1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quản lí chất thải nguy hại công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

131 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do lượng phát sinh CTNH công nghiệp ngày càng gia tăng, trong khi cơ chế, chính sách QLCTNH nói chung và CTNH công nghiệp còn nhiều yếu kém, bất cập và vướng mắc, tồn tại, chưa giải quyế

Trang 2

HOÀNG VĂN VY

ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

NÂNG CAO HI ỆU QUẢ QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Khoa h ọc Môi trường

Trang 3

sĩ“Đánh giá quản lý CTNH công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất

gi ải pháp nâng cao hiệu quả quản lý”.Đây là một đề tài phức tạp và khó khăn trong

cả việc thu thập, phân tích thông tin số liệu và cả những vấn đề liên quan đến đề xuất các giải pháp cụ thể Tuy vậy,trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè và gia đình

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới PGS.TS Nguyễn Văn Thắng, người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn; xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Bùi Quốc Lập - Trường Đại học Thủy lợi đã có những góp ý cho tác giả hoàn thiện luận văn.Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo đại học và sau đại học, Khoa Môi trường của trường Đại học Thủy lợi và toàn thể các thầy cô đã

giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn

Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn TS Đặng Văn Lợi - Cục trưởng

Cục thẩm định đánh giá tác động môi trườngvà những đồng nghiệp đã giúp đỡ tác

giả trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, người thân

đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tác giả tập trung nghiên

cứu và hoàn thành bản luận văn

Do thời gian nghiên cứu không dài, trình độ và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên luận văn chắc chắn không thể tránh được những hạn chế và thiếu sót Tác

giả kính mong các thầy, cô giáo, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để kết quả nghiên

cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn./

Hà N ội, ngày tháng 11 năm 2014

H ọc viên

Hoàng Văn Vy

Trang 4

Tên tôi là: Hoàng Văn VyMã số học viên: 128440301022;

qu ả quản lý” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn

Thắng Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các

kết quả nghiên cứu trong luận văn đều do tôi thực hiện và đánh giá

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong

luận văn này./

Hà N ội, ngày tháng 11 năm 2014

H ọc viên

Hoàng Văn Vy

Trang 5

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CTNH 4

1.1 Giới thiệu chung 4

1.1.1 Khái niệm CTNH, CTNH của hoạt động công nghiệp 4

1.1.2 Phân loại CTNH, CTNH của hoạt động công nghiệp 6

1.1.3 Tính chất và thành phần của CTNH công nghiệp 8

1.1.4.Yêu cầu về an toàn trong QLCTNH 11

1.2 Tổng quan về QLCTNH của hoạt động công nghiệp 13

1.2.1 Quản lý CTNH của hoạt động công nghiệp trên thế giới 13

1.2.2 Quản lý CTNH của hoạt động công nghiệp tại Việt Nam 16

1.2.3 QLCTNH công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 20

1.3 Những ảnh hưởng/tác hại của CTNH công nghiệp 21

1.3.1 Tác hại với môi trường 21

1.3.2 Tác hại đến sức khỏe con người 23

Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2 26

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QLCTNH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG 26

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bình Dương 26

2.1.1 Vị trí địa lý 26

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.3 Kinh tế - xã hội 28

2.2.Tình hình phát triển công nghiệp trên địa bàn của tỉnh 29

2.2.1.Tình hình phát triển các khu công nghiệp tập trung 29

2.2.2 Tình hình phát triển các cơ sở công nghiệp phân tán 30

2.3 Đánh giá QLCTNH công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 30

2.3.1 Đánh giá về thể chế chính sách 30

2.3.2 Thu gom, vận chuyển CTNH 34

2.3.3 Xử lý, tiêu hủy CTNH 37

Trang 6

2.3.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát QLCTNH 54

2.4 Đánh giá xử lý CTNH công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 55

2.4.1 Tình hình xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Bình Dương 55

2.4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý CTNH 56

2.4.3 Quy hoạch xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương: 57

2.5 Phân tích đánh giá những tồn tại, bất cập trong QLCTNH công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 59

2.5.1 Về thể chế chính sách: 59

2.5.2 Về tổ chức quản lý 62

2.5.3 Về thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt các vi phạm 63

2.6 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 64

2.6.1 Nguyên nhân khách quan 64

2.6.2 Nguyên nhân chủ quan 65

Kết luận chương 2 67

CHƯƠNG 3 68

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QLCTNH 68

3.1 Giới thiệu chung 68

3.1.1 Những giải pháp trọng tâm cần nghiên cứu: 68

3.1.2 Giải pháp sửa đổi chính sách, pháp luật 68

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả QLCTNH công nghiệp 72

3.2.1 Cải tiến và phát triển thể chế, chính sách liên quan đến QLCTNH công nghiệp 72

3.2.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước về CTNH công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 74

3.2.3 Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về BVMT và QLCTNH 78

3.3 Đề xuất giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả QLCTNH công nghiệp 79

3.3.1 Về cơ cấu tổ chức 80

Trang 7

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 83

Kết Luận: 83

Kiến nghị: 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trang 8

Bảng 1.1 Một số công nghệ xử lý CTNH phổ biến ở Việt Nam ……….17

Bảng2.1.Thực trạng biên chế cán bộ quản lý môi trường của tỉnh Bình Dương đến năm 2013……… 32

Bảng 2.2 Thông kê tổng số mã CTNH của một số loại CTNH………35

Bảng 2.3 Thống kê vi phạm về QLCTNH…… ……….……… 35

Bảng 2.4 Thống kê công suất xử lý CTNH tại tỉnh Bình Dương……….……38

Bảng 3.1 Thống kê đề xuất sửa đổi bổ sung văn bản pháp luật……… … 67

Trang 9

Hình 1.2.CTNH phát sinh t ừ nông nghiệp 9

Hình 1.3.CTNH phát sinh t ừ y tế 10

Hình 1.4 H ệ thống QLCTNH theo vòng đời 16

Hình 1.5 Biểu đồ dự báo phát sinh CTNH 21

Hình 1.6 Môi trường đất bị phơi nhiễm CTNH công nghiệp 22

Hình 1.7 M ột khu vực môi trường không khí bị ô nhiễm 23

Hình 1.8 Th ối chân do đèn tiết kiệm điện 24

Hình 2.1.Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 26

Hình 2.2.Biểu đồ cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương 29

Hình 2.3 H ệ thống quản lý CTNH 31

Hình 2.3 Xe v ận chuyển CTNH, Công ty TNHHThương mại xử lý môi trường Thái Thành 37

Hình 2.4 Biểu đồ công suất xử lý CTNH tại Bình Dương 37

Hình 2.5.Lò đốt củaCông ty TNHH MTV cấp thoát nướcvà MT Bình Dương 39

Hình 2.6 X ử lý bóng đèn thải tại Công ty TNHH Phát triển Bền vững An Điền 41

Hình 2.7 Tái chế dầu nhớt thải tại Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ môi trường Việt Xanh 42

Hình 2.8 H ệ thống xử lý CTNH lỏng của Công tyTNHHMột thành viên cấp thoát nước và Môi trường Bình Dương 44

Hình 2.9 Hệ thống hoá rắn CTNH, Công ty TNHH MTVcấp thoát nước và Môi trường Bình Dương 45

Hình 2.10 H ệ thống xúc rửa bao bì thải tại Công ty TNHH Thương mại - D ịch vụ xử lý Môi trường Việt Khải 46

