Vì vậy, việc nghiên cứu hoạt động XK thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn hiệp định VEFTA được đàm phán ký kết hiện nay vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễ
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XK MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM KHI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU ĐƯỢC KÝ KẾT
Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Lan Anh
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ MẶT HÀNG THỦY SẢN VÀ GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH VEFTA 4
1.1 Khái quát về mặt hàng thủy sản 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của mặt hàng thủy sản 4
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến XK thủy sản 5
1.2 Khái quát về hiệp định VEFTA 7
1.2.1 Quá trình hình thành hiệp định 7
1.2.2 Những nội dung của hiệp định có liên quan đến việc XK thủy sản Việt Nam sang EU 9
1.3 Thị trường thủy sản EU 15
1.3.1 Quy mô thị trường 15
1.3.2 Một số thị trườngNK thủy sản chính của EU 17
1.3.3 Một số quy định về thủy sản NK vào EU 19
1.4 Kinh nghiệm XK thủy sản sang EU của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 23
1.4.1 Trung Quốc 23
1.4.2 Thái Lan 26
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 27
CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XK MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM KHI HIỆP ĐỊNH VEFTA ĐƯỢC KÝ KẾT 29
2.1 Tình hình XK mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2009-2014 29
2.1.1 Kim ngạch XK 29
2.1.2 Cơ cấu mặt hàng thủy sản XK sang EU 31
2.1.3 Cơ cấu thị trường XK trong khu vực EU 35
2.1.4 Đánh giá chung 38
2.2 Cơ hội XK thủy sản Việt Nam sang EU 42
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.2.1 Mở rộng thị trường và đẩy mạnh XK thủy sản sang EU: 42
2.2.2 Cơ hội tiếp cận với các thị trường khác ngoài EU 44
2.2.3 Cơ hội tiếp cận những công nghệ, kỹ thuật tiên tiến của EU 45
2.2.4 Thanh lọc, phát triển được các DN có năng lực cạnh tranh 46
2.2.5 Những tác động tích cực mà rào cản thương mại đem lại cho các DN XK thủy sản của Việt Nam 46
2.2.6 Hợp tác với EU giúp duy trì hòa bình, an ninh, nhất là vấn đề biển Đông, nhằm đảm bảo nguồn lợi thủy sản XK của Việt Nam 46
2.3 Thách thức đối với XK thủy sản Việt Nam sang EU 47
2.3.1 Rào cản thương mại của EU rất chặt chẽ 47
2.3.2 Chịu cạnh tranh mạnh mẽ 50
2.3.3 Thách thức về vấn đề lao động 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XK THỦY SẢN VIỆT NAM SANG EU KHI HIỆP ĐỊNH VEFTA ĐƯỢC KÝ KẾT 51
3.1 Dự báo NK thủy sản của EU 51
3.2 Thuận lợi và khó khăn đối với XK thủy sản sang EU 51
3.2.1 Thuận lợi 51
3.2.2 Khó khăn 53
3.3 Giải pháp 56
3.3.1 Giải pháp vi mô 56
3.3.2 Giải pháp vĩ mô 59
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 67
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
VEFTA Vietnam – EU Free Trade
Agreement
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại Thế Giới
TBT Technical Barriers to Trade Các rào cản kỹ thuật trong
thương mại
NTBs Non- tariff Barriers Các hàng rào phi thuế quan
EC European Commission Ủy ban các cộng đồng Châu Âu
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kim ngạch XK thủy sản của Trung Quốc sang các thị trường NK thủy sản chính 23Bảng 1.2: Nguyên nhân bị cảnh báo của thủy sản Trung Quốc XK sang EU 24Biểu đồ 2.1: Kim ngạch XK thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn
2009 – 2014 29Bảng 2.1: Cơ cấu hàng thủy sản XK sang EU giai đoạn 2009 – 2014 32Bảng 2.2: Vị trí 7 nguồn cung tôm lớn cho EU, 2010 – 2014 34Bảng 2.3: Giá trị XK thủy sản Việt Nam sang một số thị trường chính thuộc EU giai đoạn 2009 – 2014 35Bảng 2.4: Giá trị thủy sản NK vào EU giai đoạn 2010 – 2014 43
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hòa chung với nhịp độ và xu hướng phát triển của thế giới, Việt Nam hiện nay đã và đang tiếp tục tích cực đầu tư vào các hoạt động ngoại thương nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế cũng như nhanh chóng hội nhập cùng các quốc gia khác Trong đó, kinh doanh xuất NK chính là một công cụ đóng vai trò thiết yếu và đang ngày càng được chú trọng hơn
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, phong phú, nhiều kênh rạch, bờ biển dài, Việt Nam được coi là một trong những nước có tiềm năng rất lớn về các mặt hàng thủy sản, do đó có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản tạo ra nguồn cung nguyên liệu dồi dào cho ngành chế biến thủy sản nội địa cũng như XK Nhờ vậy, XK thủy sản sớm đã trở thành một trong những lĩnh vực XK chủ lực nhất của nền kinh tế Hằng năm, việc XK thủy sản đều mang lại nguồn lợi vô cùng lớn cho đất nước và luôn nằm trong danh sách những ngành có giá trị XK hàng đầu của Việt Nam, tạo nguồn thu nhập đáng kể cho nông - ngư dân
và các DN hoạt động trong lĩnh vực này Theo hiệp hội chế biến và XK thủy sản của Việt Nam, trong năm 2014, doanh thu từ việc XK thủy sản của nước ta đạt 7,84
tỷ USD, tăng hơn 17% so với năm trước Trong đó, tôm là mặt hàng được XK nhiều nhất, với kim ngạch XK trên 4 tỷ USD
Trong số các thị trường XK thủy sản chủ yếu của Việt Nam, thị trường EU chiếm một vị trí rất quan trọng.Trong suốt nhiều năm liền thị trường này cùng với
