1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề+Đáp án thi chọn HSG dự thi Tỉnh (Nga Sơn 2011)

4 282 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 74,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Khoảng cách từ gốc toạ độ O đến đường thẳng d có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?. Câu 4: 2.0 điểm.. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, ở bên ngoài tam giác vẽ hai nửa đường tròn có đường

Trang 1

phòng giáo dục & đào tạo

Huyện nga sơn

(Đề thi gồm có 01 trang)

đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh

năm học: 2010 - 2011

Môn thi:Toán

Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 25/ 01/ 2011

Câu 1: ( 4.0 điểm)

y x

y y x x y x

y x y y x x

y x

ư

ư

ư

ư

ư +

) (

1) Rút gọn biểu thức A

2) So sánh A và A

Câu 2: (2.0 điểm)

x+ x + y+ y + = Tính giá trị của biểu thức P = x + y

Câu 3: (4.0 điểm)

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho đường thẳng (d) có phương trình:

3x - 4y = m2 - m + 3

a) Cho biết khoảng cách từ gốc toạ độ O đến đường thẳng (d) bằng 1, tìm m

b) Khoảng cách từ gốc toạ độ O đến đường thẳng (d) có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

Câu 4: (2.0 điểm)

Tìm các số nguyên dương n để n4 + 2n3 + 2n2 + n + 7 là số chính phương

Câu 5: (6.0 điểm)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, ở bên ngoài tam giác vẽ hai nửa đường tròn có

đường kính AB, AC Một đường thẳng (d) thay đổi luôn đi qua điểm A và cắt hai nửa

đường tròn theo thứ tự ở M và N ( M, N khác A)

a) Gọi I là trung điểm của BC, chứng minh IM = IN

b Khi (d) thay đổi nhưng vẫn đi qua điểm A thì trung điểm của MN chạy trên

đường nào?

c Giả sử tam giác ABC vuông tại A, xác định vị trí của M và N sao cho chu vi của

tứ giác BCNM lớn nhất

Câu 6: (2.0 điểm)

Cho tam giác có số đo các đường cao là các số nguyên, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng 1 Chứng minh tam giác đó là tam giác đều

-Hết -

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:…………

Đề chính thức

Trang 2

Phòng giáo dục và đào tạo

Huyện nga sơn

Hướng dẫn chấm

Kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 năm học 2010 - 2011

Môn thi: Toán

a

(2đ)

Điều kiện để A có ngha là x≥0, y≥ 0 ; x≠y Khi đó:

2

.

.

A

=

2

.

xy

+

ư

=

0.5

0.5

0.5

0.5

Câu1

b

(2đ)

Vì x≥ 0; y≥0 và x≠y nên 2

) ( xư y >0 0

>

+

ư

x xy y xy

Do đó : 0 ≤A = < = 1

+

xy y

xy x

xy

hay 0 ≤ A<1

Ta có : A - A = A( Aư 1 ) ≤ 0 Vậy A ≤ A

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi A=0 ⌠ x=0 hoặc y = 0

0.5 0.5 0.5

0.5 Câu2

x+ x + y+ y + = (1) Nhân hai vế của (1) với x - 2

3

x + để được:

-3( 2 ) 2

y+ y + = xư x +

(y y 3) x x 3

⇔ ư + + = ư + (2) Nhân hai vế của (1) với y - 2

3

y + và biến đổi tương tự được:

- (x + 2 2

x + = ưy y + (3) Cộng vế với vế của (2) và (3) rồi thu gọn ta được:

-2(x + y) = 0 ⇔ (x + y) = 0 Vậy P = 0

0.5 0.5

0.5

0.5

Câu3

a)

Tính được khoảng cách từ O đến (d) là:

2 2

2

) 4 ( 3

3

ư +

+

ưm m

=

5

3

2 ưm+

m ( Vì m2 - m + 3 > 0 )

Trang 3

Vì khoảng cách bằng 1 nên ta có

5

3

2 ưm+

Giải ra tìm được m = -1; m = 2

1.0

0.5 0.5

b

Theo câu (a) ta có khoảng cách từ O đến (d) là h =

5

3

2 ưm+

m

h nhỏ nhất khi m2 - m + 3 nhỏ nhất Biến đổi m2 - m + 3 = (m - 2

) 2

1 + 4

11 có giá trị nhỏ nhất bằng

4 11

khi m =

2 1

Vậy khoảng cách từ O đến (d) nhỏ nhất bằng

20

11 khi m =

2 1

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu4

Giả sử n4 + 2n3 + 2n2 + n + 7 = k2 ( k nguyên dương )

⇔(n2 + n)2 + (n2 + n + 7) = k2

⇒ k2 > (n2 + n )2 (1)

Ta lại có k2 = (n2 + n + 1)2 - (n2 + n - 6)

Mà n2 + n - 6 = (n - 2)(n + 3) > 0 khi n > 2 Nếu n2 + n - 6 > 0 ta có k2 < (n2 + n + 1)2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra (n2 + n )2 < k2 < (n2 + n + 1)2

⇒ n2 + n < k < n2 + n + 1, không tìm được k

Vậy n2 + n - 1 ≤ 0 khi 0 < n ≤2

- Nếu n = 1, thay vào ta có n4 + 2n3 + 2n2 + n + 7 = 13 không là số chính phương

- Nếu n = 2 thay vào ta có n4 + 2n3 + 2n2 + n + 7 = 47 = 72 là số chính phương Vậy n = 2

0.5

0.5

0.5

0.5 Câu5

6 đ

a)

2.0đ

- Chứng minh được tứ giác BCNM là hình thang vuông

- Gọi E là trung điểm của MN thì IE là đường trung bình của hình thang nên IE ⊥MN,

Do đó IE là đường trung trực của MN Vậy IM = IN

0.5

1.0 0.5

b)

- Khi (d) thay đổi ta luôn có IE vuông góc với MN

- Ta có A, I cố định

- Vậy E luôn nhìn AI cố định dưới một góc 900 nên E chạy trên

đường tròn đường kính AI

0.5 0.5

1.0

c)

∆AMB vuông tại M nên MA2 + MB2 = AB2

Chứng minh được (MA + MB)2 ≤2(MA2 + MB2)

Trang 4

⇒ MA + MB ≤ 2AB Chứng minh tương tự ta có: NA + NC ≤ 2AC Chu vi tứ giác BCNM là P = BC + (MA + MB) + (NA + NC)

⇒ P ≤ BC + 2(AB + BC ) Tam giác ABC vuông tại A nên (AB + AC)2 ≤ 2(AB2 + AC2 ) = 2BC2

⇒AB + AC ≤ 2BC

⇒ P ≤ BC + 2 BC = 3BC

P = 3BC khi MA = MB; NA = NC, hay M, N lần lượt là điểm chính giữa của hai nửa đường tròn đường kính AB, AC

0.5

0.5

0.5 0.5

Câu6

Gọi x, y, z lần lượt là các đường cao ứng với các cạnh a, b, c của tam giác

Nhận xét rằng: Đường cao của một tam giác luôn lớn hơn đường kính của đường tròn nội tiếp tam giác đó, nghĩa là:x>2, y>2, z>2

Vì x, y, z là các số nguyên dương nên: x≥3,y≥3,z≥3 Suy ra: 1 1 1 1 1 1 1

3 3 3

x+ + ≤ + + =y z (1)

2

+ +

Từ (1) và (2) suy ra x=y=z=3 Suy ra tam giác đa cho là tam giác

đều

0.5 0.5

0.5 0.5

Ngày đăng: 22/04/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w