tự phát cháy: 385oCTính tan trong nước ở 20oC: Vôhạn
Áp suất hơi: 13.02 kPa (ở 20oC)
Độ nhớt: 5.9x10-4 (ở 20oC)
1, Được dùnglàm chất chốngđông, dung môi,
Là dung môiphổ biến dùngtrong phòng thínghiệm, đặcbiệt dùng đểchạy sắc kýlỏng nâng caoHPLC, chạyphổ UV, VIS
- Làm dung môicông nghiệp,đặc biệt được sửdụng nhiềutrong ngành sơn
2, Làm nguyênliệu
- Làm nguyênliệu sản xuất
Trang 3cồn khô.
- Dùng để sảnxuất formalin
- H2SO4 98% có D= 1,84 g/cm3;nặng gần gấp 2 lần nước
- Có tính oxi hóa mạnh:
+Tác dụng với kim loại+ Tác dụng với phi kim+ Tác dụng với những hợp chất
có tính khử( HI;KI; KBr; Fe3O4;
H2S)-Có tính háo nước: phản ứngngậm nước (hyđrat hóa) của axitssunfuric là một phản ứng tỏanhiệt cao Nếu nước được thêmvào axit thì nó bị sôi và bắn ra rấtnguy hiểm Do vậy, khi pha loãngaxit phải thêm axit vào nước chứkhông phải thêm nước vào axit:
tỷ trọng trong dung dịch là 1,829g/cm3
- Phản ứng mãnh liệt với nướcgiải phóng một lượng nhiệt lớn
NaOH + H2O -> NaOH + H2 +Q
- Hòa tan trong etanol vàmethanol, ête và các dung môikhông phân cực, và để lại màu
Trong sản xuấtcác chất tẩygiặt, được dùngtrong côngnghiệp giấy, dệtnhuộm, ngànhphân bón, thuốctrừ sâu,…
Trang 4vàng trên giấy sợi.
- Phản ứng với axit và oxit axittạo thành muối và nước:
axit này tác dụng với SiO2:SiO2(s) +4HF(aq) → SiF4(g)+
2H2O(l)SiO2(s) +6HF(aq) → H2[SiF6](aq) + 2H2O(l)
Axit flohidric thường được lưuchứa trong các bìnhnhựa polyethylene hoặc Teflon
Nó cũng đặc trưng bởi khả nănghòa tan nhiều kim loại và oxit củacác á kim
-Tinh chế vàng-Làm kính nghệthuật
-Dùng trongnghành thép-Hóa dầu-Nguyên liệusản xuất thủytinh gạch men
Axit
Nitric
(HNO3)
-Thủy phân axit với protein và
chất béo mà sau đó phân hủy môsống( ví dụ như da và thịt)
- Axít đặc làm cho màu da ngườichuyển qua màu vàng do phảnứng với chất protein keratin Vếtmàu vàng này sẽ chuyển thànhmàu cam khi được trung hòa
-Việc sử dụngchính là để sảnxuất phân bón.Ngoài ra, sảnxuất thuốc nổ,tiền thân nylon,
và các hợp chấthữu cơ đặc biệt
- sử dụng trongngành luyệnkim và tinh lọc
Trang 5để tổng hợp chất hữu cơ và điềuchế các chất cơ kim khác nhau.
xuất bóng đèn,công nghiệphóa chất, luyệnkim
4NH3+3O22N2+6H2O
Sử dụng trongcác ngành côngnghiệp như: sảnxuất phân bón,chất gây lạnh,nhiên liệu chotên lửa, sản xuấthóa chất trong
nghiệm
-Ở thể khan là chất lỏng rất linhđộng, tỷ trọng d=0,696
-Nhiệt độ sôi ở 20 ºC, đông đặc ở-14 ºC, không màu, có mùi hạnhnhân, vị rất đắng, hoà tan rất dễtrong nước và rượu, là một chấtacid yếu có pK~9,4 -Hơi củaHCN có tỷ trọng d=0,968
Ở trong phòng kín, hơi HCNkhông thể thoát ra được và trở
Hoạt động điều
xyanua (dungmôi điều chếcác kim loạikém hoạt động)
Trang 6nên rất độc nó bớt độc hại hơn
-Mang đầy đủ tính chất của mộtaxit thông thường : có tính oxihóa mạnh ( tác dụng hầu hết cáckim loại, phi kim và hợp chất)
- Bởi quá trìnhoxh quặng pirit
- tạo thành ởtầng khí quyểntrên cao của saokim nhờ quátrình quang hóacủa mặt trời lêndioxit cacbon,dioxit lưuhuỳnh và hơinước
- Phân tử gam : 140,09g/mol-Tỉ trọng : 1,0887g/cm3 ở 250C1.102 g/cm³ at 20 °C
- Điểm nóng chảy :-56 °C, 217 K, -69 °F
- Điểm sôi :
158 °C, 431 K, 316 °F
- Sarin được sửdụng làm hóachất chiếntranh, là loại vũkhí hóa học hủydiệt hàng loạt
- Mùi khó chịu giống mùi chồnhôi hoăc tỏi
- Trọng lượng phân tử: 330,36
- Độ tan trong nước: 130 mg / L
- Độ tan trong dung môi: tan hầuhết trong các dung môi hữu cơ
- Nhiệt độ sôi: 156 – 157ºC
- Sản xuất thuốcdiệt côn trùng,thuốc trừ sâulân hữu cơ
Trang 7- Điểm kết tinh: 2.85ºC
- Áp suất hơi:
1.78 x 10-4 mmHg tại 25 ºChoặc 5.3 mPa tại 30 ºC
- Độ bay hơi của Malathion ởnhiệt độ phòng tương đối cao
- Khối lượng phân tử :334,41g mol-1
- Nhiệt độ nóng chảy:
543K , 270ºC
- Nhiệt độ sôi :557-559K, 284-286ºC
- Hóa chất chủyếu được dùngnhư thuốc trừsâu,
- Thủy ngân có xu hướng bị ôxihóa tạo ra oxit thủy ngân
- Khi bị rớt xuống hay bị làmnhiễu loạn, thủy ngân sẽ tạothành các hạt rất nhỏ, làm tăngdiện tích tiếp xúc bề mặt mộtcách khủng khiếp
- Thủy ngân lỏng là ít độc, nhưnghơi, các hợp chất và muối của nó
là rất độc và là nguyên nhân gây
ra các tổn thương nãovà gan khicon người tiếp xúc, hít thở hay ănphải
- Thủy ngân là chất độc tích lũysinh học rất dễ dàng hấp thụ
Sử dụng tỏngcác ngành côngnghiệp khaithác quặng, sản
nghiệp nặng,các nhà máyđiện chạy bằngthan, sản xuấtthuốc trừ sâu,thuốc khử trùng
…
Trang 8qua da, các cơ quan hô hấp vàtiêu hóa Các hợp chất vô cơ ítđộc hơn so với hợp chất hữu cơcủa thủy ngân.
- Chứng bệnh Minamata là mộtdạng ngộ độc thủy ngân
- Một trong những hợp chất độcnhất của nó là đimêtyl thủy ngân,
là độc đến đến mức chỉ vàimicrôlít rơi vào da có thể gây tửvong
- trạng thái vật lí: là chất rắn, màubạc trắng,
- 226Ra được tìm thấy trong cácquặng urani trong tự nhiên, từchuỗi phân ra Urani
- 226Ra phóng xạ alpha, chu kìbán rã 1601 năm Các sản phẩmphân rã của nó: Radon, poloni,chì, bitmut
226Ra 222Rn + 4He(4871MeV)
- nhiễm Ra gây tổn hại tới xương,ung thư và các rối loạn khác
- ứng dụngchính trong yhọc và côngnghiệp:
Xạ trị các khối
u tử cung Sửdụng trong sơnphát quang,thiết bị chốngsét, thiết bị điện
tử, thiết bị báocháy
Kết hợp với Be
là nguồn tạonơtron
- được bọc bằnghợp chất củaplatin hoặcvàng để tránhphát tán ra môitrường
- chất rắn, màu bạc
- ứng dụngtrong du hành
vũ trụ: làmnguồn sưởi ấm
Trang 9- 210Po phân rã tạo ra tia alpha và
206Pb Chu kì bán rã là 138 ngày,1g 210Po tạo ra 140w năng lượng
(5307MeV)
- 210Po rất nguy hiểm, khi đi vào
cơ thể ngay lập tức phá hủy nộitạng như gan, thận, tủy sống
các linh kiệnhay sử dụng đểchế tạo pin phátđiện dùng trêncác con tàukhông gian và
vệ tinh nhân tạo
-Trong tự nhiên, urani được tìmthấy ở dạng urani 238 (99,284%)-T1/2=4,468*109 năm
-Có 2 đồng vị mẹ là 242Pu (α),
238Pa (β−)-Urani 238 toả ra một năng lượngbằng 4267 MeV
-Nó chỉ có thể phân hạch khi hấpthụ notron nhanh và phân rãalpha, nhưng nó có thể bắt giữmột notron chậm và sau 2 phân rãbeta nó trở thành 239Pu có khảnăng phân hạch
chính của 238Udùng để làmnguyên liệu choviệc sản xuất239Pu
-Dùng trong các
lò phản ứng hạtnhân, nhà máyđiện hạt nhân.-Làm nhiên liệuphân hạch.-Dùng để làmbom 3F, đầuđạn đâm xuyên,
vỏ xe bọc thép-Làm thủy tinhuran
-Thuốc nhuộmsắc bóng, v.v
Trang 10Khối lượng đồng vị 136,907u95% phân hủy bởi bởi bức xạbeta đến siêu bền đồng phân hạtnhân Ba-137, phần còn lại là trựctiếp của trạng thái cơ bản Ba-137.
Qua trình phân hạch tạo ra nhiệt1176MeV
-Đo mật độ hơi
ẩm -Đo thăng bằng -Đo độ dày-Các thiết bịgiếng khoan-Sử dụng trongchiếu xạ thànhphần và xạ trịung thư
-Sử dụng đểhiệu chỉnh thiết
bị bức xạ pháthiện
Trang 11bài 2
SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI CẤP TRUNG ƯƠNG
SƠ ĐỒ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CHẤT THẢI NGUY HẠI
Trang 12 Cục MT
Sở TNMT Chi cục BVMT
Phòng TNMT UBND Huyện
UBND Tỉnh
Chủ thải
Chủ vận chuyển
Chủ
xử lý
Trang 13 Điều 4 Thẩm quyền cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH
1 CQQLCNT (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Bảo vệ môitrường được phân cấp) có thẩm quyền cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH chocác chủ nguồn thải CTNH có cơ sở phát sinh CTNH trong địa bàn tỉnh
2 Tổng cục Môi trường có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH cóđịa bàn hoạt động từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
là tỉnh) trở lên
3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷban nhân dân cấp tỉnh phân cấp (sau đây gọi chung là CQCP địa phương) có thẩmquyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động trong tỉnh
Điều 21 Thủ tục xác nhận gia hạn Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT
1 Chậm nhất là 03 (ba) tháng trước ngày Giấy phép QLCTNH hết hạn, chủvận chuyển, chủ xử lý CTNH nộp cho CQCP 01 (một) văn bản đề nghị xác nhậngia hạn Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số12/2006/TT-BTNMT kèm theo: Bản gốc Giấy phép QLCTNH; 01 (một) báo cáoviệc thực hiện các chương trình, kế hoạch trong bộ hồ sơ đăng ký kèm theo Giấyphép QLCTNH trong thời gian 01 (một) năm đến thời điểm có văn bản đề nghị xácnhận gia hạn
2 Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận văn bản đề nghị xácnhận gia hạn, CQCP xem xét, xác nhận vào phần Xác nhận gia hạn giấy phép củabản gốc Giấy phép QLCTNH Thời hạn gia hạn không quá ngày 31 tháng 12 năm
2015 Trường hợp Giấy phép QLCTNH do Cục Bảo vệ môi trường (trước đây) cấpthì Tổng cục Môi trường xác nhận thay
3 Trường hợp cần thiết trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày xem xét, xác nhậngia hạn Giấy phép QLCTNH theo quy định tại Khoản 2 Điều này, CQCP lựa chọntiến hành các hoạt động hỗ trợ sau:
a) Kiểm tra cơ sở với khoảng thời gian kiểm tra không quá 02 (hai) ngày,đồng thời kết hợp với hoạt động nêu tại Điểm b Khoản này;
Trang 14b) Tổ chức họp với chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH và các cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan để trực tiếp thảo luận, làm rõ các vấn đề còn vướngmắc, chưa đạt yêu cầu (nếu có);
c) Lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợpCQCP là Tổng cục Môi trường), các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
4 Trường hợp chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH có vấn đề phát sinh dẫnđến việc không đáp ứng điều kiện hành nghề, không hoàn thành trách nhiệm theoquy định tại Điều 27 hoặc 28 Thông tư này hoặc chưa thực hiện yêu cầu của Sở Tàinguyên và Môi trường, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, CQCP thông báocho chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH để thực hiện Trong thời hạn 15 (mười lăm)ngày kể từ ngày nhận báo cáo của chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH về việc thựchiện yêu cầu tại thông báo của CQCP, CQCP xem xét, xác nhận gia hạn Giấy phépQLCTNH
Điều 22 Thu hồi Giấy phép QLCTNH
1 Việc thu hồi Giấy phép QLCTNH được thực hiện khi có một trong cáctrường hợp sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại Điều 40, 41, 42 và 43 Nghị định số117/2009/NĐ-CP của Chính phủ đề nghị CQCP bằng văn bản về việc thu hồi Giấyphép kèm theo những hồ sơ cụ thể làm căn cứ gồm có: Biên bản kiểm tra, thanh trahoặc điều tra; kết luận kiểm tra, thanh tra hoặc điều tra; quyết định xử phạt vi phạmhành chính về bảo vệ môi trường, hoặc hồ sơ truy tố, bản án;
b) Chủ hành nghề QLCTNH không hoạt động sau 01 (một) năm kể từ ngàyđược cấp lần đầu Giấy phép hành nghề QLCTNH;
c) Chủ vận chuyển CTNH bị chấm dứt tất cả các hợp đồng với các chủ xử lýCTNH, chủ hành nghề QLCTNH về việc tiếp nhận xử lý CTNH mà trong vòng 01(một) tháng không ký được hợp đồng mới hoặc không báo cáo CQCP, trừ trườnghợp chủ vận chuyển CTNH đồng thời là chủ xử lý CTNH được cấp phép theo quyđịnh tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT;
d) Chủ vận chuyển CTNH không đáp ứng được các điều kiện hành nghề có
lộ trình áp dụng theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 11 Thông tư này hoặc không
có văn bản thông báo cho CQCP về việc đáp ứng sau 02 (hai) tháng kể từ ngàyphải áp dụng các điều kiện;
Trang 15đ) Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT phải thu hồi sau khi chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNHtheo quy định tại Thông tư này hoặc kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trongtrường hợp chưa chuyển đổi;
e) Chủ hành nghề QLCTNH, chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH chấm dứthoạt động QLCTNH;
g) CQCP địa phương thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt độngtrong tỉnh đối với tổ chức, cá nhân sau khi được Tổng cục Môi trường cấp Giấyphép QLCTNH để mở rộng địa bàn hoạt động theo quy định tại Thông tư này hoặctheo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT;
h) Tổng cục Môi trường thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động
từ hai tỉnh trở lên đối với chủ hành nghề QLCTNH sau khi được CQCP địaphương cấp Giấy phép QLCTNH để thu hẹp địa bàn hoạt động về trong tỉnh theoquy định tại Thông tư này
2 CQCP ban hành quyết định thu hồi Giấy phép QLCTNH, nêu rõ căn cứ,
lý do thu hồi, mã số QLCTNH, ngày cấp, tên tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấyphép
3 Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép QLCTNH có trách nhiệm thôngbáo và chấm dứt hợp đồng về QLCTNH với các khách hàng, đối tác đã có
Điều 23 Kiểm tra, xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt
1 Trường hợp CQCP là Tổng cục Môi trường:
a) Thủ tục đề nghị, kiểm tra, xác nhận về việc thực hiện các nội dung củabáo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (kể cả việc thựchiện và vận hành thử nghiệm các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường) khôngphải thực hiện riêng mà được lồng ghép thành một nội dung của thủ tục đăng ký,cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này;
b) Giấy phép hành nghề QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (E) kèmtheo Thông tư này có nội dung xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báocáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (kể cả việc thực hiện
Trang 16các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường), không sử dụng mẫu Giấy xác nhậnriêng theo quy định;
c) Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH đã được Tổng cục Môitrường cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT tương đương vớiGiấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu củaQuyết định phê duyệt báo cáo ĐTM
2 Trường hợp CQCP địa phương:
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH đồng thời lập hồ sơ đăng
ký hành nghề QLCTNH tại CQCP địa phương và hồ sơ đề nghị Tổng cục Môitrường xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu củaQuyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (kể cả việc thực hiện các công trình, biện phápbảo vệ môi trường) theo quy định;
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH kết hợp thực hiện việcvận hành thử nghiệm các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất tạibáo cáo ĐTM trong quá trình vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo quy định tạiKhoản 3 Điều 17 Thông tư này;
c) CQCP địa phương và Tổng cục Môi trường có trách nhiệm đồng thời phốihợp thực hiện hai thủ tục nêu tại Khoản này và ban hành riêng Giấy phép hànhnghề QLCTNH, Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM
và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM theo thẩm quyền
Điều 25 Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH
1 Thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy định tại Điều
15 Thông tư này khi bắt đầu hoạt động hoặc bắt đầu có các CTNH phát sinhthường xuyên hàng năm và tồn lưu (nếu có)
Trong thời gian từ khi nộp hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho đến khiđược cấp Sổ đăng ký, chủ nguồn thải CTNH được coi là đã thực hiện trách nhiệmđăng ký về việc phát sinh CTNH với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trườngcấp tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường
Việc lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH không bắt buộc đối với cácchủ nguồn thải CTNH không tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ thuộc một trong cáctrường hợp sau:
Trang 17a) Các chủ nguồn thải CTNH có thời gian hoạt động dưới 01 (một) năm;b) Các chủ nguồn thải CTNH phát sinh thường xuyên hay định kỳ hàng nămvới tổng số lượng không quá 120 (một trăm hai mươi) kg/năm đối với các CTNH
có chứa các thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH theo quy định tạiQCVN 07:2009/BTNMT hoặc 600 (sáu trăm) kg/năm đối với CTNH có chứa cácthành phần nguy hại khác, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễmhữu cơ khó phân huỷ (POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ônhiễm hữu cơ khó phân huỷ thì không được miễn áp dụng trách nhiệm này
2 Sao gửi Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho UBND cấp huyện vàUBND cấp xã nơi có địa điểm cơ sở phát sinh CTNH
3 Áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu phát sinh CTNH và phòng ngừa,ứng phó sự cố do CTNH; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xácđịnh số lượng CTNH phải đăng ký và quản lý; chịu trách nhiệm đối với CTNH chođến khi CTNH được xử lý an toàn, triệt để
4 Bố trí khu vực lưu giữ tạm thời CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tương tựnhư quy định từ Điểm 3.1 đến 3.6 Phụ lục 7 và đóng gói, bảo quản CTNH trongcác bao bì chuyên dụng hoặc thiết bị lưu chứa CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuậttương tự như quy định tại Mục 1, 2 Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này
5 CTNH phải được nhanh chóng đưa đi xử lý Trường hợp cần lưu giữ tạmthời CTNH quá thời hạn 06 (sáu) tháng do chưa có phương án vận chuyển, xử lýkhả thi, chưa tìm được chủ hành nghề QLCTNH phù hợp hoặc số lượng CTNHphát sinh quá thấp, chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm thông báo vớiCQQLCNT để biết bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo QLCTNH
6 Phân công ít nhất một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để đảmnhiệm việc phân định, phân loại và quản lý CTNH; được sử dụng dịch vụ hỗ trợ kỹthuật từ bên ngoài (nếu cần thiết)
7 Trường hợp không có công trình bảo vệ môi trường để tự xử lý CTNH,chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổchức, cá nhân được cấp Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động và danh sáchCTNH được phép quản lý phù hợp
Trang 18Trường hợp có mục đích tái sử dụng trực tiếp thì chỉ được ký hợp đồng vớicác chủ hành nghề QLCTNH, không được ký với các chủ vận chuyển CTNH đượccấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT
Trường hợp chủ vận chuyển CTNH được cấp phép theo quy định tại Thông
tư số 12/2006/TT-BTNMT tham gia vận chuyển CTNH không có mục đích tái sửdụng trực tiếp, hợp đồng phải ký ba bên giữa chủ nguồn thải CTNH, chủ vậnchuyển CTNH và chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH hoặc hợp đồng
ký giữa chủ nguồn thải CTNH và chủ vận chuyển CTNH phải có sự chứng kiến,xác nhận của chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH trên hợp đồng
8 Thực hiện đúng quy trình kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH mỗi lầnchuyển giao CTNH theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này, trừ trườnghợp tự xử lý CTNH nêu tại Điểm c Khoản 3 Điều 9 Thông tư này
Chủ nguồn thải CTNH phải thống nhất với các tổ chức, cá nhân có liên quan
để khai đầy đủ vào Chứng từ CTNH theo đúng nội dung hợp đồng chuyển giaoCTNH và các quy định trong Giấy phép QLCTNH của tổ chức, cá nhân tiếp nhậnCTNH
9 Theo dõi, giám sát việc chuyển giao và xử lý CTNH căn cứ vào nội dunghợp đồng và Chứng từ CTNH; lập sổ giao nhận CTNH để theo dõi loại, số lượng,
mã CTNH, thời gian, đơn vị tiếp nhận và xử lý CTNH của mình Trường hợp cầnthiết, chủ nguồn thải CTNH cử cán bộ trực tiếp tham gia giám sát quá trình vậnchuyển, xử lý CTNH của tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH
Sau thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày chuyển giao CTNH, nếu không nhậnđược hai liên cuối cùng của Chứng từ CTNH mà không có lý do hợp lý bằng vănbản từ phía tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH thì chủ nguồn thải CTNH phải cótrách nhiệm kiểm tra, đôn đốc hoặc báo cáo với CQQLCNT để có biện pháp kiểmtra, xử lý
10 Khi có nhu cầu xuất khẩu CTNH để xử lý ở nước ngoài, chủ nguồn thảiCTNH có trách nhiệm tuân thủ Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyênbiên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu huỷ chúng (sau đây gọi tắt là Công ướcBasel) theo quy định tại Phụ lục 5 (A) kèm theo Thông tư này
11 Lập báo cáo QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (A) kèm theoThông tư này với kỳ báo cáo 6 (sáu) tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6
Trang 19và từ ngày 01 tháng 7 đến 31 tháng 12 hàng năm và nộp trong thời hạn 01 (một)tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo, trừ các trường hợp sau:
a) Chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều này được sử dụng kỳbáo cáo 01 (một) năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm và nộptrong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo;
b) Chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều này chỉ báo cáo mộtlần trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động
Ngoài ra, chủ nguồn thải CTNH phải lập báo cáo đột xuất khác theo yêu cầucủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối với các chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này,việc nộp báo cáo QLCTNH được coi là hoàn thành trách nhiệm đăng ký phát sinhCTNH với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo quy định tạiKhoản 1 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường
12 Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm tất cả các liên Chứng từ CTNH đã sửdụng, các hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khiđược yêu cầu
13 Áp dụng đồng thời việc kê khai Chứng từ CTNH và báo cáo QLCTNHtrực tuyến trên hệ thống thông tin hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằngvăn bản của cơ quan có thẩm quyền Khuyến khích chủ nguồn thải CTNH tự đăng
ký áp dụng khi chưa có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
14 Trường hợp phát sinh đột xuất (không thường xuyên hàng năm) với sốlượng một lần lớn hơn 10 (mười) kg đối với các CTNH có chứa các thành phầnnguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMThoặc 50 (năm mươi) kg đối với CTNH có chứa các thành phần nguy hại khác, hoặc
số lượng bất kỳ đối với CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phânhuỷ (POP) thì phải báo cáo cho CQQLCNT trong vòng 01 (một) tháng kể từ ngàyphát sinh không chủ định (như CTNH phát sinh do sự cố) hoặc chậm nhất là 01(một) tháng trước ngày phát sinh có chủ định (như CTNH phát sinh từ việc xâydựng, phá dỡ, sửa chữa, cải tạo cơ sở) Báo cáo có đầy đủ thông tin về tên, mãCTNH, số lượng, thời gian, lý do phát sinh đột xuất
18 Khi chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH (nếu có) cho CQQLCNT