Trang 10

Hình 2.12 X ử lý linh kiện điện tử tại Công ty TNHH Một thành viên cấp thoát nước và MT Bình Dương 48 Hình 2.13 H ầm chôn lấp CTNH 49 Hình 2.14 Hệ thống xử lý acquy, Công ty TNHHsản xuất thương mại dịch vụ Môi trường Việt Xanh 50 Hình 2.15 Bi ểu đồ vi phạm về quản lý thông tin CTNH 53 Hình 2.16 Quy ho ạch các khu liên hợp xử lý và trạm trung chuyển chất thải đến năm 2030 58 Hình 3.1 Đề xuất hoàn thiện cơ cấu tổ chức QLCTNH tại Bình Dương 80

Trang 11

BVMT Bảo vệ môi trường

CTRCNNH Chất thải rắn công nghiệp nguy hại

Trang 12

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Quản lý chất thải nguy hại (QLCTNH) là một trong những vấn đề môi trường bức xúc trong công tác BVMTở Việt Nam Theo khảo sát của JICA, tổng

lượng chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh tại Việt Nam năm 2010 là trên 860.000

tấn; dự báo, đến năm 2015 tổng lượng CTNH phát sinh sẽ khoảng 1.550.000 tấn; đến năm 2020 là 2.800.000 tấn CTNH và đến năm 2025 là 27.800.000 tấn CTNH Theo kết quả khảo sát của Bộ Tài nguyên và Môi trường, lượng CTNH công nghiệp phát sinh từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ chiếm tới hơn 90,1% tổng lượng CTNH phát sinh hàng năm

Do lượng phát sinh CTNH công nghiệp ngày càng gia tăng, trong khi cơ chế, chính sách QLCTNH nói chung và CTNH công nghiệp còn nhiều yếu kém, bất cập

và vướng mắc, tồn tại, chưa giải quyết được, nếu không có các biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả quản lý phù hợp, sẽ dẫn đến nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tác động tiêu cực đến hệ sinh thái

Thực tế khảo sát tình hình phát sinh CTNH thời gian qua cho thấy, tỷ lệ CTNH phát sinh trong các loại hình dịch vụ, sinh hoạt, khám chữa bệnh,…chiếm khoảng 20% Tuy nhiên, CTNH công nghiệp phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp khá đa dạng và chiếm tỷ trọng lớn, với khoảng 60% tổng lượng chất thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, chính vì lẽ đó, pháp luật về BVMT đã quy định rất cụ thể về QLCTNH đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và được điều chỉnh liên tục từ 2006 đến 2011, nhằm từng bước nâng cao hiệu lực,

Trang 13

trở hoạt động QLCTNH, làm phát sinh những điểm nóng về môi trường liên quan đến QLCTNH cần được tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung để công tác QLCTNH ở Việt Nam ngày càng tốt hơn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về BVMT nói chung và QLCTNH nói riêng

Để có cơ sở kiến nghị giải pháp khắc phục, hoàn thiện công tác QLCTNH,

đề tài đã lựa chọn tỉnh Bình Dương để làm đối tượng nghiên cứu, đánh giá cụ thể

về thực trạng QLCTNH, do đây là một trong những địa phương có lượng CTNH công nghiệp phát sinh rất lớn, có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, với trên 20 khu công nghiệp đang hoạt động, có khoảng 17.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy

mô lớn và vừa, có đủ các loại hình hoạt động sản xuất công nghiệp có phát sinh CTNH công nghiệp Trong điều kiện công nghiệp phát triển nhanh chóng, việc QLCTNH tại tỉnh Bình Dương thời gian qua đã có sự chuyển biến tích cực Tuy nhiên, theo thống kê năm 2012 của tỉnh Bình Dương, chỉ có 15,3% CTNH công nghiệp được thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định (một tỷ lệ quá nhỏ so với 84,7% còn lại chưa được thu gom, quản lý, xử lý an toàn) Để tăng cường công tác BVMT, đáp ứng yêu cầu của quản lý môi trường trong tình hình mới, thì QLCTNH là mấu chốt của công tác BVMT nếu muốn đạt được mục tiêu phát triển kinh tế bền vững

Từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài “Đánh giá QLCTNH công

nghi ệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý” là nghiên cứu cần thiết, sẽ đánh giá toàn diện về tình hình QLCTNH của công nghiệp tại tỉnh Bình Dương để trên cơ sở đó, đề xuất cải tiến thể chế, chính sách nâng cao hiệu quả QLCTNH

2 M ục tiêu của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng CTNH tại các KCN, các cơ sở công nghiệp tại

tỉnh Bình Dương, những hạn chế, bất cập về công tác quản lý CTNH hiện nay tại

tỉnh Bình Dương và ở Việt Nam;

Trang 14

- Đề xuất được những giải pháp để khắc phục những hạn chế, bất cập, nâng cao hiệu quả quản lý CTNH công nghiệp của tỉnh Bình Dương nói riêng và quản lý CTNH nói chung tại Việt Nam

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp như sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thống kê: Tổng hợp những số liệu

thực tế thu thập được trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, kiểm tra hiện trường: Thực hiện tại các

doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra có phát sinh CTNH công nghiệp Dựa trên

kết quả kiểm tra hiện trường của các đoàn thanh tra, kiểm tra được ghi nhận bằng Biên bản thanh tra;

- Phương pháp phân tích hệ thống: Đánh giá, phân tích sự đồng bộ theo hệ

thống các văn bản liên quan đến CTNH, các văn bản quy phạm pháp luật giữa các ngành và theo ngành dọc: từ Trung ương đến địa phương;

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về kết quả phân tích,

đánh giá và những giải pháp đã được đề xuất trong kết quả nghiên cứu

5 B ố cục của Luận văn

Luận văn được trình bày trong 84 trang đánh máy khổ A4, được viết trong 3 chương sau, ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị:

- Chương 1 Tổng quan về CTNH;

- Chương 2 Đánh giá thực trạng QLCTNH công nghiệp tại tỉnh Bình Dương;

- Chương 3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảQLCTNH;

Trang 15

C HƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CTNH 1.1 Gi ới thiệu chung

1.1.1 Khái ni ệm CTNH, CTNH của hoạt động công nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về CTNH

Thuật ngữ CTNH lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70,sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về CTNH trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường

Philiphin: CTNH là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, họat tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người, và động vật

Canada: CTNH là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người và môi trường; những chất này yêucầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để lọai bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó

Trong Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (12/1985): ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, CTNH là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn - semisolid, và các bình chứa khí) mà do họat tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác

Mỹ: Được đề cập trong luật RCRA (the Resource Conservation and Recovery

Act-1976), chất thải (dạng rắn, dạng lỏng, bán rắn-semisolid, và các bình khí) có thể được coi là CTNH khi nằm trong danh mục chất thải,CTNH (gồm 4 danh sách) có một trong 4 đặc tính (khi phân tích): cháy-nổ, ăn mòn, phản ứng và độc tính được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) công bố là CTNH Bên cạnh đó, CTNH còn gồm các chất gây độc tính đối với con người ở liều lượng nhỏ Đối với các chất chưa có chứng minh của nghiên cứu dịch tễ trên con người, các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng để ước đoán tác dụng độc tínhcủa chúng lên con người