Mỹ và Nhật Bản đã trở thành ba thị trường XK thủy sản lớn nhất của Việt Nam Bên cạnh đó, mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam – EU ngày càng lớn mạnh, nhất là khi hiệp định VEFTA được đàm phán ký kết, mở ra nhiều cơ hội đối với mặt hàng thủy sản của nước ta Tuy nhiên, trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ mới cũng như tính cạnh tranh giữa các nước XK thủy sản cũng trở nên gay gắt hơn dưới tác động của xu hướng tự do hoá thương mại Trong khi đó, ngành thủy sản trong nước dù đã có nhiều thành tựu tiến bộ song vẫn bộc lộ nhiều điểm còn yếu kém chưa khắc phục được, đồng thời cơ sở vật chất còn nhiều lạc hậu vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu của thời đại Không chỉ vậy, những yêu cầu, quy định khắt khe của EU đối với hoạt động NK thủy sản ảnh
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hưởng không nhỏ đến khả năng sản xuất và XK mặt hàng thủy sản như các rào cản
kĩ thuật và thương mại của quốc gia NK, quản lí lượng kháng sinh, nguồn gốc xuất
sứ và hình thức, điều kiện đánh bắt, kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm… đang là thách thức lớn đối với ngành thủy sản Việt Nam
Vì vậy, việc nghiên cứu hoạt động XK thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn hiệp định VEFTA được đàm phán ký kết hiện nay vừa có
ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn, góp phần đảm bảo các cân đối vĩ mô, đưa Việt Nam hội nhập thành công và hoàn thành mục tiêu cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề XK và việc đẩy mạnh hoạt độngXK tại thị trường EU sẽ đóng góp đáng kể cho sự phát triển của nền kinh tế
nước nhà, vì vậy em lựa chọn đề tài: “Cơ hội và thách thức đối với XK mặt hàng
thủy sản của Việt Nam khi hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU được ký kết” để nghiên cứu cho khóa luận, tập trung nghiên cứu thực trạng XK của Việt
Nam, từ đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh XK thủy sản của Việt Nam sang EU
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình XK thủy sản của Việt Nam trong những năm gần đây Đánh giá những cơ hội và thách thức đối với XK thủy sản của Việt Nam khi VEFTA được ký kết
- Đề xuất phương hướng, giải pháp đối với hoạt động XK thủy sản của Việt Nam trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu những cơ hội và thách thứcđối với hoạt động XK thủy sản của Việt Nam sang thị trường Châu Âu giai đoạn 2009 – 2014 khi hiệp định VEFTA được ký kết
Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: đề tài nghiên cứu thực trạng XK thủy sản của Việt Nam sang
EU từ 2009 đến 2014, và đánh giá những cơ hội và thách thức đối với hoạt động XKthủy sản của Việt Nam sang thị trường Châu Âu giai đoạn 2009 – 2014 khi hiệp định VEFTA được ký kết
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Về nội dung: nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
trình độ và khả năng XK thủy sản Việt Nam sang thị trường Châu Âu trong giai đoạn 2009 – 2014 và những cơ hội, thách thức đối với XK thủy sản khi hiệp định VEFTA được ký kết
4 Phương pháp nghiên cứu
- Trên cơ sở phương pháp luận về duy vật biện chứng, nghiên cứu các vấn
đề một cách toàn diện và cụ thể, đảm bảo tính logic của đề tài nghiên cứu
- Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu,
diễn giải, quy nạp
5 Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Khái quát về mặt hàng thủy sản và giới thiệu về hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU
Chương 2: Cơ hội và thách thức đối với XK mặt hàng thủy sản của Việt Nam khi hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU được ký kết
Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK thủy sản Việt Nam sang EU khi hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU được ký kết
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô đặc biệt là TS Nguyễn Quang Minh - người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện khóa luận này và sự cổ vũ, động viên, khích lệ từ phía gia đình, bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn!
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do khả năng và kinh nghiệm thực tế của bản thân và thời gian có hạn nên bản luận văn của em không tránh khỏi những sai sót nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía các thầy cô và các
bạn
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ MẶT HÀNG THỦY SẢN VÀ GIỚI THIỆU
VỀ HIỆP ĐỊNH VEFTA 1.1 Khái quát về mặt hàng thủy sản
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của mặt hàng thủy sản
Mặt hàng thủy sản là bất kỳ sinh vật, sản vật nào có nguồn gốc từ môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn, được sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu thông qua các hoạt động có chủ đích của con người như đánh bắt, nuôi trồng,thu hoạch, chế biến và trao đổi trên thị trường trong và ngoài nước
Thủy sản bao gồm rất nhiều loài, được phận loại đựa theo đặc điểm cấu tạo loài như tính ăn, môi trường sống và khí hậu Đó là các nhóm cá, động vật thân mềm/ nhuyễn thể (bạch tuộc, nghêu, sò, hàu, ốc hương…), động vật giáp xác, phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười chân (tôm, cua…), nhóm bò sát và lưỡng cư (cá sấu, ếch, đồi mồi…) và cuối cùng là các thực vật biển (rong biển, vi tảo…) Trong
đó, loại thủy sản được sử dụng thông dụng nhất là các loại cá.Một số loại cá như cá ngừ, cá trích, cá tuyết, cá hồi có năng suất khai thác cao
Mặt hàng thủy sản đặc biệt có giá trị dinh dưỡng cao cho người tiêu dùng Đây cũng là lý do mà thủy sản là loại thực phẩm được ưa chuộng trên toàn thế giới:
Cải thiện thị giác: Trong các loại hải sản, đặc biệt là các loại cá béo rất giàu
axit béo omega 3 Chính vì vậy, nếu thường xuyên ăn thủy hải sản sản sẽ rất tốt cho thị lực của mắt Trong các loại tôm, cua, rất giàu vitamin A, có tác dụng cải thiện tầm nhìn Một người ăn hải sản thường xuyên cũng có thể cải thiện được tình trạng thoái hóa điểm vàng của mắt khi về già
