1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng

118 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iiLỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của Viện ñào tạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược nêu rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Lĩnh

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của Viện ñào tạo sau ñại học; Bộ môn công nghệ môi trường; Bộ môn quản lý môi trường; Khoa tài nguyên và môi trường, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc lĩnh vực trong và ngoài ngành

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:

- PGS.TS Nguyễn Hữu Thành Trưởng bộ môn khoa học ñất, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người thầy hết mực nhiệt tình ñã chỉ dạy giúp ñỡ em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

- Ông Nguyễn Thành Yên, trường phòng quản lý chất thải nguy hại cục quản lý chất thải và cải thiện môi trường ñã có nhiều ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng nghiên cứu hết sức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn

- Ông Nguyễn Hùng Anh, chủ tịch hội ñồng quản trị công ty CPTM Hải ðăng; Bà Lại Thi Hương, giám ñốc công ty CPTM Hải ðăng, Bà Nguyễn Thị Lụa, phòng môi trường công ty CPTM Hải ðăng cùng toàn thể anh chị em cán

bộ, công nhân viên công ty CPTM Hải ðăng ñã tạo ñiều kiện, tận tình hướng dẫn trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại công ty

- Trung tâm Tư vấn công nghệ Tài nguyên và Môi trường, Tổng công ty Tài nguyên Môi trường Việt Nam ñã tạo ñiều kiện cho tôi nghiên cứu và thực hiện ñề tài

- Gia ñình, bạn bè và người thân ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện ñề tài

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii

2.1.3 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại ñến môi trường và sức khỏe

2.2.1 Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại ở Việt

2.2.2 Một số công cụ pháp lý quản lý chất thải nguy hại 15 2.2.3 Một số công nghệ xử lý chất thải nguy hại 17 2.2.4 Kinh nghiệm quản lý chất thải nguy hại của một số nước trên thế giới 20 2.3 Mô hình quản lý chất thải nguy hại – Hướng dẫn chung Môi

2.4 Hệ thống quản lý môi trường TCVN/ISO 14001: 2004 28

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv

3 ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.2.1 Khái quát nhà máy tiêu hủy và xử lý chất thải nguy hại công ty

3.2.2 Hiện trạng quản lý, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại tại công ty

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 33

4.1 Khái quát công ty Cổ phần Thương mại Hải ðăng 40 4.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên, môi trường khu vực nhà máy tiêu hủy và xử lý

4.1.2 Nhân lực quản lý, xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy 44 4.1.3 Các phương tiện, thiết bị xử lý của nhà máy ñược cấp phép sử

4.2 Hiện trạng quản lý, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại tại công ty

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ v

4.2.1 Các nguồn chất thải nguy hại công ty tiếp nhận xử lý và tiêu hủy 48 4.2.2 Hoạt ựộng thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy chất

4.2.3 đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại 57 4.2.4 đánh giá quy trình - công nghệ áp dụng xử lý và tiêu hủy chất

4.2.5 đánh giá hiện trạng, chất lượng môi trường khu vực nghiên cứu 71 4.2.6 đánh giá sơ bộ về mức chịu tải khu vực xung quanh nhà máy 77 4.2.7 đánh giá tổng hợp tác ựộng môi trường trong hoạt ựộng vận

chuyển, quản lý, xử lý chất thải nguy hại (phương pháp ựánh giá

4.3 đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viêt tắt Nghĩa của các từ viết tắt

BTNMT Bộ tài nguyên môi trườn

BVMT Bảo vệ Môi trường

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CPTM Cổ phần thương mai

CTNH Chất thải nguy hại

IFC Công ty Tài chính Quốc tế

IRPTC Tổ chức ñăng ký toàn cầu về hóa chất ñộc tiềm tàng

IPCS Chương trình toàn cầu về an toàn hóa chất

EHS Hướng dấn Môi trường - Sức khỏe - An toàn

HC –TH Hành chính – Tổng hợp

Nð-CP Nghi ñịnh Chính phủ

SXKD Sản xuất kinh doanh

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

PCBs Poly Chlorinated Bighenyls

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCKTQG Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVSLð Tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng

WHO Tổ chức Y tế thế giới

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Một số công nghệ xử lý chất thải nguy hại phổ biến ở Việt Nam 18

4.1 Chất thải nguy hại công ty tiếp nhận và xử lý năm 2012 48

4.5 Thành phần, chất lượng nước thải (sau hệ thống xử lý) 704.6 Thành phần, chất lượng không khí sân bãi khu tập kết chất thải

4.8 Chất lượng môi trường không khí khu vực tái chế dầu 754.9 Chất lượng môi trường không khí khu vực lò ñốt chất thải nguy hại 774.10 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 784.11 Chất lượng nước mặt sông Lạch Tray ñoạn chảy qua công ty 79

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC HÌNH

2.1 Mô hình của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 30

4.1 Vị trí nhà máy xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại công ty CPTM

4.2 Sơ ñồ quản lý tại nhà máy tiêu hủy và xử lý chất thải nguy hại

4.6 Sơ ñồ công nghệ hệ thống ñóng rắn tro xỉ và bùn thải 664.7 Sơ ñồ hệ thống súc rửa, tháo dỡ ắc quy và thu hồi phế liệu 68

4.9 Tổng hợp các tác ñộng từ hoạt ñộng quản lý CTNH 82

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 1

1 đẶT VẤN đỀ

Chất thải nguy hại (CTNH) hiện nay là vấn ựề ựược các nhà môi trường

và các nhà khoa học quan tâm nghiêm cứu Quản lý CTNH nói chung và xử

lý CTNH nói riêng hiện ựang là vấn ựề hết sức bức xúc ựối với công tác bảo

vệ môi trường của các nước trên thế giới cũng như của Việt Nam CTNH ựã

và ựang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, tác ựộng xấu tới sức khoẻ, ựời sống con người Việc quản lý CTNH ở mỗi quốc gia là khác nhau do ựặc thù kinh tế, trình ựộ phát triển khoa học kỹ thuật và ý thức về môi trường của mỗi quốc gia khác nhau Vấn ựề môi trường ựược nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quan tâm và ựang từng bước thay ựổi Việc bảo vệ môi trường gắn liền với lợi ắch của từng cá nhân trong xã hội với nhu cầu sức khỏe

và quyền lợi về kinh tế

Công ty cổ phần thương mại (CPTM) Hải đăng, hoạt ựộng theo giấy chứng nhận ựăng ký kinh doanh số 0200450221 do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày (thay ựổi lần thứ 7): 18/8/2010 Công ty ựược

Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH (Mã

số QLCTNH: 1-2-3-4-5-7-8.040.X) và cấp giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH (Mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-7-8.040.V) Theo ựó, công ty ựược phép hành nghề xử lý, tiêu hủy và vận chuyển CTNH cho các chủ nguồn thải trên ựịa bàn hoạt ựộng được phép sử dụng, vận hành các phương tiện chuyên dụng cho việc vận chuyển và xử lý, tiêu hủy CTNH

Với mong muốn góp phần cho công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy tiêu hủy và xử lý CTNH (nhà máy) công ty CPTM Hải đăng cũng như công tác quản lý và xử lý CTNH hiện nay, chúng tôi thực hiện nghiên cứu ựề tài

"

đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại Hải đăng

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2

 Mục tiêu nghiên cứu

Ớ đánh giá hiện trạng quản lý CTNH tại công ty CPTM Hải đăng

Ớ đề xuất các giải pháp quản lý CTNH hiệu quả

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn ñề chung về chất thải nguy hại

Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, các ñô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ñược mở rộng và phát triển nhanh chóng, một phần ñóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của ñất nước, mặt khác tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng trong ñó có một lượng ñáng kể CTNH ñã và ñang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, ñến ảnh hưởng trên quy mô rộng lớn và tác ñộng xấu tới sức khoẻ, ñời sống con người và chất lượng môi trường chung

2.1.1 Nguồn gốc chất thải nguy hại

CTNH phát sinh từ 19 nhóm (khoản 2, quyết ñịnh số 23/2006/Qð-BTNMT): 1) Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác,chế biến khoáng sản, dầu khí và than 2) Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất vô cơ

3) Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất hữu cơ

4) Chất thải từ ngành nhiệt ñiện và các quá trình nhiệt khác

5) Chất thải từ ngành luyện kim

6) Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh

7) Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác

8) Chất thải từ quá trình sản xuất, ñiều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thủy tinh), chất kết dính, chát bịt kín và mực in 9) Chất thải từ ngành chế biến gố, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy 10) Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm

11) Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả ñất ñào từ các khu vực bị ô nhiễm) 12) Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiểu hủy chất thải, xử lý nước cấp

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4

sinh hoạt và công nghiệp

13) Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này) 14) Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

15) Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải ñã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt ñộng phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

16) Chất thải hộ gia ñình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17) Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, chất lạnh

- Loại 2 : Các dung dịch có khả năng cháy

- Loại 3 : Các chất ñộc (nguy hiểm)

- Loại 4 : Các chất ăn mòn

• Phận loại CTNH theo trạng thái vật lý

Chất thải nguy hại theo trạng thái vật lý như: Chất nguy hại trạng thái rắn, bùn, lỏng, khí

• Phân loại CTNH theo liều lượng tác ñộng

Các nhà chuyên gia về ñộc học ñã nghiên cứu ảnh hưởng của chất ñộc lên cơ thể ñộng vật ở cạn (chuột nhà) và ñã ñưa ra 5 nhóm ñộc theo tác ñộng của ñộc tố tới cơ thể qua miệng và qua da (xem phụ lục 1)

• Phân loại CTNH theo ñường xâm nhập kết hợp với lượng tác ñộng CTNH xâm nhập vào cơ thể qua các con ñường khác nhau Mức ñộ gây ñộc theo các con ñường xâm nhập cũng không giống nhau ðể xác ñịnh mức

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 5

ựộ gây ựộc theo các con ựường xâm nhập khác nhau vào cơ thể ựộng vật và con người thường sử dụng ựến chỉ số LD50 (xem phụ lục 2)

Ớ Phân loại CTNH theo môi trường chất ựộc tồn tại

Các chất ựộc hoá học làm ô nhiễm nước tự nhiên và nước thải bao gồm những chất ựộc tồn tại ngay trong các vật liệu, chất thải sử dụng/tiếp xúc, thải

ra trong quá trình sản xuất làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên và nước thải (xem phụ lục 3)

Ớ Các CTNH trong ựất

đất là nơi tiếp nhận các chất thải từ các nguồn khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải) Nitrat khắ quyển cũng ựược lắng ựọng trên mặt ựất theo chu trình của Nitơ Dọc các xa lộ, lượng xe cơ giới chạy bằng xăng ựã ựể lại hai bên ựường bụi chì và ựất sẽ có hàm lượng chì ngày càng cao Các chất thải rắn công nghiệp gây ô nhiễm rất lớn cho ựất đặc biệt nghiêm trọng là các CTNH làm ô nhiễm ựất bởi các hoá chất và kim loại nặng (Cu, Zn, Pb, As, Hg, Cr, Cd) Các nhà máy còn xả vào khắ quyển rất nhiều khắ ựộc như H2S, CO2, CO, NOx đó là nguyên nhân gây ra mưa axit, làm chua ựất, phá hoại sự phát triển của thảm thực vật Hàng ngày, con người

và ựộng vật ựã thải ra một khối lượng rất lớn các chất phế thải vào môi trường ựất đó là rác, phân, xác ựộng vật và các chất thải khác

Các chất hoá học làm thay ựổi thành phần và tắnh chất của ựất, có khi làm chua ựất, làm cứng ựất, làm thay ựổi cân bằng các chất dinh dưỡng giữa cây trồng và ựất

Nguồn ô nhiễm ựất bởi các chất phóng xạ là những phế thải của các cơ

sở khai thác các chất phóng xạ, trung tâm nghiên cứu nguyên tử, các nhà máy ựiện nguyên tử, các vụ thử hạt nhân, các cơ sở sử dụng ựồng vị phóng xạ trong nông nghiệp, công nghiệp và y tế (sử dụng các ựồng vị phóng xạ ựể chữa bệnh và nghiên cứu khoa học) Bên cạnh lợi ắch rất to lớn thì phóng xạ

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6

ñã gây cho con người nhiều hiểm họa (Lê Thi Phương Thảo, 2001)

• Phân chia nhóm CTNH gây ung thư

Danh sách các chất gây ung thư, ñã ñược xác nhận và ñề nghị con người cần tránh tiếp xúc gồm 12 hợp chất (xem phụ lục 4)

b) Phân loại CTNH chuyên ngành

• Phân loại CTNH trong ngành sản xuất hoá chất

Theo thống kê, tổng số loại hoá chất có mặt trong hoạt ñộng ở tất cả các ngành công nghiệp dao ñộng khoảng 3100 - 3200 loại, trong ñó riêng ngành sản xuất hoá chất cơ bản cũng tồn tại khoảng trên dưới 200 loại ðiều này kéo theo CTNH trong ngành cũng ña dạng với nhiều loại khác nhau

- Các loại hình công nghiệp hoá chất phổ biến nhất ở Việt Nam gồm: + Hoá chất vô cơ cơ bản

• Phân loại chất thải ngành y tế

- Chất thải lây nhiễm:

Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, ñầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, ñinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và

Trang 16

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 7

các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các loại hoạt động y tế

Chất thải lây nhiễm khơng sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

Chất thải cĩ nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phịng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm

Chất thải giải phẫu (loại D): Các mơ, cơ quan, bộ phận cơ thể người, rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm

- Chất thải hĩa học nguy hại:

+ Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất khơng cịn khả năng sử dụng + Chất hĩa học nguy hại sử dụng trong y tế

+ Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hĩa trị liệu

+ Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ

từ các khoa chẩn đốn hình ảnh, xạ trị)

- Chất thải phĩng xạ: Gồm các chất thải phĩng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đốn, điều trị, nghiên cứu và sản xuất

- Bình chứa áp suất: Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung

• Nhĩm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng:

- Các hợp chất phenol;

- Các hợp chất của phenoxi,

- Các dẫn xuất của axit afolic (dalapon);

- Các dẫn xuất của cacbamat (satun, eptam),

- Triazín (simazin, atrazin, )

• Nhĩm các chất diệt chuột và động vật gậm nhấm: phoszin, và warfarin

• Phân loại theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hố học

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8

- Hoá chất bảo vệ thực vật hữu cơ:

+ Các hoá chất bảo vệ thực vật nhóm hữu cơ photpho: metyl - parathion, parathion, monocrotophot, diazion, malathion, dimetoal, azodzin;

+ Các hoá chất bảo vệ thực vật nhóm hữu cơ do: DDT, aldrin, HCl, chlordan, heptaclo, 2,4 - D;

+ Các chất trừ sâu thuỷ ngân hữu cơ: ceresau, granosan, falizan;

+ Các dẫn xuất của urê;

+ Các dẫn xuất của axit cacbamic;

+ Các dẫn xuất của axit propionic;

+ Các dẫn xuất của axit xianhiñic;

- Các chất trừ sâu vô cơ: Các hợp chất của ñồng, các hợp chất của asen, các hợp chất của lưu huỳnh, các hợp chất vô cơ khác, các chất trừ sâu nguồn gốc thực vật (Lê Minh Triết, 2006)

• Chất ñộc dùng trong quân sự

Những chất ñộc hoá học ñược chọn làm vũ khí hoá học thường có tính ñộc cao, xâm nhập nhanh chóng vào cơ thể người, ñộng vật và thực vật, ñồng thời tính chất vật lí của chúng tương ñối ổn ñịnh

Loại chất ñộc quân sự như các chất gây ngạt thở, viêm loét, kích thích chảy nước mắt, hắt hơi, làm rối loạn thần kinh

Chất ñộc hoá học trong vũ khí hoá học có những ñặc ñiểm sau:

- Sát thương nhiều người, giết hại gia súc, phá hoại mùa màng cùng một lúc và ở một phạm vi rộng lớn

- Có loại chất ñộc hoá học có thời gian hiệu quả lâu dài (phụ thuộc vào tính chất lí hoá và hiệu lực ñộc tính) Song cũng có nhiều chất có khả năng gây nhiễm ñộc cấp tính, ñặc biệt có chất gây nhiễm ñộc chớp nhoáng

- Sát thương người, ñộng vật, cỏ cây bằng các tác dụng hoá học Hậu quả của nhiễm ñộc dẫn ñến tê liệt hệ thần kinh trung ương hay hoạt tính các loại

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9

men, phá huỷ cơ quan tạo máu, gây rối loạn hoạt ñộng sinh lý bình thường, dẫn ñến nhiễm ñộc nhẹ hoặc nặng, có thể làm chết người (Trịnh Thị Thanh – Nguyễn Khắc Kinh, 2005)

