MỤC LỤC I. Thực trạng ngành gạo của Việt Nam 3 1. Diện tích 3 2. Năng suất 4 3. Sản lượng 4 4. Thực trạng chế biến lúa gạo 4 II. Thực trạng xuất khẩu gạo của thế giới và Việt Nam. 6 1.Thực trạng xuất khẩu thế giới. 6 1.1 Thương mại gạo thế giới 6 1.2 Những nhà xuất khẩu gạo chính trên thế giới 7 1.3 Những nhà nhập khẩu gạo chính trên thế giới 9 2. Thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam. 10 2.1 Kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2008-2014 .10 2.2 Kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2015 đầu 2016 11 3. Thị trường tiêu thụ gạo chính của Việt Nam. 12 4. Chất lượng và chủng loại gạo xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008-2015 13 5. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam qua các năm 15 6. Thuế GTGT xuất khẩu gạo Việt Nam. 18 7. Các công ty xuất khẩu gạo lớn tại Việt Nam. 18 8. Đối thủ cạnh tranh 19 III. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn cho ngành lúa gạo Việt Nam. 19 1.Thuận lợi 19 1.1 Khí hậu 19 1.2 Nguồn nước tưới tiêu 20 1.3 Địa lý và cảng biển 20 1.4 Đất đai 21 1.5 Nhân lực 21 2.Khó khăn. 21 2.1 Về sản lượng và giá 21 IV.Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam giai đoạn hiện nay 22 1.Đẩy mạnh công tác marketing 22 2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức xuất khẩu 22 3.Đầu tư đồng bộ khoa học – công nghệ để hiện đại sản xuất 23 4. Phát triển và xây dựng thị trường mục tiêu. 23
Trang 1MỤC LỤC
I Thực trạng ngành gạo của Việt Nam 3
1 Diện tích 3
2 Năng suất 4
3 Sản lượng 4
4 Thực trạng chế biến lúa gạo 4
II Thực trạng xuất khẩu gạo của thế giới và Việt Nam 6
1.Thực trạng xuất khẩu thế giới 6
1.1 Thương mại gạo thế giới 6
1.2 Những nhà xuất khẩu gạo chính trên thế giới 7
1.3 Những nhà nhập khẩu gạo chính trên thế giới 9
2 Thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam 10
2.1 Kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2008-2014 10
2.2 Kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2015 đầu 2016 11
3 Thị trường tiêu thụ gạo chính của Việt Nam 12
4 Chất lượng và chủng loại gạo xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008-2015 13
5 Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam qua các năm 15
6 Thuế GTGT xuất khẩu gạo Việt Nam 18
7 Các công ty xuất khẩu gạo lớn tại Việt Nam 18
8 Đối thủ cạnh tranh 19
III Những điều kiện thuận lợi và khó khăn cho ngành lúa gạo Việt Nam 19
1.Thuận lợi 19
1.1 Khí hậu 19
1.2 Nguồn nước tưới tiêu 20
1.3 Địa lý và cảng biển 20
1.4 Đất đai 21
1.5 Nhân lực 21
2.Khó khăn 21
2.1 Về sản lượng và giá 21
IV.Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam giai đoạn hiện nay 22
1.Đẩy mạnh công tác marketing 22
2 Hoàn thiện hệ thống tổ chức xuất khẩu 22
3.Đầu tư đồng bộ khoa học – công nghệ để hiện đại sản xuất 23
4 Phát triển và xây dựng thị trường mục tiêu 23
Trang 2THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU, THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP CỦA MẶT HÀNG GẠO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA.
Lúa luôn giữ vị trí trung tâm trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Việt Nam Việt Nam có hai vùng sản xuất lúa lớn là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng Đây là hai châu thổ có mật độ dân cư và trình độ thâm canh sản xuất nông nghiệp thuộc loại cao nhất nước
Từ sau đổi mới sản xuất lúa gạo của nước ta không ngừng phát triển cả về diện tích, năng suất và sản lượng Từ chỗ thiếu đói triền miên và phải nhập khẩu lương thực bình quân hàng năm trên nửa triệu tấn gạo nhưng nhờ đường lối đổi mới và quyết sách trongnông nghiệp từ năm 1989 trở đi, Việt Nam không những đã sản xuất đủ lúa gạo cho nhu cầu tiêu dùng nội địa mà còn dành một khối lượng lớn cho xuất khẩu
Trung du và miền núi phía Bắc 678,0 689,2 689,2 684,3
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Trang 32012), 54.9% năm 2013,54,4% năm 2014 và 55% năm 2015 do điều kiện tự nhiên thuậnlợi cho việc trồng lúa, dân cư có kinh nghiệm trồng lúa nước từ rất lâu đời.
