1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG

78 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 713,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những khoản mục quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. Báo cáo phân tích kết quả hoạt động kinh doanh phản

Trang 2

*************

HUỲNH KIM MỸ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo Viên Hướng Dẫn Th.S HOÀNG THẾ VINH

Thành Phố Hồ Chí Minh

Tháng 12/201

Trang 3

đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Một

Thành Viên May Mặc Bình Dương” do Huỳnh Kim Mỹ, sinh viên khóa 35, ngành

Quản trị kinh doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trang 4

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi mà còn có sự giúp đỡ của rất nhiều người Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi

Trước hết “Cho con gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cha –  Mẹ và gia đình Người đã sinh ra con, nuôi dạy con khôn lớn, là chỗ dựa về tinh thần và cả vật chất cho con, và

là nềm tự hào cho con” Con chúc gia đình mình luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và hãy luôn là bến đỗ yên lành cho con

Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy - Cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM và Khoa Kinh Tế đã truyền đạt, chỉ dạy những kiến thức cũng như kinh nghiệm của quý thầy cô cho tôi Qua đây tôi cũng xin cảm ơn thầy chủ nhiệm Lê Thành Hưng đã sát cánh cùng với lớp DH09TM và bản thân tôi vượt qua chặng đường dài

Đặc biệt tôi xin trân trọng gửi cảm ơn tới Thầy Hoàng Thế Vinh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong học tập cũng như hoàn thành đề tài này Thầy không những giúp tôi khắc phục những khuyết điểm mà còn giúp tôi vượt qua khó khăn trong cuộc sống để hoàn thành tốt đề tài

Cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý Anh –  Chị nhân viên công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập

Ngoài ra cho tôi gửi lời cảm ơn tới các anh chị, bạn bè v.v những người đã luôn quan tâm giúp đỡ tôi trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong quá trình làm khóa luận

Cuối cùng tôi xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất tới trường ĐH Nông Lâm, công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên may mặc Bình Dương Chúc quý thầy

cô, anh chị và tất cả bạn bè luôn khỏe mạnh, hạnh phúc và thành đạt

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trang 5

HUỲNH KIM MỸ Tháng năm 2012 “Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh

Xuất Nhập Khẩu tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên May Mặc Bình Dương”.

MY KIM HUYNH 2012 “Analysis of Import-Export Business Situation at

The Protrade Garment Company Limited”

Trong điều kiện kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi Muốn vậy, yêu cầu doanh nghiệp phải được thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh doanh trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra những quyết định tối ưu phương án hoạt động kinh doanh

Vì thế đề tài tập trung phân tích tình hình họat động kinh doanh; đồng thời tác giả còn đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động này tại công ty Cụ thể đề tài nghiên cứu các mặt sau:

 Tìm hiểu thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất –  nhập khẩu

 Đi sâu vô phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, lợi nhuận, doanh thu v.v Cuối cùng đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao và hoàn thiện hơn lĩnh vực này

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 M ục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về công ty 4

2.1.1 Một số nét về công ty 4

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5

2.1.3 Tình hình tài sản và nhân sự của công ty 6

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 8

2.2 Tình hình nhân sự của công ty 9

2.3 Tổng quan về ngành dệt may ở Việt Nam 11

2.3.1 Tình hình ngành dệt may ở Việt Nam 11

2.3.2 Thuận lợi và khó khăn của ngành dệt may ở Việt Nam 15

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Cơ sở lý luận 20

3.1.1 Các khái niệm liên quan 20

3.1.2 Các chỉ tiêu trong PTHĐKD 21

Trang 7

3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh XNK 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

3.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 27

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đánh giá chung về HĐKD XNK của công ty 2009 – 2011 29

4.2 Phân tích tình hình hoạt động XNK của công ty 32

4.2.1 Quy trình XNK 32

4.2.2 Kim ngạch XNK 39

4.2.3 Phân tích hoạt động xuất khẩu 42

4.2.4 Phân tích hoạt động nhập khẩu 47

4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XNK 51

4.3.1 Môi trường vĩ mô 51

4.3.2 Môi trường vi mô 54

4.3.3 Tổng hợp SWOT 55

4.4 Những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại của công ty 56

4.4.1 Thuận lợi 56

4.4.2 Khó khăn 57

4.4.3 Nguyên nhân của những khó khăn 58

4.5 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu 58

4.5.1 Nhóm giải pháp nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm 58

4.5.2 Giải pháp Marketing trên thị trường 59

4.5.3 Nhóm giảm pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất 59

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

5.2.1 Đối với ngành dệt may Việt Nam 61

5.2.2 Đối với Nhà nước 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade

Area) AJCEP Hiệp Định Đối Tác Kinh Tế Toàn Diện ASEAN-Nhật Bản

(Asean –  Japan Comprehensive Economic Partnership) AKFTA Hiệp định thương mại mậu dịch tự do ASEAN – Hàn

Quốc (Asean Korea – Free Trade Area) APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình

Dương (Asia –  Pacific Economic Cooperation) ASEAN Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á (Association of South – 

East Asian Nations) AWB Vận Đơn Hàng Không (Air Way Bill)

B/L Vận Đơn Đường Biển (Bill Of Lading)

BH &CCDV Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ

BP Bộ Phận

C/I Hóa Đơn Thương Mại (Commercial Invoice)

CB.CNV Cán bộ công nhân viên

C/Q Chứng Nhận Chất Lượng Sản Phẩm (Certificate Of

Quality)

CEPT Chương Trình Thuế Quan Ưu Đãi Có Hiệu Lực Chung

(Common Effective Preferential Tariff)

D/O Lệnh Giao Hàng (Delivery Order)

Detail P/L Phiếu Đóng Gói Chi Tiết (Detail Packing List)

E/L Giấy Phép Xuất Khẩu (Export Licence)

EU Liên Minh Châu Âu (European Union)

EXW Giao Tại Xưởng (Ex Works)

Trang 9

FDI Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Từ Nước Ngoài (Foreign Direct

Investment) FTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade

Area)