2.1.3 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại ñến môi trường và sức khỏe cộng ñộng

a) Ảnh hưởng của CTNH ñối với môi trường

Việc quản lý, xử lý CTNH không ñúng quy cách ñã gây ra những tác ñộng vô cùng nghiêm trọng ñối với môi trường, cụ thể là ảnh hưởng ñến nước ngầm, nước mặt, ñất và không khí

Ô nhiễm nước ta hiện nay, mạng lưới sông ngòi ñang bị ñe dọa trầm trọng bởi chúng ñang ñược sử dụng như nguồn chứa nước thải từ chính hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của người dân, ñặc biệt ở những khu ñô thị và khu công nghiệp ðặc biệt là những thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh… mạng lưới kênh rạch trong thành phố ñược coi là nơi chứa chất thải chính Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế càng cao thì vấn ñề ô nhiễm nguồn nước càng ở mức báo ñộng Hầu hết các bệnh viện lớn ñều không có hệ thống xử lý nước thải, hoặc có nhưng hoạt ñộng không hiệu quả

ñã thải lượng nước này trực tiếp vào sông ngòi lân cận mà không qua xử lý, hoặc xử lý không ñảm bảo vệ sinh Hàng loạt những con sông ở các thành phố ñang trở thành những con sông chết khi nguồn nước ở ñây có màu ñen sẫm và bốc mùi hôi nồng nặc vào không khí Ngoài ra, nhiều sự cố tràn dầu xảy ra trong thời gian gần ñây cũng cảnh báo khả năng gây ô nhiễm ñến nguồn nước mặt và cần có những biện pháp phòng ngừa kịp thời

Ở nông thôn, tình trạng sử dụng thuốc BVTV tràn lan và những vỏ bao thuốc này không ñược ñưa vào ñúng nơi quy ñịnh ñể xử lý cũng gây nên những ảnh hưởng không nhỏ ñối với môi trường ða số người dân sau khi sử dụng ñã vứt vỏ bao thuốc BVTV (trong ñó vẫn còn một lượng nhỏ thuốc tồn

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10

lại) lên mặt ruộng, mặt sông, hồ, làm nguồn nước ở những nơi này bị ô nhiễm nặng nề Ví dụ, ở Hòa Bình, trong tổng số 1.700 hộ sử dụng thuốc BVTV thì

có ñến 120 hộ (chiếm khoảng 7%) vứt vỏ bao thuốc trừ sâu bừa bãi ở ven ñường, gần ao, hồ…(Giáo trình luật môi trường, 2006)

CTNH ñược chôn lấp vào lòng ñất hoặc chôn lấp tại những bãi rác kém chất lượng ñã dẫn ñến hiện tượng nước rác ngấm trực tiếp vào nguồn nước xung quanh Nhiều trường hợp, CTNH ñược lưu giữ lâu dài hoặc chôn lấp ngay tại chỗ mà không qua một khâu xử lý nào, hoặc xử lý không ñúng quy trình kỹ thuật Việc rò rỉ kim loại nặng từ các xỉ kim loại hay hiện tượng khuyếch tán sợi amiăng trong quá trình lưu giữ CTNH ñã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng ñối với nguồn nước ngầm

Ngoài những ảnh hưởng ñến nguồn nước, CTNH từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở y tế, từ sinh hoạt thường ngày của người dân ñã là một sức

ép thực sự nặng nề lên tài nguyên ñất do dư lượng ñộc tố của CTNH ñể lại trong ñất quá cao Không chỉ phá vỡ lớp màu mỡ của ñất, CTNH còn có khả năng gây nhiễm ñộc cho ñất, ñem lại khó khăn cho quá trình sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ðặc biệt, việc sử dụng thuốc BVTV ở các vùng nông thôn (bao gồm cả trường hợp sử dụng thuốc BVTV mà thế giới ñã hạn chế hoặc cấm do tỷ lệ ñộc tố cao) cũng là nguyên nhân chính gây thoái hóa và ô nhiễm ñất… Mặt khác, nguồn ô nhiễm ñất còn có thể ñược tạo ra bởi các chất thải phóng xạ của các trung tâm khai thác phóng xạ, các nhà máy ñiện nguyên tử… Các chất thải phóng xạ này gây ra ảnh hưởng lớn ñến hệ vi sinh vật trong ñất (Giáo trình luật môi trường, 2006)

CTNH phát sinh từ hoạt ñộng giao thông vận tải, sinh hoạt, tiêu dùng và ñặc biệt là hoạt ñộng công nghiệp ñã làm cho mức ñộ ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng Kết quả ño lường thực hiện trên thực tế cho thấy khoảng 70% lượng bụi trong không khí ñô thị do giao thông vận tải và xây dựng Tình trạng

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11

thiếu thiết bị xử lý khí thải ñộc hại ở phần lớn cơ sở công nghiệp (gần 100% doanh nghiệp phát thải khí không có thiết bị xử lý CTNH), tình trạng gia tăng

số lượng phương tiện giao thông ñường bộ, việc ñun nấu bằng than, dầu hỏa trong sinh hoạt thường ngày của người dân là nguyên nhân ñáng kể làm ảnh hưởng ñến bầu khí quyển Nhiều loại CTNH ñược thải bỏ bằng cách cho bay hơi chính là nguyên nhân làm cho nhiều ñộc tố lan tỏa vào không khí (Giáo trình luật môi trường, 2006)

b) Ảnh hưởng của CTNH ñến sức khỏe con người

Tồn tại dưới các dạng chủ yếu như: rắn, lỏng, khí… nên CTNH dễ dàng xâm nhập vào cơ thể con người bằng nhiều cách thức khác nhau ðặc biệt khi

ở dạng lỏng, sự xâm nhập và phá hủy của nó càng nhanh chóng và khó kiểm soát Tính chảy dòng của chất lỏng làm chúng dễ dàng di chuyển nên khó có thể khoanh vùng lại Hơn nữa, các chất lỏng dễ dàng hòa tan các chất khác và

có thể chuyển thành dạng hơi và khí (Nguyễn ðức Khiển, 2003) Khi con người tiếp xúc với CTNH ở nồng ñộ nhỏ có khả năng ảnh hưởng ñến sức khỏe như: viêm da, viêm ñường hô hấp, viêm ñường tiêu hóa… Nếu tiếp xúc

ở nồng ñộ lớn, con người có khả năng mắc các bệnh hiểm nghèo, có thể gây

tử vong như: nhuyễn xương, ñột biến gen, bệnh do nhiễm ñộc Cadimi…

Hiện nay, cùng với sự gia tăng cả về quy mô và số lượng các bệnh viện, lượng chất thải y tế ñược thải ra ngày càng nhiều Theo WHO, trong các loại chất thải y tế, có khoảng hơn 85% chất thải y tế không lây nhiễm, 10% lây nhiễm và 5% rất ñộc hại Bao gồm: Kim tiêm, chai thuốc, hoá chất, bộ phận

cơ thể người bị cắt bỏ… có khả năng truyền bệnh rất cao Nước thải bệnh viện chứa rất nhiều loại vi trùng và các mầm bệnh sinh học khác trong máu

mủ, dịch… của người bệnh Theo kết quả phân tích của cơ quan chức năng, loại nước này ô nhiễm nặng chất hữu cơ và vi sinh vật Hàm lượng vi sinh vật

có thể cao gấp 100 ñến 1.000 lần tiêu chuẩn cho phép, với những loại vi

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12

khuẩn salmonella, tụ cầu khuẩn, virut ñường tiêu hóa, các loại ký sinh trùng, amip… hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp 2 – 3 lần tiêu chuẩn cho phép (http://www.tintuconline.vietnamnet.vn) Dù chứa ñựng nhiều ñộc tố như vậy, nhưng hầu hết tại các bệnh viện lớn ở trung ương nước thải chỉ qua bể phốt rồi ñổ thẳng ra cống Ở bệnh viện tuyến huyện thì ngay cả bể phốt cũng không có, mà ñược thải luôn ra ngoài Những mầm bệnh trong nước thải khi ñược thải ra ngoài ñã xâm nhập vào cơ thể các loại thủy sản, vật nuôi, cây trồng và dễ dàng trở lại với con người ðây chính là một trong những nguyên nhân cơ bản làm gia tăng các bệnh hiểm nghèo cho người dân

Thuốc BVTV là nguồn gây ô nhiễm nặng nề không chỉ ñối với môi trường mà còn ñối với sức khỏe con người Trên thực tế, ñã có nhiều sự cố không nhỏ do thuốc BVTV gây ra Một mặt, do ý thức bảo quản thuốc của người dân không cao nên một phần dư lượng thuốc ñã phát tán vào môi trường Mặt khác, do người dân ở nhiều nơi lạm dụng thuốc BVTV ñối với rau quả ñã khiến dư lượng thuốc quá cao trong sản phẩm, ngay cả khi chúng ñến tay người tiêu dùng Như vậy, bằng nhiều con ñường khác nhau, một lượng lớn thuốc BVTV ñã quay trở lại cơ thể con người, gây nên những tai nạn ñáng tiếc