2 Năng suất
Bảng 2.1Năng suất lúa phân theo vùng ĐVT: Tạ/ha
Sơ bộ 2015
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 54,4 53,6 56,6 56,2
45.215,6
Trung du và miền núi phía Bắc 3.271,1 3.265,6 3.341,1 3.334,4Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 6.727,2 6.599,7 7.034,0 6.860,5Đồng bằng sông Cửu Long 24.320,8 25.021,1 25.245,6
25.699,7
Nguồn: Tổng cục Thống kê
4 Thực trạng chế biến lúa gạo
Theo báo cáo của Viện Công nghệ sau thu hoạch, tổn thất sau thu hoạch đối với lúa gạo của Việt Nam vào khoảng 12% – 16%; trong đó 3 khâu tổn thất nhất là phơi sấy, bảo quản và xay xát (chiếm tới 68% – 70% trong tổng số hao hụt) Đối với lúa vụ hè thu ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ này còn ở mức cao hơn, vì thu hoạch vào mùa mưa, các thiết bị phơi sấy còn thiếu, tình trạng lúa bị nảy mầm, bốc nóng, mốc còn khá phổ biến
Chế biến lúa được phân thành 2 loại: chế biến tiêu dùng nội địa và chế biến xuất
Trang 4công nghệ khác nhau: từ xay xát thủ công đến xay xát bằng máy với quy mô lớn, nhưng xay xát bằng máy với quy mô nhỏ là chủ yếu Có tới 80% tổng sản lượng lúa của Việt Nam được xay xát bởi những máy nhỏ của tư nhân Hầu hết các nhà máy nhỏ của tư nhân không được trang bị đồng bộ sân phơi, lò sấy, kho tàng Hoạt động của các nhà máy loại này phục vụ cho nhu cầu trong nước, chất lượng gạo không đảm bảo.
Theo ước tính của Viện công nghệ sau thu hoạch, tỷ lệ xay xát từ lúa ra gạo là khoảng 60% Con số này đã tính đến thực tế là việc xay xát thóc gạo chủ yếu dựa vào các cơ sở chế biến xay xát quy mô nhỏ ở các địa phương
Chế biến xuất khẩu được thực hiện ở các vùng sản xuất lúa xuất khẩu, trước hết ở đồng bằng sông Cửu Long và một số cơ sở chế biến ở vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải miền Trung Sản phẩm xuất khẩu lúa chủ yếu là gạo, các sản phẩm từ gạo cũng có nhưng số lượng không đáng kể (bún khô, bánh đa nem, rượu,…) Vì vậy, chế biến lúa gạo xuất khẩu chủ yếu là các hoạt động xay xát Ngoài các nhà máy của tư nhân, các nhà máy của Nhà nước (các doanh nghiệp nhà nước) chủ yếu mua gạo xay của
tư nhân về xát, đánh bóng để xuất khẩu Trường hợp chưa đảm bảo độ ẩm có thêm hoạtđộng sấy sau đó đánh bóng
Hệ thống chế biến lúa gạo xuất khẩu tuy được cải tạo nâng cấp, nhưng mức độ hoạt động thấp, chất lượng chế biến chưa cao Tỷ lệ gạo sau chế biến chỉ đạt 60% đến 65%, trong đó tỷ lệ gạo nguyên hạt chỉ chiếm 42% - 48%, vừa gây lãng phí trong chế biến, vừa phải xuất với giá thấp
Khoảng 10% gạo xuất khẩu không rõ phẩm chất và khoảng dưới 1% là gạo xuất khẩu dưới dạng đã nấu Phần lớn gạo xuất khẩu của Việt Nam được phân loại căn cứ theo tỷ lệ tấm, nên chất lượng của gạo chế biến ảnh hưởng rất lớn đến giá xuất khẩu và hiệu quả của chế biến
Trang 5II Thực trạng xuất khẩu gạo của thế giới và Việt Nam.
1.Thực trạng xuất khẩu thế giới.
