1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

172 4,1K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
Tác giả Ts. Nguyễ N Xuân Hiệ P
Trường học Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
Thể loại Bài Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 1

TS Nguyễn Xuân Hiệp btthanh@ueh.edu.vn

Trang 2

GiỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN HỌC

1 Đối tượng nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

6 Tài liệu tham khảo

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Đánh giá kết quả nghiên cứu

Trang 3

Là QUÁ TRÌNH KINH DOANH

xuất khẩu, nhập khẩu

của doanh nghiệp

1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 4

Quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp

là một chu trình kép kín:

Mua sắm

Tiêu thụ

Sản xuất

Thị trườngđầu ra

Thị

trường

đầu vào

Đối tượng nghiên cứu của môn học là tập hợp

các hoạt động diễn ra trong quá trình kinh doanh Xuất khẩu, Nhập khẩu của doanh nghiệp.

-1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 5

của doanh nghiệp

Cung cấp cho sinh viên những kiến

thức và kỹ năng về:

Làm cơ sở cho việc đề xuất,

tổ chức thực hiện và đánh giá

các quyết định quản trị

Trang 6

5 Phân tích tình hình tài chính

và hiệu quả KD của DN

3 Nội dung nghiên cứu

1 Tổng quan về phân tích hoạt động KD XNK

2 Phân tích doanh thu XNK của DN

3 Phân tích chi phí KD XNK của DN

4 Phân tích tình hình lợi nhuận của DN

Trang 7

4 Phương pháp nghiên cứu

Đọc

Xem và nghe

NgheXem (nhìn)

Thảo luận, thuyết trìnhNói và làm (thực hành)

Chủ động

Hiệu quả học tập – Foundation Coalition

“Nếu giảng Nếu giảng viên nói ít, thì sinh viên học được nhiều hơn”(Hughes & Schloss, 1987)

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sinh viên nghiên cứu tài liệu

trước khi đến lớp

- Giảng viên diễn giải những nội dung

quan trọng và đặt câu hỏi yêu cầu

Sinh viên chia sẽ quan điểm của mình

- Giảng viên định hướng giải quyết vấn đềGiảng viên

các tình huống đặt ra trong các bài học

các tình huống đặt ra trong các bài học

Trang 9

5 Phương pháp đánh giá kết quả

Đánh giá theo quá trình,

sử dung thang điểm 10 :

- Giờ giấc lên lớp và kỷ luật học tập ý

- Kết quả chuẩn bị và sửa bài tập, thảo luận

- Bài kiểm tra giữa kỳ

- Bài thi kết thúc học phần

- Ý kiến đóng góp xây dựng trong giờ học

Trang 10

6 Tài liệu tham

khảo

1 Ngô Thế Chi, Phân tích hoạt động kinh tế

trong kinh doanh xuất nhập khẩu,

Nxb Giáo dục,Trường Đại học Ngoại Thương

2 Nguyễn Thị Mỵ, Phân tích hoạt động kinh doanh

(Lý thuyết và bài tập), Nxb Thống kê.

3 Nguyễn Tấn Bình, Phân tích hoạt động doanh

nghiệp, Nxb Thống kê.

4 Các tài liệu khác

Trang 11

Mục tiêu:

- Khái niệm, mục đích và nhiệm vụ:

- Các phương pháp, kỹ thuật

- Qui trình tổ chức

Chương 1: T ổng quan về Phân Tích

Hoạt động Kinh doanh

Xuất Nhập Nhẩu

Phân tích

hoạt động

KD XNK

Trang 12

• Hoạt động KD XNK

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Kinh doanh

KD XNK là gì, khác gì với KD quốc tế

Trang 13

Là việc đưa hàng hoá,

là khu vực hải quan

riêng theo qui định

của pháp luật.

Xuất khẩu

(k1, Đ28, Luật TM - 2005)

Trang 14

VN được coi là khu vực

hải quan riêng theo

qui định của pháp luật vào lãnh thổ Việt Nam.

