Thị trường của công ty có thể chiathành hai nhóm chính: Thị trường xuất khẩu: Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu đến 35 nước, lãnh thổ trên thế giới với mức chất lượng được tấ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
Trang 2MỤC LỤC
Contents
Phần I Giới thiệu chung 4
1.1 Lịch sử hình thành công ty 4
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 4
1.3 Vị trí công ty 4
Phần II Tình hình kinh tế 5
2.1 Tình hình quốc tế tác động đối với xuất nhập khẩu của ngành 5
2.2 Tình hình kinh tế vĩ mô tác động ngành và công ty 7
Phần III Phân tích 8
3.1 Phân tích tình hình XNK – thị trường XNK 8
3.2 Phân tích hoạt động kinh doanh từng khâu 8
3.3 Phân tích SWOT 12
3.4 Phân tích tài chính 14
I.PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 14
1.Phân tích biến động về quy mô và kết cấu tài sản 17
1.1.Đánh giá chung về biến động tài sản 18
1.2.Phân tích kết cấu tài sản 18
1.2.1.Phân tích tài sản ngắn hạn 19
1.2.1.1.Tiền và các khoản tương đương tiền 19
1.2.1.2.Các khoản phải thu 20
1.2.1.3.Hàng tồn kho 22
1.2.2.Phân tích tài sản dài hạn 23
2.Phân tích biến động về quy mô và kết cấu nguồn vốn 24
2.1.Đánh giá chung về tình hình biến động nguồn vốn 24
2.2.Phân tích kết cấu nguồn vốn 25
2.2.1.Phân tích nợ phải trả 25
Phân tích nợ ngắn hạn 26
2.2.1.1.Phân tích nợ dài hạn 29
2.2.2.Phân tích vốn chủ sở hữu 30
Trang 3II.PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 32
1.Phân tích doanh thu 33
2.Phân tích chi phí 34
3.Phân tích lợi nhuận 37
III.PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ 38
1.Tỷ số thanh khoản 38
1.1.Tỷ số thanh khoản hiện thời 38
1.2.Tỷ số thanh khoản nhanh 39
2.Tỷ số hiệu quả hoạt động 39
2.1.Tỷ số hoạt động hàng tồn kho 39
2.2.Kỳ thu tiền bình quân 40
2.3.Vòng quay tài sản 41
3.Tỷ số quản lý nợ 42
3.1.Tỷ số nợ trên tổng tài sản 42
3.2.Tỷ số khả năng trả lãi 42
4.Tỷ số khả năng sinh lợi 43
4.1.Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 43
4.2.Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 43
4.3.Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 44
III.5Phân tích rủi ro 44
a)Những rủi ro trong lựa chọn đối tác, đàm phán và kí kết hợp đồng: 45
b)Những rủi ro trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu 45
c) Những rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa 47
d)Những rủi ro trong quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa 47
Phần IV Đánh giá và cho biết những giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty 49
4.1 Tăng doanh thu 49
4.2 Tiết kiệm chi phí 50
4.3 Các giải pháp khác như 50
Trang 4Ph n I Gi i thi u chung ần I Giới thiệu chung ới thiệu chung ệu chung
1.1 L ch s hình thành công ty ịch sử hình thành công ty ử hình thành công ty
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977, cấp quản lý trực tiếp là Sở Thủy Sản.Trong quá trình hoạt động, do yêu cầu về sắp xếp tổ chức, đơn vị lần lượt có các tên sau:
Ngày 24/06/2013, công ty niêm yết bổ sung 500.000 cổ phiếu
Ngành nghề kinh doanh hiện tại: Nuôi trồng, chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản
Địa bàn kinh doanh: Địa bàn tỉnh Bến Tre
1.3 V trí công ty ịch sử hình thành công ty
Công ty hiện đứng đầu cả nước về xuất khẩu nghêu, đứng thứ 15 trong danh sách 263 cácdoanh nghiệp xuất khẩu cá tra-basa, đứng thứ 36 trong danh sách 100 doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất Việt Nam Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là các Công ty chế biến, xuất khẩu nghêu, cá tra, cá basa và tôm trong khu vực Thị trường của công ty có thể chiathành hai nhóm chính:
Thị trường xuất khẩu: Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu đến 35 nước, lãnh thổ trên thế giới với mức chất lượng được tất cả các khách hàng và thị trường chấp nhận Việc duy trì tỷ trọng cao ở thị trường Châu Âu trong nhiều năm liên tục cho thấy sản phẩm do công ty sản xuất hoàn toàn có khả năng xâm nhập các thị trường khó tính khác
Trang 5Bên cạnh các thị trường truyền thống như Châu Âu, Nhật, Mỹ các thị trường mới của công ty gồm có: Thụy Điển, Hy Lạp, Mexico, Libang, Israel, Dominica và Ả Rập.