2.2 Quản lý, xử lý chất thải nguy hại

2.2.1 Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế, tổng lượng CTNH trên ñịa bàn toàn quốc ngày càng gia tăng qua các thời kỳ Tính trên phạm vi toàn quốc, năm 2008, khối lượng chất thải rắn công nghiệp vào khoảng 13.100 tấn/ ngày Theo thống kế, chất thải rắn công nghiệp tập chung chủ yếu ở 2 vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ và phía Nam Trung du miền núi phía bắc 193 tấn chiếm 4% cả nước; ðồng Bằng Sông Hồng và Kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 13

1.109 tấn chiếm 23%; Duyên hải Trung Bộ và Kinh tế trọng ựiểm miền Trung

662 tấn chiếm 14%; Tây nguyên 172 tấn chiếm 4%; đông Nam Bộ và khu trọng ựiểm kinh tế phắa Nam 2.227 tấn chiếm 46%; đồng Bằng Sông Cưu Long 423 chiếm 9% Chất thải răn công nghiệp phát sinh các vùng kinh tế trong ựiểm còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất, luyện kim là các ngành phát sinh nhiều CTNH nhất

Chất thải rắn ở hầu hết các làng nghề chưa ựược thu gom triệt ựể, nhiều làng nghề xả thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường không khắ, ựất, nước và tác ựộng xấu ựến cảnh quan Thống kê năm 2008 của trung tâm nghiên cứu và quy hoạch môi trường ựô thị - nông thôn, Bộ Xây dựng, cho thấy, tổng lượng chất thải răn nguy hại phát sinh từ các làng nghề toàn quốc vào khoảng 2.800 tấn/ ngày Trong ựó, các làng nghề tại miền Bắc phát sinh nhiều CTNH nhất, ựặc biệt là các làng nghề tái chế kim loại, ựúc ựồng với nguồn chất thải rắn phát sinh nhiều CTNH nhất, ựặc biệt các làng nghề tái chế kim loại, ựúc ựồng với nguồn chất thải răn phát sinh bao gồm bavia, bụi kim loại, phôi, rỉ sắt, lượng phát sinh khoảng 1 Ờ 7 tấn/ ngày (Báo cáo môi trường quốc gia, 2008)

Ngoài ra, nguồn phát sinh chất thải công nghiệp và CTNH khác là từ các

vụ vi phạm pháp luật khi các doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu các mặt hàng như pin, ắc-quy, bản mạch,Ầ cũ hoăc hỏng từ nước ngoài vào lãnh thổ nước ta

ựể xử lý hoặc tận thu phế liệu Thống kê của phòng cảnh sát phòng chống tội phạm môi trường công an Hải Phòng cho thấy, trong 3 năm 2003-2006 ựã có gần 2.300 container chứa 37.000 tấn ắc-quy chì phế thải, vi mạnh ựiện tử ựược nhập cảng

Từ ựầu năm 2010 tới nay, cảng Hải Phòng có hơn 300 container chất thải

vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường lưu bãi Nguyên nhân của tình trạng này là

do chưa có sự ựồng bộ của hệ thống pháp luật nên các doanh nghiệp ựã lợi dụng

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14

ñể nhập khẩu trái phép chất thải vào nước ta dưới danh nghĩa nhập hàng hóa hoặc phế liệu sản xuất Nếu không có sự ñồng bộ của hệ thống pháp luật thì chính nguồn phát sinh này sẽ tiêu hủy và xử lý tại lãnh thổ Việt Nam (Báo cáo môi trường quốc gia, 2010)

Tính ñến nay, trên toàn quốc hiện có 1.087 bệnh viện, bao gồm 1.023 bệnh viện Nhà nước, 64 bệnh viện tư nhân với tổng số hơn 140.000 giường bệnh Ngoài ra còn có khoảng hơn 10.000 trạm y tế xã, hàng chục nghìn phòng khám tư nhân, cơ sở nghiên cứu, ñào tạo, sản xuất dược phẩm, sinh phẩm y tế (http://www.chatthainguyhai.net) Theo kết quả ñiều tra năm 2005, tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế khoảng 300 tấn/ngày, trong ñó có khoảng 40 – 50 tấn/ngày là chất thải rắn y tế nguy hại

Một nguồn phát sinh CTNH nữa mà chúng ta không thể không kể ñến,

ñó là CTNH phát sinh trong hoạt ñộng sinh hoạt mà chủ yếu do quá trình sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới của người dân Theo kết quả thống

kê, năm 1999, Việt Nam có khoảng hơn 478.000 xe ô tô các loại và hơn 5,4 triệu xe máy Theo số liệu của Bộ Giao thông Vận tải, số lượng xe máy trung bình mỗi năm tăng từ 15 ñến 18% (Giáo trình luật môi trường, 2006)

Ngoài lượng CTNH phát sinh từ hoạt ñộng công nghiệp, y tế, giao thông, còn phải kể ñến nguồn ñáng kể sản sinh ra CTNH hiện nay, ñó là thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Với số lượng lớn và ngày càng phong phú về chủng loại, giá

cả, số lượng thuốc BVTV ñược sử dụng ở Việt Nam khoảng 6.500 ñến 9.000 tấn/năm, chủ yếu là các loại thuốc có tính ñộc cao, dễ lây nhiễm và chậm phân hủy trong môi trường Theo ñiều tra thống kê của cục bảo vệ môi trường trong năm 2000-2001, tổng lượng thuốc BVTV tồn lưu trên phạm vi 61 tỉnh/thành phố là khoảng 3000 tấn, bao gồm: Thuốc BVTV dạng lỏng: 97.374 lít; Thuốc BVTV dạng bột: 109.145 kg; Bao bì chứa thuốc BVTV: 2.137.850 (hộp, chai, lọ…) Theo số liệu thống kê mới nhất ñược Bộ Tài nguyên và môi trường công

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15

bố, nước ta còn khoảng 108 tấn hóa chất BTVT nguy hại và 55.000m3 ñất nhiễm hoặc lẫn các loại hóa chất này nằm rải rác ở 23 tỉnh, ñặc biệt là ở Tuyên Quang, Thái Nguyên… và khoảng 26 kho thuốc BVTV tồn ñọng cần xử lý kịp thời Trong vòng 10 năm trở lại ñây, trung bình mỗi năm nước ta sử dụng khoảng gần 5.000 tấn chất hữu cơ diệt sâu bệnh, chuột và cỏ dại, trị giá khoảng gần 50 triệu USD (http://www.chatthainguyhai.net )

2.2.2 Một số công cụ pháp lý quản lý chất thải nguy hại

a) Các văn bản quy phạm pháp luật

Trong những năm qua, nước ta ñã ban hành, sửa ñổi một số văn bản quy phạm pháp luật quản lý về quản lý CTNH và các hoá chất nguy hại Những văn bản luật và dưới luật hiện hành chính như sau:

• Luật BVMT 2005 ngày 29/11/2005 (Thay thế Luật BVMT 1993)

Gồm 15 chương và 136 ñiều Trong ñó chương VIII quy ñịnh quản lý chất thải gồm:

- Mục 1: Quy ñịnh chung về quản lý chất thải

- Mục 2: Quản lý CTNH

- Mục 3: Quản lý chất thải răn thông thường

- Mục 4: Quản lý chất thải

• Quyết ñịnh 23/2006/Qð- BTNMT về việc ban hành danh mục CTNH

• Thông tư 12/2006/TT- BTNMT hướng dẫn ñiều kiện hành nghề và thủ

tục lập hồ sơ, ñăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý CTNH

• Quyết ñịnh 23/2007/Qð-BNN ngày 28/3/2007 về việc ban hành danh mục

thuốc BVTV ñược phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

• Quyết ñịnh 43/2007/Qð-BYT quyết ñịnh về việc ban hành quy chế quản

lý chất thải y tế

• Nghị ñịnh số 117/2009/Nð-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính

phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (4 chương

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16

và 61 ñiều) , trong ñó có:

- ðiều 16 vi phạm các quy ñịnh về vận chuyển, chôn lấp, thải chất thải rắn thông thường; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường (phạt tiền từ 500.000 ñến 500.000.000 ñồng ñối với hành vi vi phạm)