(k2, Đ28, Luật TM - 2005)

Trang 15

Là hoạt động KD gắn liền với việc đưa hàng hoá, dịch vụ ra bên ngoài hoặc vào trong lãnh thổ Việt nam hoặc khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được hưởng qui chế hải quan riêng

theo qui định của pháp luật Việt Nam

• Khái niệm KD XNK

Trang 16

Bên trong DN

Môi trường

Vĩ mô

Môi trường Vi

tế (Toàn cầu)

Các nhân tố ảnh hưởng

Trang 17

Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ

Tiềm lực tài chính

• Nguồn nhân lực và năng lực quản trị

• Nghiên cứu và phát triển

Trang 18

Đối thủ cạnh tranh (hiện hữu

Trang 19

Môi trường khoa học và công nghệ

Môi trường văn hóa và xã hội

• Môi trường kiện tự nhiên

Môi trường Kinh tế

Môi trường Chính trị và Pháp lý

Trang 20

ở phạm

vi toàn cầu

Trang 21

3 Hàng hóa mua bán di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia (hoặc khu vực đặc biệt được hưởng qui chế hải quan riêng theo qui của pháp luật của từng quốc gia

2 Các bên mua bán thường mang quốc tịch khác nhau

Dễ xung đột về pháp luật, phong tục và tập quán

Phải thực hiện thủ tục hải quan và thuế quan

Đặc điểm KD XNK

Trang 22

4 Việc chuyển giao HH từ bên bán sang bên mua phải qua nhiều người trung gian

Quá trình kinh doanh phức tạp và dễ xảy ra tranh chấp

5 Chi phí và kết quả kinh doanh được hạch toán bằng cả đồng nội tệ và ngoại tệ

Chịu ảnh hưởng

của TỈ GIÁ

6 Luật áp dụng là Luật TM quốc tế

Đặc điểm KD XNK

Trang 23

• Phân tích Hoạt động KD XNK

Là tiến trình đánh giá QUÁ TRÌNH KINH DOANH XK, NK của doanh nghiệp:

Khái

niệm

Trang 24

- Nghiên cứu, phát triển

- Xây dựng, phát triển văn hoá DN .

• Các lĩnh vực hoạt động KD của DN

Trang 25

• Phân tích Hoạt động KD XNK

Theo nghĩa rộng Theo nghĩa rộng :

Là tiến trình đánh giá các hoạt động diễn ra trên các diễn ra trên các LĨNH VỰC LĨNH VỰC của quá trình kinh doanh XNK của DN:

quá trình kinh doanh XNK của DN;

các các NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

và xu hướng vận động của chúng,

Trang 26

Kết

quả

KD

- Giá trị hàng hóa XK, NK

Trang 27

HIỆU QUẢ KDPhản ánhchất lượng của quá trình KD

Kết quả đầu ra Nguổn lực sẵn có Hiệu quả KD =

Trang 28

Các chỉ tiêu hiệu quả KD:

- Sức sản xuất của các yếu tố

nguồn lực (vốn, chi phí, lao động)

- Sức sinh lợi của các yếu tố

nguồn lực (vốn, chi phí, lao động)

- Tỉ suất đóng góp ngân sách trên

các yếu tố nguồn lực (vốn, lao động, đất đai, vv.)

Hiệu

quả

KD

Kết quả đầu ra Nguồn lực sẵn có

Hiệu quả tài chính

=

Hiệu quả

KD =

Trang 29

Đối với KD XNK: Đối với KD XNK:

Để đánh giá tính hiệu quả giữa các thương vụ, phương

án KD có thể sử dụng tỉ suất ngoại tệ XK và NK để so sánh với nhau hoặc với tỉ gíá hối đoái thị trường.

Doanh thu XK (bằng ngoại tệ giá FOB)

Chi phí XK (tính bằng nội tệ theo ĐK FOB)

Vì sao: Tỉ suất ngoại tệ XK tình theo FOB

Tỉ suất ngoại tệ NK tính theo CIF

Trang 30

Là các lực lượng bên trong và bên ngoài DN

mà sự biến động của những yếu tố này sẽ

ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả

của hoạt động KD XNK

Trang 31

Bên trong DN

Môi trường

Vĩ mô

Môi trường Vi

Môi trường Quốc

tế (Toàn cầu)

Trang 32

Cho phép có thế lượng hóa mức độ ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu phân tích