HĐKD Hoạt Động Kinh Doanh

HĐXNK Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu

HS Hệ Số

IT Công Nghệ Thông Tin (Information Technology)

L/C Thư Tính Dụng (Letter Of Credit)

NK Nhập Khẩu

P/L Phiếu Đóng Gói (Packing List)

PTHĐKD Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh

QA Giám Sát, Quản Lý và Bản Hành Chất Lượng (Quality

TT Thủ Tục

VISA Thị Thực Nhập Cảnh Bằng Tiếng Anh

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)

XK Xuất Khẩu

XNK Xuất Nhập Khẩu

 

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Quy mô về vốn 6

Bảng 2.2 Tổng Số CB.CNV Công Ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương tính

Bảng 2.3 Tổng Quan Số Liệu Thống Kê Hải Quan về XNK Hàng Hóa

01/2012 14 Bảng 2.4 Thuế Nhập Khẩu Cam Kết khi Gia Nhập WTO 17

Bảng 2.5 Tỷ Lệ Bảo Hộ Thực Tế của Các Ngành Dệt May 18

Bảng 4.1 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh DoanhGiai Đoạn 2009 – 2011 29

Bảng 4.2 Các Chỉ Tiêu Phân Tích Kết Quả HĐKD 30

Bảng 4.3 Kim ngạch XNK Giai Đoạn 2009 – 2011 39

Bảng 4.4 XK và NK Giai Đoạn 2009 – 2011 40

Bảng 4.5 Bảng Số Liệu XK Theo Mặt Hàng Giai Đoạn 2009 – 2011 42

Bảng 4.6 Bảng Số Liệu XK Theo Thị Trường Giai Đoạn 2009 – 2011 44

Bảng 4.7 Bảng Số Liệu XK Theo Phương Thức Kinh Doanh Giai Đoạn 2009 –

2011 46 Bảng 4.8 Bảng Số Liệu NK Giai Đoạn 2009 – 2011 47

Bảng 4.9 Bảng Số Liệu NK theo Thị Trường Giai Đoạn 2009 – 2011 48

Bảng 4.10 Bảng Số Liệu NK Nguyên Phụ Liệu theo Thị Trường Giai Đoạn

Trang 11

2011 41 Hình 4.8.Biểu Đồ Thể Hiện Doanh Số XK Theo Mặt Hàng Giai Đoạn 2009 –

2011 42 Hình 4.9 Biểu Đồ Thể Hiện Tình Hình XK theo Thị Trường Giai Đoạn 2009 –

2011 45 Hình 4.10 Biểu Đồ Thể Hiện Tình Hình XK Theo Phương Thức Kinh Doanh

Hình 4.11 Biểu Đồ Thể Hiện Kim Ngạch NK Giai Đoạn 2009 – 2011 48

Hình 4.12 Cơ Cấu NK Hàng Hóa theo Thị Trường Giai Đoạn 2009 – 2011 49

Hình 4.13 Biểu Đồ Thể Hiện Tình Hình NK Nguyên Phụ Liệu Theo Thị

Trang 12

độ, cũng như trình độ quản lý v.v mà hơn thế nữa là khả năng nhận diện tình hình vĩ

mô nhằm xác định đâu là thời cơ và đâu là thách thức để tiếp tục tồn tại và phát triển

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những khoản mục quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư, kinh doanh cũng như đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Bên cạnh đó tài liệu phân tích hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được rất nhiều người sử dụng và đương nhiên họ cần các thông tin minh bạch nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước khi đưa ra các quyết định đầu tư, kinh doanh v.v. 

Theo xu hướng toàn cầu hóa, nhu cầu thông tin ngày càng nhiều thì các thông tin hoạt động kinh doanh cũng ngày càng lệch lạc và thiếu độ tin cậy Trong đó các khoản như doanh thu, chi phí, lợi nhuận v.v là các khoản mục dễ xảy ra sai sót và gian lận Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước mà còn để hiểu rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp Cũng có một vài doanh nghiệp thổi phồng lợi nhuận để chạy theo thành tích hay hạ thấp xuống để tránh né thuế; vì thế cần có giải pháp để hạn chế điều đó Một trong các

Trang 13

định bởi các kiểm toán viên độc lập mà các nhà quản trị cũng cần phải nắm rõ Báo cáo phân tích kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh các thông tin bên trong doanh nghiệp để giúp cho các đối tượng quan tâm tiếp cận đầu tư tài chính, tham gia thị trường chứng khoán, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước v.v

Phân tích tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán sai lầm trong kinh doanh v.v góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt động kinh doanh Phân tích cung cấp những cơ sở mang tính

hệ thống và hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là sợi dây liên kết và cố vấn đầu tư cho các doanh nghiệp của mình thông qua sự phân tích và đánh giá các dự án hay kế hoạch

Vì những lý do trên nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh xuất – nhập khẩu tại công ty TNHH Một Thành Viên May Mặc Bình Dương”. 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

 Phân tích hoạt động xuất nhập khẩu

 Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô, rút ra thuận lợi và khó khăn

 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, định hướng phát triển lĩnh vực này trong tương lai

Trang 14

Nêu khái quát lý do và ý nghĩa của việc chọn đề tài, mục tiêu cần đạt khi tiến hành nghiên cứu đề tài, giới hạn về mặt không gian và thời gian của đề tài

Chương 2: Tổng quan

Trình bày tổng quan về công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương, quá trình hình thành và phát triển,tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty Tổng quan về ngành dệt may trong những năm gần đây

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày ngắn gọn các vấn đề lý thuyết liên quan và phương pháp nghiên cứu

đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích thực trạng kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty, rút ra thuận lợi và khó khăn; phân tích các nhân tố tác động, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, phát triển hoạt động XNK của công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận và kiến nghị nhằn hoàn thiện và phát triển hơn hoạt động XNK của công ty

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Một số nét về công ty

Hình 2.1 Logo Công Ty

Nguồn: Phòng Nhân Sự Công ty TNHH Một Thành Viên May Mặc Bình Dương là doanh nghiệp có hình thức kinh doanh: sở hữu vốn Nhà nước