- ðiều 17 vi phạm các quy ñịnh về bảo vệ môi trường ñối với chủ nguồn thải CTNH (phạt tiền từ 2.000.000 ñồng ñến 150.000.000 ñồng)

- ðiều 18 vi phạm các quy ñịnh về vận chuyển CTNH (phạt tiền từ 2.000.000 ñến 100.000.000 ñồng)

- ðiều 19 vi phạm các quy ñịnh về bảo vệ môi trường ñối với cơ sở xử

lý, tiêu hủy, chôn lấp CTNH (phạt tiền từ 2.000.000 ñến 150.000.000 ñồng ñối với một trong các hành vi vi phạm)

• Thông tư 12/2011/TT-BTNMT Quy ñịnh về quản lý chất thải nguy hại

b) Hệ thống các tiêu chuẩn về môi trường

• TCVN – Tiêu chuẩn lò ñốt chất thải rắn y tế

- TCVN 7241:2003 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ bụi trong khí thải

- TCVN 7242:2003 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ CO trong khí thải

- TCVN 7245:2003 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ NOx trong khí thải

- TCVN 7246:2003 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ SO2 trong khí thải

- TCVN 7556:2005 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ khối lượng Dioxin/furan (PCDD/PCDF)

- TCVN 7557:2003 Phương pháp xác ñịnh kim loại nặng trong khí thải

- TCVN 7243:2003 Xác ñịnh nồng ñộ axit HF

- TCVN 7244:2003 Xác ñịnh nồng ñộ axit HCl trong khí thải

- TCVN 7558:2005 Xác ñịnh tổng nồng ñộ các hợp chất hữu cơ trong khí thải

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17

• QCVN 02-2008/BTNMT quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải lò ñốt

chất thải rắn y tế

• QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH

• QCVN 31:2010/BTNMT - QCKTQG về môi trường ñối với phế liệu sắt,

• QCVN 30:2010/BTNMT quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải lò ñốt

chất thải công nghiệp

• TCVN 6706:2009 Chất thải nguy hại – Phân loại (thay thế TCVN

6706:2000)

• TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo và phòng

ngừa (thay thế TCVN 6707:2000)

2.2.3 Một số công nghệ xử lý chất thải nguy hại

a) Một sô công nghệ xử lý CTNH phổ biến hiện nay

Tính tới tháng 10/2010, Tổng cục môi trường ñã cấp phép hành nghề

xử lý, tiêu huỷ CTNH liên tỉnh cho 36 cơ sở Chưa kể, còn có các cơ sở do các sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố cấp phép Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này không ñề cập ñến các cơ sở do ñịa phương cấp phép này do tính không phổ biến và ñại diện Các công nghệ ñiển hình

và phổ biến hiện nay ñược tóm tắt trong (bảng 2.1)

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18

Bảng 2.1 Một số công nghệ xử lý chất thải nguy hại phổ biến ở Việt Nam

TT Tên công nghệ Số cơ sở

áp dụng

Số mô ñun

hệ thống

Công suất phổ biến

4 Hóa rắn (bê tông hóa) 17 17 1 – 5 m3/h

5 Xử lý, tái chế dầu thải 13 14 3-20 tấn/ngày

(Báo cáo môi trường quốc gia, 2010)

ðây là 8 công nghệ xử lý CTNH (xem phụ lục 5) ñang ñược áp dụng rất phổ biến và ñạt hiệu quả cao ở nước ta hiện nay

b) Các công nghệ xử lý CTNH khác

Ngoài các công nghệ trên, hiện nay các cơ sở xử lý CTNH tại Việt Nam còn sử dụng các loại công nghệ khác ñối với từng loại CTNH ñặc thù khác như công nghệ xúc rửa và tái chế thùng phi, công nghệ tái chế dung môi thải, công nghệ rửa sạch phế liệu dính dầu, công nghệ kết tủa thu hồi kim loại

c) Hiệu quả xử lý và môi trường của các công nghệ ñã ñược cấp phép

Theo báo cáo quản lý CTNH ñịnh kỳ, báo cáo giám sát môi trường của các cơ sở xử lý CTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép cũng như kết quả thanh tra, kiểm tra những năm vừa qua, hầu hết các công nghệ xử lý CTNH

ñã ñược cấp phép ñều ñảm bảo tuân thủ các quy ñịnh hiện hành, ñảm bảo hiệu quả xử lý cam kết khi ñăng ký hành nghề, phát thải ñạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Trang 28

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 19

Tuy nhiên đây là kết quả do các cơ sở tự giám sát hoặc kết quả giám sát khi cĩ các đồn thanh tra kiểm tra nên cũng chưa phản ánh đầy đủ được mức

độ tuân thủ ðiều này phụ thuộc vào ý thức tự giác chấp hành của các cơ sở Nhưng ít nhất, điều này cũng khẳng định là các cơng nghệ đã được cấp phép hiện tại là đảm bảo được hiệu quả xử lý cũng như mơi trường nếu được vận hành đúng theo thiết kế và cĩ sự giám sát chặt chẽ (Nguyễn Thành Yên và cộng sự, 2011)

d) Xu thế áp dụng một số cơng nghệ mới

• Lị đốt quay

Cơng nghệ này tương tư như lị đốt tĩnh, chỉ khác là buồng đốt sơ cấp

cĩ dạng trụ quay (như lị xi măng) Cơng nghệ này cĩ ưu điểm cĩ thể đốt các loại chất thải khĩ cháy như bùn thải do chất thải được khuấy trộn tốt trong lị quay Nhưng nhược điểm của cơng nghệ này là chi phí đầu tư lớn, địi hỏi tiêu chuẩn cơ khí cao Ngồi ra, lị quay phát sinh nhiều bụi nên cần phải đầu tư thêm hệ thống lọc bụi túi vải hoặc lọc bụi tĩnh điện

• Lị plasma

Cơng nghệ lị đốt plasma là cơng nghệ rất hiện đại, sử dụng nhiệt độ rất cao để phá huỷ hồn tồn các chất hữu cơ, chuyển hố thành các khí tổng hợp và tạo ra xỉ là thuỷ tinh với khối lượng xỉ tạo ra là ít nhất so với các cơng nghệ đốt khác

• Lị đốt tầng sơi

ðây là cơng nghệ đốt cĩ hiệu suất tiết kiệm năng lượng cao hoặc tái sử dụng năng lượng do chất thải tạo thành Tuy nhiên, lị đốt tầng sơi cĩ tốc độ mài mịn bề mặt đốt và truyền nhiệt rất cao, do đĩ tính kinh tế của nĩ kém hơn

so với lị đốt thơng thường

• Bể đĩng kén

Bể được thiết kế vách và đáy bằng bê tơng chống thấm, kết cấu cốt thép

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20

bền vững ñặt trên nền ñất ñược gia cố ñể ñảm bảo tránh sụt lún gây nứt gãy,

rò rỉ, thẩm thấu theo ñúng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về xây dựng Sử dụng bể ñóng kén có thể xử lý ñược nhiều loại chất thải khác nhau, dễ sử dụng, chi phí ñầu tư thấp và khắc phục ñược yêu cầu về khoảng cách ly như ñối với bãi chôn lấp

2.2.4 Kinh nghiệm quản lý chất thải nguy hại của một số nước trên thế giới

Có ý kiến cho rằng chỉ những nước phát triển mới phải thực sự chú trọng ñến vấn ñề quản lý CTNH, do những nước này có ñiều kiện kinh tế, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và sản sinh ra nhiều CTNH hơn những nước ñang phát triển ðiều ñó không hoàn toàn ñúng, bởi chính những nước ñang phát triển cũng ñang sản sinh ra lượng CTNH lớn do quá trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa diễn ra sôi ñộng Do ñó, vấn ñề quản lý CTNH cần phải ñược quan tâm ñúng mức ở bất kỳ quốc gia nào Tuy nhiên, do chi phí cho công tác quản lý CTNH lớn nên những quốc gia ñang phát triển ñã gặp trở ngại trong việc xây dựng hệ thống xử lý CTNH hợp lý và hiệu quả Mặt khác, do khó khăn về kinh tế nên ở những quốc gia này, sự quan tâm ñầu tiên của họ mới chỉ dừng lại ở những lợi ích trước mắt là làm thế nào ñể ñạt ñược mức tăng trưởng kinh tế cao và làm thế nào ñể cuộc sống của người dân ñược cải thiện Do ñó, việc quản lý CTNH ở những nước này chưa thực sự hiệu quả ðứng trước những thách thức môi trường lớn lao, vấn ñề quản lý CTNH