Phòng ngừa bệnh tim mạch: Lượng axit béo omega 3 có trong hải sản giúp
ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch làm giảm hàm lượng chất béo triglyceride trong máu, giảm mức độ cholesterol xấu trong cơ thể Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe tim mạch, bạn hãy ăn các loại hải sản ít nhất 2 lần/tuần
Tốt cho phổi, cải thiện bệnh hen suyễn:trong nhiều công trình nghiên cứu, cá
được chứng minh là một loại thực phẩm giúp bảo vệ phổi Trong cá có nhiều vitamin D Khi thiếu hụt loại vitamin này sẽ làm giảm chức năng phổi một cách trầm trọng.Cá béo và dầu cá là hai nguồn cung cấp dồi dào loại vitamin này.Vì vậy
nó rất tốt cho những người có tiền sử bị bệnh về phổi, đặc biệt là hen suyễn
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Giữ làn da sáng và khỏe mạnh: Dầu cá hoặc cá tươi rất giàu omega 3 axit béo
và protein Protein tự nhiên giúp làm chậm quá trình lão hóa ở phụ nữ.Nó cũng thúc
đẩy quá trình sản sinh ra collagen trong cơ thể.Như vậy axit béo Omega 3 trong hải
sản giúp duy trì một làn da tươi trẻ Bổ sung thường xuyên các loại hải sản khác
nhau vào chế độ ăn uống của mình sẽ duy trì được một làn da sáng và khỏe mạnh
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến XK thủy sản
1.1.2.1 Yếu tố khách quan Một là điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên như hệ thống ao hồ, sông ngòi,
kênh rạch, biển luôn là cơ sở cho sự phát triển của nhiều loại thủy sản, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh khai thác và XK thủy sản của các nước Tuy nhiên, những ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu cũng có tác động không nhỏ tới ngành XK thủy sản, nhất là đối với các nước thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão Điều này
sẽ làm hạn chế năng suất và chất lượng khai thác và đánh bắt thủy sản, có thể dẫn đến mất cơ hội thực hiện các lô hàng XK lớn sang các thị trường đang có nhu cầu trong thời gian đó
Hai là nhu cầu về thủy sản của nước NK: Nhu cầu và thị hiếu về mặt hàng
thủy sản ở các nước luôn có sự khác nhau tương đối lớn Do vậy việc các sản phẩm thủy sản đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng là vô cùng quan trọng Tuy nhiên, thông thường người tiêu dùng có xu hướng ưa thích các sản phẩm tươi sống, chất lượng đảm bảo và có thể dễ dàng chế biến trong thời gian ngắn.Vì vậy, các quốc gia nên có những biện pháp cụ thể như nghiên cứu, tìm hiểu rõ đối tượng thị trường mình hướng đến, quảng cáo…để đẩy mạnh việc nghiên cứu và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng của nước NK
Ba là tình hình cạnh tranh giữa các đối thủ XK: Trong thời điểm hiện tại, khi
nền kinh tế đang vấp phải rất nhiều vấn đề khó khăn thì tính cạnh tranh lại càng trở nên khó khăn và khốc liệt hơn bao giờ hết Thực chất khi một thị trường có quá nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc các đối thủ không có đủ tiềm lực năng lực bị loại khỏi cuộc đua luôn là điều ngẫu nhiên.Đối với ngành thủy sản, tính cạnh tranh càng cần được xét đến hơn bao giờ hết bởi lẽ các thị trường XK thủy sản chính hầu như đều là những thị trường khó tính và có rất nhiều đối thủ mạnh Do vậy cạnh tranh
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
cũng là yếu tố tác động lớn đến việc lựa chọn thị trường, hình thức kinh doanh và năng lực phát triển của DN
Bốn là các chính sách, quy định của nước NK: Các quy định đề ra đối với
việc NK hàng thủy sản tại các quốc gia NK hiện nay thường là các yêu cầu mà hàng hóa NK phải đáp ứng một hệ thống các tiêu chuẩn về: quy cách, mẫu mã bao bì nhãn mác, chất lượng, an toàn mức độ ô nhiễm, an toàn đối với người lao động, quy định điều kiện đánh bắt…Tùy theo tình hình kinh tế của từng quốc gia mà mỗi quốc gia lại áp dụng những tiêu chuẩn kĩ thuật khác nhau Các hàng hóa NK vào các nước này phải thỏa mãn các điều kiện mới được phép NK vào đây cũng là khó khăn đối với nước XK nhưng tạo điệu kiện thúc đẩy phát triển về chất lượng và mẫu mã của các mặt hàng XK Các quy định này thường được coi là hàng rào kĩ thuật đối với các quốc gia NK và đa phần những quy định này chính là những trở ngại mà các quốc gia XK cần quan tâm và vượt qua để có thể có được thị phần tại quốc gia NK
1.1.2.2 Yếu tố chủ quan Một là chính sách hỗ trợ trong nước XK: Hệ thống luật pháp và chính sách
quản lý của NN có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XK thủy sản thông qua các rào cản thương mại của chính phủ, đó là: các quy định về nuôi trồng và đánh bắt và chế biến thủy sản như các quy định về vệ sinh an toàn vệ sinh; ưu đãi, hỗ trợ của NN về nguồn vốn, về công nghệ; hàng rào thuế quan, phi thuế quan; chính sách hỗ trợ, viện trợ từ nước ngoài: các chương trình hỗ trợ vốn, công nghệ cho ngành thủy sản
từ các quốc gia, tổ chức khác trên thế giới,…Ngoài ra hệ thống luật pháp minh bạch thông thoáng cũng như các chính sách điều phối nền kinh tế đúng đắn, đặc biệt là chính sách đối ngoại sẽ là nhân tố quyết định tới khả năng thu hút, tìm kiếm và hợp tác với các đối tác kinh tế, lựa chọn một cách thuận lợi thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm XK
Hai là nguồn nhân lực: Trong bất cứ lĩnh vực nào, nguồn nhân lực luôn luôn
đóng một vai trò vô cùng quan trọng và là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng tồn tại cũng như phát triển của ngành nghề đó Nguồn nhân lực đối với
XK thủy sản còn có một vị trí đặc biệt cần thiết, bởi lẽ đây là một loại hình hoạt động yêu cầu nhiều thao tác và công đoạn cũng như kinh nghiệm lâu năm Chính vì