Thị trường nội địa: khách hàng của nhà hàng thủy sản, các đại lý tiêu thụ hàng thủy sản nội địa tại Bến Tre và Tp.HCM
Ph n II Tình hình kinh t ần I Giới thiệu chung ế
2.1 Tình hình qu c t tác đ ng đ i v i xu t nh p kh u c a ngành ốc tế tác động đối với xuất nhập khẩu của ngành ế ộng đối với xuất nhập khẩu của ngành ốc tế tác động đối với xuất nhập khẩu của ngành ới thiệu chung ất nhập khẩu của ngành ập khẩu của ngành ẩu của ngành ủa ngành
Kinh tế thế giới suy thoái, đặc biệt tại các thị trường chính, nhu cầu tiêu thụ giảm tạo ra vòng xoáy giảm giá cho hầu hết các mặt hàng nông thủy sản, đặc biệt là các loài thủy sản cao cấp như tôm Ngoài ra, biến động tiền tệ, vòng xoáy giảm giá khiến cho sức cạnh tranh của tôm Việt Nam yếu đi so với các nước cạnh tranh
Giá tôm thế giới giảm mạnh Giá tôm Việt Nam cao nhất trên các thị trường chính do giá thành sản xuất cao hơn so với các nước cạnh tranh
=>Năm 2015, mặc dù chiếm tỷ trọng 44% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản nhưng tôm chỉ thu được gần 3 tỷ USD, bằng 75% kết quả của năm 2014, thị trường bị thuhẹp gần
Những vấn đề liên quan đến thuế chống bán phá giá và chương trình thanh tra cá da trơn của Hoa Kỳ
Ngoài ra, cá tra sẽ phải cạnh tranh với các sản phẩm thủy sản thịt trắng có thể được ngườitiêu dùng các nước chọn thay thế cá tra như cá tuyết, cá rô phi
=> Tại hầu hết các thị trường lớn, cá tra gặp rất nhiều khó khăn do nhu cầu tiêu thụ và nhập khẩu chậm; giá bán không tăng; yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm khắt khe hơn Hoa Kỳ và EU là hai thị trường tiêu thụ cá tra lớn nhất nhưng giá trị xuất khẩu giảm liên tiếp, lần lượt ở mức 317,9 triệu USD và 294,9 triệu USD, tương ứng giảm 5,6% và 14,3% so với năm 2014
Bắt đầu từ năm 2016, với sự hình thành của Cộng đồng ASEAN, một số FTA thế hệ mới được ký kết hoặc bắt đầu có hiệu lực sẽ có những tác động tích cực đến ngành thủy sản
Cụ thể, hội nhập sẽ giúp ngành thủy sản gia tăng đầu tư, mở rộng thị phần, thúc đẩy sản xuất trong nước, tăng hàm lượng chế biến và có nhiều cơ hội phát triển hơn Đặc biệt, khicác FTA có hiệu lực thì thủy sản Việt Nam có lợi thế so sánh hơn hẳn các nước xuất khẩucạnh tranh như Indonesia, Thái Lan, Philippines, Ecuador, Argentina và Ấn Độ, do các
Trang 6nước này không có FTA với các thị trường nhập khẩu thủy sản lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc được ký kết sẽ giúp nâng khả năng cạnh tranh của Việt Nam với Trung Quốc, Thái Lan và Ecuador (đang phải chịu thuế 20%) Hàn Quốc cam kết cấp hạn ngạch thuế quan 10.000 tấn tôm cho Việt Nam trong năm đầu tiên và đạt 15.000 tấn sau 5 năm với thuế suất nhập khẩu 0% Hạn ngạch này có hiệu lực vào đầu năm 2016, trong khi cả ASEAN cũng chỉ có chung hạn ngạch 5.000 tấn/năm dành cho 10 nước
Khi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan (gồm Nga,
Belarus và Kazakhstan) (VCUFTA) đi vào thực thi, thủy sản sẽ là nhóm hàng được hưởng ưu đãi thuế ngay lập tức Hầu hết các sản phẩm thủy sản đều được bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực Nga hiện là đối tác truyền thống đối với sản phẩm cá tra Việt Nam Trong khi Nga đang áp dụng lệnh cấm nhập khẩu thực phẩm từ các nước phương Tây và một số nước khác, Việt Nam sẽ có cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản để bù đắp thiếu hụt tại thị trường này
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu thủy sản năm 2015
ĐVT: USD
Thị trường Năm 2015 Năm 2014 năm 2015 +/- (%)