 Địa chỉ: Quốc lộ 13, xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

 Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Một Thành Viên May Mặc Bình Dương

 Tên công ty bằng tiếng Anh: PROTRADE GARMENT COMPANY LIMITED

 Tên viết tắt: PROTRADE GARCO.,LTD

 Email: tru.vo@protradegarment.com

 Website: www.protradegarment.com

 Lĩnh vực kinh doanh:

 Sản xuất quần áo may sẵn

 Sản xuất các đồ phụ trợ quần áo

 Kinh doanh hàng may thuê

Trang 16

 Kinh doanh máy móc, thiết bị ngành may

 Kinh doanh dịch vụ Wash

Tháng 3/1989: Liên hiệp xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Sông Bé

Tháng 2/1997: công ty sản xuất và xuất nhập khẩu Bình Dương

Khi mới thành lập, xí nghiệp có 3 phân xưởng chuyên may gia công 2 mặt hàng: áo Jacket và xuất khẩu sang các nước xã hội chủ nghĩa Với chính sách mở cửa

1986 cùng với quá trình hoạt dộng có hiệu quả, xí nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất

và từng bước chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước Đến 7/1996, xí nghiệp đã phát triển và mở rộng thành 6 phân xưởng chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng may mặc xuất khẩu và sản phẩm chủ yếu là: áo sơ mi, T – shirt, đồ thể thao, áo Jacket, quần tây v.v Hiện nay xí nghiệp chỉ còn 5 phân xưởng, phân xưởng hoàn tất bị cắt giảm và khâu này được thực hiện tại các xưởng may

Những thành tựu mà công ty đã đạt được: ngày 30/9/1982, xí nghiệp vinh dự đón nhận Huân chương Lao Động hạng 3 Ngày 16/11/1985, xí nghiệp lại tiếp tục đón nhận Huân chương lao Động hạng 1

Năm 2000 Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 33/QĐ – UB ngày 13/10/2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương, giấy phép kinh doanh số 103728, trong đó kinh doanh sản phẩn chính là may mặt hàng xuất khẩu Căn cứ quyết định 134/2006/QĐ – UBNN ngày 22/5/2006 của ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con, công ty TNHH Một Thành Viên

Trang 17

Năm 2006, Công ty TNHH Một Thành Viên Bình Dương hoạt động với 3

xưởng may, 1 xưởng cắt, 1 xưởng thêu với quy mô trên 2000 công nhân và 1900 máy

đủ chủng loại, 5 đầu máy thêu tự động

Đến ngày 01/01/2007 theo quyết định số 29/QĐ.CTY ngày 8/12/2006, công ty

có tên cuối cùng là Công ty TNHH Một Thành Viên May Mặc Bình Dương, còn có

công ty con là KP APPARELD được thành lập năm 2003 tại Campuchia với 100%

vốn của Công ty TNHH Một Thành Viên May Mặc Bình Dương

2.1.3 Tình hình tài sản và nhân sự của công ty

Bảng 2.1 Quy Mô về Vốn

ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu

Trang 18

Hình 2.2.Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty

Nguồn: Phòng Nhân Sự

Phòng Đào Tạo và Tuyển Dụng

Phòng Kế Toán Tài Chính Phòng QA Xưởng Thêu

Xí Nghiệp May 03

Xí Nghiệp May 01

Phòng Mẫu

Phòng Hành chính Quản Trị Phòng Nhân Sự

Xí Nghiệp May 02 Phòng XNK

Bộ Phận Kiểm Soát Sản Xuất Phòng Ứng Dụng Công Nghệ

Xí Nghiệp May 04

Phòng IT Xưởng Cắt

Bộ Phận Marketing

Giám Đốc Trưởng Phòng Trưởng Bộ Phận

Trưởng Phòng Giám Đốc Trưởng Phòng Trưởng Phòng Quản Đốc Trưởng Bộ Phận

Trưởng Phòng Trưởng Phòng Trưởng Phòng

Trưởng Phòng

Trưởng Phòng Quản Đốc Giám Đốc Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc

Giám Đốc Nhân

Sự Hành Chính

Giám Đốc Tài Chính

Phó Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc

Phụ Trách Kỹ Thuật Wassh

Trang 19

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

a Hội đồng thành viên

Được nhân danh là chủ sở hữu của công ty, tổ chức các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật về những việc làm đối với kết quả hoạt động kinh doanh Mặt khác giải quyết các giải pháp thị trường, tiếp thị sản phẩm mới và có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, trưởng phó các phòng ban, kế toán trưởng và thống nhất đưa ra các quyết định ban hành các quy chế về công ty

b Ban giám đốc

Là những người trực tiếp điều hành, quản lý những hoạt động hằng ngày của công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề dưới sự chỉ đạo của hội đồng thành viên và Nhà nước, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và Pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của công ty

Tổng giám đốc: là người được Hội đồng thành viên bầu ra để điều hành hoạt động của công ty, phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và của công ty

Phó tổng giám đốc: là người trợ giúp cho Tổng giám đốc điều hành và quản lý công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về phần việc mà mình được phân công

và chịu trách nhiệm cá nhân về những hành vi vi phạm Pháp luật

c Ban kiểm soát

Được Hội đồng thành viên bầu ra, theo dõi và kiểm tra hoạt động của công ty

Có nghĩa vụ báo cáo lại cho Hội đồng thành viên về tình hình hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Pháp luật về việc làm của mình

d Nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng xuất nhập khẩu

 Tổ chức, thực hiện, điều hành và theo dõi mọi hoạt động liên quan đến nghiệp

vụ xuất – nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ (nghiệp vụ ngoại thương) của toàn công ty

Tiến hành mọi thủ tục hải quan liên quan tới thủ tục xuất – nhập khẩu hàng hóa cũng như hoàn thành chứng từ thanh toán Quốc tế cho các đơn vị theo đúng kế hoạch yêu cầu của khách hàng

Trang 20

 Xây dựng chi phí xuất hàng, nhập hàng cho các đơn vị từ khâu Hải quan cho đến việc thuê xe vận chuyển các loại, thuê phương tiện vận tải Quốc tế để vận chuyển hàng hóa