ñã ñược các quốc gia phát triển chú trọng từ lâu và cùng với quá trình phát triển kinh tế, hệ thống quản lý CTNH ở các quốc gia này ngày càng hoàn thiện Có thể nghiên cứu pháp luật quản lý CTNH ở một số quốc gia sau:

• Pháp: Sắc lệnh Napoleon ký năm 1810 là văn bản ñầu tiên quy ñịnh về những cơ sở bị ñưa vào danh sách xếp hạng gây ô nhiễm môi trường Văn bản này liên tục ñược sửa ñổi, bổ sung từ năm 1917 trở ñi Cùng với quá trình

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21

phát triển của nền kinh tế, các văn bản pháp luật của Pháp cũng ñược chỉnh

sửa và hoàn thiện dần Năm 1975, một văn bản ñầu tiên mang tên “Luật chất

thải rắn” ñược thông qua, trong ñó ñã có những quy ñịnh cụ thể hóa công tác

quản lý CTNH ðến ngày 2/2/1995, Pháp có thêm bộ luật mới, ñó là “Luật về

tăng cường bảo vệ môi trường” Bộ luật này ñã quy ñịnh thêm phụ phí ñối với việc xử lý CTNH Khoản thu này do Cục Môi trường và Quản lý năng lượng thu và có thể tăng gấp ñôi trong thời gian tới ðến năm 1998, Pháp ñã thu ñược 10 triệu Frăng từ khoản phụ phí trên Nhà nước Pháp ñã sử dụng khoản thu này cho việc phục hồi và xử lý những ñịa ñiểm ô nhiễm ñã bị bỏ hoang (Lê Kim Nguyệt, 2002)

Như vậy, có thể khẳng ñịnh vấn ñề quản lý CTNH ñược Pháp chú ý ñến từ rất sớm và hệ thống văn bản pháp lý quy ñịnh về vấn ñề này khá hoàn thiện Do ñó, Pháp là một trong những quốc gia ở Châu Âu gặt hái ñược kết quả cao trong công tác quản lý CTNH

• Cộng hòa liên bang ðức: Nhận thức ñược sự nguy hiểm từ CTNH nên cộng hòa liên bang ðức ñã rất chú trọng ñến vấn ñề này Nhà nước ðức ñã ñưa ra nhiều biện pháp chiến lược ñể quản lý CTNH như: ngăn ngừa ngay từ nguồn, giảm thiểu số lượng, xử lý và tái sử dụng chúng Cộng hòa liên bang ðức ñã ban hành nhiều ñạo luật mới về quản lý CTNH Trong vòng 20 năm trở lại ñây, ðức ñã ban hành khoảng 2000 ñạo luật, quyết ñịnh, quy ñịnh về hành chính Các quy ñịnh ñược sửa ñổi liên tục theo hướng chặt chẽ và nghiêm khắc hơn như: trường hợp các tổ chức, cá nhân vi phạm những quy ñịnh này có thể bị phạt tiền, ñình chỉ hoạt ñộng hoặc bị truy tố trước pháp luật Bên cạnh ñó, ðức còn khuyến khích việc ñổi mới công nghệ và thiết bị bằng cách thay thế từng phần hoặc toàn bộ nhằm hướng ñến một công nghệ không hoặc ít sinh ra CTNH Nhà nước có rất nhiều ưu ñãi cho người dân ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý CTNH như: giảm thuế hoặc cho

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22

vay tiền với lãi suất thấp, trả dần nếu ñầu tư vào công nghệ mới hay thiết bị

xử lý CTNH ðồng thời, ðức còn ñẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục cho người dân nhận thức ñược tác hại nguy hiểm của loại chất thải này Qua ñó, chính nhân dân sẽ là người giúp các cơ quan nhà nước trong quá trình kiểm tra, phát hiện ra các nguồn phát sinh ra CTNH, nhanh chóng ñưa ra biện pháp giải quyết Là một quốc gia phát triển, ðức rất chú trọng ñến việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các kỹ thuật gia, nhà sinh học, hóa học trong lĩnh vực CTNH Do ñó, công tác quản lý CTNH của ðức hoạt ñộng rất hiệu quả (Lê Kim Nguyệt, 2002)

• Trung Quốc: Với sự phát triển thần tốc của nền kinh tế, khoa học và công nghệ, Trung Quốc ñang phải ñối mặt với các vấn ñề môi trường, ñặc biệt

là vấn ñề ô nhiễm môi trường do CTNH ðể khắc phục ñược tình trạng ñó, Trung Quốc rất chú trọng ñến công nghệ tái chế ñể tận dụng phần lớn CTNH,

số còn lại ñược thải vào ñất và nước Biện pháp xử lý thông thường là ñưa vào các bãi rác hở Phần lớn CTNH của các ñơn vị sản xuất có khả năng xử lý tại chỗ ðiều ñó ñã giúp các cơ sở này tiết kiệm ñược khá nhiều chi phí trong quá trình quản lý chất thải Bên cạnh việc tận dụng tối ña khoa học kỹ thuật vào xử lý CTNH, Trung Quốc cũng rất chú trọng ñến việc hoàn thiện hệ

thống pháp luật quy ñịnh về vấn ñề này Năm 1995, Trung Quốc ñề ra “Luật

kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn”, trong ñó quy ñịnh các ngành công nghiệp phải ñăng ký việc phát sinh chất thải, nước thải…, ñồng thời phải ñăng ký việc chứa ñựng, xử lý và tiêu hủy chất thải, liệt kê các chất thải từ các ngành công nghiệp, ñặc biệt là ngành công nghiệp hóa chất (Trịnh Thị Thanh – Nguyễn Khắc Kinh, 2005)

Gần ñây, Trung Quốc ñã công bố “Biện pháp quản lý khống chế ô

nhiễm từ các sản phẩm ñiện tử” nhằm hạn chế những tác ñộng bất lợi do ngành công nghiệp sản xuất ñiện tử mang lại Theo ñó, các sản phẩm ñiện tử

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 23

sản xuất sau ngày 1/3/2007 buộc phải dán nhãn chỉ rõ có hay không có ñộc chất trong sản phẩm Nếu trong sản phẩm có chất ñộc hại thì phải dán ký hiệu

“e” màu xanh lá cây, nếu sản phẩm có chất ñộc hại thì phải dán ký hiệu màu vàng cam trên sản phẩm ðồng thời, ghi chú tên gọi, hàm lượng của nguyên

tố có ñộc ñó, thời hạn sử dụng và thời ñiểm bắt buộc hủy bỏ sản phẩm (Tuyết Nhung, 2007)

Qua nghiên cứu về mô hình quản lý CTNH ở một số quốc gia trên thế giới, có thể nhận thấy rằng các quốc gia trên thế giới ñã chú trọng ñến vấn ñề quản lý CTNH từ rất sớm so với Việt Nam ðặc biệt, những quốc gia phát triển như: ðức, Pháp, Mỹ… ñã ñưa vấn ñề quản lý CTNH lên một vị trí tương ñối quan trọng trong chiến lược phát triển của ñất nước Ở Việt Nam, tuy vấn

ñề quản lý CTNH mới chỉ ñược chú trọng trong những năm gần ñây, nhưng chúng ta ñã rất nỗ lực trong việc tìm các giải pháp khoa học - kỹ thuật, cũng như xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, do sự khó khăn của nền kinh tế, cụ thể là vốn ñầu tư cho công tác quản lý CTNH còn ít, việc áp dụng khoa học - kỹ thuật còn hạn chế nên kết quả thu ñược trong những năm vừa qua vẫn còn nhiều vấn ñề ñáng bàn Việc nghiên cứu và học hỏi những kinh nghiệm quý báu của các quốc gia trên thế giới về quản lý CTNH là ñiều rất cần thiết với Việt Nam

2.3 Mô hình quản lý chất thải nguy hại – Hướng dẫn chung Môi trường – Sức khỏe – An toàn (EHS)

Bộ hướng ñẫn EHS ñược ngân hàng thế giới ban hành với mục ñích là công cụ quản lý ô nhiễm cho các nhà quản lý môi trường ở các nước ñang phát triển Theo thời gian, bộ hướng dẫn này ngày càng ñược sử dụng phổ biến bởi các nhà lập dự án, các chuyên gia môi trường và sau này ñược coi là hướng dẫn ñược áp dụng nhiều nhất bởi tính thực tiễn cao Bộ hướng dẫn EHS do IFC bạn hành với quy mô áp dụng trên toàn cầu 32 tổ chức tín dụng

