1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De - DA thi HSG Vat ly 9 Nga Son(V1)

3 194 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 76,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Tìm chiều dài quãng ñường AB và thời gian dự ñịnh.. Người ta thả vào nhiệt lượng kế một hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lượng tổng cộng m = 180 g ñã ñược nung nóng tới 1000 C.. Khi c

Trang 1

U

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

HUYỆN NGA SƠN NĂM HỌC 2010 - 2011

Môn thi: Vật lý

( Thời gian làm bài 150 phút )

Ngày thi: 20 tháng 1 năm 2011

Câu 1:(4 ñiểm) Anh Quý dự ñịnh ñi từ ñịa ñiểm A ñến ñịa ñiểm B trong khoảng thời

gian t Anh tính rằng nếu ñi từ A ñến B bằng xe máy với vận tốc v1 = 45 km/h thì sẽ ñến

B sớm hơn dự ñịnh 18 phút Nếu anh ñi bằng xe ñạp với vận tốc v2 = 15 km/h thì sẽ ñến

B trễ hơn dự ñịnh 27 phút

a) Tìm chiều dài quãng ñường AB và thời gian dự ñịnh

b) Anh Quý ñã ñi từ A ñến C (C trên AB) bằng xe máy với vận tốc v1 = 45 km/h rồi tiếp tục ñi ñến B bằng xe ñạp với vận tốc v2 = 15 km/h thì thời gian ñi vừa khớp với thời gian ñã dự ñịnh Tìm chiều dài quãng ñường AC

Câu 2:(4 ñiểm) Một nhiệt lượng kế khối lượng m1 = 120 g , chứa một lượng nước có khối lượng m2 = 600 g ở cùng nhiệt ñộ t1 = 200C Người ta thả vào nhiệt lượng kế một hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lượng tổng cộng m = 180 g ñã ñược nung nóng tới

1000

C Khi có cân bằng nhiệt nhiệt ñộ trong nhiệt lượng kế là t = 240

C Tính khối lượng của nhôm và của thiếc có trong hỗn hợp Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế (c1), nước (c2), nhôm (c3) và thiếc (c4) lần lượt là : c1 = 460 J/kg ñộ , c2 =

4200 J/kg ñộ , c3 = 900 J/kg ñộ , c4= 230 J/kg ñộ

Câu 3:(4 ñiểm) Hai bóng ñèn Đ1 có

ghi 6V – 4,5W và Đ2 có ghi 3V –

1,5W

a) Lắp hai bóng ñèn nối tiếp vào mạch

ñiện có hiệu ñiện thế U=9V thì chúng

có sáng bình thường không? Tại sao?

b) Mắc thêm vào mạch ñiện một biến

trở Rb có chỉ số 24Ω- 0,5A theo sơ ñồ

kèm theo Để mạch ñiện sáng bình

thường thì phải ñiều chỉnh biên trở về

giá trị, vị trí nào?

Câu 4:(4 ñiểm) Nếu ghép nối tiếp hai

ñiện trở R1 , R2 và nối với hai cực của một nguồn ñiện có hiệu ñiện thế U = 6 V thì mạch này tiêu thụ một công suất P1 = 6 W Nếu các ñiện trở R1và R2mắc song song thì công suất tiêu thụ tăng lên là P2= 27 W Hãy tính ñiện trở R1 , R2

Câu 5: (4 ñiểm) Hai gương phẳng G1, G2 ñặt vuông góc với nhau, có mặt phản xạ quay vào nhau Hai ñiểm A và B nằm trong cùng một mặt phẳng vuông góc với giao tuyến của hai gương

a, Một tia sáng ñi từ A tới gương G1 tại I, phản xạ tới gương G2 tại J, rồi phản xạ tới B

Vẽ ñường ñi của tia sáng ñó Tìm ñiều kiện ñể phép vẽ thực hiện ñược?

b, Chứng minh AI // JB

- Hết -

Họ tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:

Rb

Đ2

K +

_

Đ1

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HUYỆN NGA SƠN Môn Vật lý

Năm học 2010-2011

ñiểm a) Ta có: SAB = v1(t - 18) = v2(t + 27)

Suy ra: t = 1 2

1 2

18v 27v

v v

+

− thay số ta ñược t = 40,5 phút

SAB = v1(t - 18) thay số tính ñược: SAB = 16,875 km

1ñ 0,5ñ

0,5ñ

1 b) Gọi t1 là thời gian ñi từ A ñến C khi ñó t - t1 là thời gian ñi từ C ñến B

vậy v1t1 + v2(t - t1) = 16,875

suy ra: t1 = 2

1 2

16,875 v t

v v

− thay số ta có: t1 = 13,5 phút

suy ra SAC = 10,125 km

1ñ 0,5ñ 0,5ñ

2

Nhiệt lượng do bột nhôm và thiếc toả ra là :

Nhôm : Q3 = m3.C3.(t2- t ) Thiếc : Q4= m4.C4.( t2- t ) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ

Nhiệt lượng kế : Q1 = m1.C1.(t - t1 ) Nước : Q2= m2.C2.( t - t1 )