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thế không chỉ số lượng mà chất lượng của nguồn nhân lực cũng là một yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến ngành thủy sản
Ba là hệ thống cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ và trình độ kỹ thuật trong khai thác, nuôi trồng, chế biến và XK thủy sản: Ứng dụng công nghệ trong sản xuất
XK thủy sảnluôn được xem là điều kiện để gia tăng sức cạnh tranh của các mặt hàng, tạo ra được các sản phẩm có chất lượng cao, hình thức đẹp, giá thành hạ từ đó
có thể xâm nhập vào các thị trường các nước và có thể cạnh tranh với hàng hoá các nước đó Điều này rất quan trọng đối với ngành XK thủy sản do các thị trường thủy sản lớn đều là các thị trường khó tính đòi hỏi chất lượng sản phẩm rất cao như thị trường EU Do đó năng lực công nghệ có vai trò thúc đẩy để hàng thủy sản các nước, đặc biệt là Việt Nam có thể XK sang các nước bạn Hiện nay, khoa học công nghệ kỹ thuật trong nước đang từng bước được cải thiện và đưa vào hoạt động, ứng dụng đem lại hiệu quả cao trong công tác nuôi trồng và chế biến thủy sản từ đó giúp cho chất lượng và số lượng thủy sản tăng, giúp cho XK hàng thủy sản có nhiều
thuận lợi hơn
Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, điều kiện hạ tầng giao thông vận tải cũng có ảnh hưởng lớn đến thương mại hàng thủy sản.Giao thông thuận tiện sẽ giúp cho thương mại hàng thủy sản diễn ra nhanh chóng hơn, và chớp được nhiều thời cơ hơn.Khả năng khai thác và tiếp cận thị trường nước ngoài của các DN trong nước
1.2 Khái quát về hiệp định VEFTA
1.2.1 Quá trình hình thành hiệp định
Chiến lược chính sách kinh tế và thương mại quốc tế mới của EU được Ủy ban Châu Âu thông qua năm 2006 với tên gọi “Global Europe – Cạnh tranh trên trường quốc tế” Chiến lược này nhắm đến việc ký kết các FTA đầy tham vọng về mức độ sâu rộng của nội dung cam kết với đối tác thương mại chiến lược
EU đã đàm phán với Hàn Quốc (FTA đã chính thức được ký), MERCOSUR, Canada, CARIFORUM, Caricom
Năm 2007, EU bắt đầu đàm phán với ASEAN Các cuộc đàm phán này được diễn ra theo phương thức “khu vực đàm phán với khu vực” Nhưng vì diễn tiến của quá trình đàm phán EU – ASEAN quá chậm chạp, hai bên đã nhất trí ngừng các cuộc đàm phán vào tháng 3 năm 2009
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Vào ngày 22 tháng 12 năm 2009, Ủy ban Châu Âu thông báo rằng các quốc gia thành viên EU phê duyệt cho Ủy ban Châu Âu đứng ra đàm phán FTA với các nước thành viên ASEAN EU đang chuẩn bị đàm phán với Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Malaysia, Philippine và Indonesia
Liên minh Châu Âu (EU) và Việt Nam đã đồng ý khởi động các cuộc đàm phán về một hiệp định Thương mại Tự do (FTA) sau cuộc gặp giữa Cao ủy Thương mại EU Karel De Gucht và Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng diễn ra tại Hà Nội vào ngày 02 tháng 3 năm 2001 Đây là bước tiến quan trọng phản ánh mối quan hệ thương mại sâu rộng giữa EU và Việt Nam
Cao Ủy Thương mại EU Karel De Gucht đã có chuyến thăm tới 3 nước Châu
Á gồm Việt Nam, Singapore và Ấn Đô từ ngày 1 đến ngày 5 tháng 3 năm 2010 Chuyến thăm của ông De Gucht cho thấy Ủy ban Châu Âu rất coi trọng việc theo đuổi các cơ hội XK mới tai những thị trường Châu Á này Tại Việt Nam, Cao ủy De Gucht đã có những cuộc gặp với các quan chức Việt Nam nhằm thảo luận về việc làm thế nào để tăng cường hơn nữa mối quan hệ thương mại giữa EU và Việt Nam
Những cột mốc đáng chú ý:
- Năm 1995: Hiệp định khung về hợp tác Việt Nam – EU
- Năm 2003: Chiến lược quan hệ với các nước Đông Nam Á của EU với chủ trương tăng cường quan hệ với các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam
- Năm 2005: Đề án tổng thể quan hệ Việt Nam – EU tới 2010 định hướng
2015 khẳng định vị trí của EU trong quan hệ đối ngoại của VN
- Năm 2007: Khởi động đàm phán Hiệp định đối tác và hợp tác toàn diện Việt Nam – EU (PCA)
- Tháng 10 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban Châu Âu đã tuyên bố sẽ khởi động đàm phán với Liên hiệp Châu Âu sau khi hoàn tất các công việc chuẩn bị
- Ngày 26 tháng 6 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Công thương Vũ Huy Hoàng và Cao Ủy thương mại EU Karel De Gucht đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định VEFTA Hai bên thống nhất VEFTA sẽ là một Hiệp định toàn diện, tiêu chuẩn cao, cân bằng phù hợp với các quy đinh của WTO và đem lại lợi ích cho
cả Việt Nam và EU
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Ngày 13 tháng 10 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và Chủ tịch Ủy ban Châu Âu Ba-rô-sô đã có buổi hội đàm thống nhất các định hướng lớn để kết thúc đàm phán VEFTA
- Đến nay, Việt Nam và EU đã hoàn tất 12 phiên đàm phán chính thức và nhiều phiên giữa kỳ Phiên đàm phán 12 vừa diễn ra từ ngày 23 đến 27 tháng 3 năm
2015 tại Hà Nội
1.2.2 Những nội dung của hiệp định có liên quan đến việc XK thủy sản Việt Nam sang EU
Cắt giảm thuế quan
Cắt giảm thuế quan luôn là vấn đề then chốt trong một hiệp định thương mại
tự do Tùy thuộc vào đối tác thương mại của FTA và đặc biệt là với các quốc gia đang phát triển, việc cắt giảm thuế quan đối với “hầu hết thương mại” sẽ là trọng tâm của đàm phán Tất nhiên, việc cắt giảm thuế quan đều phải từ hai phía nhưng gánh nặng nhất sẽ thuộc về quốc gia đối tác của EU
Trong đàm phán thương mại giữa hai nền kinh tế tương đồng, phương án
“một đổi một” được nhắc tới nhiều Nghĩa là muốn cắt giảm một dòng thuế nào đó