1.1 Thương mại gạo thế giới
- Thị trường gạo thế giới giai đoạn 2008-2015 được đánh giá là tương đối ổn định, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu luôn đạt trên 37 tỷ USD
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 0
5,000,000 10,000,000 15,000,000 20,000,000 25,000,000 30,000,000
Biểu đồ 1.1: Tổng kim ngạch xuất khẩu gạo thế giới
Xuất khẩu
Năm Nghìn USD
Nguồn: Trade map
- Giai đoạn 2008-2014, tổng kim ngạch xuất khẩu gạo trên thế giới trung bình đạt
22,624,625.71 nghìn USD
- Thương mại gạo thế giới nhìn chung có xu hướng tăng nhưng tăng không đáng kể (kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 5,617,583 nghìn USD tương ứng tăng 11.35% trong vòng 7 năm tức trung bình mỗi năm tăng khoảng 1,6%) Giá trị xuất khẩu có xu hướng tăng nhẹ, mức tăng khoảng 2.1%/năm
- Năm 2008, kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, do đó đến năm 2009, thương mại gạo giảm nhưng đến năm 2010 đã có dấu hiệu phục hồi (do gạo là mặt hàng thiết yếu nên ảnh hưởng của khủng hoảng đến mặt hàng này không kéo dài), từ năm 2011 trở đi thương mại gạo duy trì ở mức khá ổn định (giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu trung bình khoảng
48,435,321 nghìn USD)
Trang 61.2 Những nhà xuất khẩu gạo chính trên thế giới
- Năm 2014, các quốc gia trên thế giới xuất khẩu được hơn 40 triệu tấn gạo với giá trung bình khoảng 615 USD/tấn
- Trong giai đoạn 2008-2014, ba quốc gia Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ thay nhau nắm giữ danh hiệu quốc gia xuất khẩu gạo số một thế giới
Bảng 1.1: Xuất khẩu gạo tại ba quốc gia dẫn đầu
Năm Số lượng
(tấn)
Giá trị (USD)
Số lượng (tấn)
Giá trị (USD)
Số lượng (tấn)
Giá trị (USD)
-Nguồn: Trade Map
Thái Lan: là quốc gia dẫn đầu trong 4 năm liên tiếp cả về số lượng và giá trị gạo xuất khẩu (2008 - 2011) Năm 2012, lượng gạo Thái Lan giảm mạnh (giảm 1/3 so với năm 2011) và Thái Lan để mất ngôi vị xuất khẩu gạo số 1 vào tay Ấn Độ Lý do xảy ra hiện tượng này là vào khoảng cuối quý 3/2011, Thái Lan cho áp dụng chính sách mua gạo của nông dân với giá cao hơn 50% so với giá thị trường, qua đó khiến giá gạo Thái tăng, làm giảm lượng xuất khẩu Tuy nhiên đến năm 2014, Thái Lan đã phục hồi được thị trường xuất khẩu gạo của mình và có thể đến năm 2015 sẽ diễn ra trận chiến tranh vương quyết liệt giữa Thái Lan và Ấn Độ Gạo Thái xuất khẩu có chất lượng ở mức cao do đó giá gạo Thái luôn dẫn đầu so với các sản phẩm cùng loại trong khu vực Thái Lan chủ yếu xuất khẩu gạo sang thị trường: Nigeria (9.8% năm 2014), Benin (8.9% năm 2014), Mỹ (8.3% năm 2014), Trung Quốc (7.1% năm 2014)
Ấn Độ: Ấn Độ thường giữ vị trí nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới từ giữa thập
niên 90 của thế kỷ trước, song xuất khẩu của nước này dao động khá mạnh, bởi chính phủ
có chính sách kiểm soát chặt mức dự trữ Tháng 9/2011 chính phủ đã nới lỏng lệnh cấm xuất khẩu gạo phi – basmati và sau đó xuất khẩu đã tăng từ dưới 3 triệu tấn lên hơn 10
Trang 7triệu tấn, trở thành nước xuất khẩu lớn nhất thế giới năm 2012 Là quốc gia mới nổi về mặthàng gạo xuất khẩu, năm 2012 đánh dấu sự thâm nhập mạnh mẽ của gạo Ấn Độ vào thị trường xuất khẩu gạo thế giới (kể từ khi Ấn Độ gia tăng gấp đôi lượng gạo xuất khẩu so với năm 2011) Từ đó đến nay, quốc gia này vẫn duy trì được lượng gạo xuất khẩu lớn mỗinăm (trung bình ở mức trên 11 triệu tấn/năm) Ấn Độ nổi tiếng với thương hiệu gạo
