1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật và hệ thống luật trong quản lí chất thải nguy hại

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lê Nguyễn Đăng Khoa (0)
  • 2. Lê Thị Tuyết Phụng (0)
  • 3. Trương Chí Đức (0)
  • 4. Trần Thị Thanh (0)
  • 5. Trần Văn Danh (0)
  • 6. Lê Duy Tân (0)
  • 7. Nguyễn Thị Hồng Liễu (0)
  • 8. Hà Thị Dung (0)
  • 9. Nguyễn Thị Luyên (0)
  • 10. Bùi Thị Quỳnh Như (0)
  • 11. Nguyễn Thị Phượng (0)
  • 12. Hùng Thị Như Ý (0)
    • 2.1. HIẾN PHÁP NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM 2013 (5)
    • 2.2. LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐ 55/2014/QH13 (5)
  • Chương IX: QUẢN LÝ CHẤT THẢI (5)
    • Mục 1: Quy định chung về quản lý chất thải rắn (5)
    • Mục 2: Quản lý chất thải rắn nguy hại (5)
      • 2.3. CÁC NGHỊ ĐỊNH (6)
        • 2.3.1. Nghị định 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường (6)
        • 2.3.2. Nghị định 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải phế liệu (6)
  • Chương II: QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (6)
    • 2.3.3. Nghị định 59/2007/NĐ-CP Về quản lí chất thải rắn (7)
  • Chương II: QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RĂN (7)
    • Mục 1: Quy hoạch quản lý chất thải rắn (7)
    • Mục 2: Đầu tư quản lý chất thải rắn (0)
      • 2.4. CÁC THÔNG TƯ (8)
        • 2.4.1. Thông tư 36/2015/TT-BTNMT Về quản lý chất thải nguy hại (0)
  • Chương II: DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (8)
  • Chương III: ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (8)
    • Mục 1: Đăng kí chủ nguồn thải nguy hại (8)
    • Mục 2: Trình tự thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xử lý chất thải nguy hại; thu hồi giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy phép quản lý chất thải nguy hại (9)
  • Chương IV: MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ (9)
  • Chương V: CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (10)
    • 2.4.2. Thông tư 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT (0)
    • 2.4.3. Thông tư 58/TTLT-BYT-BTNMT (0)
  • Chương II: QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ (11)
    • Mục 1: Phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, tái chế chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường (11)
    • Mục 2: Vận chuyển và xử lý chất thải y tế (11)
      • 2.5. Quyết định 170/2012/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn (11)
      • 2.6. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất thải nguy hại (11)
        • 2.6.1. Tiêu chuẩn (11)
        • 2.6.2. Quy chuẩn: QCVN 07: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại (0)
      • H.1. Tiêu chuẩn (59)
        • H.1.1. TCVN 6706:2009 Chất thải nguy hại - phân loại (59)
        • H.1.2. TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo (61)
      • H.2. Quy chuẩn: QCVN 07: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại (63)

Nội dung

Hùng Thị Như Ý

HIẾN PHÁP NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM 2013

Trong Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định:

1 Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu

2 Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo

3 Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại.”

QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Quy định chung về quản lý chất thải rắn

Điều 85 Yêu cầu về quản lý chất thải Điều 86 Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải Điều 87 Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ Điều 88 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải Điều 89 Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất thải

Quản lý chất thải rắn nguy hại

Điều 90 Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại Điều 91 Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại Điều 92 Vận chuyển chất thải nguy hại Điều 93 Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại Điều 94 Nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường

Ngày 26/11, UBND TP Đà Nẵng đã ra quyết định xử phạt Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Ánh Dương Quyết định này dựa trên các điều khoản 91, 92, 93 của Luật Bảo vệ Môi trường 55/2013/QH13 liên quan đến việc phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.