có lợi cho XK của ta thì phải dành sự thuận lợi cho bạn ở một dòng thuế khác.Tuy nhiên giữa hai nền kinh tế khác biệt nhau nhiều như Việt Nam và EU với cơ cấu hàng hóa xuất NK ít đối đầu cạnh tranh thì hai bên sẽ không phải đánh đổi cho nhau nhiều Thuế suất cho các mặt hàng XK thủy sản của Việt Nam vào EU hiện nay là 10,8% (cao hơn thuế suất bình quân gia quyền 3,8%) nhưng dự kiến sẽ giảm dần về 0% trong 5 năm tới sau khi VEFTA được ký kết
Rào cản phi thuế quan Bên cạnh những hạn ngạch về thuế quan, EU cũng đưa ra một loạt những quy định khác có liên quan đến việc đảm bảo chất lượng cũng như giá cả của các mặt hàng thủy sản vào thị trường này Các quy định đó thường bao gồm các quy định về xuất xứ và truy xuất nguồn gốc, quy định về nhãn mác, quy định về bao bì đóng gói, tiêu chuẩn tiếp thị và hệ thống phân phối hàng hóa, tiêu chuẩn môi trường, biến đổi khí hậu, điều kiện về lao động, trách nhiệm xã hội, bảo hộ sở hữu trí tuệ, quy định bảo vệ người tiêu dùng, thủ tục hải quan, các tiêu chí về biến đổi khí hậu, các quy định riêng của các tập đoàn, hệ thống bán lẻ, các chương trình hỗ
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trợ XK, trợ giá, xúc tiến quảng cáo Sau đây, bài viết xin đưa ra một số những quy định cụ thể của EU áp dụng với hàng thủy sản NK vào khối cac nước này trong giai đoạn hiện nay:
Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS)
Mục đích chính của Chương về các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) là tạo thuận lợi hơn nữa trong thương mại giữa EU và các đối tác từ động vật, thực vật và các sản phẩm chế biến từ động vật, thực vật trong khi vẫn đảm bảo duy trì mức độ bảo vệ cao về tính mạng, sức khỏe con người, động vật và thực vật Một mục tiêu nữa là đảm bảo sự minh bạch liên quan đến các biện pháp vệ sinh dịch tễ ảnh hưởng đến thương mại
Đàm phán FTA với EU ngoài việc cắt giảm các loại thuế quan của EU, kỳ vọng sẽ hạn chế áp dụng các hàng rào phi thuế quan Rào cản phi thuế quan lớn nhất ảnh hưởng đến XK của Việt Nam sang EU liên quan đến việc sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại của EU, chủ yếu là chống bán phá giá cũng như các biện pháp SPS và TBT
Hiệp định Thương mại tự do với EU ngoài kỳ vọng cắt giảm các loại thuế quan vào EU, hy vọng sẽ là cơ hội hạn chế khối quốc gia này áp dụng các hàng rào phi thuế quan đối với các sản phẩm của Việt Nam Rào cản phi thuế quan lớn nhất ảnh hưởng đến XK của Việt Nam sang EU liên quan đến việc sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại của EU, chủ yếu là chống bán phá giá cũng như các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS) và các rào cản kỹ thuật (TBT)
Liên quan đến các biện pháp phòng vệ, không chắc là các đề xuất đàm phán của EU về các công cụ phòng vệ thương mại liên quan tới chống bán phá giá và các hành động đối kháng, trong bối cảnh đàm phán FTA hiện tại, sẽ bao gồm các điều khoản nâng cao hợp tác và thiết lập các nghĩa vụ “WTO-cộng” hay chỉ đơn giản quy định yêu cầu thông báo bắt buộc và các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan theo các hiệp định WTO EU ít khả năng sẽ nhượng bộ các vấn đề thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng đối với Việt Nam và FTA có thể không có tác động quan trọng nào trong việc ngừng sử dụng các biện pháp chống bán phá giá và đối kháng của EU – ngược lại, FTA có thể đặt ra những yêu cầu chăt chẽ hơn đối với Việt Nam trong vấn đề bán phá giá, trợ cấp và sử dụng các công cụ phòng vệ
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thương mại – trừ khi trong khuôn khổ đàm phán FTA, EU công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường trước thời hạn của WTO Tương tự, việc công nhận ngay lập tức quy chế nền kinh tế thị trường phải được coi là ưu tiên đàm phán của Việt Nam trong FTA với EU Tuy nhiên, nếu Việt Nam không đạt được sự công nhận này, Việt Nam nên đàm phán với EU về khung thời gian thích hợp cho việc công nhận này và phải đảm bảo thời hạn này tương ứng với thời hạn mà Trung Quốc sẽ được xem là nền kinh tế thị trường theo WTO
Về các biện pháp SPS và TBT, việc đàm phán để giảm các rào cản SPS và TBT sẽ không xảy ra Thậm chí sau khi đưa ra chiến lược “Châu Âu toàn cầu”, chính sách của EU vẫn không đổi: vẫn nhằm mục đích giải quyết các rào cản phi thuế nhưng phải có lợi cho các nhà XK EU Nhiều khả năng FTA giữa EU và Việt Nam sẽ đưa ra khung hỗ trợ kỹ thuật, thỏa luận và hợp tác hơn nữa về vấn đề SPS
và TBT Cần phải nhấn mạnh tầm quan trọng của đàm phán các điều khoản hợp tác toàn diện Về vấn đề này, hiệp định EU đã ký kết với các nước ACP có thể là một chuẩn mực hữu ích trong mở rộng hợp tác về các vấn đề SPS và TBT mà Việt Nam mong muốn đạt được với EU Trong các hiệp định này, hợp tác bao gồm cả đào tạo
và hỗ trợ kỹ thuật, các biện pháp thúc đẩy chuyển giao tri thức và tăng cường các dịch vụ công Việt Nam có thể xem xét yêu cầu EU các mức tương tự như những thỏa thuận các nước ACP đã đạt được và yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật từ EU trong quá trình đàm phán
Các chất gây ô nhiễm Luật thực phẩm của EU nhắm tới thiết lập sự cân bằng giữa rủi ro và lợi ích của các chất được sử dụng có chủ ý với việc giảm các chất gây
ô nhiễm phù hợp với mức độ cao đối với việc bảo vệ người tiêu dùng được quy định tại Điều 152 của Hiệp ước thành lập Cộng đồng chung châu Âu Để đạt được mức
độ cao cho sức khỏe người tiêu dùng, quá trình phân tích rủi ro được dựa trên đánh giá khoa học hoàn chỉnh và một số yếu tố quan trọng khác, như là: tính khả thi khi kiểm soát; nền tảng pháp luật của Cộng đồng