basmati, đây là loại gạo có giá trị cao nhất trong số các mặt hàng gạo xuất khẩu của quốc gia này Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Ấn Độ là: Ả Rập Saudi (17.4% năm 2014), Iran
và các quốc gia Hồi giáo (16,2%) và một số quốc gia ở Châu Phi
Việt Nam: Là quốc gia có tiềm năng lớn về xuất khẩu gạo, đã có những thời điểm, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam lập kỷ lục và dẫn đầu thế giới (quý 3 năm 2011) Tuy nhiên do chưa tận dụng tốt được lợi thế của mình và chưa có những cải biến phù hợp nên đến cuối năm, Việt Nam chỉ xếp ở vị trí thứ hai Giá trị gạo xuất khẩu của Việt Nam ở mứctrung bình thấp do công nghệ xay xát, đánh bóng còn hạn chế, các loại gạo xuất khẩu cũng
bị hai quốc gia Thái Lan và Ấn Độ cạnh tranh gay gắt Thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là: Trung Quốc (34.1% năm 2014), Philippin (18,7% năm 2014), bên cạnh đó là các quốc gia Malaysia, Indonesia (trên 7.5% năm 2014)
- Ba quốc gia trên có nguồn cung cho xuất khẩu khá đều đặn bởi đều là nơi được thiên nhiên ưu đãi trong việc sản xuất lúa gạo, cùng với đó việc áp dụng khoa học công nghệ cải tiến năng suất chất lượng cũng được các quốc gia này chú trọng Mặt khác lượng gạo dự trữ của ba nước này luôn ở mức cao do đó nguồn cung luôn được đảm bảo
1.3 Những nhà nhập khẩu gạo chính trên thế giới
Hiện nay, mặt hàng gạo được nhập khẩu chủ yếu từ các quốc gia: Trung Quốc, Ả Rập Saudi, Iran và các nước Cộng hòa Hồi giáo và một số quốc gia thuộc châu Phi
Trung quốc: là quốc gia đông dân nhất thế giới, gạo là lương thực được sử dụng chủyếu Do đó đây là thị trường lớn của mặt hàng gạo xuất khẩu Năm 2014, Trung quốc nhậphơn 2,5 triệu tấn gạo, giá trị ước đạt 1,2 tỷ USD Tuy nhiên quốc gia này nhập chủ yếu là mặt hàng gạo có phẩm chất trung bình và là bạn hàng chủ yếu với các quốc gia: Việt Nam,Thái Lan, Pakistan, Campuchia
Trang 8 Ả Rập Saudi: Là một quốc gia hồi giáo, giàu tài nguyên, chủ yếu nhập mặt hàng gạo cao cấp, có giá trị cao (trung bình trên 1000 USD/tấn, năm 2014), sản lượng nhập cũng ở mức tương đối cao (gần 1,5 triệu tấn, năm 2014) Các đối tác thương mại gạo chủ yếu là: Ấn Độ, Pakistan, Mỹ, Thái Lan.
Iran và các nước Cộng hòa Hồi giáo: là thị trường tương đối lớn về lượng gạo nhập khẩu (trên 1 triệu tấn, 2014) nhưng là nơi nhập khẩu nhiều nhất sản phẩm gạo cao cấp (giá trị trung bình đạt trên 1200 USD/tấn) Đây là nơi quy tụ của các loại gạo ngon và là thị trường hướng tới của tất cả các quốc gia xuất khẩu gạo cao cấp như: Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan, Kuwait, Mỹ
Các quốc gia châu Phi (phải kể đến như Benin, Nigeria và một số quốc gia khác): làmột thị trường tiềm năng cho mặt hàng gạo xuất khẩu, đặc biệt là gạo phẩm chất trung bình Năm 2014, Châu Phi nhập khẩu lượng gạo trị giá hơn 6 tỷ USD Chỉ tính riêng hai quốc gia Benin và Nigeria: lượng gạo nhập khẩu khoảng 3 triệu tấn, giá trị ước đạt trên 1,7
tỷ USD Năm 2015 và các năm sau được dự báo đây sẽ là nơi nhập khẩu gạo với số lượng lớn nhất thế giới Hiện nay, các quốc gia cung cấp gạo chủ yếu cho châu Phi gồm có: Thái Lan, Ấn Độ, Singapore, Việt Nam, Pakistan