Các nhân tố lượng hóa được

Các nhân tố ít có khả năng lượng hóa

Ảnh hưởng của cung - cầu trên thị trường đến sản lượng tiêu thụ và doanh thu của DN

Ví dụ:

Trang 33

Phân tích dự báo:

Xác định xu thế vận động của các nhân tố ảnh hưởng hoạt động KD XK, NK của DN

Xác định cơ hội và thách thức;

điểm mạnh và điểm yếu của DN

Năng lực KD của DN (DN đang

ở trong tình trạng như thế nào)

Trang 34

- Xác định và lượng hóa các nhân tố đã

và sẽ ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả KD XNK của DN

- Đánh giá chính xác và cụ thể

kết quả, hiệu quả KD XNK của DN

- Đề xuất các biện pháp nâng cao kết quả

và hiệu quả KD XNK của DN

• Phân tích Hoạt động KD XNK

Nhiệm

vụ

Trang 35

• So sánh bình quân

Xem xét trình độ phát triển của chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh kết quả thực hiện chỉ tiêu phân tích ở kỳ nghiên cứu với giá trị gốc được lựa chọn

từ mục đích của việc phân tích

Trang 36

Xác định quan hệ tỉ lệ giữa chỉ tiêu phân tích ở kỳ nghiên cứu so với giá trị gốc được lựa chọn để so sánh.

Trang 37

Invk = Yk

Y0 Hay I’nvk = In vk - 1

Ithk = Yth

Yk Hay I’thk = - 1

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:

Biểu thị tương quan so sánh giữa nhiệm vụ

kế hoạch so với thực hiện kỳ báo cáo:

Biểu thị tương quan so sánh giữa kết quả

thực hiện so với nhiệm vụ kế hoạch:

Số tương đối thực hiện kế hoạch:

Các loại số tương đối

Ithk

Trang 38

Các loại số tương đối

Số tương đối thời gian (động thái (động thái ): ):

Biểu thị sự biến động của chỉ tiêu phân tích theo thời gian:

- Nếu giá trị kỳ gốc thay đối gọi

là số tương đối liên hoàn:

- Nếu giá trị kỳ gốc cố định gọi

là số tương đối định gốc:

Trang 39

Ia/b = Ya

Yb Hay I ’a/b = Ia/b - 1

Số tương đối không gian:

Biểu thị tương quan so sánh chỉ tiêu phân tích

của hiện tượng này so với hiện tượng khác:

Số tương đối không gian theo thời gian

It(a/b ) = I(a/b)1

I(a/b) 0 It(a) Hay I ’t(a/b) = It(a/b) - 1

It(b)

=

Biểu thị tương quan so sánh của hiện tượng này

so với hiện tượng khác qua thời gian:

Các loại số tương đối

Trang 40

I(Yi/ ∑Yi) = Yi1

∑Yi 1

Số tương đối kết cấu (cơ cấu):

Biểu thị sự biến động về giá trị và tỉ trọng các

bộ phận cấu thành tổng thể chỉ tiêu phân tích qua thời gian.

Trang 41

Ví dụ : Có tài liệu về tình hình KD của 1 DN như sau:

Đvt: Tr đồng

Yêu cầu: Đánh giá tình hình KD của DN

Trang 42

Chỉ tiêu

Kỳ gốc

Kỳ Ncứu

130.000106.00015.7208.2801,0680,680

30.00026.0003.720280-0,190-0,190

30,0032,5031,003,50

Lời giải : sử dụng PP so sánh có các kết quả sau:

Đvt: tr đồng

Nhận xét : hiệu quả kinh doanh giảm, do tốc độ tăng giá

vốn và chi phí bán hàng và quản lý cao hơn doanh thu.