so với năm 2014
Trang 7Bỉ 110.623.671 146.359.819 -24,42
Mexico 109.405.326 123.520.948 -11,43
Pháp 109.372.602 141.611.144 -22,77
Singapore 103.224.744 106.627.534 -3,19
2.2 Tình hình kinh t vĩ mô tác đ ng ngành và công ty ế ộng đối với xuất nhập khẩu của ngành
Ngành thủy sản tăng 2,80%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm, là mức tăng trưởng thấp nhấtcủa ngành này trong 5 năm qua do đối mặt với nhiều khó khăn về thời tiết, dịch bệnh, giácả và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nuôi trồng thủy sản trong năm gặp nhiều khó khăn do thời tiết thay đổi thất thường, dịch bệnh diễn biến phức tạp; thị trường xuất khẩu giảm mạnh, giá thu mua thấp trong khi chi phí đầu vào tăng cao
=> Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2015 ước tính đạt 3513,4 nghìn tấn, tăng 2,9% so với năm trước, trong đó cá đạt 2522,6 nghìn tấn, tăng 3,0%; tôm đạt 628,2 nghìn tấn, giảm 0,5%
Nuôi cá tra có sự chuyển dịch từ nuôi nhỏ lẻ sang mô hình nuôi tập trung theo chuỗi liênkết, tập trung áp dụng quy trình theo tiêu chuẩn VietGap, Global GAP, ASC Tuy nhiên,nuôi cá tra vẫn gặp nhiều khó khăn do giá bán cá tra nguyên liệu vẫn ở mức thấp, xuấtkhẩu cá tra phải chịu mức thuế cao Riêng một số doanh nghiệp nuôi quy mô lớn, theo
mô hình chuỗi liên kết vẫn duy trì được mức tăng tương đối ổn định nhờ chủ động đượccon giống và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Diện tích nuôi cá tra thâm canh cả năm ước tính đạt 4949 ha, tăng 0,5% so với nămtrước; sản lượng cá tra ước tính đạt 1204,3 nghìn tấn, tăng 1,2%, trong đó Đồng Thápđạt 400 nghìn tấn, tăng 0,9%; An Giang đạt 284,6 nghìn tấn, tăng 4,6%; Bến Tre đạt170,6 nghìn tấn, tăng 7,7%
Nuôi tôm gặp nhiều khó khăn do giá cả không ổn định, ảnh hưởng của thời tiết nắngnóng kéo dài và dịch bệnh bùng phát gây thiệt hại cho người sản xuất Nuôi tôm thẻchân trắng không còn mang lại hiệu quả cao như những năm trước do khả năng chốngchịu dịch bệnh kém cùng với sức ép cạnh tranh cao nên một bộ phận người nuôi tôm thẻchân trắng chuyển sang nuôi tôm sú
Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng cả năm ước tính đạt 84 nghìn ha, giảm 1,8% so vớinăm trước; sản lượng đạt 344,6 nghìn tấn, giảm 3,7 % Diện tích nuôi tôm sú cả năm đạtkhoảng 570 nghìn ha, tăng 14,6% so với năm trước; sản lượng đạt 249,2 nghìn tấn, tăng3,2%
Trang 8Ngoài ra, thời tiết tương đối thuận lợi cùng với giá xăng dầu giảm đã khuyến khích ngưdân tích cực ra khơi bám biển
Sản lượng thủy sản khai thác năm nay đạt 3036,3 nghìn tấn, tăng 4% so với năm trước,trong đó cá đạt 2202,8 nghìn tấn, tăng 3,8%; tôm đạt 169 nghìn tấn, tăng 6,3% Khaithác cá ngừ đại dương tiếp tục phát triển nhất là ở vùng biển miền Trung: Sản lượngkhai thác cá ngừ đại dương trong năm đạt 16,5 nghìn tấn, tăng 5,5% so với năm trước,trong đó Bình Định đạt 8902 tấn, tăng 2,9%; Phú Yên đạt 4300 tấn, tăng 6,7%; KhánhHòa đạt 3250 tấn, tăng 10,8%
Ph n III Phân tích ần I Giới thiệu chung
3.1 Phân tích tình hình XNK – th tr ịch sử hình thành công ty ường XNK ng XNK
Năm 2015, bên cạnh những nổ lực để đạt được những chuyển biến cơ bản trong lĩnh vực nuôi thì hoạt động của công ty gặp rất nhiều khó khăn: thời tiết và dịch bệnh diễn biến phức tạp, đồng USD tăng giá mạnh so với đồng EUR và JPY đồng nghĩa với việc xuất khẩu vào hai thị trường lớn của công ty là EU và Nhật Bản trở nên đắt đỏ hơn khi chào giá bằng USD, một số doanh nghiệp phía bắc chào bán nghêu với giá thấp, nhiều doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh bằng chế độ luộc, cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động xử lý nhiệt của các nhà máy Trong xuất khẩu cá tra, cá hồi