6 hại Do cty trên không đủ điều kiện vế quản lý xử lý, tiêu hủy và không có giấy phép quản lý

2.3.1 Nghị định 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường

Mục 2: Bảo hiểm trác nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường Điều 31 Tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường

1 Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau đây phải có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật: d) Lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Theo Phụ lục II của văn bản, tất cả các khu tái chế, xử lý, chôn lấp và tiêu hủy chất thải nguy hại từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cần thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường Bên cạnh đó, Phụ lục III quy định rằng việc xử lý và đồng xử lý chất thải nguy hại là hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi hỗ trợ.

Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên đã ban hành Công văn số 509/STNMT-MT để triển khai Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Mục tiêu là nỗ lực đưa Luật Bảo vệ môi trường vào cuộc sống, góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.

2.3.2 Nghị định 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải phế liệu

QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RĂN

Quy hoạch quản lý chất thải rắn

Điều 7 Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn Điều 8 Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ Điều 9 Cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ Điều 10 Trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch quản lý chất thải rắn Điều 11 Nguồn vốn cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn

Mục 2: Đầu tƣ quản lý chất thải rắn Điều 13 Đầu tư quản lý chất thải rắn Điều 14 Nguồn vốn đầu tư và ưu đãi đầu tư

Đầu tư quản lý chất thải rắn

Điều 15 Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn Điều 16 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn Điều 17 Trách nhiệm và quyền lợi của chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn Điều 18 Chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn

Công ty cổ phần Việt Úc Vinausen chuyên thu gom và vận chuyển chất thải từ các nguồn thải Đội ngũ nhân viên và phương tiện của VINAUSEN sẽ đến tận nơi để nhận chất thải, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển Chất thải được lưu trữ trong các thiết bị phù hợp với thành phần và tính chất của nó, nhằm tránh tình trạng rơi vãi và rò rỉ Hoạt động này tuân thủ các quy định tại Điều 7, 9 Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn.

2.4.1 Thông tƣ 36/2015/TT-BTNMT Về quản lý chất thải nguy hại

ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Đăng kí chủ nguồn thải nguy hại

Điều 12 Đối tượng đăng ký chủ nguồn thải CTNH

Điều 13 quy định về hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH), bao gồm các tài liệu cần thiết để xác nhận danh tính và hoạt động của chủ nguồn thải Điều 14 mô tả trình tự và thủ tục đăng ký, đảm bảo rằng các bước thực hiện được thực hiện một cách hợp lệ và hiệu quả Cuối cùng, Điều 15 nêu rõ quy trình cấp lại Sổ đăng ký cho chủ nguồn thải CTNH trong trường hợp cần thiết, nhằm duy trì tính hợp lệ của hồ sơ.

Trình tự thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xử lý chất thải nguy hại; thu hồi giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy phép quản lý chất thải nguy hại

Điều 16 Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép xử lý CTNH Điều 17 Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xử lý CTNH Điều 18 Cấp lại Giấy phép xử lý CTNH Điều 19 Điều chỉnh Giấy phép xử lý CTNH Điều 20 Việc tích hợp và thay thế một số thủ tục liên quan đến cấp phép xử lý CTNH Điều 21 Thu hồi Giấy phép xử lý CTNH hoặc Giấy phép quản lý CTNH

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá một số trường hợp đặc thù liên quan đến quản lý chất thải nguy hại (CTNH) Điều 22 đề cập đến việc vận chuyển xuyên biên giới CTNH, trong khi Điều 23 nêu rõ quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại Điều 24 quy định việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ và trung chuyển CTNH bằng các phương tiện và thiết bị không có trong Giấy phép xử lý CTNH Điều 25 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tái sử dụng CTNH Điều 26 nói về việc thu gom và vận chuyển CTNH từ các công trình dầu khí ngoài biển vào đất liền Điều 27 khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý CTNH trong môi trường thí nghiệm Cuối cùng, Điều 28 đề cập đến các trường hợp khác liên quan đến quản lý CTNH.

CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Thông tư 58/TTLT-BYT-BTNMT

2.4.3 Thông tƣ 58/TTLT-BYT-BTNMT

QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ

Phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, tái chế chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường

Điều 4 Phân định chất thải y tế Điều 5 Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế Điều 6 Phân loại chất thải y tế Điều 7 Thu gom chất thải y tế Điều 8 Lưu giữ chất thải y tế

Vận chuyển và xử lý chất thải y tế

Điều 11 Vận chuyển chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm cơ sở y tế Điều 12 Vận chuyển chất thải y tế để xử lý theo mô hình tập trung Điều 13 Xử lý chất thải y tế nguy hại

Theo Kế hoạch 126/2016/KH-UBND và các Điều 11, 12, 13 của Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, UBND Tỉnh Lạng Sơn đã thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.

2.5 Quyết định 170/2012/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025

2.6 Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất thải nguy hại

 TCVN 6706:2009 Chất thải nguy hại - phân loại

 TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo

2.6.2 Quy chuẩn: QCVN 07: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về ngƣỡng chất thải nguy hại

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐ 55/2014/QH13

Chương IX QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Mục 1: Quy định chung về quản lý chất thải rắn Điều 85 Yêu cầu về quản lý chất thải

1 Chất thải phải được quản lý trong toàn bộ quá trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy

2 Chất thải thông thường có lẫn chất thải nguy hại vượt ngưỡng quy định mà không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại

3 Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất thải Điều 86 Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải

1 Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng phải được phân loại

2 Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng Điều 87 Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

1 Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

2 Người tiêu dùng có trách nhiệm chuyển sản phẩm thải bỏ đến nơi quy định

3 Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tổ chức việc thu gom sản phẩm thải bỏ

4 Việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 88 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

1 Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải trên địa bàn

2 Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn

3 Ban hành, thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật Điều 89 Trách nhiệm của chủ đầu tƣ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất thải

1 Bố trí mặt bằng tập kết chất thải trong phạm vi quản lý

2 Xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung

Mục 2: Quản lý chất thải rắn nguy hại Điều 90 Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại

1 Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về chất thải nguy hại và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh

2 Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có giấy phép mới được xử lý chất thải nguy hại

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục chất thải nguy hại và cấp phép xử lý chất thải nguy hại Điều 91 Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại

1 Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải tổ chức phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; trường hợp chủ nguồn thải chất thải nguy hại không có khả năng xử lý chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường phải chuyển giao cho cơ sở có giấy phép xử lý chất thải nguy hại

2 Chất thải nguy hại phải được lưu giữ trong phương tiện, thiết bị chuyên dụng bảo đảm không tác động xấu đến con người và môi trường Điều 92 Vận chuyển chất thải nguy hại

1 Chất thải nguy hại phải được vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị chuyên dụng phù hợp và được ghi trong giấy phép xử lý chất thải nguy hại

2 Chất thải nguy hại được vận chuyển sang nước khác phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Điều 93 Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại

1 Địa điểm thuộc quy hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Có khoảng cách bảo đảm để không ảnh hưởng xấu đối với môi trường và con người

3 Có công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường

4 Có công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

5 Có nhân sự quản lý được cấp chứng chỉ và nhân sự kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp

6 Có quy trình vận hành an toàn công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng

7 Có phương án bảo vệ môi trường

8 Có kế hoạch phục hồi môi trường sau khi chấm dứt hoạt động

9 Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt Điều 94 Nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường

1 Đánh giá, dự báo nguồn phát thải nguy hại và lượng phát thải

2 Khả năng thu gom, phân loại tại nguồn

3 Khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng

4 Vị trí, quy mô điểm thu gom, tái chế và xử lý

5 Công nghệ xử lý chất thải nguy hại

VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU

(Số 38/2015/NĐ-CP) (trích dẫn) Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Điều 5 Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại

1 Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại

2 Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp

3 Nước thải nguy hại được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở phát sinh thì được quản lý theo quy định về quản lý nước thải tại Chương V Nghị định này

Ngày đăng: 17/07/2021, 20:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w