Trang 43

• Qui mô tương đồng và các điều kiện

khác tương đương nhau

Trang 44

Là phương pháp phân tích trong đó sự biến động của chỉ tiêu phân tích được giải thích bằng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nó

b Phương pháp phân tích nhân tố

Ví dụ: R = q * p *e

Có 3 dạng Phân tích

- Thay thế liên hoàn

- Số chênh lệch

- Liên hệ cân đối

Trang 45

Phương pháp thay thế liên

hoàn

Là phương pháp phân tích nhân tố, trong đó:

Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có quan hệ tích số, hoặc thương số với nhau

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích được xác định bằng cách thay thế các giá trị của các nhân tố theo một qui luật nhất định

Trang 46

Phương pháp thay thế liên hoàn

4- Từ giá trị kỳ gốc đến kỳ nghiên cứu

1- Từ nhân tố số lượng đến chất lượng;2- Từ nhân tố chủ yếu đến thứ yếu;

3- Từ nhân tố hình thành trước đến nhân tố được hình thành sau;

Trang 47

Ví dụ: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến doanh thu XK của đến doanh thu XK của một mặt hàngmột mặt hàng

Phương pháp thay thế liên hoàn

Trang 50

Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của một nhân tố nào đó được xác định bằng tích số giữa số chênh lệch của nhân tố đó (x1 – x0) ) với các nhân tố còn lại.

Phương pháp số chênh lệch

Là phương pháp thay thế liên hoàn, trong đó:

Trang 52

Phương pháp cân đối

Các nhân tố và chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ cân đối với nhau thông qua một phương trình kinh tế

Một lượng thay đổi của môt nhân

tố nào đó sẽ làm chỉ tiêu phân tích thay đổi một lượng tương ứng

Các nhân tố và chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ cân đối với nhau thông qua một phương trình kinh tế

Một lượng thay đổi của môt nhân

tố nào đó sẽ làm chỉ tiêu phân tích thay đổi một lượng tương ứng

Là phương pháp phân tích nhân tố, trong đó:

Các nhân tố có quan hệ tổng, hiệu thông qua 1 phương trình kinh tế

Trang 53

Ví dụ ; Phân tích tình hình tồn kho cuối kỳ tại một DN: Đvt: Tr đồng

đầu kỳ

Nhậptrong kỳ

Xuất trong kỳ

Tồn cuối kỳ

1 Thực hiện

2 Kế hoạch

90100

1.1001.000

1.1101.050

8050

Trang 56

Áp dụng phương pháp

nào.

Trong trường hợp quan hệ

giữa các nhân tố ảnh hưởng là quan hệ hỗn hợp

Áp dụng phương pháp

nào.

Trong trường hợp quan hệ

giữa các nhân tố ảnh hưởng là quan hệ hỗn hợp

- Đối với các nhân tố có quan hệ tích số

áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn

- Đối với các nhân tố có quan hệ tổng hiệu

áp dụng phương pháp liên hệ cân đối

Pr = R - CG - Cs - CM

Pr = Σqi (Pi - C Gp) - Cs – CM

Lưu ý: Trong mọi trường hợp, các nhân tố ảnh hưởng phải là các biến độc lập

Trang 57

Xác định chỉ tiêu phân tích (tiêu thức kết quả)

theo sự biến thiên của các tiêu thức nguyên nhân thông qua mối quan hệ tương quan hàm số mà

phương trình biểu thị nó gọi là phương trình hồi qui

c Phương pháp hồi qui và tương quan

Ví dụ 1: Phân tích chi phí hoạt động của DN

Tổng

chi phí = Chi phí khả biến đơn vị x sản phẩm Số lượng

Phương trình hồi qui: Y = a + bX

Tổng chi phí bất biến +

Trang 58

Căn cứ số lượng biến nguyên nhân:

- Tương quan đơn (hồi qui đơn)

Y = a + bx

- Tương quan bội (hồi qui bội)

Y = a + bx + cz

c Phương pháp hồi qui - tương quan

Căn cứ vào tính chất biến thiên của

tiêu thức kết quả và nguyên nhân:

- Tương quan thuận

Trang 59

y = a / x + b

b

Trang 60

- Y là biến phụ thuộc (dependent variable)

- X là biến độc lập (independent variable)

- a là tung độ gốc (intercept)

- b là dộ dốc (hệ số góc - slope)

Phương pháp hồi qui đơn

Phương trình hồi qui dạng đường thẳng

(tuyến tính):

Y = a + bX

Trong đó :

Trang 62

Kỳ kinh doanh

Doanh thu(tr VNĐ)

Chi phí(tr VNĐ)

Trang 64

b =

∑xi yi - n X Y

∑xi2 _ n X2 a = Y - b X

Trang 66

Cách 3: Sử dụng phần mềm Excel

Dùng hàm : Insert Funcion Fx

Tìm trị số b (Slope):

