Trong bài luận văn này, đã sử dụng chủ yếu 3 phương pháp đó là phương pháp khảo sát thực tế với 45 phiếu tại các hộ dân và cơ quan, phương tham khảo ý kiến chuyên gia và phương pháp sử d
Trang 1TÓM TẮT
Thành phố Vũng Tàu thuộc đô thị loại 1 nên phát triển mạnh về kinh tế dịch vụ du lịch nên lượng rác thải nguy hại ngày càng tăng nên một số bãi rác đang quá tải, lượng rác thu gom phải chuyển chở đến nơi xử lý mới rất xa Đây đang là một nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cộng đồng, cùng với mục tiêu nâng cao hiệu quả thu gom CTNH lên 100% của công ty Môi trường Đô thị Vũng Tàu thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý là vô cùng cần thiết
Trong bài luận văn này, đã sử dụng chủ yếu 3 phương pháp đó là phương pháp khảo sát thực tế với 45 phiếu tại các hộ dân và cơ quan, phương tham khảo ý kiến chuyên gia và phương pháp sử dụng cơ sở dững liệu không gian ArcGis, để có thể đánh giả được hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn Thành phố Vũng Tàu
Nội dung thực hiện bao gồm khảo sát các bệnh viện, cơ quan quản lý và các xí nghiệp trên địa bàn thành phố Vũng Tàu Kết quả nghiên cứu cho thấy việc quản lý chất thải nguy hại còn gặp nhiều khó khăn, lượng rác thải nguy hại phát sinh lớn Khối lượng chất thải xây dựng thải ra là 92,4 tấn/ngày trong đó chất thải nguy hại chiếm 20% Khối lượng chất thải công nghiệp nguy hại khoảng 269 tấn/ngày, trong đó gần 200 tấn/ngày phát sinh từ hoạt động khai thác dầu khí chiếm 68,36% Khối lượng rác thải y tế nguy hại thải ra 176.32 kg/ngày, được thực hiện phân loại ngay tại các khoa phòng Xây dựng cơ
sở dữ liệu không gian phục vụ cho công tác quản lý chất thải nguy hại, đề ra các tuyến đường thu gom rác phù hợp cho Thành phố
Qua kết quả đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại luận văn đã đưa ra một
số giải pháp bao gồm: giải pháp về quy hoạch quản lý chất thải nguy hại, thực hiện thu phí bảo vệ môi trường, ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật trong quản lý chất thải nguy hại, tuyên truyền vấn đề bảo vệ môi trường trong cộng đồng
Trang 2ABTRACT
Vung Tau City of grade 1 should thrive on tourism service economy, the amount
of hazardous waste is increasing, some landfill are overloaded, garbage collectors have to
move to where the new processors carrying really far.This is a risk of serious
environmental pollution and a strong influence on the health community, with the goal of
improving efficiency to 100% hazardous waste collection company Vung Tau Urban
Environment, the application information technology in the management process is
essential
In this essay, I have used three main methods practical survey method with 45
votes in households and offices, consult the experts and the methods used spatial
database ArcGis, to be able to assess the current situation of hazardous waste
management in the province of Vung Tau City
Contents include survey in hospital, authorities and enterprises in the city of Vung
Tau The study results showed that the management of hazardous waste are difficult, the
amount of hazardous waste large The volume of construction waste is emitted 92.4 tons /
day hazardous waste which accounts for 20% The volume of hazardous industrial waste
about 269 tons / day, of which nearly 200 tonnes / day arising from mining activities oil
gas account for 68.36% The volume of hazardous medical waste discharged 176.32 kg /
day, sorting at the departments Construction spatial databases serving for the
management of hazardous waste, set garbage collection routes suitable for the city
The result of the current hazardous waste management thesis gave a number of
solutions including planning solutions for hazardous waste management, implementation
of environmental protection charges, some applications technical solutions in hazardous
waste management, dissemination of environmental protection issues in the community
Trang 3Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Giáo viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thanh Ngân
Trang 4Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Giáo viên phản biện
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các đơn vị hành chính thành phố Vũng Tàu……… 19
Bảng 1.2 Địa hình một số ngọn núi chính của TP Vũng Tàu……… 20
Bảng 1.3 Nhiệt độ trung bình thành phố Vũng Tàu qua các năm …… …… 20
Bảng 1.4 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014.……… …… 21
Bảng 2.1 Thành phần chất thải xây dựng tại thành phố Vũng Tàu……… 40
Bảng 2.2 Khối lượng phát sinh bùn cặn……… 41
Bảng 2.3 Dự báo CT xây dựng phát sinh và được thu gom đến ……… …… 42
Bảng 2.4 Dự báo bùn cặn phát sinh và được thu gom đến năm 2025………… 42
Bảng 2.5 Tình hình hoạt động của các KCN, CCN ở Tp.Vũng Tàu……… 42
Bảng 2.6 Thống kê khối lượng CT công nghiệp nguy hại……… 43
Bảng 2.7 Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn công nghiệp……… 45
Bảng 2.8 Khối lượng rác thải y tế phát sinh tại Tp.Vũng Tàu……… 48
Bảng 2.9 Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện……… 49
Bảng 2.10 Dự báo chất thải y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2025……….…… 50
Bảng 2.11 Khối lượng chất thải phát sinh……… …… 50
Bảng 2.12 Thành phần chất thải sinh hoạt nguy hại các khu vực……… 51
Bảng 2.13 Dự báo khối lượng CT sinh hoạt đô thị phát sinh……… 52
Bảng 2.14 Các loại trang thiết bị thu gom, vận chuyển……… 55
Bảng 2.15 Thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CT y tế………… …… 58
Bảng 2.16 Hiện trạng năng lực thu gom CT sinh hoạt… ………… …… 60
Bảng 2.17 Hiện trạng các cơ sở xử lý CT công nghiệp nguy hại……….…… 62
Bảng 2.18 Các dự án xử lý chất thải nguy hại đang triển khai……… …… 63
Bảng 2.19 Hệ thống lò đốt chất thải y tế tại các bệnh viện tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu……… …… 65
Bảng 2.20 Khả năng tái chế và sử dụng của CT xây dựng……….…… 67
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu……… …… 18
Hình 1.2 Lễ hội rước Nghinh Ông ……… …… 22
Hình 1.3 Quy trình quản lý chất thải nguy hại……… 24
Hình 1.4 Sơ đồ tiến trình để thực hiện……….…… 36
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải ……… …… …… 38
Hình 2.2 Tỷ lệ % của các thành phần chất thải xây dựng……… …… …… 40
Hình 2.3 Thành phần chất thải công nghiệp……… 44
Hình 2.4 Tỷ lệ chất thải công nghiệp nguy hại theo ngành………….………… 44
Hình 2.5 Tỷ lệ thành phần CTCN thu gom năm 2025……… 45
Hình 2.6 Chất thải nguy hại y tế……… 48
Hình 2.7 Dự báo phát sinh CT y tế đến năm 2025……… 49
Hình 2.8 Xe benz phục vụ thu gom CTNH ……… … 53
Hình 2.9 Thu gom và vận chuyển rác thải y tế……… 59
Hình 2.10 Tỷ lệ thu gom CT sinh hoạt đô thị và nông thôn……… ……60
Hình 2.11 Xử lý rác thải y tế tại bãi xử lý bệnh viện ……… 66
Hình 2.12 Nguyên tắc giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTNH xây dựng……….67
Hình 2.13 Sơ đồ tái chế, tái sử dụng CT y tế ……… 70
Hình 2.14 Bộ cơ sở dữ liệu không gian……… 73
Hình 2.15 Các nguồn phát thải……… 74
Hình 2.16 Các cơ quan quản lý chất thải nguy hại…… ……… 75
Hình 2.17 Các tuyến đường thu gom chất thải hiện trạng……… 76
Hình 2.18 Tuyến đường thu gom chất thải đề xuất……… 78
Trang 7MỤC LỤC
Contents
LỜI CẢM ƠN 2
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 3
BẬC ĐẠI HỌC CHÍNH QUY 3
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NĂM 2016 4
Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 5
Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 7
DANH MỤC BẢNG 8
DANH MỤC HÌNH 9
MỤC LỤC 10
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 12
PHẦN MỞ ĐẦU 13
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 13
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 13
3 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
4 NỘI DUNG KHÓA LUẬN 14
5 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG 14
CHƯƠNG 1 17
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17
1.1 TỔNG QUAN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU 17
1.1.1 Điều kiện kinh tế tự nhiên 17
1.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 20
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 21
1.2.1 Tổng quan về chất thải nguy hại 21
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển quản lý chất thải nguy hại 22
1.2.3 Quy trình quản lý chất thải nguy hại 23
1.2.4 Quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 26
1.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 27
1.3.1 Cơ sở khoa học của GIS 27
1.3.2 Các ứng dụng của GIS trong quản lý môi trường 29
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 30
1.4.1 Ở một số nước trên thế giới 30
1.4.2 Tại Việt Nam 31
1.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN 33
1.5.1 Sơ đồ để thực hiện 33
Trang 8CHƯƠNG 2 35
KẾT QUẢ THỰC HIỆN 35
2.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU ……….35
2.1.1 Hệ thống quản lý chất thải nguy hại 35
2.1.2 Khối lượng phát sinh và thành phần 36
2.1.3 Hiện trạng thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại 48
2.1.4 Hiện trạng xử lý chất thải nguy hại 57
2.1.5 Ngăn ngừa, giảm thiểu và tái chế 62
2.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 66
2.3 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ LIÊN QUAN 69
2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 74
2.4.1 Nguồn gốc phát sinh 74
2.4.2 Khối lượng và thành phần 75
2.4.3 Công tác thu gom - vận chuyển 75
2.4.4 Kết quả khảo sát 76
CHƯƠNG 3 81
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 81
3.1 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 81
3.2 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 85
3.3 GIẢI PHÁP CÁC BÊN LIÊN QUAN 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 KẾT LUẬN 88
2 KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 91
Trang 9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCL: Bãi chôn lâp
BCLHVC: Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
BVMT: Bảo vệ môi trường
CSSX: Cơ sở sản xuất
CSDL: Cơ sở dữ liệu
CCN: Cụm công nghiệp
CTNH: Chất thải nguy hại
CTRCNNH: Chất thải công nghiệp nguy hại
CTSH: Chất thải sinh hoạt
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường Việt Nam trong 10 năm đã chịu những tác động đáng kể do tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng khai thác tài nguyên thiên nhiên Do đó môi trường ngày càng có vị trí quan trọng trong đời sống thường ngày
Cùng với sự phát triển chung của đất nước, qua nhiều năm liên tục thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thành phố Vũng Tàu đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế - xã hội, thì còn phát sinh lượng chất thải rắn nguy hại vẫn chưa được quản lý và kiểm soát chặt chẽ Một số bãi rác cũng đang quá tải, lượng rác thu gom phải chuyển chở đến nơi xử lý mới rất xa Còn lại hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều phải xử lý chung cùng các loại rác thải khác Đây đang là một nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cộng đồng
Đang trên đà phát triển công nghiệp, sản xuất, du lịch một trong những thách thức lớn của thành phố Vũng Tàu là thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi trường Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn nguy hai phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của thành phố Vũng Tàu là vấn đề cần thiết và cấp bách mà hiện chưa có đề tài nghiên cứu nào đề
cập đến Chính vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý” làm luận văn tốt nghiệp đại học ngành quản lý môi trường của
Trường Đại Học Tài Nguyên và môi trường Tp Hồ Chí Minh
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát:
- Xác định hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại trên địa bàn thành phố Vũng Tàu tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả
Mục tiêu cụ thể:
Trang 11- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại thành phố Vũng Tàu trong năm
3 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
- Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Vũng Tàu
- Cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Vũng Tàu
- Phạm vi nghiên cứu: khu vực Thành phố Vũng Tàu có tọa độ 10,320 => 10,430 Vĩ Bắc; 107,050 => 107,170 Kinh Đông
4 NỘI DUNG KHÓA LUẬN
Đề tài gồm 5 nội dung nghiên cứu sau:
Nội dung 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý các dữ liệu
Nội dung 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu chất thải làm dữ liệu đầu vào
Nội dung 3: Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu cho tuyến đường thu gom
Nội dung 4: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại
Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao cho công tác quản lý chất thải nguy hại
5 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
a Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu:
Mục đích: Thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến đề tài
Cách thực hiện: Tìm và tổng hợp các tài liệu khác nhau như các báo cáo thống kê, văn bản luật, trang web tra cứu hoặc từ phương tiện thông tin đại chúng
Số liệu sau khi thu thập được thống kê và xử lý bằng các phần mềm như Word, Excel Kết quả của quá trình này được trình bày dưới dạng các bảng Dùng để tổng hợp
Trang 12Số liệu thứ cấp: số liệu từ công ty dịch vụ đô thị và Môi trường Tp.Vũng Tàu
Số liệu sơ cấp: thu thập thông tin qua khảo sát thực tế từ các nhân viên vệ sinh của công ty, đi theo các chuyến xe thu gom rác
Qua đó, chúng ta có thể đánh giá đúng hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn TP.Vũng Tàu
b Phương pháp khảo sát ý kiến người dân:
Mục đích: Đánh giá đúng hiện trạng nhằm đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả phục vụ nhu cầu của người dân
Cách thực hiện:
Sử dụng bảng câu hỏi nhằm thu thập thông tin, thu thập ý kiến từ các khu dân cư, công ty xí nghiệp, lãnh đạo cơ quan quản lý
Phỏng vấn hộ gia đình, công ty xí nghiệp:
Thực hiện các câu hỏi sau:
1 Hộ gia đình – xí nghiệp có được thu gom rác hay không? Nếu được thu gom rác trả lời các câu 2, 3 còn ngược lại trả lời các câu hỏi 4, 5
2 Thời gian thu gom?
3 Phí thu gom mỗi tháng?
4 Phương thức xử lý rác của gia đình – xí nghiệp?
5 Có mong muốn được thu gom hay không?
Phỏng vấn cán bộ quản lý của Ban quản lý thành phố:
Thực hiện các câu hỏi sau:
1 Câu hỏi: Cho biết thành phần chủ yếu chất thải nguy hại?
2 Câu hỏi: Phương pháp xử lí chất thải nguy hại của thành phố chủ yếu là?
3 Câu hỏi: Các chính sách quản lý chất thải nguy hại đến nay có mang lại hiệu quả?
4 Câu hỏi: Việc xử lý các vi phạm về quản lý chất thải nguy hại có thỏa đáng?
5 Câu hỏi: Những chính sách giúp nâng cao ý thức của cộng đồng có mang lai hiệu quả?
Trang 13c Phương pháp khảo sát thực địa:
Mục đích: Ghi nhận thêm những trường hợp cụ thể Kiểm chứng những thông tin
đã ghi nhận trong quá trình phỏng vấn
Cách thực hiện:
- Quan sát nắm bắt phương pháp, hình thức thu gom, vận chuyển rác thải của các công nhân vệ sinh nhằm bổ sung cho việc đề xuất các giải pháp
- Khảo sát thực tế BCL Tóc Tiên
- Thu thập số liệu về cách thức thu gom, phân loại chất thải, địa điểm thu gom và
xử lý, phương tiện thu gom vận chuyển và tần suất thu gom
Sử dụng một số công cụ GIS để thực hiện:
- Tìm ra lộ trình ngắn nhất từ các điểm trung chuyển tới các bãi chôn lấp
- Tối ưu hóa sử dụng cơ sở hạ tầng dựa trên ứng dụng công nghệ GIS (tìm đường
đi ngắn nhất)
e Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia được thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu, cụ thể:
- Tham khảo các ý kiến định hướng của cán bộ hướng dẫn
- Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu để hoàn thiện
đề tài
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
1.1.1 Điều kiện kinh tế tự nhiên [5]
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
(Nguồn: Ủy ban nhân dân Tp.Vũng Tàu, 2015 )
Theo Quyết định 612/QĐ-TT ngày 23/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Là một trong những trung tâm du lịch, nghĩ mát, dịch vụ, giao dịch thương mại của Vùng và của Quốc gia, một trung tâm khai thác và dịch vụ dầu khí của cả nước và là một đô thị có ý
Trang 15nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng của vùng Nam Bộ Là một đô thị thuộc Vùng
đô thị TP Hồ Chí Minh, một trong 05 thành phố biển của cả nước
Thành phố Vũng Tàu là một bán đảo có ba mặt giáp biển Đông với bờ biển dài hàng chục kilômét
Diện tích (ha)
Thành phố Vũng Tàu là vùng đất có địa hình khá đa dạng với nhiều ngọn núi lớn
và một số ngọn đồi cát nằm rải rác trong toàn Thành phố
Trang 16Bảng 1.2 Địa hình một số ngọn núi chính của TP Vũng Tàu
(Nguồn: Sở Tài Nguyên Môi Trường Tp.Vũng Tàu, 2014)
Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình di chuyển và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ của các phản ứng hóa học trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí quyển sẽ càng giảm
Bảng 1.3 Nhiệt độ trung bình thành phố Vũng Tàu qua các năm (ĐVT: 0 C)
Trang 17Tháng 12 26,5 26,7 26,3 27,9
(Nguồn: Sở Tài Nguyên Môi Trường Tp.Vũng Tàu, 2014)
1.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội [5]
Dân số
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những tỉnh có quy mô dân số thấp nhất vùng Đông Nam Bộ, xếp thứ 39 so với 63 tỉnh thành trong cả nước Theo Niên giám thống kê
2011, dân số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là 1.027.226 người, với mật độ 513 người/km2
Bảng 1.4 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014
Đơn vị hành chính Diện tích (km 2 ) Dân số (người) Mật độ dân số
Phát triển công nghiệp của tỉnh tập trung vào các lĩnh vực dầu khí, hóa chất, luyện kim, chế biến nông lâm thủy sản, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo và gia công kim loại… Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 tăng 6,19% Các ngành công nghiệp khí, điện, đạm, thép…vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp Khai thác dầu khí đạt mốc khai thác tấn dầu thứ 200 triệu
Văn hóa - xã hội
Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng bộ, chính quyền thành phố, về Tuần lễ Biển và hải đảo Việt Nam tại Tỉnh Tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị của Bộ Chính trị về xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
Trang 18tang và lễ hội, tổng kết phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” năm
2011, triển khai phương hướng năm 2012, tổ chức Hội hoa Xuân năm 2012 và lễ Giỗ tổ Hùng Vương, lễ Hội Nghinh Ông – Đình thần Thắng Tam thu hút đông đảo nhân dân tham gia, phối hợp tổ chức thành công Tuần lễ văn hóa Việt - Hàn tại tỉnh
Hình 1.2 Lễ hội rước Nghinh Ông
(Nguồn: Nguyễn Long, 2014)
1.2.1 Tổng quan về chất thải nguy hại [4]
Chất thải nguy hại là những chất có tính độc hại nhất thời đáng kể hoặc tiềm ẩn đối với con người và các sinh vật khác do: không phân hủy sinh học hay tồn tại lâu bền trong tự nhiên, gia tăng số lượng đáng kể không thể kiểm soát, liều lượng tích lũy đến 1 liều lượng nhất định nào đó sẽ gây tử vong hay gây ra các tác động tiêu cực
Các chất có một trong các đặc tính nguy hại sau được xác định là chất thải rắn nguy hại:
Trang 19Chất có khả năng gây cháy: Chất có nhiệt độ bắt cháy < 600oC, chất có thể cháy
do ma sát, tự thay đổi về hóa học
Chất có tính ăn mòn: là nhũng chất trong nước tạo ra môi trường pH<3 hay pH>12,5, chất có thể ăn mòn thép Dạng thường gặp là những chất có tính axit hoặc bazơ
Chất có tính độc hại: Những chất thải mà bản thân nó có tính độc đặc thù được xác định qua các bước kiểm tra Chất thải được phân tích thành phần trong các pha hơi, rắn, lỏng, khi Khi có thành phần hóa học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì chất thải đó được xếp vào loại chất thải độc hại
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển quản lý chất thải nguy hại [4]
Quản lý chất thải nguy hại là quá trình bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy, và quan trắc các loại chất thải Mục đích của quản lý chất thải là nhằm giảm các nguy cơ, tác động của chất thải tới sức khỏe con người và môi trường
Sự phát triển của các loại hình công nghiệp, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng, hưởng thụ vật chất đã dẫn đến 1 lượng lớn chất thải được thải ra môi trường trong đó có chất thải rắn nguy hại và độc hại Ngoài ra bên cạnh đó có các cuộc chiến tranh nhằm giải quyết mâu thuẫn khu vực hay các cuộc nội chiếm cũng góp phần đưa một lượng lớn chất độc hại vào môi trường Từ các nguyên nhân làm phát sinh sự gia tăng của các loại hình chất thải rắn nguy hại có thể kể đến như : sự phát triển của khoa học kỹ thuật ( khoa học phân tích, y học, độc chất học) nhận thức của chủ thải và cộng đồng, hành vi cố tình, sự yếu kém của bộ máy quản lý đã dẫn đến các hậu quả bi thảm do chất thải rắn nguy hại gây ra
Từ những thực tế như vậy, trên thế giới đặc biệt là các nước tiên tiến như ở châu
Âu, Mỹ, Nhật, Úc… ngày càng hoàn thiện bộ Luật bảo vệ mội trường của mình, và trong
đó các quy chế quản lý các chất thải rắn nguy hại là các thành phần không thể thiếu trong
bộ luật Tại Việt Nam, theo các con số ước tính về lượng chất thải rắn nguy hại cho thấy
cả nước 1 năm thải vào môi trường khoảng gần 150.000 tấn, riêng tháng phố Hồ Chí Minh - một trung tâm công nghiệp lớn của cả nước, số lượng chất thải ra chiếm trên 40%
Trang 20của thành phố này một gia tăng và theo như số liệu thống kê của dự án “ Quy hoạch tổng thể về chất thải rắn nguy hại “, số lượng chất thải rắn nguy hại ( bao gồm cả chất thải rắn nguy hại trong sinh hoạt) theo ước tính riêng cho thành phố Hố Chí Minh đến 2012 lượng chất thải rắn nguy hại thải ra 1 năm lên đến 321.000 tấn/năm
1.2.3 Quy trình quản lý chất thải nguy hại [4]
Hình 1.3 Quy trình quản lý chất thải nguy hại
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Châu,2014)
Có 5 giai đoạn trong toàn bộ quy trình quản lý chất thải nguy hại bao gồm:
Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh chất thải
Giai đoạn 2: Thu gom và vận chuyển
Giai đoạn 3: Xử lý trung gian
Giai đoạn 4: Chuyên chở chất thải rắn nguy hại đến giai đoạn xử lý tiếp theo
Giai đoạn 5: Thải bỏ chất thải (chôn lấp cuối cùng)
Giai đoạn 1 – Quản lý nguồn phát sinh chất thải
Các chất thải nguy hại thường phát sinh từ các nguồn thải khác nhau, chúng không
có khả năng giảm thiểu, phục hồi, tái sinh và tái sử dụng cần được xử lý và thải bỏ theo
Trang 21một trình tự nhất định Quản lý nguồn phát sinh cần phải nắm vững và quản lý các thông tin về nguồn phát sinh chất thải nguy hại: Trong địa phương có các ngưồn phát thải nào? Lượng phát thải là bao nhiêu? Thành phần và tính chất độc hạo của các chất thải đó Ở nhiều nước đã tiến hành thủ tục đăng ký và cấp giấy phép đối với các nguồn chất thảu rắn nguy hại, nhất là đối với các ngành công nghiệp Nhiều khi cơ quan quản lý môi trường tiến hành khảo sát, đo lường, phân tích các nguồn chất thải nguy hiểm cụ thể để đảm bảo các thông tin về nguồn chất thải nguy hại là chính xác, đồng thời cũng tiến hành kiểm tra
sự tuân thủ luật về quản lý chất thải nguy hại với các chất thải thông thường, đôi khi người ta còn phân loại thành phần chất thải rắn nguy hại và rất nguy hại
Giai đoạn 2: Phân lập và thu gom vận chuyển
Giai đoạn này thực hiện nhiệm vụ thu gom toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh từ các nguồn thải khác nhau và được chuyển đến khu xử lý và thải bỏ hoặc đến trạm trung chuyển hay đến nơi lưu giữ tạm thời, tùy thuộc vào điều kiện và khả năng cụ thể của từng khu vực và của các đơn vị, cơ sở phát sinh ra nguồn thải
Việc thu gom chất thải nguy hại từ các nguồn khác nhau tùy thuộc vào điều kiện, khả năng cụ thể của nguồn thải Rác thải nguy hại trước khi xử lý phải được phân loại để giảm chi phí cho vần đề xử lý tiếp theo Công việc đầu tiên phải phân thành 2 loại:
Rác thải thường
Rác thải nguy hại
Hiện tại có rất nhiều phương cách thu gom và vận chuyển như:
Thu gom và vận chuyển bằng xe chở rác: Loại này thường được sử dụng để thu gom và vận chuyển CTCN dạng rắn Chất thải được chất lên xe bằng máy xúc bánh lốp hoặc guồng xúc và đổ xuống bằng cách nghiêng than benz
Thu gom và vận chuyển bằng các xe có cầu xếp đỡ: Loại xe này có kiểu than giống với các thiệt bị cơ khí bốc dỡ như là cần cẩu hay bàn nâng phía sau
Thu gom và vận chuyển bằng xe hút chân không chở bùn: Loại xe này có thể hút bùn hay chất thải lỏng lên thùng theo cách làm giảm áp suất bằng bơm chân không,
Trang 22Đường kính hút của xe này rộng hơn ống trong xe chân không dùng để thu hút bể phối để giải quyết các chất lỏng có độ nhớt cao
Thu gom và vận chuyển bằng hệ thống thùng rời: Hệ thống này sử dụng loại xe tải chuyên dụng với thiết bị bốc dỡ bằng container có thể tháo rời Do đó, với một xe có khả năng chở nhiều loại container riêng biệt
Thu gom và vận chuyển chất thải bằng xe tải lớn chở chất thải dạng lỏng: Đây là loại xe tải thường kín, nó có thể chở một số dạng chất lỏng có độ nhớt thấp khác nhau theo những khoang được trang bị trong thùng chứa này
Giai đoạn 3: Xử lý trung gian
Trong giai đoạn này, chất thải được xử lý để giảm về khối lượng, được ổn định, giảm thiểu hoặc loại bỏ độc tính và làm cho phù hợp hơn đối với khâu thải bỏ cuối cùng Các phương pháp xử lý bao gồm xử lý cơ học, xử lý hóa, sinh học và nhiệt Có thể xử lý kết hợp hoặc riêng lẽ tùy theo loại rác Một số biện pháp xử lý trung gian chất thải nguy hại là:
Chất thải lỏng như các dung môi sẽ được xử lý bằng phương pháp ơn định hóa/ làm cứng với xi măng và chất phụ gia khác
Chất thải chứa axit và kiềm đầu tiên sẽ được xử lý bằng phương pháp trung hòa sau đó được cố định nếu cần thiết
Bùn thải được tách ra khỏi nước và làm khô sau đó được ổn định
Dầu thải sẽ được đốt trong các lò đốt nhỏ cùng với than nếu cần thiết
Nhựa thải không chứa các chất nguy hiểm sẽ được chôn tai khu chôn lấp chất thải Việc ngăn ngừa và giảm thiểu sự ô nhiễm đối với chất thải công nghiệp nguy hại
là hết sức quan trọng Việc tái sử dụng thu hồi chất thải rắn công nghiệp nguy hại cũng không thể xem nhẹ
Thường có các phương pháp xử lý như sau:
Xử lý cơ học
Các quá trình hóa/lý
Các quá trình nhiệt
Chôn lấp
Trang 23Trong đó, xử lý cơ học thông thường được áp dụng để chuẩn bị cho chất thải trong quá trình xử lý sơ bộ của phương pháp xử lý hóa lý hay xử lý nhiệt Ví dụ chất thải xianua rắn cần phải đập thành những hạt nhỏ trước khi hòa tan để xử lý hóa hoc Cũng tương tự như thế, chất thải hữu cơ dạng rắn cần phải được băm và nghiền nhỏ rồi cuối cùng được trộn với chất thải hữu cơ dạng rắn trước khi đốt
Giai đoạn 4: Chuyên chở chất thải nguy hại đi xử lý tiếp
Cặn thải sau xử lý ở giai đoạn 3 có thể được chuyên chở tới nơi khác để xử lý tiếp theo nhằm các mục đích khác nhau trên cơ sở của các điều kiện kinh tế và kỹ thuật hiện
có ở từng nới và từng lúc
Giai đoạn 5: Thải bỏ chất thải
Phần chất thải không còn được tái sử dụng cho bất kì mục đích nữa sẽ được mang thải bỏ bằng cách chôn lấp hoặc thiêu đốt
1.2.4 Quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam [4]
a Thu gom chất thải nguy hại
Thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt nam được tổ chức có hệ thống, hiện tại chủ yếu do các công ty môi trường đô thị do Nhà nước thành lập đảm nhiệm Tất
cả các đô thị đều có từ 1 đến một vài các công ty như vậy, tùy thuộc vào quy mô và dân
số đô thị Ở một số thành phố và đô thị đã bắt đầu có công ty tư nhân tham gia và xu hướng này đang lan rộng tới nhiều đô thị khác cùng với chủ trương của Nhà nước thu hút
sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế trong thu gom và xử lý chất thải đô thị Ở địa bàn nông thôn (huyện, xã, thôn), một số nơi cũng có tổ chức thu gom và vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn, hoạt động dưới hình thức môi trường xã hoặc tổ, đội vệ sinh môi trường
b Xử lý chất thải nguy hại
Ở Việt nam, thu hồi và tái chế, tái sử dụng chất thải còn hạn chế, việc xử lý chất thải chủ yếu là chôn lấp Các bãi chôn lấp chất thải ở các địa phương, kể cả ở các đô thị lớn, được xây dựng chưa hợp vệ sinh và chưa được quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển nhanh và rộng của sản xuất, kinh doanh cũng như của đô thị hóa Sự tồn tại các bãi
Trang 24chôn lấp chất thải ở địa phương đang tao nên những nỗi bức xúc về môi trường không chỉ cho cộng đồng dân cư gần bãi chôn lấp mà còn cả cư dân ở các địa bàn thu gom rác thải
Hiện nay, trước sức ép và thách thức ngày càng gia tăng trong việc xử lý CTNH, một số công nghệ xử lý chất thải rắn đã được triển khai nghiên cứu, áp dụng thí điểm tại một số tỉnh thành ở nước ta, bước đầu mang lại hiệu quả đáng kể trong công tác xử lý rác thải
1.3.1 Cơ sở khoa học của GIS
a Định nghĩa
Tùy theo cách tiếp cận mà có nhiều định nghĩa khác nhau về GIS, dưới đây
là một số định nghĩa của một vài tác giả:
Theo Dueker (1979): GIS là một trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin với cơ
sở dữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính GIS
xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng, phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt
Theo Pavlidis (1982): GIS là một hệ thống có chức năng xử lý thông tin địa lý nhằm phục vụ quy hoạch, trợ giúp quyết định trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định
Theo Burrough (1986): GIS là một hộp công cụ mạnh, dùng để lưu trữ, truy vấn tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu đặc biệt
Theo Calkins và Tomlinson (1977), Marble (1984) và Star and Ester (1990): GIS
là một hệ thống thông tin bao gồm một phụ hệ có khả năng biến đổi dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích
b Thành phần của GIS [4]:
Một hệ GIS được hình thành bởi các thành phần chính sau:
Con người:
Trang 25Là thành phần quan trọng nhất, là nhân tố thực hiện các thao tác điều hành sự hoạt động của hệ thống GIS Người dùng GIS là những người sử dụng các phần mềm GIS để giải quyết các bài toán không gian theo mục đích của họ
Dữ liệu:
Người ta chia dữ liệu trong GIS thành hai loại:
Dữ liệu không gian (spatial) cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của các đối tượng trên bề mặt trái đất
Dữ liệu thuộc tính (non-spatial) là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết thêm thông tin thuộc tính của đối tượng
Phần cứng:
Là các máy tính điện tử: PC, mini Computer, MainFrame…là các thiết bị mạng cần thiết khi triển khai GIS trên môi trường mạng GIS cũng đòi hỏi các thiết bị ngoại vi đặc biệt cho việc nhập và xuất dữ liệu như: máy số hoá (digitizer), máy vẽ (plotter), máy quét (scanner)
Phương pháp:
Sự thành công trong các thao tác với GIS phụ thuộc rất nhiều vào việc hoạch định phương pháp tiến hành công việc (đề cương chi tiết cho một dự án)
c Chức năng của GIS:
Mục đích chung của các hệ thống thông tin dữ liệu là thực hiện sáu chức năng sau:
- Nhập dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu
- Hỏi đáp và phân tích
Trang 26- Hiển thị
- Xuất dữ liệu
d Ứng dụng của GIS trong thành lập bản đồ:
GIS trong thành lập bản đồ có hai ứng dụng sau:
- Tự động hoá quá trình xây dựng bản đồ
- Sản xuất những bản đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu
- Ưu điểm của GIS trong thành lập bản đồ:
- Ưu điểm chính trong tự động hoá là sửa chửa dễ dàng
- Các đối tượng có thể thay đổi trong bản đồ số mà không cần vẽ lại
- Tỷ lệ và phép chiếu thay đổi dễ dàng
- Sự khác biệt giữa tự động hoá và GIS là:
- Tạo bản đồ cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng, giới hạn thuộc tính
- GIS cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng và quan hệ giữa đối tượng và thuộc tính
1.3.2 Các ứng dụng của GIS trong quản lý môi trường [4]
Bước vào thế kỷ XXI, công nghệ thông tin đã và đang phát triển như vũ bão với các ứng dụng khoa học vào các ngành và lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là về công nghệ thông tin địa lý Theo Phó giáo sư Tiến sĩ Trần Vĩnh Phước, nếu thế kỷ XX được gọi là thế kỷ bùng nổ của công nghệ thông tin thì có thể nói thế kỷ XXI được nhận định là “Thế
kỷ của Công nghệ thông tin địa lý” Một số nghiên cứu mới từ năm 2004 đến nay như:
Dr David Fraser (RMIT) Mô hình hóa thủy học hệ thống nước tự nhiên của Việt Nam và Úc
Dr David Fraser và Dr Trần Vĩnh Phước Mô hình hóa môi trường về khả năng duy trì nông nghiệp tại tỉnh Bến Tre
Nguyễn Mạnh Hùng Ứng dụng công nghệ GIS và Viễn thám trong quản lý, phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Nguyễn Thị Hồng Điệp Ứng dụng phương pháp thống kê địa lý và thuật nội suy trong nghiên cứu Arsenic trong nước ngầm tại huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
Trang 27Nguyễn Minh Tùng Ứng dụng GIS phục vụ cho công tác điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025
TS Nguyễn Văn Nhân cùng các cộng tác Ứng dụng GIS vào công tác quản lý đô thị thành phố Phan Thiết
Viện Điạ lý, viện KH & CNVN Hệ thống thông tin địa lý - Những ứng dụng trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên
Ths Võ Khiếm trung tâm ứng dụng KHCN & Tin học Lâm Đồng Ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Nghiên cứu và Quản lý Hệ sinh thái: Với một hệ GIS, bạn có thể phân tích toàn bộ
hệ sinh thái GIS được sử dụng để mô phỏng hệ sinh thái như một đơn vị hoàn chỉnh hiển thị hình ảnh của các vùng nhạy cảm
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.4.1 Ở một số nước trên thế giới [4]
hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ, khí thải từ bãi
Trung Quốc
Với công nghệ tái chế phát triển đã tận dụng lại một phần đáng kể chất thải nguyhại, còn lại chất thải được thải vào nước và đất Biện pháp xử lý thông thường là đưa vào các bãi rác hở, tuy nhiên có một số hố chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn chất thải nguy hại của các khu vực kinh tế, một số xí nghiệp có khả năng xử lý tại chỗ Trung Quốc cũng đã đề ra Luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn (1995), trong đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng ký việc phát sinh chất thải, nước
Trang 28thải, đồng thời phải đăng ký việc chứa đựng, xử lý và tiêu huỷ chất thải, liệt kê các chất thải từ các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp hoá chất
Singapore
Singapore là một nước nhỏ, không có nhiều diện tích đất để chôn lấp rác như những nước khác nên họ kết hợp xử lí rác bằng phương pháp chôn lấp và đốt Ở Singapore có ba nhà máy đốt rác, những thành phần không cháy được chôn lấp ở bãi rác ngoài biển Rác thải từ nguồn khác nhau được thu gom và đưa đến trung tâm phân loại rác thành các thành phần rác thải cháy được và không cháy được Rác cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác, còn thành phần rác thải không cháy được đưa đi chôn lấp Các công đoạn quản lí rác thải của Singapore hoạt động hết sức nhịp nhàng, ăn khớp với nhau từ thu gom, phân loại, vận chuyển đến khi xử lý bằng đốt hoặc chôn lấp
Hà Lan
Việc xử lý chất thải của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền, xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành Chất thải nguy hại được xử lý bằng nhiều cách khác nhau, trong đó phần lớn được thiêu hủy, một phần được tái chế Để bảo vệ môi trường, Chính phủ Hà Lan đã đề ra mục tiêu giảm khối lượng chất thải hàng năm để giảm chi phí xử lý Công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại chủ yếu được áp dụng là thiêu hủy, nhiệt năng do các lò thiêu hủy sinh ra sẽ được hòa nhập và mạng lưới năng lượng chung của đất nước Ngoài ra Hà Lan còn đat được bước chuyển biến lớn trong việc mở rộng chương trình giáo dục trong trường học, trong các xí nghiệp công nghiệp, các chất thải được phân loại ngay từ nguồn phát thải là đối với chất thải nguy hại
1.4.2 Tại Việt Nam
Một số đề tài về nghiên cứu quản lý chất thải nguy hại:
“Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại tại Việt Nam” của nhóm tác giả Nguyễn Thành Yên, Nguyễn Thượng Hiền, Đỗ Tiến Đoàn, Phan Thanh Giang, Lê Ngọc Lâm, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện Môi trường, Tổng cục Môi trường đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp khảo sát hiện trường, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê và phân tích Và kết quả nghiên cứu đã cho thấy được ưu nhược điểm các công nghệ hiện có
Trang 29của Việt Nam, quy mô áp dụng các công nghệ này còn nhỏ nhưng đã phần nào đáp ứng được nhu cầu xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam; đề xuất được các biện pháp quản lý
và quy hoạch cộng nghệ xử lý chất thải nguy hại Tuy nhiên tác giả vẫn chưa đề ra được
bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, để làm cơ sở khoa học cho công nghệ xử lý chất thải (việc lựa chọn công nghệ nào là phù hợp cho từng khu vực, điều kiện như thế nào )
Đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam và đề xuất giải pháp phù hợp để hoàn thiện về thể chế chính sách quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam” của tác giả Lê Thị Bích Thủy, Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp thống kê và ngoại suy toán học Các kết quả nghiên cứu đã đánh giá thực tế về tình hình quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn toàn quốc, các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý chất thải nguy hại, trong đó tập trung tại các tỉnh có nhiều chất thải nguy hại như: Hà Nội, Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương; Nghiên cứu, phân tích các mô hình quản lý chất thải nguy hại hiện có trên thế giới và khả năng áp dụng tại Việt Nam; đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả nội dung xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật Tuy nhiên, các đề xuất giải pháp vẫn còn mang ý nghĩa tổng quát, chưa cụ thể cho từng địa phương
Luận văn “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thị Ánh Tuyết, trường Đại học Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh đãđánh giá hiện trạng trong công tác quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tại các doanh nghiệp đang hoạt động trong các KCN & KCX, cũng như các đơn vị tham gia thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại.Từ thực trạng đó đề tài đã đề xuất các giải pháp cụ thể đó là thu phí phát sinh chất thải nguy hại dựa trên tổng của lượng phát sinh từng loại chất thải nguy hại của doanh nghiệp trong vòng một năm nhân với mức phí cơ bản và nhân với hệ số phí dựa vào phương pháp xử lý từng loại chất thải nguy hại Nguồn phí thu được sẽ sử dụng cho việc
hỗ trợ các doanh nghiệp để quản lý chất thải nguy hại tốt hơn Đồng thời dựa vào việc tìm hiểu thị trường thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại đề nghị cần có vai trò kiểm soát của nhà nước để chấn chỉnh chất lượng giá cả dịch vụ Tuy nhiên khả
Trang 30năng tiếp cận thông tin còn nhiều hạn chế nên những số liệu có thể vẫn chưa phản ánh hết thực trạng phát sinh CTNH trên địa bàn thành phố cũng như công tác quản lý CTNH và tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý CTNH tại các DN trong các KCN & KCX Do không có được số liệu đầy đủ về số nguồn thải và lượng CTNH phát sinh trong tất cả các ngành công nghiệp ở thành phố cũng như do hạn chế về thời gian nên đề tài vẫn chưa tính toán hết được những chi phí cho việc kiểm tra, giám sát
1.5.1 Sơ đồ để thực hiện
Hình 1.4 Sơ đồ tiến quy trình để thực hiện
Khảo sát thực tếThu nhập số liệu
Dữ liệu hành chính
-Dữ liệu chất thải
Sử dụng dữ liệu không gian trong việc quản
lý chất thải nguy hoại
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại
Quá trình xử lý và thu gom vận chyễnPhân tích và đánh giá kết quả
Trang 311.5.2 Thuyết minh quy trình
Khảo sát tại các điểm phát thải chất thải nguy hại, các cơ quản lý trên địa bàn thành phố Vũng Tàu
Thu thập dữ liệu liên quan tới đề tài thực hiện bao gồm bản đồ hành chính thành phố Vũng Tàu, số liệu nguồn thải, quá trình xử lý thu gom vận chuyển
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố, những mặt tốt và chưa tốt Nhận xét quá trình xử lý chất thải nguy hại (sử dụng công nghệ lò đốt, chôn lấp, công nghệ hóa lý)
Sử dụng dữ liệu không gian để tìm ra tuyến đường thu gom và vận chuyện hợp lý nhất (tiết kiệm thời gian và chi phí)
Phân tích và đánh giá kết quả để đưa ra các biện pháp quản lý giúp cho việc quản
lý môi trường tại Tp.Vũng Tàu được tốt hơn
Trang 32CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN
VŨNG TÀU
2.1.1 Hệ thống quản lý chất thải nguy hại [3]
Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn được trình bày tóm tắt trong hình 2.1 sau đây Công tác thu gom, vận chuyển, tái sinh và xử lý chất thải được thực hiện với nhiều bất cập
Hình 2.2 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải nguy hại thành phố Vũng Tàu
(Nguồn: Phòng tài nguyên và Môi trường Tp.Vũng Tàu)
Lưu trữ tại nguồn
Trang 33Với sự phát triển không ngừng của thành phố Vũng Tàu thì việc quản lý chất thải nguy hại trong những năm qua đã có những kết quả tích cực, kiểm soát được phần lớn nguồn chất thải và giữ gìn được vệ sinh đô thị tương đối sạch nhưng với nhu cầu phát triển hiện nay thì hệ thống quản lý chất thải cũng đã bộc lộ nhiều hạn chế về mặt tổ chức quản lý, công nghệ, chiến lược phát triển và cần có sự quan tâm đầu tư xây dựng trong tương lai
* Đánh giá nhận xét
Hệ thống quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu về nhiều mặt cho thấy
là hiệu quả hoạt động chưa cao và còn nhiều điều chưa hợp lý, trong đó có các nguyên nhân chính như sau:
Hệ thống văn bản pháp quy về BVMT nói chung và quản lý chất thải nói riêng còn thiếu và chưa đồng bộ
Công tác quản lý Nhà nước về môi trường ở các cấp còn chưa đáp ứng được nhu cầu
Nguồn ngân sách cấp cho quản lý chất thải còn thiếu
Trong những năm gần đây công tác quản lý chất thải của tỉnh đã được chú trọng hơn trước, nhưng về cơ bản hình thức và nội dung hoạt động còn ít và chậm đổi mới
Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả hoạt động thì phải tích cực trong việc cải thiện toàn bộ hệ thống nói chung và hệ thống quản lý hành chính nói riêng
2.1.2 Khối lượng phát sinh và thành phần
a Chất thải xây dựng nguy hại và bùn cặn [8]
Hiện trạng khối lượng, thành phần CTNH
Đối với CTNH xây dựng, theo báo cáo của công ty Cổ phần Dịch vụ Môi trường
và Công trình Đô thị Vũng Tàu cho thấy khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh chỉ
5 tấn/ngày, chiếm 1,53% tổng khối lượng chất thải phát sinh tại thành phố Vũng Tàu
Trang 34Bảng 2.1 Thành phần chất thải xây dựng tại thành phố Vũng Tàu
(Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Môi trường và Công trình đô thị Vũng Tàu, 2014.)