Việt Nam:Tiếp cận khái niệm CTNH từ khi tham gia Công ước quốc tế

BASEL 1989 (sau đây gọi tắt là Công ước BASEL) về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các CTNH và việc tiêu hủy chúng, thì CTNH được cho là các chất thải thuộc

Trang 16

một trong những loại ghi trong phụ bản I của Công ước BASEL, trừ khi các chất thải này không có 1 tính chất gì ghi trong phụ bản III của Công ước BASEL Nếu các phế thải nêu trên ít nhất một trong các thuộc tính được nêu trong danh sách các đặc tính nguy hiểm của chất thải như: vật liệu dễ nổ, dễ cháy, ăn mòn, gây dịch bệnh, có độc tính,…)

Trong Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, lần đầu tiên CTNH được luật hóa tại Điều 23 “Tổ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển, buôn bán, sử dụng, cất giữ, huỷ bỏ các chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ, phải tuân theo quy định về an toàn cho người, sinh vật, không gây suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường Chính phủ quy định danh mục các chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ”

Trên cơ sở đó, ngày 16 tháng 7 năm 1999 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế QLCTNH; tại Khoản 2 Điều 3

đã lần đầu tiên đưa ra khái niệm hết sức cụ thể:“CTNH là chất thải có chứa các chất

hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm

ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người Danh mục các CTNH được ghi trong Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này Danh mục này do cơ quan quản lý nhà nước về BVMT cấp trung ương quy định”

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, khái niệm này tiếp tục được luật hóa tại Khoản 11, Điều 3: “CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ

nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác” và khái

niệm này đang được sử dụng rộng rãi trong QLCTNH hiện nay

Hiện nay, chúng ta mới chỉ coi CTNH ở thể rắn và thể lỏng là CTNH cần

phải quản lý còn thể khí, hơi chưa được coi là CTNH, dù dạng chất thải này trong

thực tế đôi khi cực kỳ nguy hại cho sức khỏe và môi trường sinh thải Trong danh

mục CTNH hiện nay, CTNH được phân thành hai nhóm:

- Nhóm một sao “*”: Là nhóm chỉ được khẳng định là CTNH khi được phân định (có kết quả phân tích) và có ít nhất 01 chất nguy hại thành phần vượt ngưỡng QCVN 07:2008/BTNMT về ngưỡng CTNH Khi một CTNH nhóm “*” nếu không

Trang 17

có kết quả phân định thì phải quản lý như CTNH (vỏ bao bì nhiễm thành phần nguy

hại, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, tro bay, tro xỉ lò đốt chất thải công nghiệp,

giẻ lau dính thành phần nguy hại,…)

- Nhóm hai sao “**”: Được quy ước đương nhiên là CTNH, không cần phải

có kết quả phân định như: dầu thải, pin ắc quy thải, hóa chất, cặn sơn, mực in, nước nhiễm dầu,

1.1.1.2 CTNH của hoạt động công nghiệp

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005, chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác Một khối chất thải được gọi là CTNH khi khối chất thải đó chứa ít nhất một trong cácyếu tố: độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.Từ khái niệm trên ta nhận thấy: CTNH công nghiệp là chất thải phát sinh từ khu vực sản xuất công nghiệp có chứa ít nhất một trong các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc,…

Theo quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm

2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chế quản lý CTNH thì

một khối chất thải chỉ được gọi là CTNH khi nó thuộc danh mục ban hành kèm theo

Thông tư này, như vậy ta có thể hiểu một cáchđầy đủ: CTNH công nghiệp là chất

thải phát sinh từ các tổ chức sản xuất,kinh doanh dịch vụ, thuộc danh mục CTNH hoặc có chứa ít nhất một trong những yếu tố nguy hại theo quy định của pháp luật

Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, chúng ta chỉ tập trung nghiên cứu CTNH công nghiệp, đây cũng chính là phạm vi và mục tiêu nghiên cứu nhằm đề xuất hoàn thiện mô hình quản lý hiệu quả CTNH công nghiệp

1.1.2 Phân lo ại CTNH, CTNH của hoạt động công nghiệp

Mục đích của việc phân loại CTNH là để tăng cường thông tin liên quan đến CTNH Tuỳ vào mục đích, yêu cầu sử dụng thông tin cụ thể mà có các cách phân loại khác nhau:

Trang 18

1.1.2.1 Hệ thống phân loại chung

Đây là hệ thống phân loại dành cho những người có chuyên môn nhằm đảm bảo tính thống nhất về các danh mục được pháp luật quy định và thuật ngữ

sử dụng Hệ thống phân loại này dựa trên Danh mục được xác định cụ thể trong các văn bản pháp luật đã được ban hành và đặc tính của CTNH được quy định cụ thể trong Công ước Basel về vận chuyển CTNH xuyên biên giới và Quy chế QLCTNH của Việt Nam

Việc áp dụng hệ thống phân loại theo đặc tính của CTNH hoặc theo danh mục nhằm đảm bảo cho hoạt động phân loại, lưu giữ, vận chuyển CTNH được an toàn tuyệt đối, hạn chế những tương tác do CTNH gây ra: cháy, nổ, ăn mòn, phản ứng hoá học,… Ngoài ra, mỗi loại CTNH có phương pháp xử lý phù hợp với đặc tính riêng nên việc phân loại này còn giúp cho hoạt động xử lý CTNH được thuận tiện, nhanh chóng, triệt để và tiết kiệm tối đa chi phí xử lý

1.1.2.2 Phân loại theo luật định

Phân loại theo luật định là hệ thống phân loạiđược quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và Công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia

- Theo Công ước Basel: Căn cứ vào 20 nguồn phát sinh CTNH (từ Y1 – Y18, Y46, Y47) và theo 27 thành phần chứa trong CTNH (từ Y19 – Y45)- Phụ lục I

và II Phụ lục III phân loại theo đặc tính của CTNH gồm10 nhóm sau: (1) Vật liệu/phế thải dễ nổ; (2) Vật liệu/phế thải dễ cháy; (3) Vật liệu/phế thải là nguyên liệu đốt cháy– Peroxyde hữu cơ; (4) Vật liệu/phế thải có độc tính cấp; (5) Vật liệu/phế thải gây lây lan dịch bệnh; (6) Vật liệu/phế thải ăn mòn; (7) Vật liệu/phế thải giải phóng khí độc khi tiếp xúc với không khí và nước; (8) Vật liệu/phế thải có thể gây tác hại cho con người; (9) Vật liệu/phế thải có thể gây tác hại cho hệ sinh thái; (10) Vật liệu/phế thải sau tiêu huỷ có thể phát sinh sản phẩm có chứa một trong các đặc tính nêu trên

- Theo Quy chế QLCTNH ban hành kèm theo Thông tư số BTNMTngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc phân

Trang 19

12/2011/TT-loại cũng theo hai nhóm chính: Phân 12/2011/TT-loại theo đặc tính gồm bảy nhóm và phân 12/2011/TT-loại theo nguồn và dòng thải chính gồm 19 nhóm

Ngoài ra, còn có hệ thống phân loại dành cho công tác quản lý: Hệ thống phân loại này nhằm đảm bảo nguyên tắc CTNH được kiểm soát chặt chẽ từ nơi phát sinh, quá trình vận chuyển đến nơi xử lý, thải bỏ cuối cùng Hệ thống phân loại này gồm 02 hệ thống thành phần: (1) Hệ thống phân loại theo nguồn phát sinh; (2) Hệ thống phân loại theo đặc điểm CTNH