 Làm thủ tục bảo hiểm Quốc tế hàng hóa nếu có sự cố xảy ra

 Trực tiếp giải quyết các vấn đề xuất nhập khẩu với các cơ quan ban ngành trong phạm vi và quyền hạn của phòng

 Tư vấn cho Ban Giám Đốc và các đơn vị kinh doanh về những vấn đề liên quan đến xuất – nhập khẩu

 Thanh lý toàn bộ hợp đồng tờ khai, làm thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu với

cơ quan Hải quan

 Lập báo cáo kim ngạch xuất nhập khẩu gửi đến các cơ quan

 Theo dõi và lập các báo cáo về xuất – nhập – tồn nguyên phụ liệu theo yêu cầu sản xuất của từng đơn vị và yêu cầu của các phòng ban nghiệp vụ

 Tổ chức xuất nhập và cấp phát nguyên phụ liệu cho các xí nghiệp một cách kịp thời đúng tiến độ sản xuất và khoa học

2.2 Tình hình nhân sự của công ty

Trang 21

Bảng 2.2 Tổng Số CB.CNV Công Ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương Tính

Đến 29/02/2012

STT Đơn vị trực thuộc

Cuối tháng trước

Cuối tháng

Tăng giảm so với

CB.CNV Tháng

19 Kho nguyên phụ liệu 44 51 7 -5 8

20 CB.CNV nghỉ bảo hiểm xã hội 125 111 -14 12 0

Nguồn: Phòng Nhân Sự

a) Nhận xét

 Nhân sự 29/2/2012 không có thay đổi gì lớn so với tháng trước Nhìn chung

giảm 78 CB.CNV so với tháng 01/2012; giảm nhiều nhất là ở xí nghiệp may 2 (44

người), thứ hai là xí ngiệp may 3 (37 người) So với cùng kì năm trước thì nhìn chung

là tăng 49 người; trong đó xí nghiệp may 3 giảm 53 người, xí nghiệp may 1 tăng 81

người, còn ở các bộ phận khác thay đổi không nhiều

 Trong tổng số CB.CNV có 183 người tập sự, chiếm 7,8%; nhiều nhất là ở xí

nghiệp may 1 (38 người), còn ở các bộ phận khác thay đổi không nhiều

 Có 1445 CB.CNV là nữ, chiếm 61,73%

b) Nguyên nhân giảm

 Có quyết định tuyển dụng:

Trang 22

 Cho thôi việc: 86 người, trong đó xí nghiệp may 2 là 32 người, xí nghiệp may3 là 17 người, xí nghiệp may 4 là 10 người

 Bỏ việc: 156 người, trong đó xí nghiệp may 1 là 47 người, xí nghiệp may

3 là 33 người, xí nghiệp may 2 là 31 người

 Chưa có quyết định tuyển dụng:

 Cho thôi việc: 09 người, trong đó phòng ứng dụng công nghệ 6 người

 Bỏ việc: 7 người, trong đó, xí nghiệp may 2: 03 người, xí nghiệp may 1:

01 người

c) Kết luận

 Nhân sự của công ty ổn định, thay đổi không nhiều

 Phần lớn CB.CNV là nữ Điều này chứng tỏ công ty đã rất quan tâm đến nhân viên nữ nói riêng và tất cả CB.CNV nói chung các chính sách: tiền sản, hậu sản, hỗ trợ cưới hỏi, mai táng, sinh nhật, v.v

 Bên cạnh đó công ty còn có cả CB.CNV tập sự; chứng tỏ công ty đã quan tâm đến những người mới vào làm, mới ra trường

 Số lượng bỏ việc khi có quyết định tuyển dụng cao, chiếm 64,46% trong tổng

số CB.CNV đã có quyết định tuyển dụng và chiếm 60,47% trong tổng số CB.CNV giảm

2.3 Tổng quan về ngành dệt may ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình ngành dệt may ở Việt Nam

Năm 2011 ngành dệt may đã thực hiện nhiều biện pháp để vượt khó khăn Bên cạnh mở rộng thị trường xuất khẩu, ngành dệt may còn đặc biệt chú trọng phát triển thị trường trong nước và từng bước thực hiện việc tái cấu trúc Mấy năm trở lại đây ngành dệt may là một trong những ngành đi đầu về phát triển thị trường nội địa Năm 2012, ngành dệt may đang nỗ lực phấn đấu, hứa hẹn một năm phát triển đầy khởi sắc

Theo công bố của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas), năm 2011 ngành dệt may xuất siêu 6,5 tỷ USD, tăng 1,5 tỷ USD so với năm 2010 Với mức xuất siêu này, ngành dệt may đã năng tỷ lệ nội địa hóa lên tới 48% Trong điều kiện xuất khẩu của cả nước tăng trưởng "âm", những nỗ lực của ngành dệt may là một điều đáng ghi nhận

Trang 23

trong điều kiện sức mua của nhiều thị trường lớn trên thế giới giảm và kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực khác của Việt Nam đều giảm

Tuy có sự cải thiện đáng kể về tỷ lệ nội địa hóa, song ngành dệt may vẫn còn có

sự bức phá hơn nữa để giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu Việc sản xuất được nguyên phụ liệu trong những năm tới sẽ giúp ngành chủ động hơn với các hợp đồng xuất khẩu lớn, có giá trị và quan trọng là giảm được rủi ro và sức ép của biến động giá nguyên liệu trên thị trường thế giới như năm 2011 Được biết, đến nay doanh nghiệp dệt may của Việt Nam đã có thể xuất khẩu một số loại nguyên phụ liệu thay vì hoàn toàn nhập khẩu như trước đây Các dòng sản phẩm mới như vải, xơ polyester, phụ liệu, sợi v.v được xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Trung Đông

Lãnh đạo ngành dệt may giải thích, dù lạm phát, nhưng kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản vẫn tăng trưởng tốt, do ngành đã chọn đúng thị trường để khai thác tốt lợi thế cạnh tranh của mình Cụ thể, xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng 14%, Nhật Bản tăng 52% so với năm 2010