Pháp luật về các chất gây ô nhiễm được dựa trên tư vấn khoa học và nguyên tắc mức độ chất gây ô nhiễm phải giữ được ở mức độ càng thấp càng tốt sau khi đã đạt được hoạt động tốt trong thực tiễn Để bảo vệ sức khỏe cộng động, mức độ tối
đa cho một vài chất gây ô nhiễm nhất định đã được thiết lập (ví dụ mycotoxins,
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
dioxins, kim loại nặng, nitrates, chloropropanols) nhằm để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Thông tin thêm về các quy định về các chất gây ô nhiễm có thể tìm tại
Pháp luật về dư lượng các sản phẩm thuốc thú ý được dùng trong thức ăn cho động vật và dư lượng các sản phẩm bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu) phải được đưa ra
để thẩm định khoa học trước khi các sản phẩm tương ứng được cấp phép Nếu cần thiết, mức dư lượng tối đa (MRLs) sẽ được thiết lập và trong một vài trường hợp việc sử dụng các chất là bị cấm
Pháp luật về các vật liệu tiếp xúc với thực phẩm quy định rằng tất cả các vật liệu sử dụng đều không được để các thành phần của nó gây ô nhiễm sang thực phẩm với số lượng mà có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người hoặc thay đổi thành phần, mùi vị hoặc kết cấu của thực phẩm
Các giấy chứng nhận đƣợc yêu cầu
(đánh bắt ngoài tự nhiên) được NK hoặc trung chuyển qua EU cần phải có giấy chứng nhận đánh bắt đi kèm Nhà XK cần phải yêu cầu giấy chứng nhận đánh bắt cho sản lượng khai thác dành cho thị trường EU, và gửi yêu cầu đấy đến các cấp có thẩm quyền của quốc gia mà tàu cá đăng ký quốc tịch
Giấy chứng nhận sức khỏe: Các sản phẩm thủy sản được XK vào EU
phải được cung cấp thêm giấy chứng nhận sức khỏe Như là một cách để các cấp có thẩm quyền của nước XK đảm bảo rằng hệ thống sức khỏe và kiểm soát của mình tương đương với hệ thống của EU, ngoài ra nó còn đảm bảo rằng những lô hàng vận chuyển đến EU tuân theo đúng với những yêu cầu của EU Việc này được làm gián tiếp bởi giấy chứng nhận sức khỏe
Thủy sản bán tại châu Âu, cùng với các quy tắc nói chung với thực phẩm được nêu ra ở trên, cũng phải tuân thủ các quy tắc về dán nhãn đặc thù cho thủy sản được định cụ thể phải có những thông tin sau đây:
Tên thương mại và tên khoa học của các loài Vì mục đích này, các nước thành viên EU phải có một danh sách các tên khoa học và thương mại được chấp nhận trên lãnh thổ của mình
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Phương pháp sản xuất (đánh bắt trên biển hay nước ngọt, hay từ nuôi trồng thủy sản) với những thuật ngữ đồng nhất
Khu vực đánh bắt (chỉ rõ vùng khai thác trong trường hợp đánh bắt trên biển hay chỉ dẫn tới nước xuất xứ nếu thủy sản được đánh bắt trong vùng nước ngọt hoặc nuôi)
Thêm vào đó, những sản phẩm thủy sản nhất định phải tuân thủ những tiêu chuẩn thị trường theo quy định số 2406/96 (EC) Quy định này yêu cầu những lô hàng phải có cùng kích cỡ và độ tươi đồng nhất.Hạng mục độ tươi, kích cỡ và hình thức trình bày phải được thể hiện rõ trên nhãn mác đính trên lô hàng đó Những tiêu chuẩn này tạo thuận lợi cho việc ấn định mức giá chung cho từng hạng mục sản phẩm và xác định mức độ chất lượng Thông tin mà nhãn mác cung cấp phải dễ hiểu, dễ nhìn thấy, dễ đọc và phải bằng ngôn ngữ của nước thành viên EU nơi sản phẩm đó được bán
Dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm được điều chỉnh theo Quy định số 396/2005 (EC) Quy định này về giám sát, kiểm sát dư lượng thuốc trừ sâu trong các sản phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật có thể đã sử dụng thuốc trừ sâu để bảo vệ thực vật Mức độ tối đa rất nhất quán với thực tiễn nông nghiệp tốt tại các nước thành viên và các nước thứ ba Những mức độ tối đa được ấn định sau khi đã đánh giá rủi ro đối với người tiêu dùng ở nhiều lứa tuổi khác nhau khi được coi là
an toàn Quy định này nhằm bảo vệ người tiêu dùng và môi trường ở mức độ cao.Phần phụ lục xác định mức dư lượng tối đa và các sản phẩm áp dụng mức dư lượng này.Quyết định 2005/34/EC ấn định những tiêu chuẩn đã được đồng nhất để kiểm tra dư lượng trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật NK từ các nước thứ
ba bằng cách sử dụng giới hạn tối thiểu
Theo quy định 1005/2008 ngày 29/09/2008 của hội đồng Châu Âu, từ ngày 01/10/2010, EU áp dụng luật IUU về chống đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo
và không theo quy định
Thuận lợi hóa thương mại và hải quan
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hiệp định này sẽ nâng cao sự hợp tác về hải quan và các vấn đề liên quan đến hải quan Cụ thể, các bên sẽ cam kết, nhưng không giới hạn ở các vấn đề sau:
- Theo đuổi sự hài hòa hóa các yêu càu về chứng từ và dữ liệu với mục đích thuận lợi hóa thương mại giữa các bên
- Xây dựng kênh đối thoại hiệu quả với cộng đồng DN
- Thúc đẩy thực thi mạnh mẽ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến XK, NK
và quá cảnh
- Hỗ trợ nhau trong các vấn đề liên quan đến phân loại thuế quan, định giá
và xuất xứ sản phẩm ưu tiên
- Tăng cường an ninh đối với containers đường biển và các lô hàng khác nhập vào, quá cảnh hoặc quá cảnh sang các bên trong khi vẫn thuận lợi hóa thương mại
Hiệp định cũng đưa ra một tiêu chuẩn toàn diện để ứng dụng các thủ tục hải quan và biên giới hiện đại và thân thiện (với thương mại).Các điều khoản này được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và đề cập hầu hết các vấn đề được đưa ra trong Nhóm đàm phán về thuận lợi hóa thương mại của WTO Để có được sự minh bạch và ổn định pháp lý, các điều khoản thuận lợi hóa thương mại trong FTA có thể quy định về các phán quyết trước, thủ tục kháng cáo và quy tắc chi tiết trong việc ban hành quy định pháp lý liên quan đến thương mại và hải quan, phí và lệ phí, các điểm yêu cầu và tư vấn với đại diện của cộng đồng thương mại Để đơn giản hóa và thuận lợi hóa các thủ tục biên giới, chương này có thể gồm các điều khoản nhằm giảm phí và lệ phí, quản lý rủi ro, nộp chứng từ điện tử, loại bỏ kiểm tra trước khi giao hàng, đơn giản hóa thủ tục hải quan và định giá hải quan
Các hiệp định này cũng thành lập một Ủy ban Hải quan gồm các đại diện của các cơ quan hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác của các bên chịu trách nhiệm về vấn đề thuận lợi hóa hải quan và thương mại
Ủy ban này chủ trì một diễn đàn thảo luận và cố gắng giải quyết bất kỳ sự khác biệt nào phát sinh giữa các bên liên quan đến các vấn đề thuận lợi hóa thương mại và hải quan như phân loại thuế quan, xuất xứ hàng hóa, hỗ trợ hành chính lẫn nhau trong các vấn đề hải quan Ủy ban cũng có thể đưa ra ý kiến và khuyến nghị cần thiết để đạt được mục tiêu đã đưa ra trong chương về thuận lợi hóa thương mại
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
và hải quan trong hiệp định Trong thời gian giữa các phiên họp Ủy ban, cả hai bên hợp tác chặt chẽ thông qua các kênh không chính thức và bên lề các cuộc họp quốc
tế (ví dụ trong khuôn khổ của Tổ chức Hải quan Thế Giới hay WTO)
Các biện pháp phòng vệ thương mại
Chương các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm các điều khoản liên quan đến việc sử dụng các công cụ bảo hộ thương mại truyền thống đã tổn tại trong WTO (chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ toàn cầu)
Nguyên tắc chính liên quan đến các công cụ truyền thống này phải khẳng định lại nhu cầu cần tôn trọng quyền và nghĩa vụ quy định trong WTO trong khi vẫn phải đưa ra các quy định nhằm giới hạn việc sử dụng các công cụ này chỉ trong trường hợp cần thiết và đảm bảo sự đối xử công bằng cho tất cả các bên liên quan Tất cả những điều này đều đã được ghi nhận trong luật pháp EU
Các hiệp định cũng có những điều khoản nhằm tăng cường tính minh bạch trong quá trình điều tra, tạo cơ hội để các chủ thể kinh tế tham gia vào quá trình điều tra được cung cấp chứng từ bằng tiếng anh, điều này cho phép các bên liên quan thực hiện tốt hơn quyền bào chữa của mình và tránh các chi phí dịch thuật đắt
đỏ
Các hiệp định cũng gồm một điều khoản tự vệ song phương, cho phép một trong hai bên có thể sử dụng thuế quan tạm thời áp dụng cho các thành viên WTO trong trường hợp có sự gia tăng hàng NK gây ra hoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng EU sẽ giám sát thị trường trong các lĩnh vực nhạy cảm và sẵn sang khởi xướng các thủ tục điều tra tự vệ nếu thỏa mãn các điều kiện Ngay khi hiệp định có hiệu lực, EU thường thông qua các thủ tục thi hành nhanh và hiệu quả điều khoản tự vệ song phương này
Cuối cùng, một nhóm làm việc về các biện pháp phòng vệ thương mại cũng được thành lập để xây dựng một diễn đàn đối thoại hợp tác về các biện pháp phòng
vệ thương mại.Điều này sẽ cho phép các cơ quan điều tra của mỗi bên có kiến thức đầy đủ hơn về việc thực hiện và trao đổi quan điểm để nâng cao tiêu chuẩn sử dụng trong thủ tục điều tra phòng vệ thương mại
1.3 Thị trường thủy sản EU
1.3.1 Quy mô thị trường
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Liên minh Châu Âu (the European Union, gọi tắt là EU) là một liên minh kinh tế chính tri bao gồm 27 quốc gia thành viên Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxambourg, Anh, Ai Len, Đan Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Thụy Điển, Phần Lan, Séc, Hung-ga-ri, Ba Lan, Slô-va-kia, Slô-vê-nia, Lít-va, Lát-vi-a, Exờ- tô-nia, Man ta, Síp, Bun-ga-ri và Ru-ma-ni EU có tổng diện tích khoảng
4 triệu km² với dân số hơn 500 triệu người.Ngày 7 tháng 2 năm 1992, hiệp ước Masstricht được ký kết tại Hà Lan mở đầu cho sự thống nhất phát triển một thị trường chung thông qua hệ thống luật pháp tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các nước thành viên nhằm đảm bảo sự lưu thông tự do của con người, hàng hóa, dịch vụ và vốn EU duy trì các chính sách chung về thương mại, nông nghiệp, ngư nghiệp và phát triển địa phương Với GDP bình quân đầu người 35000USD/năm (số liệu năm 2013), EU là một khu vực phát triển kinh tế cao.Hiện nay, trên thế giới đây đang là một trong các thị trường xuất NK lớn và là mục tiêu hướng đến của rất nhiều các quốc gia trong đó có Việt Nam trên thế giới
Riêng đối với mặt hàng thủy sản, EU là một trong những thị trường NK thủy sản lớn nhất Thế Giới với giá trị NK thủy sản hàng năm vượt 5,52 tỷ Euro Hàng năm liên minh Châu Âu chiếm từ 25-30% NK thủy sản của Thế Giới Mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người ở EU là 26,3 kg/năm và tăng dần khoảng 3% mỗi năm Tuy nhiên, do vị trí địa lý và khí hậu khắc nghiệt, cộng thêm nguồn thủy sản của EU đang nằm dưới giới hạn an toàn sinh học, buộc EU phải áp dụng biện pháp han chế khai thác và đánh bắt 1/3 sản lượng thủy sản nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong khi nhu cầu tiêu dùng thủy sản của EU vẫn tăng nhanh Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong khối, EU buộc phải NK thủy sản từ các quốc gia Châu
Mỹ, Châu Á trong đó có Việt Nam
Từ năm 2007, EU đã vượt qua Nhật Bản để trở thành đối tác NK thủy sản lớn thứ hai của Việt Nam với tốc độ phát triển nhanh và khá ổn định, chỉ đứng sau Hoa Kỳ Với sự đa dạng các sản phẩm XK, Việt Nam cung cấp nhiều loại sản phẩm khác nhau đến thị trường này, tuy nhiên XK cá tra chiếm ưu thế tuyệt đối và góp phần gia tăng giá trị XK từ Việt Nam vào EU, đưa EU trở thành thị trường tiêu thụ