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 24

xuất nhập khẩu thuộc các nước thành viên OECD và 16 tổ chức tài chắnh phát triển Châu Âu cũng ựang sử dụng bộ tiêu chuẩn hoạt ựộng môi trường và xã hội của IFC ựể ựánh giá dự án do tư nhân ựầu tư Sau ựây là một số hướng dẫn về quản lý các vật liệu nguy hại và quản lý CTNH

2.3.1 Quản lý các vật liệu nguy hại

Các dự án sản xuất, xử lý, sử dụng hoặc lưu giữ vật liệu nguy hiểm cần thiết lập chương trình quản lý tương xứng với sự có mặt của các rủi ro tiềm tàng Các phần ứng dụng tiềm năng của chương trình quản lý bao gồm:

a) đánh giá nguy hiểm

Phải thiết lập mức ựộ rủi ro thông qua quy trình ựánh giá ựang tiến hành

đánh giá nguy hại phải do chuyên gia thực hiện một cách chuyên nghiệp sử dụng các phương pháp ựã ựược quốc tế công nhận như phân tắch hoạt ựộng nguy hiểm (HAZOP), kiểu thất bại và phân tắch hậu quả (FMEA)

và xác ựịnh nguy hại (HAZID)

b) Hành ựộng quản lý

Hành ựộng quản lý là một phần của kế hoạch quản lý vật liệu nguy hiểm và phải tương xứng với mức ựộ rủi ro tiềm tàng ựi cùng với sản xuất, xử

lý, lưu giữ và sử dụng vật liệu nguy hiểm

c) Hành ựộng ngăn ngừa việc giải phóng và kế hoạch kiểm soát vật liệu

Khi có rủi ro tràn các vật liệu nguy hiểm không kiểm soát, các cơ sở phải chuẩn bị kiểm soát việc tràn, ngăn ngừa và kế hoạch biện pháp ựối phó như một phần cụ thể của kế hoạch sắn sàng và ứng phó khẩn cấp Kế hoạch phải thắch hợp với chất nguy hiểm của dự án

Kế hoạch quản lý các vật liệu nguy hiểm cần ựược kết hợp và phù hợp với những phần khác như: các thông số an toàn, thủ tục vận hành, thủ tục kiểm toán sự tuân thủ (EHS, 2010)

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25

2.3.2 Quản lý chất thải nguy hại

CTNH cần ñược tách riêng với chất thải không nguy hại Nếu không thể ngăn chặn ñược việc phát sinh CTNH bằng việc tiến hành các việc quản lý chung chất thải thì việc quản lý CTNH cần tập trung vào công tác phòng chống ảnh hưởng ñến sức khỏe, an toàn, và môi trường theo nguyên tắc sau:

• Hiểu biết về tác ñộng tiềm tàng và rủi ro liên quan ñến việc quản lý của bất kỳ CTNH phát sinh trong suốt chu trình khép kín của nó

• ðảm bảo rằng các nhà thầu xử lý và chôn lấp CTNH có uy tín là các doanh nghiệp hợp pháp, có giấy phép của cơ quan quản lý có liên quan và làm ñúng theo cách các ngành công nghiệp quốc tế thể hiện với chất thải ñang xử lý

• Bảo ñảm tuân thủ các quy ñịnh áp dụng tại ñịa phương và quốc tế: Yêu cầu quốc tế có thể bao gồm cam kết của nước sở tại theo công ước Basel và kiểm soát vận chuyển và xử lý CTNH xuyên biên giới (http://www.basel.int/)

và Công ước Rotterdam về thủ tục trước khi thông báo sự chấp thuận cho một

số hóa chất nguy hại và thuốc bảo vệ thực vật trong thương mại quốc tế (http://www.pic.int/) (EHS, 2010)

• Lưu giữ trong container kín không có tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, gió và mưa

• Hệ thống ngăn chặn thứ cấp cần ñược xây dựng bằng vật liệu phù hợp với các chất thải ñược chứa ñựng và thích hợp ñể ngăn ngừa thiệt hại cho môi trường

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26

• Ngăn chặn thứ cấp có ở bất cứ nơi nào mà chất thải lỏng ñược lưu trữ nhiều hơn 220 lít Thể tích chứa của ngăn chặn thứ cấp phải ñược ít nhất 110% so với thể tích container lưu giữ lớn nhất, hoặc bằng 25% tổng dung lượng lưu trữ (tùy theo cái nào cao hơn) tại từng vị trí cụ thể

• ðảm bảo thông hơi ñầy ñủ tại nơi chất thải dẽ bay hơi ñược lưu giữ Hoạt ñộng lưu giữ CTNH cũng cần phải chịu sự quản lý ñặc biệt do nhân viên ñược ñào tạo chuyển về xử lý và lưu giữ CTNH thực hiện:

• Cung cấp thông tin có sắn về các hóa chất tương thích cho nhân viên, dán nhán mỗi container ñể xác ñịnh các chất chứa trong ñó

• Hạn chế chỉ những nhân viên ñã ñược ñào tạo thích hợp mới ñược vào khu vực lưu giữ CTNH

• Xác ñịnh rõ (nhãn) và phân ñịnh ranh giới khu vực, bao gồm tài liệu hướng dẫn vị trí của nó trên bản ñồ thiết bị hay trong sơ ñồ hiện trường

• Tiến hành kiểm tra ñịnh kỳ các khu vực lưu giữ chất thải và lập tài liệu kết quả

• Chuẩn bị và thực hiện phản ứng tràn và kế hoạch khẩn cấp ñể giải quyết trường hợp xả ngẫu nhiên

• Tránh các bể ngầm và dường ống ngầm của CTNH (EHS, 2010)

b) Hoạt ñộng giao thông vận chuyển CTNH

Vận chuyển chất thải tại chỗ hoặc ñi chỗ khác cần ñược tiến hành ñảm bảo ngăn ngừa hoặc giảm thiểu sự cố tràn, xả, và tiếp xúc với nhân viên và cộng ñồng Tất cả các thùng chứa chất thải dùng ñể vận chuyển ñi cần phải ñược bảo quản và phải ñược chuyển lên các phương tiện vận tải một cách phù hợp trước khi rời khỏi hiện trường, và ñược kèm theo một giấy vận chuyển (danh mục vận chuyển) mô tả tải trọng và các mối nguy ñi kèm theo ñúng với hướng dẫn về vận chuyển vật liệu nguy hại (EHS, 2010)

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27

c) Xử lý và chôn lấp CTNH

Ngoài các khuyến nghị cho việc xử lý và chôn lấp ñối với chất thải nói chung, các vấn ñề cụ thể sau về CTNH cần ñược xem xét:

• Nhà thầu xử lý chất thải của tư nhân hoặc của nhà nước

Trong trường hợp không có nhà thầu tiêu hủy chất thải tư nhân hoặc nhà nước ñủ ñiều kiện (có tính ñến yêu cầu vị trí và vận tải)

Trong trường hợp không có nhà thầu xử lý chất thải tư nhân hoặc chính phủ ñủ ñiều kiện (có tính ñến yêu cầu vị trí và vận tải), các nhà tại trợ dự án nên xem xét sử dụng:

- Lắp ñặt thiết bị xử lý chất thải, các quá trình tái chế tại chỗ

- Giải pháp cuối cùng là xây dựng các cơ sở có khả năng lưu giữ lâu dài chất thải phù hợp với môi trường tại chỗ hoặc tại một vị trí thích hợp cho ñến khi tìm ñược nhà thầu xử lý ở bên ngoài

• CTNH với lượng nhỏ

Vật liệu thải nguy hại thường ñược tạo ra với số lượng nhỏ từ nhiều

dự án thông qua nhiều hoạt ñộng như trang thiết bị và các hoạt ñộng bảo trì xây dựng Ví dụ về các loại chất thải bao gồm: các dung môi ñã sử dụng và giẻ dính dầu, thùng ñã hết sơn, thùng chứa hóa chất; dầu bôi trơn ñã sử dụng; pin ñã sử dụng (như cadmium-nickel hay axit chì); và thiết bị chiếu sáng, chẳng hạn như bóng ñèn hoặc chấn lưu Các chất thải cần phải ñược quản lý theo hướng dẫn trên (EHS, 2010)

d) Giám sát

Giám sát các hoạt ñộng liên quan ñến việc quản lý CTNH bao gồm:

• Thường xuyên kiểm tra bằng mắt của tất cả các kho lưu giữ chất thải và các khu vực lưu giữ ñể phát hiện xả ngẫu nhiên và ñể ñảm bảo rằng chất thải ñược dán nhãn và lưu giữ Khi số lượng ñáng kể CTNH ñược tạo ra và ñược giữ tại chỗ, hoạt ñồng theo dõi