2 Thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam.
2.1 Kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2008-2014.
Trang 9
- năm 2008 xuất khẩu của nước ta đạt 4,7 triệu tấn (năm 2008 Việt Nam đã ký hợp đồng xuất khẩu được 5,1 triệu tấn gạo) với kim ngạch 2,9 tỉ USD, tăng 3,6% về lượng và tăng tới 94,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007
- Năm 2011 cả nước xuất khẩu đạt 7,105 triệu tấn, giá FOP là 3,507 tỷ USD
- Năm 2012, sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam đạt 7,72 triệu tấn, trị giá FOP đạt3,45 tỷ USD Theo VFA năm 2012 lượng gạo xuất khẩu gạo của Việt Nam vượt năm 2011nhưng thua về giá trị
- Năm 2013, cả nước đã xuất khẩu gần 6,6 triệu tấn gạo, giảm hơn 1,4 triệu tấn (tức giảm 17,76%) so với năm 2012, kim ngạch đạt gần 2,93 tỷ USD, giảm 20,36%
- Năm 2014, xuất khẩu 6,316 triệu tấn, trị giá 2,931 tỷ USD, giảm so với 4 năm trướcđó
Trang 10II.2 Kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2015 đầu 2016.
- Năm 2015: Xuất khẩu gạo đã khởi sắc trong 2 tháng cuối năm, nhờ 2 hợp đồng tập trung xuất khẩu gạo đi Philippines và Indonesia với số lượng 1,5 triệu tấn hồi cuối tháng 10/2015, do đó nâng lượng gạo cả năm lên 6,59 triệu tấn, thu về trên 2,8 tỷ USD (tăng 3,28% về lượng, nhưng vẫn giảm 5,13% về kim ngạch so với năm 2014) Về sản lượng, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới, sau Ấn Độ (hơn 10,2 triệu tấn) và Thái Lan (gần 9,6 triệu tấn)
- cả năm 2015, các doanh nghiệp đã XK được 6,568 triệu tấn gạo, trị giá FOB là 2,68
tỷ USD So với năm 2014, lượng gạo xuất khẩu năm 2015 cao hơn trên 200 ngàn tấn (tăng 4%), nhưng trị giá FOB lại thấp hơn trên 100 triệu USD (giảm 4%) Với kết quả này, xuất khẩu gạo chính thức của Việt Nam năm 2015 được xếp thứ 3 sau Ấn Độ (10,23 triệu tấn)
và Thái Lan (9,55 triệu tấn)
- Năm 2016: Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, khối lượng gạo xuất khẩu tháng 10/2016 ước đạt 368 nghìn tấn với giá trị đạt 164 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu gạo từ đầu năm đến nay ước đạt 4,2 triệu tấn, thu về 1,9 tỷ USD
- Như vậy, xuất khẩu gạo đã có sự sụt giảm 21,2% về khối lượng và giảm 16,9% về giá trị xuất khẩu gạo so với cùng kỳ năm 2015, tuy nhiên tính bình quân giá gạo xuất khẩu
9 tháng đầu năm 2016 đạt 449 USD/tấn thì giá trị vẫn tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2015
- Trong 9 tháng đầu năm, một số thị trường nhập khẩu gạo Việt Nam đạt tăng trưởng khá
Trang 113 Thị trường tiêu thụ gạo chính của Việt Nam.
Về thị trường xuất khẩu gạo của nước ta : không những được mở rộng mà quan hệ bạn hàng cũng từng bước được cải thiện Trong năm 2014, gạo Việt Nam đã được xuất khẩu sang 135 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, bao gồm cả những thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Xinh-ga-po Trong đó, thị trường Châu Áchiếm gần 77%, tăng trưởng gần 24 %, thị trường Châu Mỹ chiếm trên 7,6%, tăng trưởng trên 4,6%, thị trường Châu Úc chiếm 0,88%, tăng trưởng trên 12%, thị trường Trung Đôngchiếm trên 1,2 %, tăng trưởng gần 33% về lượng so với cùng kỳ năm 2014 Các thị trường xuất khẩu trọng điểm truyền thống của Việt Nam cơ bản được giữ vững và có tăng trưởng đáng kể Theo thống kê của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, thị trường Phi-líp-pin tăng trưởng trên 285%, thị trường In-đô-nê-xia tăng trưởng gần 128%, thị trường Trung Đông tăng trưởng gần 33% về lượng so với cùng kỳ năm 2013
Kim
ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các thị trường chính từ năm 2009 đến năm 2014 cũng có nhiều biến động Biểu đồ 2.2 thể hiện những thay đổi trong giá trị xuất khẩu gạo
của Việt Nam ra thế giới và sang các thị trường tiêu thụ chính.Nguồn: Trademap, Tổng
cục Hải quan
2009 2010 2011 2012 2013 2014 0
100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000 1000000
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000 4000000
Biểu đồ 2.2 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam
giai đoạn 2009-2014
China Malaysia Côte d'Ivoire Philip pines Ghana world
Năm