Lệnh: Fx / Statistical (funcion catelogy: loại hàm)/ Slope

(funcion name: tên hàm) / OK /quét đánh dấu khối cột

dữ liệu Y vào ô Known _ y’s; quét đánh dấu khối cột

dữ liệu X vào ô Known _ x’s / OK

Tìm trị số a (Intercept): thay hàmthay slope bằng intercept

Tìm trị số R (Correlation):

Lệnh: Fx / Statistical (funcion catelogy: loại hàm)/ correl (funcion name: tên hàm) / OK /quét đánh dấu khối cột

dữ liệu x vào ô array 1; quét đánh dấu khối cột dữ liệu

Y vào ô array 2 / OK

Trang 67

- Y là biến phụ thuộc (dependent variable)

- Xi là các biến độc lập (independent variable)

- b0 là tung độ gốc (intercept)

- bi là độ dốc theo các biến Xi

- e là sai số

Phương pháp hồi qui bội (hồi qui đa biến)

Phương trình hồi qui có dạng :

Y = b0 + b1 X1 + b2 X2 … + bi Xi + bk Xk + e

Trong đó:

Trang 68

- Cách 1: Lập hệ phương trình chuẩn và giải

Trang 69

Cách 2: Dùng chương trình Regression (Excel)

Lệnh: Tools / Data Analysis / Regression / OK

- Trong phần Input :

Nh ập các dữ liệu Yi vào ô: Input Y Range

bằng cách quét đánh khối cột Y.

- T rong phần Output option :

Chọn New work book sẽ cho kết quả.

Nh ập các dữ liệu Xi vào ô: Input X Range bằng

cách quét đánh khối tất cả các cột Xi cùng lúc.

Trang 70

Ví dụ: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

theo đơn giá bán và chi phí quảng cáo

của một doanh nghiệp như sau:

(Bảng Excel)

Phương trình hồi qui:

Y = b0 +b1 X1 + b2 X2

Lời giải:

Trang 71

• Tổ chức lực lượng, phương tiện phân tích

thực hiện qui trình phân tích

Trang 72

PT sau KD

PT trước KD

PT hiện hành

Dựa vào thời điểm phân tích

Dựa vào

mục đích

phân tích

PT thực hiện

PT

dự

báo

Các loại hình phân tích KD XNK

Trang 73

Là dựa vào những kết quả đã xảy ra

và kết quả nghiên cứu thị trường để dự báo xu hướng phát triển trong tương lai.

Các loại hình phân tích HĐ KD XNK

Là dựa vào những kết quả đã xảy ra

và tình tình hiện tại để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của DN.

Trang 74

Là phân tích khi chưa tiến hành hoạt động KD như : PT dự án, kế hoạch, dự toán…

Là phân tích tiến hành đồng thời với quá trình

KD nhằm kiểm định tính đúng đắn và điều chỉnh dự án, kế hoạch, dự toán…

Là phân tích kết quả thực hiện dự án, kế hoạch,

dự toán… nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện

Các loại hình phân tích hoat động KD XNK

-

- Phân tích trước KD Phân tích trước KD:

- - Phân tích hiện hành: Phân tích hiện hành:

- Phân tích sau KD:

Trang 75

Dựa vào phạm vi phân tích

PT toàn diện

PT chuyên

đề, bộ

phận

Các loại hình phân tích KD XNK

Dựa vào tính chất phân tích

PT định kỳ

PT thường xuyên

Trang 76

Là phân tích được tiến hành theo 1, 1 số lĩnh vực KD hoặc 1, 1 số bộ phận KD nhất định trong DN như: PT tài chính, lao

động, hiệu quả quản lý; phân xưởng, nhà máy, dự án 1, 2 …

Là phân tích được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực KD và các bộ phận của DN nhằm đánh giá một cách toàn diện tình hình KD của DN.

Các loại hình phân tích HĐ KD XNK

-

- Phân tích chuyên đề, bộ phận: Phân tích chuyên đề, bộ phận:

- - Phân tích toàn diện: Phân tích toàn diện:

Ngày đăng: 23/01/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị hàm tổng chi phí - Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
th ị hàm tổng chi phí (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w