và cá minh thái trúng mùa trở nên rẻ hơn cá tra, “ nút thắt” bởi các quy định về đăng ký xuất khẩu, tỷ lệ mạ băng trong Nghị định số 36/2014/NĐ-CP của Chính phủ chưa được tháo gỡ Tuy nhiên, trên cơ sở phát huy tối đa những thuận lợi, cố gắng khắc phục tốt những mặt hạn chế, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, đề ra các biện pháp điều hành, quản trị phù hợp nên hoạt động sản xuất kinh doanh đã được giữ vững, Công ty vẫn hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 2015 về chia cổ tức Trên cơ sở
đó, Công ty cũng đã duy trì và tạo được các lợi thế về nguồn nguyên liệu, thị trường, hệ thống quản trị đặc thù, hoạt động nuôi, chế biến và xuát khẩu đạt chuẩn mục quốc tế, khả năng tự chủ về tài chính tốt, tính công khai và minh bạch trên thị trường cao là tiền đề tốt
để duy trì hoạt động của Công ty trong các năm tiếp theo
3.2 Phân tích ho t đ ng kinh doanh t ng khâu ạt động kinh doanh từng khâu ộng đối với xuất nhập khẩu của ngành ừng khâu
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015:
a) Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013:
1 Doanh thu bán hàng và 01 542.857.498.219 636.358.668.040
Trang 9b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014:
1 Doanh thu bán hàng và
Trang 102 Các khoản giảm từ doanh
Trang 11c) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015:
Trang 123.3 Phân tích SWOT
a) Điểm mạnh:
- Nguồn vốn ổn định, máy móc thiết bị tương đối hiện đại đã và đang được đầu tư,
vị thế, uy tín Công ty trên thương trường không ngừng được nâng cao
- Chuỗi sản xuất hoàn chỉnh, khép kín từ con giống cho đến thành phẩm xuất khẩu Với 4 khu nuôi các có tổng diện tích là 43,77 ha, Công ty là 1 trong số ít các Công
ty có thể chủ động 100% nhu cầu cá nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, góp phầnhạn chế được rủi ro đầu vào, kiểm soát tốt chi phí, chất lượng sản phẩm và đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Chất lượng sản phẩm vượt trội so với đối thủ cạnh tranh Trong các năm qua công
ty đã tập trung chế biến và xuất khẩu sản phẩm chất lượng cao và phân khúc cao cấp của thị trường nghêu và cá tra với giá bán ổn định.Khách hàng của công ty chủyếu là các chuỗi cửa hàng, siêu thị trực tiếp nhập khẩu sản phẩm để bán lẻ, nên thời gian thanh toán khá nhanh, ít bị ảnh hưởng bởi việc siết chặt tín dụng cũng như tình trạng cạnh tranh phá giá vốn đang ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
- Phương thức kinh doanh chắc chắn Công ty sản xuất đồng thời được 2 mặt hàng nghêu, cá tra với khả năng thay đổi cơ cấu mặt hàng the từng thời điểm Bên cạnh
đó, quy mô công ty vừa phải nên thuận lợi trong việc ứng phó, xoay sở trước tình hình khó khăn
- Khách hàng ổn định tại các thị trường nhập khẩu chính và dịch vụ khách hàng ngày càng hoàn thiện, được khách hàng đánh giá cao
Trang 13- So với các ngành xuất khẩu thì thủy sản thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu, trong đó nghêu, cá tra là các sản phẩm phù hợp với túi tiền của đa số người tiêu dùng, thay thế các loại sản phẩm cao cấp trên thị trường thế giới đang giảm mạnh nên ít bị tácđộng nhất của suy thoái kinh tế Ngược lại, khi các dịch cúm A/H1N1 đang lan tỏatrên thế giới thì nhu cầu thực phẩm thủy sản tăng cao.
- Việt Nam có chương trình giám sát nhuyễn thể hai mãnh vỏ được EU công nhận,
là một trong 4 nước châu Á được phép xuất khẩu nhuyễn thể 2 mãnh võ vào EU, nghê Bến Tre là nghề các đầu tiên ở ĐNA được cấp chứng nhận MSC, công ty là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam đạt tiêu chuẩn MSC CoC, sản phẩm nghêu ngày càng được ưa chuộng không chỉ bởi giá trị dinh dưỡng, giá rẻ mà còn là sản phẩm sinh thái, sản phẩm sạch đạt tiêu chuẩn An toàn vệ sinh thực phẩm của EU,
là sản phẩm đặc thù của công ty có thị trường lớn, ít “ đụng hàng” với sản phẩm của các nhà máy khác trong nước và ít bị cạnh tranh bởi các sản phẩm cùng loại của các nước nhập khẩu; nhiều nhà cung cấp, nhiều chuỗi siêu thị lớn trên thế giới đã đưa ra tuyên bố, trong vài năm tới sẽ ghi nhận MSC, cũng như thâm nhập phân khúc thị trường đòi hỏi có nhãn hiệu sinh thái với số lượng khách hàng đang tăng dần
- Ngàng thủy sản tiếp tục là ngành được hưởng lợi từ các chính sách của Nhà nước về vốn, qui hoạch ngành cũng như hỗ trợ trong việc thâm nhập thị trường nhập khẩu Tháng 11/2009 Thủ tướng Chính Phủ vừa phê duyệt kế hoạch sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 Mục tiêu của đề án
là phát huy lợi thế và khả năng cạnh tranh cao, phát triển nuôi cá tra ĐBSCL theo hướng công nghiệp, trở thành một ngành xuất khẩu chủ lực của đất nước
d) Thách thức:
- Các nền kinh tế lớn chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế lại chính là các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của Việt Nam làm cho ngành uất khẩu giảm, giá bán thấp, ảnh hưởng hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tính bền vững của xuất khẩu thủy sản
- Ngày càng có nhiều nhà máy chế biến thủy sản ra đời dẫn đến sự cạnh tranh về nguồn lực do thiếu cán bộ quản lý và công nhân Bên cạnh đó, sự cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp cùng ngành về chất lượng dẫn đến giá bán giảm
Trang 14- Chi phí đầu vào như nguyên liệu, vật liệu phụ, vật liệu phụ, tiền lương, giá thức ănthủy sản…ngày càng tăng, trong khi giá bán giảm thấp làm giảm hiệu quả sản xuấtkinh doanh.
- Con giống không đảm bảo chất lượng, chưa được kiểm soát, nguy cơ suy thoái môi trường nuôi và dịch bệnh phát triển
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm đang ngày càng khắt khe hơn, đòi hỏi phải thực hiện “ từ ao nuôi đến bàn ăn” và truy xuất nguồn gốc sản phẩm
3.4 Phân tích tài chính
I PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN.
Để tiến hàng hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có một lựng tài sản nhất định Tài sản này không đứng yên mà luôn vận động từ hình thái này sang hình thái khác Như từ tiền mặt chuyển thành vật liệu, từ vật liệu chuyển thành nhập kho, mang thành phầm đi tiêu thụ và thành phẩm quay trở lại thành tiền Bảng vân đối
kế toán là bức tranh tài chính phản ánh toàn bộ giá trị các loại tài sản mà doanh
nghiệp đang sở hữu và nguồn vốn để hình thành các loại tài sản đó tại thời điểm nhất định Do vậy ta tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán năm 2013-2015 của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán từ năm 2013-2015
2 Các khoản tương đương tiền 230,000 112,800 80,000
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
3 Đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 0 110,000
III Các khoản phải thu ngắn hạn 91,402 132,108 62,297
1 Phải thu khách hàng 53,808 44,639 52,181
Trang 152 Trả trước cho người bán 2,586 2,946 2,190
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 0 0
6 Các khoản phải thu khác 35,687 85,203 8,512
7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
V Tài sản ngắn hạn khác 7,080 11,731 14,919
2 Thuế GTGT được khấu trừ 6,936 11,301 14,551
3 Thuế và các khoản khác phải thu
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu
1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1,021 1,681 0
V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2,000 2,000 0
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài
Trang 165 Đầu tư dài hạn giữ đến ngày đáo
VI Tài sản dài hạn khác 31,229 34,916 36,029
1 Chi phí trả trước dài hạn 30,745 33,391 36,029
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 484 1,525 0
3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế
TỔNG TÀI SẢN 584,656 656,658 688,269
1 Vay và nợ ngắn hạn 134,771 196,181 229,212
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
5 Phải trả người lao động 16,219 21,013 22,991
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
10 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 103 495 -1,302
11 Doanh thu chưa thực hiện ngắn
14 Giao dịch mua bán lại trái phiếu
Trang 173 Chi phí phải trả dài hạn 0 0 0
4 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 0 0 0
10 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0 0 0
11 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0 6,931 0
13 Quỹ phát triển khoa học và công
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 407,492 415,709 414,814
I Tổng vốn chủ sở hữu 407,492 415,709 414,814
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 141,072 141,072 141,072
2 Thặng dư vốn cổ phần 287,770 287,769 287,769
3 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 0 0 0
9 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 17,714 27,484 27,641 10.Lợi ích cổ đông không kiểm soát 0 0 0 11.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 0 0 0
TỔNG NGUỒN VỐN 584,656 656,658 688,269
1 Phân tích biến động về quy mô và kết cấu tài sản.
Trang 181.1 Đánh giá chung về biến động tài sản.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta có tình hình biến động tài sản như sau
Bảng 2 Phân tích biến động theo thời gian của chỉ tiêu tài sản
Đơn vị: Triệu VNĐ
2014/2013 SỐ
TIỀN % TIỀN SỐ %
Tài sản ngắn
67,650
11.924
-Tài sàn dài
3.543 -4,353
4.873
72,002
10.9 65
-Năm 2014, tổng tài sản giảm 31,611,000,000 VNĐ so với năm 2013, tương ứng giảm 4.593%, trong đó mức giảm ở cả tài sản ngắn hạn và tài sản với tỷ lệ gần bằng nhau Trong năm 2015, tổng tài sản giảm 72,002,000,000VNĐ tức giảm 10.965% trong đó chủ yếu là phần giảm của tài sản ngắn với tỷ lệ 11.924% Nhìn chung tổng tài sản giảm dần theo các năm
1.2 Phân tích kết cấu tài sản.
Bảng 3 Phân tích kết cấu của chỉ tiêu tài sản
Đơn vị: Triệu VNĐ
Tài sản ngắn
hạn
595,66
3 86.5451 567,334 86.3972 499,684
85.4663Tài sàn dài hạn 92,606 13.4549 89,325 13.6030 84,972 14.53
Trang 19Kết cấu tài sản của công ty vẫn thiên về tài sản ngắn hạn từ năm 2013 đến năm 2015,
tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng giảm tỷ trọng
từ 86.5451% (2013) giảm xuống 86.3972% (2013) và xuống 85.4663% (2015).Điều
này cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của công ty giảm dần Ngược lại thì kết
cấu tài sản dài hạn có xu hướng tăng mặc dù lại giảm về số tuyệt đối Cụ thể là kết
cấu tài sản dài hạn tăng từ 13.4549% (2013) lên 13.6030% (2014) và tiếp tục tăng lên
14.5337% (2015) Vậy nhìn chung có sự chuyển dịch cơ cấu từ tài sản ngắn hạn sang
tài sản dài hạn Nhìn chung thì công ty đang chuyển vốn sang đầu tư cho hoạt động
sản xuất, xây dựng, đổi mới tài sản cố định Đây cũng chỉ là nhận định sơ bộ, để tìm
hiểu kỹ hơn ta sẽ phân tích sâu hơn ở những phần sau
1.2.1 Phân tích tài sản ngắn hạn
1.2.1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Bảng 3 Phân tích biến động theo thời gian và kết cấu của Tiền và các khoản tương đương
Trang 20Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh trong 3 năm 2013-2015, với mức tăng
từ 104,933,000,000 VNĐ ( 2013) lên 142,189,000,000 VNĐ (2014) với tỷ lệ tăng
35.5046 % Mức này tiếp tục tăng lên 263,771,000,000 VNĐ (2015) với tỷ lệ tăng
tương ứng là 85.5073 % Trong 3 năm 2013-2015, kết cấu tiền và các khoản tương
đương tiền chiếm tỷ lệ rất cao trong tài sản ngăn hạn, đặc biệt là năm 2015, tỷ lệ này
lên đến 52.7876 % Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ của công ty cao trong
trường hợp không tiêu thụ được hàng hóa
1.2.1.2 Các khoản phải thu
Bảng 4 Phân tích biến động và kết cấu theo thời gian của các khoản phải thu
Các khoản phải thu tăng mạnh từ 62,297,000,000 VNĐ (2013) lên 132,108,000,000
VNĐ (2014) với mức tăng là 68,811,000,000 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 112.0616%
Năm 2014, khoản phải thu lại giảm đang kể từ 132,108,000,000 VNĐ (2014) xuống
còn 91,402,000,000 VNĐ (2015) tức giảm 40,706,000,000 VNĐ tương ứng tỷ lệ giảm
30.8127% Đồng thời kết cấu các khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn cũng tăng
giảm qua từng năm tương ứng Sự giảm thiểu các khoản phải thu theo thời gian và tỷ
trọng trong tài sản ngắn hạn thấy các chuyển biến tích cực, công ty đã có chính sách
thu hồi nợ hợp lý cũng như quản lý tốt các khoản phải thu
Đi sâu vào phân tích các khoản phải thu cho thấy
Bảng 5 Phân tích biến động theo gian của các khoản mục thuộc các khoản phải thu
Trang 21Đơn vị: Triệu VNĐ
Khoản mục 2013 2014 2015 Số 2014/2013
Phải thu khách hàng 52,181 44,639 53,808 -7,542 -14.4535 9,169 20.5403Trả trước cho người
Phải thu nội bộ ngắn
Phải thu theo tiến độ
kế hoạch hợp đồng
110.9254
-Dự phòng phải thu
Phải thu theo tiến độ kế
Phải thu về cho vay ngắn
Các khoản phải thu khác 8,512 13.6636 85,203 64.4950 35,687 39.0440
Trang 22Tổng các khoản phải thu
Dự phòng phải thu ngắn
0.7429
-Các bảng số liệu trên cho thấy khoản mục hải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu ngắn hạn, đặc biệt vào năm 2013 tỷ trọng này chiếm đến 83.7617% Năm 2014, phải thu khách hàng giảm mạnh chỉ còn chiếm 33.7898% các khoản phải thu ngắn hạn tương ứng giảm 7,542,000,000 VNĐ tức giảm 14.4535% Vào năm kế tiếp, năm 2015, phải thu khách hàng tăng mạnh, khiến tỷ trọng mục này chiếm đến 58.8696% tổng các khoản phải thu ngắn hạn với mức tăng 9,169,000,000 VNĐ tức tăng 20.5403 % Qua các năm 2013, 2014, 2015 thì kết cấu khoản phải thu khách hàng giảm đáng kể mặc
dù giá trị tuyệt đối lại tăng Kết cấu mục phải thu khách hàng giảm đáng kể cho thấy một phần tích cực trong công tác thu hồi nợ, làm tăng khả năng tự chủ tài chính của công ty.Khoản các khoản phải thu khác tăng mạnh theo từng năm từ 8,512,000,000 VND (2013) lên đến 85,203,000,000 VNĐ (2014) với mức tăng tuyệt đối là 76,691,000,000 VNĐ và tỷ lệ tăng là 146.9711% Sang năm 2015 thì mục này giảm đáng kể nhưng vẫn thấp hơn phần tăng vào năm 2014, từ 85,203,000,000 VNĐ (2014) giảm còn 35,687,000,000 VNĐvới mức giảm tuyệt đối là 49,516,000,000 VNĐ và tỷ lệ giảm là 110.9254% Kết cấu các khoản phải thu tăng giảm theo từng năm tương ứng với sự tăng giảm giá trị tuyệt đối Cụ thể là tăng từ 13.6636% (2013) lên 64.4950% (2014) và giảm còn 39.0440% (2015) Nhìn tổng thể thì các khoản phải thu khác tăng về giá trị tuyệt đối lẫn kết cấu so với năm
2013 Điều này cho thấy công ty quản lý không tốt các khoản phải thu khác làm tăng tổngcác khoản phải thu ngắn hạn
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi nhìn chung tăng nhẹ từ 578,000,000 VNĐ (2013) lên 679,000,000 VNĐ (2014) và mức này vẫn giữ nguyên vào năm 2015 Tuy nhiên tỷ trọng của nó lại chiếm rất nhỏ trong tổng các khoản phải thu ngắn hạn, điều này cho thấy khách hàng của công ty có uy tín nhất định trong việc thanh toán các khoản nợ
Bảng 7 Phân tích biến động theo thời gian và kết cấu hàng tồn kho với tài sản ngắn
hạn theo thời gian
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 23Hàng tồn kho tăng dần theo các năm và chiếm tỷ trọng khá cao so với tài sản ngắn hạn
Cụ thể là hàng tồn kho tăng từ 88,258,000,000 VNĐ (2013) lên 104,686,000,000 VNĐ
(2014) với mức tăng tuyệt đối là 16,428,000,000 VNĐ và tỷ lệ tăng là 18.6136% Năm
2015, các con số này tiếp tục tăng từ 104,686,000,000 VNĐ (2014) lên 137,214,000,000
VNĐ (2015) với mức tăng tuyệt đối 32,528,000,000 VNĐ với tỷ lệ tăng 31.072% Qua
các năm thì tỷ trọng hàng tồn càng tăng dần Năm 2013 chiếm 14.8168%, năm 2014
chiếm 18.4523% và năm 2015 chiếm 27.4602% Là một doanh nghiệp kinh doanh mặt
hàng thủy sản thì việc hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao như vậy cho thấy tình hình tiêu thụ
sản phẩm không tốt
1.2.2 Phân tích tài sản dài hạn
Bảng 8 Phân tích biến động theo thời gian và kết cấu các khoản mục tài sản dài hạn
50,722
59.692
6 -5,850
10.339
Trang 2436.752
1 -1,113
3.0892
3,687 -10.5596
Biểu đồ 4 cho thấ tài sản dài hạn đang có xu hướng giảm dần qua các năm, từ
92,606,000,000 VNĐ giảm xuống 89,325,000,000 VNĐ và tiếp tục giảm vào năm
2015 còn 84,972,000,000 VNĐ Tài sản dài hạn giảm là do giảm tài sản cố định và
các tài sản dài hạn khác Tài sản cố định và tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng cao
trong tài sản dài hạn trong năm 2013, năm 2014 và năm 2015, có xu hướng giảm
nhưng không đáng kể Điều này cho thấy hầu như trong 3 năm qua công ty không
mua sắm tài sản cố định và tài sản dài hạn khác Việc giảm tài sản cố định và các tài
sản dài hạn khác là do hao mòn tài sản qua các năm Số liệu ở mục các khoản đầu tư
tài chính dài hạn cho thấy công ty bắt đầu đầu tư cho hoạt động tài chính dài hạn năm
2014 và trong năm tiếp theo, năm 2015, công ty không đầu tư thêm hay giảm bớt việc
đầu tư vào các khoản tài chính dài hạn
2 Phân tích biến động về quy mô và kết cấu nguồn vốn
Trang 25Nợ phải trả 273,455 240,949 177,164 -32,506 11.8871- 63,785- 26.472
-4Vốn chủ sở
Năm 2014 nguồn vốn giảm còn 656,658,000,000 VNĐ với tỷ lệ giảm là 4.5928% do
giảm nợ phải trả Và tiếp tục giảm vào năm 2014, giảm xuống 584,656,000,000 VNĐ
với tỷ lệ giảm là 10.9649% Nguồn vốn giảm do sự giảm đáng kể của nợ phải trả với
tỷ lệ giảm theo từng năm là: năm 2014 giảm 11.8871% và năm 2015 giảm 26 Vốn
chủ sở hữu cũng giảm theo từng năm nhưng mức giảm không đáng kể
2.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn
2.2.1 Phân tích nợ phải trả
Bảng 10 Phân tích biến động theo thời gian và kết cấu nợ phải trả
11.8871 63,785
26.4724
-Nguồn
vốn 688,26 9 100 656,65 8 100 584,65 6 100
Trang 26Nợ phải trả giảm dần theo từng năm với giá trị tuyệt đối giảm và tỷ lệ giảm tăng dần
Kết cấu nợ phải trả trong nguồn vốn cũng giảm nhưng không đáng kể Nợ phải trả
giảm cho thấy doanh nghiệp càng nâng cao khả năng tự chủ tài chính, đảm bạo được
hoạt động kinh doanh của công ty
Phân tích n ng n h n ợ ngắn hạn ắn hạn ạt động kinh doanh từng khâu
Bảng 11 Phân tích biến động và cơ cấu nợ ngắn hạn theo thời gian
Ta thấy nợ ngắn hạn giảm từ năm 2013 đến năm 2015, năm 2014 giảm 3,188,000,000
VNĐ với tỷ lệ giảm là 21.3687%, năm 2015 giảm 4,651,000,000 VNĐ với tỷ lệ giảm
cao hơn là 39.647 % Bên cạnh, đó tỷ trọng nợ ngắn hạn trong nợ phải trả nhỏ và
giảm dần Điều này cho thấy tài sản ngắn hạn không phải là ghánh nặng của công ty,
công ty có khả năng thanh khoản trong ngắn hạn công ty cao
Đi sâu vào phân tích biến động giảm của nợ ngắn hạn cho thấy
Bảng 12 Phân tích biến động và kết cấu các khoản mục của nợ ngắn hạn theo thời