Mục tiêu xuất khẩu của ngành dệt may năm 2012 là chinh phục mốc 15 tỷ USD Để đạt mục tiêu này, ngành sẽ phải đối mặt với rất nhiều thách thức, do khủng hoảng kinh tế thế giới chưa hồi phục, nợ công sở một số nước Châu Âu vẫn tiếp diễn

Xu hướng giảm giá đơn hàng có thể khiến tăng trưởng xuất khẩu sang các thị trường chính năm 2012 giảm khoản 10-15% so với năm 2011

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, số ngày nghỉ Tết Nguyên đán Nhâm Thìn 2012 kéo dài đã tác động mạnh đến mọi hoạt động của nền kinh tế nước ta nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nói riêng trong tháng 1/2012 Số liệu cụ thể cho thấy tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu cả nước trong tháng chỉ đạt 14,02 tỷ USD, giảm 24% so với kết quả thực hiện của tháng 12/2011 và giảm 9,2% so với kết quả thực hiện của tháng 1/2011 Trong đó, tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt gần 7,1 tỷ USD, với tốc độ giảm lần lượt là 21,9% và 3%; tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu là 6,92 tỷ USD, giảm 26% và giảm 14,7%

Tuy nhiên, nếu so với tháng Tết Nguyên đán của năm 2011 (tháng 2/2011) thì tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong tháng 1/2012 vẫn tăng mạnh (26,9%), trong đó xuất khẩu tăng 43,9% và nhập khẩu tăng 13,3%

Trang 24

Trong tháng đầu tiên của năm 2012, trong khi khối doanh nghiệp trong nước nhập siêu

188 triệu USD, thì khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lại xuất siêu tới 360 triệu USD Do đó, về tổng thể thì cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 1/2012 của nước ta có mức thặng dư 172 triệu USD Một kết quả ít thấy trong những năm gần đây

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của khu vực FDI trong tháng 1/2012 đạt 7,61

tỷ USD, tăng 11,8% so với tháng 1/2011 Trong đó, xuất khẩu đạt 3,99 tỷ USD, tăng 14,4%; nhập khẩu là 3,63 tỷ USD, tăng 9%

Khối các doanh nghiệp trong nước có kim ngạch xuất nhập khẩu là 6,41 tỷ USD, giảm 25,7% so với tháng 1/2011 Trong đó, xuất khẩu đạt 3,11 tỷ USD, giảm 18,7%; nhập khẩu gần 3,3 tỷ USD, giảm 31,2%

Hàng dệt may: kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đầu tiên của năm

2012 đạt 1,08 tỷ USD, giảm 17,1% so với tháng trước và giảm 12,2% so với tháng 1/2011 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 656 triệu USD, chiếm hơn 60% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước

Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU) và Nhật Bản tiếp tục là 3 đối tác lớn nhất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam với kim ngạch và có tốc độ giảm so với cùng

kỳ năm 2011 lần lượt là 559 triệu USD và 12,3%; 186 triệu USD và 21,2%; 124 triệu USD và 7,7%

Mặc dù hàng dệt may xuất khẩu giảm ở hầu hết các thị trường chính nhưng ở 2 thị trường Hàn Quốc và Trung Quốc đạt mức tăng trưởng ấn tượng (Hàn Quốc: đạt 77,5 triệu USD, tăng 18,2%; Trung Quốc: 14,3 triệu USD, tăng 71,7%)

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày: kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 660 triệu USD, giảm 29,7% so với tháng 12/2011 và giảm 25,1% so với cùng kỳ năm 2011 với kim ngạch giảm lần lượt là 279 triệu USD và 221 triệu USD Trong đó, kim ngạch nhập khẩu vải trong tháng là 382 triệu USD, nguyên phụ liệu:

167 triệu USD, sơ, xợi: 90 triệu USD, bông: 46,5 triệu USD

Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này chủ yếu từ các thị trường sau đây: Trung

Trang 25

Bảng 2.3 Tổng Quan Số Liệu Thống Kê Hải Quan về XNK Hàng Hóa 01/2012

Stt Chỉ tiêu

1 I.1 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 1/2012 (Tỷ USD) 7,09

2 I.2 Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 1/2012

10 II.3 Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu tháng 1/2012 so với cùng kỳ năm 2011 (%) -14,7

III Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

11 III.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 1/2012 (Tỷ USD) 14,02

12 III.2 Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 1/2012 so với tháng 12/2011 (%) -24,0

15 III.3 Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu tháng1/2012

so với cùng kỳ năm 2011 (%) -9,2

IV Cán cân Thương mại hàng hoá (XK – NK)

16 IV.1 Cán cân thương mại tháng 1/2012 (Tỷ USD) 0,17

Nguồn: Tổng cục Hải quan Tuy vậy, năm 2012, ngành dệt may vẫn đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt

15 tỷ USD, tăng từ 10-12% so với năm 2011 Về thị trường, ngành dệt may tiếp tục kỳ vọng Mỹ, EU, Nhật Bản là các thị trường chính, chiếm 80% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu

Trang 26

2.3.2 Thuận lợi và khó khăn của ngành dệt may ở Việt Nam

Thứ hai, khi đã thâm nhập được thị trường một nước thành viên WTO, hàng dệt may của Việt Nam sẽ không còn bị phân biệt với sản phẩm bản xứ nữa mà thay vào đó

sẽ được đối xử bình đẳng về thuế, phí, lệ phí, các qui định liên quan đến việc bán hàng, cạnh tranh

Thứ ba, khi gặp tranh chấp thương mại, hàng dệt may của Việt Nam có thể nhận được bảo vệ từ cơ chế xử lý tranh chấp trong khuôn khổ WTO

Thứ tư, trong những trường hợp khó khăn, ngành dệt may Việt Nam có thể nhận được bảo hộ tạm thời từ cơ chế tự vệ

Thứ năm, sau khi gia nhập WTO, hàng xuất khẩu dệt may của Việt Nam sẽ không còn chịu hạn ngạch khi xuất khẩu vào các nước thành viên khác nữa

Thứ sáu, ngành dệt may Việt Nam cũng sẽ được hưởng lợi từ đầu tư nước ngoài, đi kèm với trình độ quản lý và kỹ thuật công nghệ mới

Cuối cùng, việc trở thành thành viên WTO cho thấy những nỗ lực cải cách và phát triển kinh tế của Việt Nam đã được quốc tế công nhận, và đây là cơ sở để Việt Nam tham gia đàm phán và thực thi các cam kết tự do hóa thương mại ngày một sâu rộng hơn

b Khó khăn

Cái được lớn nhất của ngành dệt may khi Việt Nam gia nhập WTO là thị trường xuất khẩu, nhưng ngược lại, các doanh nghiệp cũng sẽ phải chia sẻ thị trường nội địa cho các đối thủ nước ngoài Có thể nói sự kiện Việt Nam đạt được thỏa thuận với Mỹ

Trang 27

khẩu cho các doanh nghiệp dệt may Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa tương lai chỉ toàn màu hồng

Thứ nhất, hàng rào bảo hộ dệt may trong nước không còn Nếu như hiện nay, thuế nhập khẩu hàng may mặc vào Việt Nam là 50%, thuế nhập khẩu vải là 40%, thuế nhập khẩu sợi là 20% thì khi vào WTO, Việt Nam sẽ phải thực hiện đúng cam kết theo Hiệp định Dệt may (với mức giảm thuế lớn, ví dụ thuế suất đối với vải giảm từ 40% xuống 12%, quần áo may sẵn giảm từ 50% xuống 20% và sợi giảm từ 2% xuống 5%)

Do vậy vải Trung Quốc sẽ tràn vào nước ta vì lúc nước sẽ phải cạnh tranh với vải Trung Quốc nhập khẩu

Thứ hai, nguy cơ bị kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ ở các thị trường xuất khẩu lớn hơn

Thứ ba, nguồn lao động chắc chắn sẽ bị chia sẻ, giá lao động sẽ tăng lên, cạnh tranh trong việc thu hút lao động cũng sẽ gay gắt hơn

Thứ tư, sẽ có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này, do vậy, sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tăng lên Mặc dù, một số ưu đãi đầu tư nhằm khuyến khích xuất khẩu dù vẫn được duy trì nhưng sẽ phải chấm dứt trước ngày 11/1/2012 (chỉ áp dụng đối với các ưu đãi đầu tư đã dành cho các dự án đã được cấp phép và đi vào hoạt động trước ngày 11/1/2007)

Thứ năm, với cam kết xóa bỏ các hình thức trợ cấp không được phép, ngành dệt may không còn được hưởng một số loại hỗ trợ như trước đây như các hình thức hỗ trợ

XK và thưởng XK từ Quỹ hỗ trợ XK; các biện pháp miễn giảm thuế hoặc tiền thuê đất gắn với điều kiện XK; các ưu đãi tín dụng đầu tư phát triển

Bảng 2.4 thể hiện mức thuế nhập khẩu của Việt Nam đối với các sản phẩm dệt may phân loại theo Chương HS Theo đó, hầu hết các mức trần thuế suất sẽ bắt đầu giảm ngay từ khi Việt Nam gia nhập WTO, và không bị cắt giảm theo lộ trình thêm nữa Điều này được thể hiện qua mức trần thuế suất khi gia nhập và trần thuế suất cuối cùng là khá giống nhau Chỉ có 5 dòng thuế vẫn tiếp tục được cắt giảm thêm là

59112000 (từ 10% xuống 8% vào năm 2009), 59119010 (từ 10% xuống 5% vào năm 2010), 59119090 (từ 10% xuống 5% vào năm 2010), 63079010 (từ 15% xuống 10% vào năm 2009), 63079020 (từ 15% xuống 10% vào năm 2009) Với việc tham gia

Trang 28

WTO, Việt Nam cũng phải cam kết không vận dụng hạn ngạch nhằm hạn chế nhập khẩu hàng dệt may

Bảng 2.4 Thuế Nhập Khẩu Cam Kết khi Gia Nhập WTO

Trang 29

nhận được bảo hộ từ hàng rào thuế quan, thể hiện qua tỷ lệ bảo hộ nhỏ hơn 0 trong giai đoạn 2007-2020

Bảng 2.5 Tỷ Lệ Bảo Hộ Thực Tế của Các Ngành Dệt May

Đơn vị tính: %

Dệt may 124,71 34,06 34,74 35,28 35,61 33,31 28,59Sợi 4,00 -4,97 -4,46 -4,06 -3,81 -3,10 -2,66Quần áo 135,70 58,02 58,44 57,72 57,48 58,26 57,83Thảm dệt 56,00 25,02 25,22 25,38 25,47 19,81 20,32Sản phẩm thêu ren (ngoại trừ

thảm)

62,33 17,44 17,69 17,90 18,05 16,03 16,31

Nguồn: Cục Xúc tiến thương mại (2009) Như đã trình bày ở trên, việc Việt Nam tham gia một loạt các FTA - chủ yếu ở cấp đa phương trong khung khổ của ASEAN cũng có những ảnh hưởng đến ngành dệt may Trong các hiệp định này, những cam kết của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp nhất đến ngành dệt may là cam kết thuế quan

Theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/06/2008 về việc ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Hiệp định về chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT) trong giai đoạn 2008 – 2013, các mức thuế suất mà Việt Nam dành cho hàng dệt may nhập khẩu từ các nước ASEAN chỉ là 0 hoặc 5% Đây sẽ là thách thức đối với hàng dệt may sản xuất trong nước, vì mức thuế thấp sẽ làm hàng dệt may nhập khẩu từ các nước ASEAN rẻ hơn Tuy nhiên, nhìn từ góc độ các hiệp định FTA trong khung khổ ASEAN (như AKFTA, AJCEP), mức thuế thấp này lại có lợi cho các doanh nghiệp may mặc vì họ có thể nhập nguyên phụ liệu từ các nước ASEAN và tận dụng quy định về xuất xứ gộp trong các hiệp định này

Trong khi đó, mức thuế suất ưu đãi theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc mà Việt Nam mới ban hành cho giai đoạn 2009-2011 chủ yếu ở các mức 3%, 5%, 8% và 12% (phổ biến) cho nhóm sản phẩm dệt và chủ yếu ở mức 20% cho nhóm sản phẩm may mặc (theo Quyết định số 112/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008)

Có thể nói Việt Nam đã có nhiều cam kết khác nhau trong khung khổ của WTO

và các FTA ở cấp khu vực thể hiện nỗ lực tự do hóa thương mại, và là tín hiệu tốt cho nền kinh tế nói chung Đáng chú ý là các biểu thuế cam kết đã được ban hành với lộ

Trang 30

trình khá minh bạch Tuy nhiên, các cam kết này nằm trong các khuôn khổ khác nhau,

và có các quy định riêng khác nhau Mức độ ảnh hưởng của các cam kết cụ thể còn phụ thuộc xem doanh nghiệp định hướng thâm nhập thị trường nào

Trang 31

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Các khái niệm liên quan

 ISO 9001-2000: ISO 9001 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, có thể áp dụng cho mọi tổ chức thuộc mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất - kinh doanh ISO 9001:2000 được xây dựng dựa trên tám nguyên tắc về quản lý chất lượng, nếu tuân thủ tám nguyên tắc này sẽ giúp doanh nghiệp cải tiến phương thức hoạt động:

 Hướng vào khách hàng: mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ

 Sự lãnh đạo: lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia đạt các mục tiêu của tổ chức

 Sự tham gia của mọi người: mọi người ở tất cả các cấp là cốt lõi của một

tổ chức và việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng năng lực của họ

vì lợi ích của tổ chức

 Cách tiếp cận theo quá trình: kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lí như một quá trình

 Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lí: việc xác định, hiểu và quản

lí các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ thống sẽ đem lại hiệu quả và hiệu suất của tổ chức nhằm đạt các mục tiêu đề ra

 Cải tiến liên tục: cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của tổ chức

Trang 32

 Quyết định dựa trên sự kiện: mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng: tổ chức và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của hai bên

để tạo ra giá trị

 PTHĐKD là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết quả HĐKD thành nhiều bộ phận cấu thành; trên cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu PTHĐKD luôn gắn liền với mọi HĐKD của doanh nghiệp như những hoạt động tự giác và có ý thức cao của con người Tuy nhiên trong điều kiện kinh doanh với quy mô và trình độ khác nhau, công việc phân tích cũng khác nhau

3.1.2 Các chỉ tiêu trong PTHĐKD

 Hệ số ROA:đo lường khả năng sinh lợi nhuận trên mỗi đồng tài sản

Công thức:

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để

so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và

so giữa các công ty tương đồng nhau

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

 Hệ số ROE: đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn

Tổng Tài Sản

Vốn Chủ Sỡ HữuROE  = Lợi Nhuận Ròng

Trang 33

các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay

để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy

3.1.3 Khái niệm, vai trò của XNK

a) Khái niệm và vai trò của xuất khẩu

 Khái niệm:

Theo TS Nguyễn Quang Hùng (2010), xuất khẩu là việc bán hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ ra nước ngoài căn cứ vào hợp đồng đã kí kết Xuất khẩu là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại

Hoạt động XK là việc thực hiện những công việc liên quan đến những nghiệp

vụ bán hàng cho doanh nhân có quốc tịch khác với quốc tịch của nước sản xuất hay lưu kho hàng hóa

Lợi nhuận ròng

Trang 34

 Tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, mặt khác điều này giúp cho sản xuất ổn định và phát triển

 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại

b) Khái niệm và vai trò của nhập khẩu

 Khái niệm:

Theo TS Trần Phước (2009) nhập khẩu là việc hàng hóa đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của Pháp luật

 Vai trò:

 Nhập khẩu để bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu sản xuất trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu

 Nhập khẩu cho phép khai thác những tiềm năng thế mạnh của hàng hóa, công nghệ của nước ngoài cũng như thực hiện giao lưu văn hóa với nước ngoài nhằm

mở rộng kinh tế đối ngoại, tăng cường hiểu biết lẫn nhau trên thương trường Quốc tế

 Nhập khẩu còn tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa đất nước

 Nhập khẩu là một bộ phận cấu thành nên cán cân XNK; qua đó có thể đánh giá được khả năng phát triển của nền kinh tế

 Nhập khẩu còn có tác dụng ổn định giá cả, ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát Việc nhập khẩu những mặt hàng mà sản xuất chưa đủ để thỏa mãn nhu cầu

sẽ góp phần điều tiết quan hệ cung cầu về hàng hóa đó trên thị trường; do đó có tác dụng kiềm giữ giá cả của mặt hàng đó

 Nhập khẩu có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động này thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho việc sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng Việt Nam ra nước ngoài, đặc biệt là nước nhập khẩu

Trang 35

3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh XNK

a) Môi trường vĩ mô

 Yếu tố kinh tế:

Sản xuất trong nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất hàng xuất khẩu, làm tăng khả năng của hàng xuất khẩu về mẫu mã, chất lượng, chủng loại trên thị trường thế giới Nền kinh tế của một quốc gia càng phát triển thì sức mạnh cạnh tranh về hàng xuất khẩu của nước đó trên thị trường thế giới sẽ không ngừng nâng cao

Sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước cũng góp phần hạn chế hay nâng cao xuất khẩu; bởi nó quyết định sự chu chuyển hàng hóa trong nội địa và thế giới

Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường hàng hóa trong và ngoài nước, do vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh XNK

Hệ thống tài chính, ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh XNK Hoạt động kinh doanh XNK liên quan mật thiết với thanh toán quốc tế, thông qua hệ thống ngân hàng giữa các quốc gia Hệ thống ngân hàng càng phát triển thì việc thanh toán diễn ra càng thuận lợi, nhanh chóng; đều này tạo đều kiện thuận lợi cho các đơn vị tham gia kinh doanh XNK

Trong thanh toán quốc tế thường sử dụng các đồng tiền của các nước khác nhau, do vậy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XNK