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28

• Thường xuyên kiểm ñịnh phân cấp và thu gom chất thải

• Theo dõi các xu hướng phát thải theo loại hình và khối lượng chất phát sinh, nên theo bộ phận thiết bị

• Phân loại CTNH từ nguồn thải của dòng chất thải mới, và ñịnh kỳ lập tài liệu các ñặc tính và biện pháp quản lý chất thải phù hợp, ñặc biệt là CTNH

• Giữ danh mục phân phối hoặc hồ sơ tài liệu khác có lượng chất thải phát sinh và ñiểm ñến

• ðịnh kỳ thanh tra dịch vụ xử lý chôn lấp của bên thứ ba, gồm cả tái sử dụng và các cơ sở tái chế khi bên thứ ba quản lý một lượng ñáng kể CTNH Bất cứ khi nào có thể, thanh tra phải bao gồm kiểm tra hiện trường, kho xử lý

và bãi chôn lấp

• Thương xuyên giám sát chất lượng nước dưới ngầm trong vác trường hợp lưu giữ và tiền xử lý và chôn lấp CTNH tại chỗ

• Theo dõi hồ sơ thu gom, lưu giữ, hoặc vận chuyển CTNH (EHS, 2010)

2.4 Hệ thống quản lý môi trường TCVN/ISO 14001: 2004

2.4.1 ISO14001: 2004

1 ISO 14001 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác ñộng gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt ñộng về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO14001: 2004 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, ñánh giá vòng ñời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác ñịnh và kiểm kê khí nhà kính…

2 ISO14001: 2004 hệ thống quản lý môi trường, các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng là tiêu chuẩn trong bộ ISO14001: 2004 quy ñịnh các yêu cầu về quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt ñộng của tổ chức, doanh nghiệp ðây là tiêu chuẩn dùng ñể xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO14001

Trang 38

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 29

3 Theo kết quả điều tra khảo sát của ISO, tính đến tháng 12/2009, tồn thế giới cĩ ít nhất 223.149 tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ ISO

14001 Tiêu chuẩn này đã được phổ biến, áp dụng thành cơng tại nhiều quốc gia với mức phát triển và đặc trưng văn hĩa khác nhau là vì ISO14001: 2004 quy định yêu cầu đối với thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về mơi trường của tổ chức, doanh nghiệp nhưng cho phép linh hoạt cách thức đáp ứng, vì vậy các loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tập đồn đa quốc gia đều cĩ thể tìm được cách thức riêng trong việc xác định mục tiêu mơi trường cần cải tiến và kế hoạch cần thực hiện để để đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý mơi trường

4 Phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn ISO14001 là ISO14001:2004/Cor 1:2009 Phiên bản điều chỉnh này của ISO14001 được ban hành để đảm bảo sự tương thích sau khi ban hành tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008 Tiêu chuẩn ISO14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia: TCVN ISO14001:2004 Hệ thống quản lý mơi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng

5 Mơ hình của hệ thống quản lý mơi trường ISO14001:2004: Mơ hình được xây dựng dựa trên phương pháp luận là lập kế hoạch - thực hiện - kiểm tra

- hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act), cĩ thể được mơ tả như sau:

Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết

để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách mơi trường của tổ chức

Thực hiện – Do (D): Thực hiện các quá trình

Kiểm tra – Check (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách mơi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả

Hành động – Act (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý mơi trường

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 30

Dưới ñây là mô hình ISO14001:2004 theo phương pháp luận (P-D-C-A):

Hình 2.1 Mô hình của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004

2.4.2 Tình hình áp dụng ISO 14001

a) Tình hình áp dụng trên thế giới

Theo kết quả ñiều tra thường niên ñược tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO bắt ñầu tiến hành năm 1993 ñã ñưa ra chỉ số về tình hình áp dụng các tiêu chuẩn về việc chứng chỉ ISO 14001 trên thế giới như sau:

- Tỷ lệ tăng của số lượng chứng chỉ ISO 14001 ñược cấp năm 2003 ñược coi là lớn nhất trong vòng 9 cuộc ñiều tra mà ISO tiến hành ñối với tiêu chuẩn quản lý hệ thống môi trường này

- ðến cuối tháng 12 năm 2003, có ít nahats 66.070 chứng chỉ ISO 14001

ñã ñược 113 quốc gia và nền nền kinh tế áp dụng

- Tổng số năm 2003 cao hơn 16.621 chứng chỉ (+34%) so với năm 2002 (với 49.449 chứng chỉ ở 117 quốc gia và nền kinh tế)

- Tính ñến cuối tháng 12 năm 2011, ít nhất 267.457 chứng chỉ ISO

14001 ñã ñược cấp tại 158 quốc gia, tăng thêm 2 nước so với năm 2010, tổng

số chứng chỉ tăng 6% (thêm 15.909 chứng chỉ) (http://www.vpc.org.vn/)

Trang 40

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 31

b) Hiện trạng áp dụng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ISO được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001 ra đời), từ đĩ đến nay số lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO

14001 và đạt chứng chỉ khơng ngừng tăng lên

Thời gian đầu, các cơng ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là cơng ty nước ngồi hoặc liên doanh nước ngồi, đặc biệt là Nhật Bản ðiều này cũng đẽ hiểu vì Nhật Bản luơn là nước đi đầu trong bảo vệ mơi trường và

áp dụng ISO 14001 Mặt khác Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, cĩ thể kể đến một số tập đồn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha… các cơng ty con này điều phải xây dựng và áp dụng ISO

14001 Bởi vậy các doanh nghiệp này đã gĩp phần rất lớn trong việc xây dựng trao lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

Chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đĩ các ngàh nghề như chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giả khát…), điện tử, hĩa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liêu xây dựng, du lich – khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn (Nguyễn Thị Hồng Ly, 2011)

Ngày đăng: 15/11/2015, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Một số công nghệ xử lý chất thải nguy hại phổ biến ở Việt Nam - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Bảng 2.1. Một số công nghệ xử lý chất thải nguy hại phổ biến ở Việt Nam (Trang 27)
Hình 2.1. Mô hình của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Hình 2.1. Mô hình của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 (Trang 39)
Bảng 3.1. Thông tin các mẫu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Bảng 3.1. Thông tin các mẫu nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 4.1. Chất thải nguy hại công ty tiếp nhận và xử lý năm 2012 - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Bảng 4.1. Chất thải nguy hại công ty tiếp nhận và xử lý năm 2012 (Trang 57)
Hình 4.3. Quy trình quản lý CTNH - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Hình 4.3. Quy trình quản lý CTNH (Trang 59)
Hỡnh 4.6. Sơ ủồ cụng nghệ hệ thống ủúng rắn tro xỉ và bựn thải - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
nh 4.6. Sơ ủồ cụng nghệ hệ thống ủúng rắn tro xỉ và bựn thải (Trang 75)
Hỡnh 4.7. Sơ ủồ hệ thống sỳc rửa, thỏo dỡ ắc quy và thu hồi phế liệu - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
nh 4.7. Sơ ủồ hệ thống sỳc rửa, thỏo dỡ ắc quy và thu hồi phế liệu (Trang 77)
Hình 4.8. Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Hình 4.8. Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu (Trang 78)
Bảng 4.5. Thành phần, chất lượng nước thải (sau hệ thống xử lý) - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Bảng 4.5. Thành phần, chất lượng nước thải (sau hệ thống xử lý) (Trang 79)
Bảng 4.6. Thành phần, chất lượng không khí sân bãi khu tập kết chất - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Bảng 4.6. Thành phần, chất lượng không khí sân bãi khu tập kết chất (Trang 80)
Bảng 4.9. Chất lượng mụi trường khụng khớ khu vực lũ ủốt chất thải - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Bảng 4.9. Chất lượng mụi trường khụng khớ khu vực lũ ủốt chất thải (Trang 86)
Bảng 4.10. Chất lượng môi trường không khí xung quanh - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Bảng 4.10. Chất lượng môi trường không khí xung quanh (Trang 87)
Bảng 4.11. Chất lượng nước mặt sụng Lạch Tray ủoạn chảy qua cụng ty - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
Bảng 4.11. Chất lượng nước mặt sụng Lạch Tray ủoạn chảy qua cụng ty (Trang 88)
Hỡnh 4.9. Tổng hợp cỏc tỏc ủộng từ hoạt ủộng quản lý CTNH - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng
nh 4.9. Tổng hợp cỏc tỏc ủộng từ hoạt ủộng quản lý CTNH (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm