KiÓm tra bµi cò - Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở c¹n?. - §¹i diÖn nhãm lªn lµm bµi tËp, c¸c hoµn thµnh phiÕu häc tËp3[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/02/2009
Ngày dạy: 28/02/2009
Tiết 42: Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nắm được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống và lối sống
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát
- Giải thích được lí do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long
- Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục thái độ yêu thích, tìm hiểu tự nhiên
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh một số loài khủng long
- Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
3 Bài mới
I- Sự đa dạng của bò sát
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK trang 130, quan sát hình 40.1,
hoàn thành phiếu học tập
- GV treo bảng phụ gọi HS lên điền
- GV chốt lại bằng bảng chuẩn
- Các nhóm đọc thông tin trong hình, thảo luận hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên làm bài tập, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm tự sửa chữa
Đặc điểm cấu tạo
Có vảy
Cá sấu
Rùa
Không có Không có Có
Hàm ngắn, răng nhỏ mọc trên hàm Hàm dài, răng lớn mọc trong lỗ chân răng Hàm không có răng
Trứng có màng
dai
Có vỏ đá vôi
Vỏ đá vôi
Trang 2- Từ thông tin trong SGK trang 130 và
phiếu học tập GV cho HS thảo luận:
- Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở
những điểm nào?
- Lấy VD minh hoạ?
- GV chốt lại kiến thức
- Các nhóm nghiên cứu kĩ thông tin và hình 40.1 SGK thảo luận câu trả lời
- Sự đa dạng thể hiện ở: Số loài nhiều, cấu tạo cơ thể và môi trường sống phong phú
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
Kết luận:
- Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn, chia làm 4 bộ
- Có lối sống và môi trường sống phong phú
II- Các loài khủng long
a Sự ra đời
- GV giảng giải cho HS:
- Sự ra đời của bò sát
+ Nguyên nhân: do khí hậu thay đổi
+ Tổ tiên bò sát là lưỡng cư cổ
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
- Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm
b Thời đại phồn thịnh và diệt vong củ khủng long
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, quan sát hình 40.2, thảo luận:
- Nguyên nhân phồn thịnh của khủng
long?
- Nêu những đặc điểm thích nghi với
đời sống của khủng long cá, khủng
long cánh và khủng long bạo chúa?
- GV chốt lại kiến thức
- GV cho HS tiếp tục thảo luận:
- Nguyên nhân khủng long bị diệt
vong?
- Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến
ngày nay?
- HS đọc thông tin, quan sát hình 40.2, thảo luận câu trả lời:
+ Nguyên nhân: Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù
+ Các loài khủng long rất đa dạng
- 1 vài HS phát biểu lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến Yêu cầu nêu được:
- Lí do diệt vong:
+ Do cạnh tranh với chim và thú
+ Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai
- Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì:
+ Cơ thể nhỏ dễ tìm nơi trú ẩn
+ Yêu cầu về thức ăn ít
+ Trứng nhỏ an toàn hơn
Trang 3- GVchốt lại kiến thức.
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
III- Đặc điểm chung của bò sát
- GV yêu cầu HS thảo luận:
Nêu đặc điểm chung của bò sát về:
+ Môi trường sống
+ Đặc điểm cấu tạo ngoài
+ Đặc điểm cấu tạo trong
- GV chốt lại kiến thức
- GV có thể gọi 1-2 HS nhắc lại đặc
điểm chung
- HS vận dụng kiến thức của lớp bò sát thảo luận rút ra đặc điểm chung về:
- Cơ quan di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản, thân nhiệt
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung
Kết luận:
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn
+ Da khô, có vảy sừng
+ Chi yếu có vuốt sắc
+ Phổi có nhiều vách ngăn
+ Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể
+ Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng
+ Là động vật biến nhiệt
IV- Vai trò của bò sát
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu lợi ích và tác hại của bò sát?
+ Lấy VD minh hoạ?
- HS tự đọc thông tin và rút ra vai trò của bò sát
- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung
Kết luận:
- ích lợi:
+ Có ích cho nông nghiệp: Diệt sâu bọ, diệt chuột…
+ Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa…
+ Làm dược phẩm: rắn, trăn…
+ Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu…
- Tác hại:
+ Gây độc cho người: rắn…
4 Củng cố
Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Trang 4Hoàn thành sơ đồ sau:
Lớp bò sát
Da ………
Hàm có răng, không có mai và yếm Hàm không răng…………
Hàm ……, răng…… Hàm rất dài, răng……
Trứng………… Trứng………
Bộ có vảy Bộ ………… Bộ…………
5 Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu - Kẻ bảng 1, 2 bài 41 vào vở Rút kinh nghiệm ………
………
……… ………
………