Hình 2.2 Tỷ lệ % của các thành phần chất thải xây dựng tại TP Vũng Tàu
(Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Môi trường và Công trình đô thị Vũng Tàu, 2014.)
Đối với bùn cặn hiện tại được Công ty TNHH Một thành viên Thoát nước và Phát triển đô thị Vũng Tàu tổ chức nạo vét trên địa bàn toàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Khối lượng bùn cặn phát sinh trên địa bàn thành phố Vũng Tàu là nhiều nhất chiếm đến 52%
so với toàn tỉnh Còn đối với các huyện có khối lượng này nhỏ do hệ thống thoát nước mới chỉ được đầu tư xây dựng cho khu vực thị trấn, các khu vực nông thôn là hệ thống chảy tự nhiên chưa cần thiết đầu tư xây dựng
Trang 35Bảng 2.2 Khối lượng bùn cặn phát sinh
(Nguồn: Trung tâm NC&QH Môi trường Đô thị - Nông thôn, 2014)
Bảng 2.4 Dự báo bùn cặn phát sinh và được thu gom đến năm 2025
T
T
Đơn vị hành
chính
Bùn cặn phát sinh (tấn/ngày) Bùn cặn thu gom (tấn/ngày)
Trang 362015 2020 2025 2015 2020 2025
(Nguồn: Trung tâm NC&QH Môi trường Đô thị - Nông thôn, 2014)
b Chất thải công nghiệp nguy hại [8]
Loại hình sản xuất
1 KCN Đông
Xuyên
khí, cơ khí chế tạo, công nghiệp sữa chữa và đóng mới tàu thuyền, dịch vụ hàng hải, công nghiệp khác không gây ô nhiễm
Sơn
Xã Long Sơn,
TP Vũng Tàu
công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp luyện cán thép, công nghiệp cơ khí chế tạo lắp ráp
3 CCN Phước
Thắng
trong thành phố
(Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Môi trường và Công trình đô thị Vũng Tàu, 2014)
Nguồn phát sinh, khối lượng:
Trang 37Theo số liệu thống kê được hiện nay, tổng lượng chất thải nguy hại khoảng 269 tấn/ngày, trong đó gần 200 tấn/ngày phát sinh từ hoạt động khai thác dầu khí
Bảng 2.6 Thống kê khối lượng CT công nghiệp nguy hại
( Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2014 )
Hình 2.3 Thành phần chất thải công nghiệp
Chất thải không nguy hại (79,66%)
Chất thải nguy hại (20,31%)
Trang 38Đối với các loại CT nguy hại phát sinh từ các khu, cụm công nghiệp, theo số liệu
Sở Tài nguyên & Môi trường và ước tính của Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường phát sinh khoảng 85 tấn/ngày, chủ yếu phát sinh ở Tân Thành và TP Vũng Tàu, nơi hoạt động công nghiệp phát triển mạnh mẽ
Hình 2.4 Tỷ lệ chất thải công nghiệp nguy hại theo ngành
(Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Môi trường và Công trình đô thị Vũng Tàu, 2014)
Chỉ tiêu phát sinh
Khối lượng và tỷ lệ thành phần CT tại các KCN, CCN phát sinh được tính toán theo tiêu chuẩn tại bảng 3.7 Hiện tại phát sinh là 0,15 tấn/ha, năm 2015 là 0,2 tấn/ha, năm 2020 là 0,25 tấn/ha, năm 2020 là 0,3 tấn/ha
- Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp nằm phân tán trong đô thị, khối lượng CT thu gom được dự báo bằng 25% lượng CT sinh hoạt đô thị
- Thành phần chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20% tổng lượng CT công nghiệp phát sinh (Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam năm 2009)
Bảng 2.7 Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn công nghiệp
Ngành dầu khí: CTR phát sinh từ các mỏ khai thác (70,53%)
Ngành dầu khí: CTR từ hoạt động thăm dò dầu khí (12,21%)
Ngành thuộc da (9,31%)
Ngành sản xuất thép (1,64%)
Các ngành khác (6,31%)
Trang 39(Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Môi trường và Công trình đô thị Vũng Tàu, 2014)
Kết quả phát sinh
Khối lượng của CT công nghiệp phát sinh phụ thuộc tốc độ phát triển công nghiệp, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Vũng Tàu
Theo định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh, trong tương lai sẽ di chuyển các
cơ sở sản xuất công nghiệp nằm riêng lẻ vào tập trung trong các KCN, CCN
Tỷ lệ thành phần CT công
nghiệp năm 2025 thu gom dự
báo như sau:
Chất thải nguy hại: 770 tấn/
ngày (20 %)
Chất thải có thể tái chế, tái sử
dụng: 2.001 tấn/ ngày (52 %)
Chất thải không thể tái chế, thu
hồi phải xử lý: 1077 tấn/ ngày
(28%)
Hình 2.5 Tỷ lệ thành phần CTRCN thu gom năm 2025
(Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Môi trường và Công trình đô thị Vũng Tàu, 2014)
Bên cạnh khối lượng CT công nghiệp phát sinh ở trên, CT công nghiệp đặc thù của TP như luyện thép, khai thác dầu khí phát sinh cũng khá lớn
c Chất thải y tế nguy hại [7]
Tuyến tỉnh gồm 02 bệnh viện đa khoa, 01 bệnh viện chuyên khoa là bệnh viện tâm thần và 01 trung tâm chuyên khoa mắt Tổng số giường bệnh của các bệnh viện tuyến huyện là 920 giường Ngoài ra còn có 2 Phòng khám Đa khoa khu vực dân lập tại thành phố Vũng Tàu có tổng số giường bệnh là 60 giường
Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngoài các bệnh viện thuộc Sở Y tế quản lý còn có 1 số cơ sở y tế thuộc các bộ ngành, tổ chức kinh tế quản lý là:
Trung tâm y tế dầu khí: Có 20 giường bệnh, trang thiết bị y tế được đầu tư khá đầy
đủ, đồng bộ và hiện đại, chủ yếu phục vụ cán bộ, CNV ngành dầu khí
CTRNH (38%) CTR tái chế (40%) CTR không tái chế (22%)
Trang 40Viện điều dưỡng Vũng Tàu của Bộ Công nghiệp, quy mô 25 giường
Nhà điều dưỡng công ty Điện lực: 30 giường
- Nhà điều dưỡng công ty Hóa chất: 50 giường
Bảng 2.8 Khối lượng rác thải y tế phát sinh tại Tp.Vũng Tàu
Nguy hại
Không nguy hại
Trung tâm phục hồi chức