Hệ thống cơ sở hạ tầng cũng ảnh hưởng lớn tới HĐXNK Hoạt động XNK không thể tách rời hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc, vận tải v.v.từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu thực hiện hợp đồng, vận chuyển hàng hóa và thanh toán Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho HĐXNK

và góp phần hạ thấp chi phí cho đơn vị kinh doanh XNK

Ngoài ra, sự hòa nhập và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Sự tham gia vào các tổ chức thương mại như: AFTA, APEC, WTO sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến HĐXNK

 Môi trường văn hóa – xã hội:

Các yếu tố văn hóa tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường là nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các

Trang 36

các nhà kinh doanh phải sớm có những quyết định nên hay không nên tiến hành XNK sang thị trường đó

Trong môi trường văn hóa, những nhân tố giữ vị trí cực kì quan trọng là: lối sống, tập quán, ngôn ngữ, tôn giáo Đây có thể coi như là những rào chắn rất lớn cho HĐKD XNK

 Môi trường chính trị, pháp luật:

Các yếu tố chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt là hoạt động kinh doanh XNK Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh XNK ở thị trường nước ngoài Không có sự ổn định thì sẽ không có điều kiện để ổn định và phát triển hoạt động kinh doanh XNK Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh XNK ra thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chính trị ở các quốc gia, ở các nước trong khu vực mang doanh nghiệp muốn hoạt động

Hoạt động kinh doanh XNK được tiến hành thông qua các chủ thể ở hai hay nhiều môi trường chính trị – pháp luật khác nhau Tất cả các đơn vị tham gia vào thương mại quốc tế đều phải tuân thủ luật thương mại trong nước và quốc tế Tuân thủ các chính sách, quy định của Nhà nước và quốc tế:

 Các quy định về khuyến khích, hạn chế hay cấm XNK; các quy định về thuế quan XNK

Trang 37

không chỉ chi phối các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên chính quốc gia

đó mà còn ảnh hưởng đến cả hoạt động kinh doanh XNK

 Các yếu tố khoa học công nghệ:

Các yếu tố khoa học công nghệ khá chặt chẽ với hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Ngày nay nhờ có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chuyên môn hóa cao hơn, quy

mô sản xuất tăng lên, có khả năng đạt được lợi ích kinh tế nhờ quy mô Từ đó, doanh nghệp có thể ứng phó với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế

b) Môi trường vi mô

Các nhân tố thuộc doanh nghiệp là một trong các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến HĐKD của doanh nghiệp nói chung và hoạt động XNK nói riêng Nó được hiểu như là nền văn hóa của tổ chức doanh nghiệp; được hình thành và phát triển cùng với quá trình vận hành doanh nghiệp Nền văn hóa doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành như: triết lí kinh doanh, tập quán, thói quen, truyền thống, phong cách sinh hoạt, lễ nghi v.v được sử dụng, duy trì trong doanh nghiệp

Tất cả các yếu tố này đã tạo nên bầu không khí, một bản sắc và tinh thần đặc trưng riêng cho từng doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nào có nền văn hóa phát triển cao thì sẽ có khí thế làm việc, đề cao sự sáng tạo, chủ động trung thành Ngược lại sẽ

là sự bàng quan, bất lực hóa đội ngũ lao động của doanh nghiệp Do các nhân tố bên trong có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nên ngày nay hầu hết mọi doanh nghiệp đều chú trọng quan tâm tới những yếu tố này

 Cơ chế tổ chức quản lí doanh nghiệp:

Cơ chế tổ chức quản lí doanh nghiệp hợp lí sẽ giúp cho các nhà quản lí sử dụng tốt hơn nguồn lực của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy cồng kềnh sẽ lãng phí nguồn nhân lực của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh nghiệp

 Nhân tố con người:

Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Các nghiệp vụ kinh doanh XNK nếu được các nhân viên có trình độ chuyên môn, năng động, sáng tạo

Trang 38

 Vốn và trang thiết bị vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp:

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh Doanh nghiệp có vốn kinh doanh càng lớn thì cơ hội dành được những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh sẽ dễ dàng hơn Vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngoài nguồn vốn tự có thì nguồn vốn huy động cũng có vai trò rất lớn trong hoạt động kinh doanh

Thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật thực chất cũng là nguồn vốn của công ty Trang thiết, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, hợp lí sẽ góp phần làm tăng tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Phương pháp chuyên gia

 Các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua phòng xuất nhập khẩu, internet và các luận văn khác

3.2.2 Phương pháp xử lí số liệu

 Sử dụng phần mềm Exel để: xử lí, các bảng biểu, vẽ biểu đồ và các thông tin khác thu thập được

 Sử dụng phần mềm Word để: phân tích, giải thích

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

a) Phương pháp so sánh

Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) để làm rõ xu hướng, tình hình biến động, thấy được sự chênh lệch cũng như tốc độ phát triển của những chỉ tiêu cần phân tích Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung kinh tế mà ta có thể sử dụng các kĩ thuật so sánh thích hợp như: so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối

 So sánh tuyệt đối: là kết quả so sánh giữa hai kì phân tích, là phép trừ giữa các mức chỉ tiêu đang xem xét và chỉ tiêu gốc So sánh tuyệt đối cho thấy sự biến động về quy mô và khối lượng các chỉ tiêu cần phân tích

Công thức: Y = Y1 – Y0

Trong đó: Y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu cần phân tích

Trang 39

Y0: kỳ gốc (chỉ tiêu kỳ cơ sở)

 So sánh tương đối: để tính tỷ lệ phần trăm (%) chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc cũng như tỷ trọng các chỉ tiêu hoặc nói lên tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đang xem xét giữa các giai đoạn khác nhau

c) Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài

 Các yếu tố bên ngoài: tổng hợp, tóm tắt yếu tố môi trường bên ngoài làm ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp; qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng với những yếu tố đó và đưa ra những nhận định về các tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp

 Các yếu tố bên trong: được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Sau khi xem xét tới các yếu tố bên trong của doanh nghiệp nhằm xem xét khả năng, nhận thấy những điểm mạnh và điểm yếu; từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng, khai thác tối đa những điểm mạnh và chuẩn bị đối đầu với những điểm yếu, tìm ra phương pháp để cải thiện điểm yếu này

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w