1.1.3 Tính ch ất và thành phần của CTNH công nghiệp

1.1.3.1 Tính chất của CTNH

Các chất thải được phân loại là CTNH khi có ít nhất một trong các tính chất sau:

- D ễ cháy: Chất lỏng dễ cháy là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng

chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ chớp cháy không quá 550C; chất

thải rắn dễ cháy: là các chất rắn có khả năng sẵn sàng bốc cháy hoặc phát lửa do bị

ma sát trong các điều kiện vận chuyển; chất thải có khả năng tự bốc cháy là chất rắn

hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bắt lửa Đặc tính dễ cháy sẽ gây ra hỏa

hoạn, bỏng, làm ô nhiễm không khí và nguồn nước

Hình 1.1.CTNH công nghi ệp

- D ễ nổ: Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng có thể nổ do kết quả của phản ứng

hóa học khi tiếp xúc với lửa hoặc do bị va đập, ma sát sẽ tạo ra các loại khí ở nhiệt

Trang 20

độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh Chính vì dễ nổ nên chúng có thể gây tổn thương da, bỏng và thậm chí là tử vong; phá hủy công trình và

thậm chí chết người

- Ăn mòn: Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương

nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các

loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là các chất

hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm

mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5)

Hình 1.2.CTNH phát sinh t ừ nông nghiệp

- Oxi hoá: Các chất thải có khả năng thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt

mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất

đó, việc ô xy hoá sẽ gây ra cháy nổ, gây nhiễm độc nguồn nước và không khí

- Gây nhi ễm trùng: Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho

là gây bệnh cho con người và động vật

- Có độc tínhbao gồm: Độc tính cấp là các chất thải có thể gây tử vong, tổn

thương nghiêm trọng hoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua

da Độc tính từ từ hoặc mãn tính là các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ từ

hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc thiếu các biện pháp đảm bảo an toàn khi tiếp xúc nên ngấm qua da Sinh khí độc là các chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí

Trang 21

độc, gây nguy hiểm đến con người và sinh vật, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng

- Có độc tính sinh thái: Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức

hoặc từ từ đối với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học hoặc tác hại đến các hệ sinh vật

- D ễ lây nhiễm: Chất thải nếu không được quản lý chặt chẽ, không đảm bảo

an toàn trong thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý thì các rủi ro, sự cố sẽ gây hậu

quả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng Tùy thuộc vào đặc tính và bản chất của chất thải mà khi thải vào môi trường sẽ gây nên các tác động khác nhau, lan truyền dịch bệnh

Hình 1.3.CTNH phát sinh t ừ y tế

1.1.3.2 Thành phần của CTNH công nghiệp:

- Dung môi hữu cơ;

Trang 22

- Bóng đèn huỳnh quang thải, pin ắc quy thải,…

- Các chất độc thải: axit, cyanua, anilin,…

1.1.4.Yêu c ầu về an toàn trong QLCTNH

Để đảm bảo an toàn, việc lưu giữ tam thời, vận chuyển và xử lý CTNH được quy định rất cụ thể về điều kiện thu gom, trang thiết bị lưu giữ, phương tiện vận chuyển, việc bảo quản trước và sau xử lý; cụ thể như sau:

- Bao bì chứa CTNH phải có chất lượng tốt, có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hoá học với CTNH chứa bên trong, có khả năng

chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí nạp, xả chất

thải; bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ Chịu được va chạm, không bị hư hỏng, rách

vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng thông thường Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để đảm bảo ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi ra ngoài.Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa trong bao bì cứng không vượt quá 90% dung tích

hoặc mức chứa cao nhất cách giới hạn trên của bao bì là 10 cm

- CTNH phát sinh phải được phân loại, bao bì phải được dán nhãn rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu Nhãn bao gồm các thông tin sau: Tên và mã CTNH;

dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về CTNH - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa với kích thước ít nhất 05 cm mỗi chiều, cụ

thể xem Phụ lục 1

- Thiết bị lưu chứa CTNH có vỏ cứng với cỡ lớn hơn các bao bì chuyên dụng thông thường, như các bồn, bể ; vỏ có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị

gỉ, không phản ứng hoá học với CTNH chứa bên trong, có khả năng chống thấm

hoặc thẩm thấu, có kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ trong quá trình sử dụng; có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo Tiêu chuẩn

Việt Nam TCVN 6707:2009 với kích thước ít nhất 30 cm mỗi chiều, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu

Thiết bị lưu chứa CTNH ở thể lỏng hoặc có thành phần nguy hại dễ bay hơi

phải có nắp đậy kín, biện pháp kiểm soát bay hơi, mức chứa cao nhất cách giới hạn

Trang 23

trên của thiết bị lưu chứa 10 cm Trường hợp không cần nắp đậy kín thì phải có mái

hoặc biện pháp che nắng, mưa và biện pháp kiểm soát gió trực tiếp vào bên trong

- Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển CTNHphải có cao độ nền đảm

bảo không bị ngập nước; bằng vật liệu chống thấm, chịu được tải trọng; có tường

bằng vật liệu không cháy; có mái che kín nắng, mưa (trừ các thiết bị lưu chứa CTNH với dung tích lớn hơn 05 m3 thì được đặt ngoài trời) Có phân chia các ô riêng cho từng loại CTNH hoặc nhóm CTNH, có vách ngăn không cháy, có rãnh thu chất lỏng về một hố ga thấp hơn sàn

Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển CTNH ở thể lỏng phải có tường, đê, hoặc gờ bao quanh toàn bộ hoặc từng phần của khu vực hoặc một biện pháp cách ly thứ cấp khác để dự phòng CTNH phát tán ra ngoài môi trường trong trường hợp có sự cố CTNH dễ cháy, nổ phải bảo đảm khoảng cách không dưới 10

m với lò đốt, lò hơi và các thiết bị đốt khác

Trong từng ô hoặc bộ phận của khu vực lưu giữ tạm thời phải có dấu hiệu

cảnh báo, phòng ngừa phù hợp, có sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm,

có các bảng hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn, có quy trình ứng phó

sự cố, có nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ với kích thước và ở vị trí thuận tiện quan sát cho người vận hành, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ

- Vận chuyển bằng xe tải thùng lắp cố định, phải lắp đặt thùng hoặc hộp thu

chất lỏng dự phòng bên dưới đáy thùng Xe tải thùng hở phải được phủ bạt kín Xe

tải bồn (hay còn gọi là xe xitéc) và khoang chứa tàu thuỷ đối với CTNH ở thể lỏng

phải có biện pháp kiểm soát bay hơi, đặc biệt tại điểm nạp, xả, mức chứa cao nhất cách giới hạn trên của bồn hoặc khoang chứa là 10 cm

Phương tiện vận chuyển CTNH phải được lắp đặt hệ thống định vị vệ tinh (GPS), trang bị các dụng cụ cứu hỏa; có vật liệu thấm hút và xẻng; có hộp sơ cứu

vết thương; bình chứa dung dịch so da gia dụng; có thiết bị thông tin liên lạc; có dấu

hiệu cảnh báo, phòng ngừa có thể tháo, lắp linh hoạt tuỳ theo loại CTNH được vận chuyển ít nhất ở hai bên của phương tiện; có biển thông báo sự cố cho các đối tượng

Trang 24

giao thông khác Không chở các CTNH có khả năng phản ứng hoá học với nhau trong quá trình vận chuyển

- Hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTNH phải có công nghệ, công suất phù hợp

và được đăng ký cấp phép xử lý CTNH cần được phân loại, kiểm tra trước và sau khi được xử lý cuối cùng, đảm bảo xử lý an toàn Hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTNH ở nhiệt độ cao có khả năng gây sự cố cháy nổ phải có cơ chế cảnh báo và tự động ngắt khi ở tình trạng vận hành không an toàn song song với cơ chế ngắt bằng tay Có công trình BVMT để xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động xử lý đạt các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành

1.2 T ổng quan về QLCTNH của hoạt động công nghiệp

1.2.1 Qu ản lý CTNH của hoạt động công nghiệp trên thế giới

Tuỳ từng điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùng với nhận thức về quản lý chất thải mà mỗi nước có những cách xử lý chất thải

của riêng mình Tuy nhiên, các nước phát triển trên thế giới thường áp dụng đồng

thời nhiều phương pháp để xử lý chất thải rắn, trong đó có chất thải rắn nguy hại, tỷ

lệ xử lý chất thải rắn bằng các phương pháp như đốt, xử lý cơ học, hóa/lý, sinh học, chôn lấp, rất khác nhau Qua số liệu thống kê về tình hình xử lý chất thải rắn của

một số nước trên thế giới thấy rằng, Nhật Bản là nước sử dụng phươngpháp thu hồi

chất thải rắn với hiệu quả cao nhất (38%), sau đó đến Thuỵ Sỹ (33%), trong khi Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt; Pháp lại sử dụng phương pháp xử lý vi sinh nhiều nhất (30%), Các nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

nhiều nhất trong việc quản lý chất thải rắn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc -84%), Anh (83%), Liên Bang Nga (80%), Tây Ban Nha (80%) Dưới đây là những

mô tả tổng quan về tình hình quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải rắn nguy

hại nói riêng tại một số nước trong khu vực và thế giới:

-Trung Quốc: Với công nghệ tái chế phát triển đã tận dụng lại một phần đáng

kể CTNH, còn lại chất thải được thải vào nước và đất Biện pháp xử lý thông thường

là đưa vào các bãi rác hở, trong đó có một số ô chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn CTNH

của các khu vực kinh tế, một số xí nghiệp có khả năng xử lý tại chỗ Trung Quốc

Trang 25

cũng đã đề ra Luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn (1995), trong

đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng ký việc phát sinh chất thải, nước thải,

đồng thời phải đăng ký việc chứa đựng, xử lý và tiêu huỷ chất thải, liệt kê các chất

thải từ các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp hoá chất

- Hồng Kông: Với hệ thống thu gom vận chuyển và thiết bị xử lý hiện đại, công nghệ chủ yếu là xử lý nhiệt và xử lý hoá/lý đã xử lý được hầu hết lượng CTNH tại Hồng Kông Tại đây, người ta đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất quy

chế chung về sự tiêu huỷ chất thải, đặc biệt là chất thải hoá học Nhờ hệ thống nghiền nhỏ để chôn lấp, hệ thống kiểm soát chôn lấp, kiểm soát nơi thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu huỷ 100 chất thải, nhất là chất thải rắn nguy hại đã góp phần nâng cao chất lượng quản lý chất thải nói chung và CTNH nói riêng

- Ấn Độ: CTNH chủ yếu được thải vào đất và nước, hoặc đổ tại chỗ hoặc tại bãi rác công cộng Hiện nay, Ấn Độ đã đầu tư xây dựng thiết bị xử lý bằng phương pháp chôn lấp vớivốn vay từ WB/IFC và đẩy mạnh kêu gọi đầu tư từ thành phần kinh tế tư nhân

-Philippine: Nói chung CTNH được đổ vào nước hay đổ vào bãi rác công

cộng Hiện tại ở Philippin chưa có công trình xử lý CTNH tập trung, một số ítchất

thải được xử lý tại chỗ Hiện đang có một đề án nghiên cứu về xử lý chôn lấp CTNH do EU tài trợ

- Singapore: Để giải quyết CTNH, Singapore đã có giải pháp công nghệ trình

độ thấp để xử lý hoá lý, thu hồi dung môi hữu cơ và lò đốt trong nhiều năm, chủ yếu dùng thiết bị cũ, hệ thống tiên tiến hiện đại đã được đề nghị nhưng chưa được thực

hiện Hiện tại chất thải được phân loại, một phần được tái chế, phần còn lại được đưa vào 4 nhà máy thiêu huỷ Singapore đã xây dựng nhà máy thứ 5 với công suất 2.500

tấn/ngày để xử lý chất thải Nhiệt lượng trong quá trình thiêu huỷ được thu hồi để

chạy máy phát điện, Công nghệ thiêu huỷ chất thải đang được thay thế bằng các công nghệ hiện đại hơn, đảm bảo được các tiêu chuẩn về môi trường Dầu cặn, sơn thừa được tái chế sử dụng thì các nhà máy xí nghiệp phải chịu chi phí xử lý chúng

Trang 26

Việc thu gom chất thải hầu hết do các công ty tư nhân đảm nhận, nhà nước hỗ

trợ tiền xây đựng nhà máy xử lý, thiêu huỷ chất thải Bộ Môi trường giám sát chặt chẽ

việc quản lý chất thải trên phạm vi toàn quốc Hàng tháng, người dân có nghĩa vụ đóng góp phí thu chất thải tuỳ theo diện tích sử dụng đất của từng hộ

- Srilanca:Hiện tại không có quy trình QLCTNH chuyên dụng Thông thường, CTNH được đổ vào bãi rác không chống thấm Hiện nay, Srilanca đang xây

dựng các bãi chôn rác vệ sinh để xử lý các chất thải đô thị Một chiến lược QLCTNH đang được dự thảo bởi ERM (do WB tài trợ) Nhìn chung, CTNH tại Srilanca cũng chưa được quan tâm đúng mức

- Thái Lan: CTNH tại Thái Lan đã được đưa vào hệ thống xử lý trung tâm

với công nghệ xử lý thấp, hệ thống xử lý này được vận hành từ năm 1998 và phương thức xử lý chủ yếu là xử lý hoá/lý ổn định và chôn lấp an toàn cùng với hệ

thống phối trộn hữu cơ (cho đốt trong lò xi măng) Ngoài ra, phương thức xử lý hoá/lý kết hợp với đốt cũng được áp dụng tại Thái Lan

- Pháp: Các CTNH nói riêng và chất thải nói chung chỉ được thiêu huỷ khoảng 40%, số còn lại chưa được xử lý hợp vệ sinh Hàng năm, có tới khoảng20 triệu tấn chất

thải không được xử lý đã chất đống ở những nơi hoang vu và không người khai thác Ngoài ra, do phí lưu giữ chất thải ở Pháp khá rẻ nên các nước láng giềng đã không do

dự mang chất thải của quốc gia mình sang đổ ở các bãi chất thải tại Pháp Tại đây có khoảng hơn 20.000 bãi chất thải hoang và tình trạng đổ thải bừa bãi như vậy đang được Chính phủ Pháp tìm mọi cách chấm dứt