Khi cân bằng nhiệt : Q1 + Q2= Q3+ Q4

 m1.C1.(t – t1) + m2.C2.( t – t1) = m3.C3.(t2- t) + m4.C4.( t2- t)

 m3.C3 + m4.C4 =

t t

t t C m C m

− +

2

1 2 2 1

(

=

24 100

) 20 24 )(

4200 6 , 0 460 12

,

0

(

− +

= 135,5 Theo bài ra: m3+ m4= 180 (g) = 0,18 (kg) (1)

Ta lại có: m3.900 + m4.230 = 135,5 (2)

Từ (1) và (2) Giải ra ta có m3= 140 g ; m4= 40 g

Vậy khối lượng của nhôm là 140 gam khối lượng của thiếc là 40 gam

0,5ñ

0,5ñ

0,5ñ

0,5ñ 0,5ñ 0,5ñ

0,5ñ 0,5ñ

3

Gọi công suất ñịnh mức và hiệu ñiện thế ñịnh mức của các ñèn Đ1

và Đ2 lần lượt là P1 , P2 , U1 , U2, khi ñó:

Cường ñộ dòng ñiện ñịnh mức qua ñèn Đ1 và Đ2 lần lượt là:

I1 = 0,75( )

6

5 , 4 1

1

A U

P

=

và I2 = 0,5( )

3

5 , 1 2

2

A U

P

=

=

Do mỗi ñèn có một cường ñộ dòng ñiện ñịnh mức khác nhau nên các ñèn

này khi mắc chung vào trong một mạch ñiện sẽ không sáng bình thường

Nếu Đ1 sáng bình thường thì Đ2 có thể bị hỏng, nếu Đ2 sáng bình thường

thì Đ1 sang dưới mức bình thường

0,75 ñ 0,5 ñ

0,75 ñ 0,5 ñ

Trang 3

Chú ý: - Ngoài ñáp án trên, nếu học sinh làm theo cách khác mà vẫn ñúng bản

chất vật lý và ñáp số thì vẫn cho ñiểm tối ña

- Giám khảo có thể chia thành các ý nhỏ hơn nữa ñể chấm ñiểm

-

b) Khi ñèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường thì dòng ñiện qua biến trở Rb là:

Ib=I1-I2 = 0,25 A

Vậy ñiện trở của biến trở là: Rb = = =12Ω

25 , 0

3 2

b

I U

Với giá trị này vị trí con trỏ Rb sẽ nằm ở giữa thân của biến trở

0,5 ñ

0,5 ñ 0,5 ñ

4

Khi các ñiện trở ñược ghép nối tiếp ta có : R1 + R2= 6

6

36 1

2

=

=

P U

Từ ñây ta có : R2 = 6 - R1 (1)

Khi các ñiện trở mắc song song thì :

27

36

2 2

2 1

2

U R R

R R

 R1 R2= 8 (2)

Thay (1) vào (2) Ta ñược phương trình: R12 - 6R1 + 8 = 0 (3)

Giải phương trình (3) ta ñược R1= 4 Ω  R2= 2Ω

hoặc R1= 2 Ω  R2 = 4 Ω

0,75ñ 0,5ñ

0,75ñ

0,5ñ 0,5ñ 0,5ñ 0,5ñ

5

a) + Cách vẽ:

- Dựng ảnh A’ ñối

xứng của A qua G1

- Dựng ảnh B’ ñối

xứng của B qua G2

- Nối A’ với B’ cắt

G1 ở I, cắt G2 ở J;

Nối AI, IJ, IB là các

tia cần dựng

+ Chứng minh:

Phải chứng minh IJ

là tia phản xạ của AI

qua G1;

JB là tia phản xạ của

IE qua G2

Hay các góc: ∠ AIG1= ∠OIJ và ∠ OJI = ∠ BJG2

Thật vậy: Do A’ ñối xứng của A qua G1 nên ∠ AIG1= ∠G1IA’

Do A’, I, J, B’ thẳng hàng => ∠G1IA’ = ∠OIJ => ∠ AIG1= ∠OIJ

Tương tự ta cũng chứng minh ñược ∠ OJI = ∠ BJG2 Suy ra các tia AI,

IJ, IB là các tia cần dựng

+ Điều kiện: Bài toán chỉ thực hiện ñược khi ñường thẳng A’B’ cắt 2

gương ở hai ñiểm I, J

b) + Chứng minh

A’ là ảnh của A qua G1 => ∠AIG1 = ∠G1IA’

JB là tia phản xạ của IJ qua pháp tuyến Jx nên Jx // G1 => ∠A’IG1=∠IJx

Do ∠IJx = ∠xJB Suy ra 2.∠A’IG 1 = 2.∠IJx

Hay ∠AIA’ = ∠IJB => AI//JB

Nêu ñược cách vẽ 0,5ñ

Vẽ hình ñúng: 1,0

ñ

Chứng minh: 0,5ñ

0,5

1,5ñ

G1

I

G2 B A

B’

A’

x

Ngày đăng: 26/04/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w