Mô tả cách làm và viết phơng trình hoá học của các phản ứng định dùng.. b- Viết phơng trình hoá học cho các phản ứng dùng để điều chế khí SO2 ; khí O2 trong công nghiệp.. 3,5 điểm Nêu hi
Trang 1Phòng giáo dục nga sơn
Số báo danh :……
đề thi học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2008-2009 Môn : hoá (đợt 2)
(Thời gian làm bài 150 phút)
đề bài
Câu 1 (3 điểm)
a- Chỉ dùng HCl, H2O và những thiết bị cần thiết làm thế nào có thể hoà tan đợc các kim loại Fe và Cu? Mô tả cách làm và viết phơng trình hoá học của các phản ứng định dùng
b- Viết phơng trình hoá học cho các phản ứng dùng để điều chế khí SO2 ; khí O2
trong công nghiệp
Câu 2 (3,5 điểm) Nêu hiện tợng xảy ra và viết phơng trình hoá học khi:
b- Dẫn khí CO2 từ từ đi qua dung dịch Ba(OH)2 cho đến d CO2 Sau phản
ng lấy dung dịch đem nung nóng
c- Cho kim loại Na vào dung dịch AgNO3
Câu 3 (3,5 điểm) Tìm một thuốc thử để phân biệt 6 dung dịch : NH4Cl, (NH4)2SO4,
Na2SO4, AlCl3, FeCl2, NaCl Viết phơng trình hoá học của các phản ứng tơng ứng và chỉ rõ những biểu hiện cụ thể
Câu 4 (4 điểm) Hoà tan hết 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loài hoá tri II bằng
dung dịch H2SO4 loãng lấy d, thu đợc 2,24 lít khí H2 (đktc) Nếu cho 1,2 gam kim loại hoá trị II nói trên phản ứng với 0,7 lít khí O2(đktc) thì lợng õy còn d sau phản ứng
a- Xác định kim loại hoá trị Ii
b- Tính thành phần phần trăm về khối lợng tng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 5 (6 điểm) Cho hỗn hợp A g Al và Fe3O4 có khối lợng 114,4 gam Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm đến khi phản ng hoàn toàn đợc chất rắn B Chia B thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d, thu đợc 10,08 lít khí(đktc) Phần
2 cho tác dụng với dung dịch NaOH d thấy còn 36,8 gam không tan
a- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
b- Tính thành phần về khối lợng của Al va Fe3O4 trong hỗn hợp A
Cho biết: Fe = 56 , Al = 27 , S = 32 , O = 16 , Na = 23 , H = 1.
Hết
Đề bài gồm 01 trang