- Hà Lan: Việc xử lý chất thải của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền, xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành CTNH được xử lý bằng nhiều cách khác nhau, trong đó phần lớn được thiêu huỷ, một phần được tái chế Trước đây, Hà Lan tiến hành thiêu huỷ CTNH ở ngoài biển, nhưng từ năm 1990 trở

lại đây, Hà Lan đã tập trung xử lý CTNH tại 5 khu vực trên phạm vi toàn quốc, thường do các xí nghiệp tư nhân với sự tham gia của nhiều công ty tiến hành dưới sự giám sát của các cơ quan chuyên môn Hàng năm, Hà Lan phát sinh trên 20 triệu tấn

chất thải, 60% trong số này được đổ ở các bãi chứa, phần còn lại được đưa vào các lò

Trang 27

thiêu huỷ hoặc tái chế Để BVMT, Chính phủ Hà Lan đã đề ra mục tiêu giảm khối lượng chất thải hàng năm để giảm chi phí xử lý Công nghệ xử lý CTNH chủ yếu được áp dụng là thiêu huỷ, nhiệt năng do các lò thiêu huỷ sinh ra sẽ được hoà nhập vào mạng lưới năng lượng chung của đất nước

Ngoài ra, Hà Lan còn đạt được bước chuyển biến lớn trong việc mở rộng chương trình giáo dục trong trườnghọc, trong các xí nghiệp công nghiệp và những người nội trợ về sự cần thiếtphải đảm bảo môi trường sống trong sạch; ở nhiều nơi, các chất thải được phânloại ngay từ nguồn phát thải nhất là đối với CTNH Việc thiêu

huỷ CTNH được tiến hành ở những lò đốt hiện đại với kỹ thuật mới nhất, hoặc việc

tổ chức sản xuất được ứng dụng những quy trình đặc biệt nhằm tạo ra nguồn nguyên

liệu mới, thuận lợi cho công việc xử lý chất thải

1.2.2 Qu ản lý CTNH của hoạt động công nghiệp tại Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình QLCTNH của hoạt động công nghiệp

Nguyên tắc QLCTNH là phải quản lý chặt chẽ và khép kín từ khi phát sinh đến khi được xử lý an toàn;ở Việt Nam, CTNH được quản lý theo quy trình khép kín (theo vòng đời), cụ thể xem Hình 1.4 sau

Thải bỏ,

tái sử dụng

Hình 1.4 H ệ thống QLCTNH theo vòng đời

CTNH phát sinh được chủ nguồn thải phân loại theo mã CTNH, được lưu

giữ trong các bao bì chuyên dụng, dán nhãn và tập kết trong khu vực đảm bảo an toàn kỹ thuật sau đó được vận chuyển đến các Nhà máy xử lý Tại đây, từng loại CTNH sẽ được xử lý theo quy trình công nghệ riêng theo đặc tính và Giấy phép hành nghề QLCTNH được cấp CTNH sau khi được xử lý sẽ được tái sử dụng, một lượng nhỏ (khoảng từ 5-7%) được thải bỏ; một phần CTNH phát sinh trong quá

Phát sinh Phân lo ại Lưu giữ an toàn

Đóng gói CTNH

V ận chuyển

X ử lý an toàn

Trang 28

trình xử lý CTNH tiếp tục được thu gom, phân loại, theo quy trình khép kín, đảm

bảo không phát tán, rò rỉ các thành phần nguy hại ra môi trường

1.2.2.2.Một số Công nghệ xử lý chất thải phổ biến ở Việt Nam

Có nhiều phương pháp xử lý CTNH, tuy nhiên, do điều kiện phát triển, khả năng đầu tư, ở Việt Nam hiện nay có 09 nhóm công nghệ xử lý CTNH được sử

dụng khá phổ biến và đã được cấp giấy phép để xử lý CTNH của công nghiệp trên địa bàn các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và Phía Nam, số lượng hệ

thống xử lý và công suất xử lý, cụ thể như Bảng 1.1 sau đây

B ảng 1.1 Một số công nghệ xử lý CTNH phổ biến ở Việt Nam

áp dụng

Số mô đun hệ thống

Công suất phổ biến

1 Lò đốt tĩnh hai cấp 21 24 50 - 1000 kg/h

2 Đồng xử lý trong lò nung xi măng 2 2 30 tấn /h

3 Chôn lấp 2 3 15.000 m3

4 Hóa rắn (bê tông hóa) 17 17 1 – 5 m3/h

5 Xử lý, tái chế dầu thải 13 14 3-20 tấn/ngày

6 Xử lý bóng đèn thải 8 8 0,2 tấn/ngày

7 Xử lý chất thải điện tử 4 4 0,3 – 5 tấn/ngày

8 Phá dỡ, tái chế ắc quy chì thải 6 6 0,5 – 200 tấn/ngày

9 Chưng cất dung môi/dầu thải 11 11 02 – 10 tấn/ngày

1.2.2.3 Các văn bản quy phạm pháp luật QLCTNH

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Trang 29

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi

trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết BVMT;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế QLCTNH;

- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050;

- Quyết định số 789/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020

- Thông tư số 13/2007/TT-BX của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ

về quản lý chất thải rắn;

- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp và khu đô thị đến năm 2020

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý

chất thải y tế

- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050

- Quyết định số 170/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025

- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp CTNH

Trang 30

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (Ban hành QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng CTNH);

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về QLCTNH;

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (Ban hành QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước)

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và công nghiệp

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn các quy định về BVMT đối với việc chọn lựa địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp

chất thải rắn

- Thông tư số 39/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thi thành Nghị định số 174/2007/ND-CP ngày 29 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn

- TCVN 6696-2000 quy định về BVMT cho các bãi chôn lấp hợp vệ sinh

- TCVN 6705:2009 quy định về phân loại chất thải rắn thông thường

- TCVN 6706:2009 quy định về phân loại CTNH

- TCVN 6707:2009 dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa CTNH

- TCVN 7380:2004: Lò đốt chất thải rắn y tế - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7381:2004: Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp đánh giá và

thẩm định

- TCXDVN 261:2001 Bãi chôn lấp – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 320:2004 Bãi chôn lấp CTNH – Tiêu chuẩn thiết kế

- QCVN 02:2008/BTNMT về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế

- QCVN 25:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị

Trang 31

- QCVN 30:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt

chất thải công nghiệp

- QCVN 41:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng

1.2.3 QLCTNH công nghi ệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

CTNH công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương chủ yếu phát sinh từ các KCN và các cơ sở công nghiệp phân tán ngoài các KCN Theo báo cáo của các chủ nguồn thải đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, số liệu phát sinh năm 2013 khoảng trên 92.000 tấn; tuy nhiên, theo báo cáo của các chủ hành nghề quản lý CTNH, thực tế trong năm 2013, có 25 chủ hành nghề quản lý CTNH

đã thu gom, xử lý 40.885 tấn CTNH các loại cho thấy thực tế và đăng ký có sự chênh lệch rất lớn, trong khi kết quả thanh, kiểm tra 42/42 cơ sở được thanh tra đã thu gom đầy đủ và chuyển giao xử lý theo quy định

Dự báo lượng CTCNNH phát sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm

2015 là 50.000 tấn, đến 2020 là 100.000 tấn và đến năm 2025 là 150.000 tấn, (Trần

Thị Thuỳ Trang, 2011, Đánh giá hiện trạng, dự báo chất thải rắn công nghiệp nguy

h ại và đề xuất giải pháp phù hợp với sự phát triển của tỉnh Bình Dương, Luận văn

thạc sỹ, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại Quốc gia TP Hồ Chí Minh, T39), chi

tiết xem Hình 1.5

Thành phần CTNH phát sinh trên địa bàn tình Bình Dương khá đa dạng, tuy nhiên, có thể phân loại thành phần CTNH gồm các thành phần chủ yếu sau:

- Bùn thải, bao bì mềm thải, cặn dung môi, dầu thải, giẻ lau, ;

- Xỉ lò đốt, một số loại bùn thải, bóng đèn huỳnh quang, ;

- Các loại hóa chất thải, dung môi thải;

- Hộp mực in thải, pin, ắc quy thải,

- Các loại vỏ bao bì cứng, thùng phuy, kim loại, nhựa, nhiễm thành phần nguy hại;

Trang 32

Hình 1.5 Bi ểu đồ dự báo phát sinh CTNH

1.3 Nh ững ảnh hưởng/tác hại của CTNH công nghiệp

1.3.1 Tác h ại với môi trường

Theo kết quả điều tra của Viện sức khỏe môi trường Thuộc Viện Công nghệ Môi trường và Trung tâm tư vấn, chuyển giao công nghệ thuộc Tổng cục Môi trường,

những tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các CTNH không đúng quy cách hoặc do sự phát thải các thành phần nguy hại ra môi trường do quá trình bay hơi, lan truyền theo dòng nước hoặc thấm xuống đất Nước mặt bị ô nhiễm kéo theo sự ô nhiễm của đất và không khí

CTNH được chôn lấp ở những bãi rác không hợp vệ sinh, rò rỉ gây ô nhiễm đất, nước mặt và nước ngầm, từ đây, các thành phần nguy hại trong nước được phát tán theo dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm có thể dễ dàng phát tán nhanh, gây ô nhiễm môi trường nước trong phạm vi rộng lớn

Khi CTNH thải trực tiếp vào môi trường đất, vô tình làm hủy đi hệ sinh thái

của khu vực thải rác Việc chôn lấp, lưu giữ CTNH là một việc làm cần thiết tại các nhà máy QLCTNH hay đôi khi tại nơi phát sinh CTNH, xem Hình 1.6 sau đây

Trang 33

Hình 1.6 Môi trường đất bị phơi nhiễm CTNH công nghiệp

Tuy nhiên, nếu chôn lấp các CTNH không đúng quy cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm Ở một số công ty được thanh tra, kiểm tra, do không nhận dạng đầy đủ chủng loại CTNH, không được che, đậy

kỹ, không được thu gom triệt để, khả năng rò rỉ các thành phần nguy hại vào lớp đất

tầng dưới và gây nhiễm bẩn nước ngầm có thể được xem như một nguy cơ lâu dài,

có thể tạo ra rủi ro đến môi trường nước ngầm

Ô nhiễm do CTNH (dầu thải) không được thu gom quản lýđúng quy định có

thể nhận thấy rất rõ tại các cơ sở sản xuất cơ khí, dịch vụ sửa chữa ô tô, xe máy, các phân xưởng cơ điện của Doanh nghiệp,…

Có những trường hợp ô nhiễm không khí rất nghiêm trọng do QLCTNH kém; dung môi, hóa chất thải không được đựng trong thùng kín hoặc các loại bao bì nhiễm thành phần nguy hại lưu giữ quá lâu trong khu vực sản xuất gây bay hơi, các

cơ sở sản xuất tấm lợp xi măng amiăng thải hàng trăm tấn bùn trong cơ sở, làm phát sinh bụi gây ô nhiễm không khí mà không có một biện pháp kiểm soát nào dẫn đến phát tán bụi nguy hại ra khu vực xung quanh, , chi tiết xem Hình 1.7

Trang 34

Hình 1.7 M ột khu vực môi trường không khí bị ô nhiễm 1.3.2 Tác h ại đến sức khỏe con người

Các chất nguy hại gây tác động đến con người do có sự tiếp xúc chất thải với môi trường và con người Chất nguy hại được phát thải vào môi trường và con người hoạt động trong môi trường đó bị tiếp xúc với chất nguy hại Ví dụ, con người sử dụng bao bì nhiễm bẩn chất nguy hại (điển hình là các vỏ thùng đựng hoá

chất thải) cho các mục đích sinh hoạt Ở Việt Nam nguồn nước mặt và nước ngầm thường được dùng làm nguồn nước uống, sinh hoạt, phục vụ nông nghiệp và nuôi

trồng thuỷ sản Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với nguồn nước đều có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân địa phương Theo kết quả nghiên cứu của Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường, chất nguy hại tác động đến sức khỏe qua đường hô

hấp, qua da do thường xuyên tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm; chất độc hại xâm

nhập vào cơ thể do tiêu thụ thực phẩm bị nhiễm bẩn hay do sử dụng những dụng cụ nhà bếp không sạch làm nhiễm bẩn thức ăn, qua động tác ăn uống hay hút thuốc…

Do CTNH có tính chất dễ cháy, nổ, hoạt tính hoá học cao, gây ăn mòn, nên ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của con người, gây bỏng, rộp da, gây mù mắt, ; đồng thời khi diễn ra quá trình cháy, nổ còn phát sinh thêm nhiều chất độc hại thứ

cấp khác, gây ngạt do mất oxy có thể dẫn đến tử vong Ngoài ra, CTNH còn phá

hủy vật liệu nhanh chóng, xâm nhập vào các vật dụng do đó chúng gián tiếp có ảnh hưởng đến sự an toàn và sức khoẻ của con người Chất nguy hại gây tổn thương cho

Trang 35

các cơ quan trong cơ thể, kích thích, dị ứng, gây độc cấp tính và mạn tính có thể gây đột biến gen, lây nhiễm, rối loạn chức năng tế bào,… dẫn đến các tác động nghiêm

trọng, làm phát sinh dịch bệnh, gây ung thư cho con người và động vật, ảnh hưởng

đến sự di truyền, suy giảm chất lượng con giống và sức khỏe, xem Hình 1.8 sau

Hình 1.8 Th ối chân do đèn tiết kiệm điện

Con người khi tiếp xúc với chất nguy hại có thể biểu hiện nhiễm độc qua các triệu chứng lâm sàng và rối loạn chức năng, biểu hiện ở đường tiêu hoá là tăng tiết nước bọt, kích thích đường tiêu hoá, nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hoá, vàng

da Biểu hiện ở đường hô hấp: tím tái, thở nông, ngừng thở, phù phổi Biểu hiện rối

loạn tim mạch: mạch chậm, mạch nhanh, trụy mạch, ngừng tim.Các rối loạn thần kinh, cảm giác và điều nhiệt: hôn mê, kích thích và vật vã, nhức đầu nặng, chóng

mặt, điếc, hoa mắt, co giãn đồng tử, tăng giảm thân nhiệt, rối loạn bài tiết: vô niệu

- Dung môi: Các dung môi hữu cơ có thể tan trong môi trường mỡ cũng như nước Các dung môi thân mỡ khi tan trong môi trường sẽ tích tụ trong mỡ bao gồm

cả hệ thần kinh Hơi của dung môi rất dễ được hấp thu qua phổi Có nhiều loại dung môi hữu cơ gây độc tính cấp và mãn tính cho con người và động vật khi tiếp xúc

Một số dung môi hữu cơ thường gặp là benzen, toluen, xylen, etylbenzen, xyclohexan Các dung môi này có thể hấp thụ qua phổi và qua da Khi tiếp xúc ở

liều cao gây độc tính cấp suy giảm thần kinh trung ương, gây chóng mặt, nhức đầu,

ngộp thở dẫn đến rối loạn tiêu hóa Benzen tích lũy trong các mô mỡ và tủy xương

Trang 36

gây bệnh bạch cầu, xáo trộn ADN di truyền Liều hấp thụ benzen từ 10-15 mg có

thể tử vong

- Các hydrocacbon: Các chất halogen hóa chủ yếu là nhóm clo hữu cơ, chúng đều là các chất dễ bay hơi và rất độc, đặc biệt chúng dễ gây mê, gây ngạt, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gan thận như: Triclometan, tetraclorocacbon, tricloroetylen…các hợp chất phức tạp còn có khuynh hướng tích tụ trong cơ thể động thực vật khi hấp thu chúng như PCBs, DDT

- Các Kim lo ại nặng: Các kim loại nặng gây hại đáng kể cho môi trường

Với hàm lượng cao chúng gây rối loạn, ức chế hoạt động của sinh vật Tác động nguy hại đáng quan tâm của chúng là lên sức khỏe con người Sự xâm nhập của chúng vào cơ thể diễn ra trong thời gian dài nên khó có thể phát hiện và ngăn ngừa

Một số kim loại nặng tiêu biểu là Cr (VI), Hg, As, Cd…

- Các ch ất có độc tính cao: Chất lỏng: thủy ngân, dung dịch các chất rắn ở

trên, hợp chất vòng thơm… Chất rắn như: Antimon, cadimi, chì, bery, asen, selen,

muối cyanua và các hợp chất của chúng; chất khí như: Hydrocyanua, photgen, khí halogen, dẫn xuất của halogen…chất gây đột biến như: carcinogens, asbetos PCBs…

K ết luận chương 1

CTNH công nghiệp được thu gom, phân loại và xử lý theo đặc tính và tính

chất của từng loại, việc nắm vững tính chất, đặc tính của CTNH để từ đó phân loại theo đặc tính và tính chất của CTNH đảm bảo hạn chế tối đa sự tương tác giữa các

loại CTNH sẽ giảm thiểu các tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường tự nhiên

Nghiên cứu các khái niệm về CTNH của các nước trên thế giới có thể thấy,

hầu hết các quốc gia đều có quan điểm chung là coi CTNH là chất thải có các đặc tính: đễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, có độc tính, dễ lây nhiễm và gây nguy hại cho con người và môi trường Dựa trên những đặc tính và tính chất của CTNH để cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý CTNH

Việc quản lý chặt chẽ, an toàn trong quá trình thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTNH là nội dung quan trọng trong quy trình QLCTNH hiện nay

Trang 37

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QLCTNH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1 Gi ới thiệu chung về tỉnh Bình Dương

2.1.1 V ị trí địa lý

Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương tiếp giáp với các tỉnh, thành phố: phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh Bình Dương nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đông Nam bộ và là một đỉnh của tứ giác kinh tế trọng điểm

của cả nước.Ngoài ra, Bình Dương còn là cửa ngõ giao thương với TP Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế - văn hóa của cả nước; có các trục lộ giao thông huyết

mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 –15

km, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện

Hình 2.1.B ản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Trang 38

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.695,22km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ) Dân số 1.802.500 người (Tổng cục Thống kê – tháng 10/2014), mật

độ dân số khoảng 6,68 người/km2

, với 01 thành phố (Thủ Dầu Một), 04 thị xã (Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên và Bến Cát) và 04 huyện (Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên và Bàu Bàng)

Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10m đến 15m so với mặt

biển Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi

thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi Có

một số núi thấp, như núi Châu Thới (huyện Dĩ An), núi Cậu (còn gọi là núi Lấp Vò)

ở huyện Dầu Tiếng… và một số đồi thấp

Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa

ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26oC-27oC Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3oC và

thấp nhất từ 16o

C-17oC (ban đêm) và 18o

C vào sáng sớm Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000mm Tại ngã tư Sở Sao của Bình Dương đo được bình quân trong năm lên đến 2.113,3mm

Bình Dương có 3 con sông lớn (Sông Đồng Nai, Sông Sài Gòn và Sông Bé)

và có nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác; chế độ thủy văn

của các con sông thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau

Trang 39

Bình Dương có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy rất quan trọng

nối liền giữa các vùng trong và ngoài tỉnh: đường quốc lộ 13, quốc lộ 14, quốc lộ 1A hệ thống giao thông đường thủy rất phát triển do Bình Dương nằm giữa 3 con sông lớn, nhất có thể nối với các cảng lớn ở phía Nam và giao lưu hàng hóa với các

tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú, như: đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sỏi trắng, đá xanh, đá ong, được đánh giá là

những loại đất tốt, có thể sử dụng trong nghề gốm sứ và làm các chất phụ gia cho

việc sản xuất một số sản phẩm công nghiệp

2.1.3 Kinh t ế - xã hội

Với diện tích tự nhiên 2.695 km2 và dân số 1.663.411 người (số liệu thống

kê 31/12/2010), Bình Dương mật độ dân số khá cao: 617 người/km2

Việc gia tăng dân số cơ học sẽ gây áp lực mạnh đối với địa phương trong

việc giải quyết lao động, việc làm, nhà ở và cung cấp các dịch vụ tiện ích công

cộng, nhất là về nước sạch, vệ sinh môi trường và thu gom, xử lý chất thải

Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng

sản phẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 14% hàng năm GDP bình quân đầu người năm 2013 đạt 37,1 triệu đồng, tăng gần 1,4 lần so với năm 2011 Cơ cấu kinh

tế của tỉnh hiện nay là công nghiệp 60,4% giảm 2,6%, dịch vụ là 36,4% tăng 3,8%

và nông lâm - ngư nghiệp là 3,2% giảm 1,2 %; so với năm 2010, xem Hình 2.2 sau

Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ổn định

so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó

tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các

Trang 40

địa phương khác chuyển đến Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi trường do phát triển dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và vấn đề hội nhập quốc tế.

Hình 2.2.Bi ểu đồ cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương

2.2.Tình hình phát tri ển công nghiệp trên địa bàn của tỉnh

2.2.1.Tình hình phát tri ển các khu công nghiệp tập trung

Đến năm 2013, tỉnh Bình Dương đã có 28 KCN được thành lập với tổng diện tích 8.751 ha (gấp 2,7 lần năm 2005) Trong đó có 24 KCN đã đi vào hoạt động

Hiện nay, có 1.346 dự án đầu tư vào KCN với tổng số vốn hơn 7 tỉ USD và gần 15.000 tỉ đồng, trong đó có khoảng 1.200 doanh nghiệp đang hoạt động Đối với

cụm công nghiệp, tính đến thời điểm hiện nay đã hình thành 08 cụm công nghiệp, trong đó có 03 cụm đã lấp kín diện tích, 05 cụm đang đền bù giải phóng mặt bằng,

với khoảng 1.450 doanh nghiệp đăng ký hoạt động Dự kiến đến năm 2020, tỉnh Bình Dương sẽ có 33 khu công nghiệp với diện tích khoảng 200 nghìn ha

Các ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh là công nghiệp chế biến, chiếm tỷ

trọng 99,2%, còn lại là ngành công nghiệp khai thác (0,6%) và công nghiệp sản xuất,

Ngày đăng: 08/07/2020, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w