cá tra lớn nhất của Việt Nam
Thị trường thủy sản EU được chia làm ba khu vực chính
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Đầu tiên là các nước Bắc Âu, bao gồm Vương Quốc Anh, Ireland, các nước Scandinavi và Hà Lan Các nước Bắc Âu đều có biển, nguồn hải sản tương đối phong phú, có nghề đánh bắt hải sản truyền thống nên có thế mạnh về XK hải sản (trong đó có tôm, nhất là các loại tôm nước lạnh).NK tôm của các nước này chủ yếu
có tính chất bổ sung chủng loại cho nhau giữa các nước trong khu vực NK từ khu vực Châu Á không lớn do sức tiêu thụ của các nước này khá thấp (do dân số ít, khách du lịch đến Bắc Âu không đông và người dân không có tập quán ăn nhiều hải sản) Người tiêu dùng ở Bắc Âu ưa dùng các loại cá nước lạnh như cá trích, cá thu,
cá minh thái, cá tuyết, cá mình dẹt (cá thờn bơn…) và cá hồi nước ngọt
Thứ hai các nước khu vực Trung Âu, gồm các nước Đức, Ba Lan, Áo, Cộng Hòa Séc Những nước này ít có truyền thống ăn cá do những nước này có đất liền bao quanh và đường bờ biển ngắn hơn so với diện tích đất liền; tiêu thụ nhiều những loài cá như cá mực (mực ống, mực phủ) và nhiều loài hải sản thân mềm (sò, trai)
Cuối cùng là các nước thuộc khu vực Địa Trung Hải, bao gồm Tây Ban Nha, Bulgari, Pháp, Italia, Hy Lạp, Croatia, Cyprus Người tiêu dùng sống ở vùng duyên hải Địa Trung Hải tiêu thụ khoảng từ 28-58kg/ người/ năm, đặc biệt thích ăn
cá tươi, cá đánh bắt ở địa phương do giá cả rẻ và ổn định, ngoài ra cũng còn do truyền thống ẩm thực sành điệu của họ
1.3.2 Một số thị trườngNK thủy sản chính của EU
1.3.2.1 Tây Ban Nha
Tây Ban Nha là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất EU và một trong những thị trường tiêu thụ nhiều thủy sản nhất trên Thế Giới với mức tiêu thụ bình quân đầu người là 44kg/năm (Nguồn: FAOSTAT 2007) Tây Ban Nha có dân số 47 triệu người với thị trường du lịch thu hút khoảng hơn 50 triệu lượt khách du lịch mỗi năm Thị trường này có xu hướng tiêu thụ nhiều cá đông lạnh hơn các loại cá tươi sống và thói quen mua sắm tại các siêu thị cũng nhiều hơn mua ở các chợ cá truyền thống.Lượng tiêu thụ thông qua các kênh như khách sạn, nhà hàng và dịch vụ cung cấp đồ ăn (HORECO) cũng đóng vai trò quan trọng.Với gần 8.000km bờ biển, Tây Ban Nha là một trong những quốc gia có số lượng tàu đánh cá lớn nhất Thế Giới với nghề đánh bắt cá, nuôi trồng thủy hải sản và đóng hộp rất phát triển Hàng năm,
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đánh bắt và chế biến thủy sản của Tây Ban Nha đóng góp hơn 100.000 tấn sản phẩm (Nguồn: Eurostat) Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và
XK, nước này vẫn cần NK thêm cá và hải sản.Tây Ban Nha NK chủ yếu là các sản phẩm tôm đông lạnh, cá tươi và đông lạnh, nhuyễn thể, cá hun khói và cá đóng hộp.Tôm đông lạnh là sản phẩm chính với sản lượng nhập khảu hàng năm đạt trên
31 ngàn tấn (Nguồn: Eurostat, 2010) Ngoài các sản phẩm hải sản thiết yếu đối với người Tây Ban Nha như tôm, mực, cá tuyết và cá ngừ, nhu cầu của người tiêu dùng trong nước đối với các sản phẩm đặc biệt, chất lượng cao và các sản phẩm giá trị gia tăng ngoại nhập như sashimi, surimi và sushi( các món ăn làm từ cá sống theo kiểu Nhật Bản) ngày càng tăng lên một cách đáng kể Trong những năm gần đây, các nước Châu Á và Mỹ La tinh đang dần chiếm lĩnh thị trường thủy hải sản NK tại Tây
Ban Nha do lợi thế về chi phí sản xuất thấp
1.3.2.2 Pháp
Pháp là thị trường NK thủy sản lớn thứ hai trong khu vực EU và thứ tư Thế Giới Mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người ở Pháp là 24kg.năm, chiếm 7% trong tổng giá trị NK thủy sản của toàn EU và 4% về sản lượng Người tiêu dùng pháp chủ yếu tiêu thụ cá hồi và cá tuyết.Những năm gần đây, các sản phẩm như cá ngừ, tôm cua cũng có xu hướng phát triển mạnh tại Pháp.Có 3 nhóm sản phẩm thủy sản NK chính của thị trường Pháp là cá tươi và cá, giáp xác, nhuyễn thể đông lạnh;
và thủy sản đóng hộp, thủy sản tẩm bột, Trong các mặt hàng NK thì cá philê đông lạnh chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là tôm đông lạnh Tiêu thụ tôm của Pháp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn NK Hằng năm, Pháp NK trên dưới 600 triệu euro tôm các loại, chiếm 20% trong tổng kim ngạch NK thuỷ sản của nước này Pháp NK khá nhiều chủng loại tôm khác nhau, lớn nhất là tôm đông lạnh thuộc họ Penaeus, từ 10 thị trường chủ yếu, trong đó đáng lưu ý là Mađagasca, Braxin, Hà Lan,…
1.3.2.3 Đức
Đức là thị trường NK thủy sản lớn thứ ba của Châu Âu, sau Tây Ban Nha và Pháp Mặc dù mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người ở Đức không cao (chỉ khoảng 6,4 kg/người) nhưng với dân số lên đến 80 triệu người và sản xuất nội địa không phát triển, Đức vẫn NK một khối lượng lớn thủy sản từ nhiều quốc gia khác
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nhau Do vậy, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp then chốt ở Đức Trung bình mỗi năm, lượng NK tôm vào Đức đáp ứng khoảng 2/3 nhu cầu của người tiêu dùng trong nước Trong đó, tôm NK chủ yếu là tôm nước ấm dưới dạng đông lạnh (không đầu, bóc vỏ hoặc cả vỏ) và các dạng chế biến chin, do ngày càng có nhiều hộ gia đình ở Đức ăn thủy sản và tôm Bên cạnh đó, nhờ có nguồn cung cấp đa dạng, phương pháp nuôi trồng và chế biến hiện đại cùng với giá thành hợp lý, các sản phẩm cá tươi và cá đã qua chế biến ngày càng được tiêu thụ nhiều ở Đức
1.3.2.4 Anh
Là một trong những nước có lượng người tiêu thụ thủy sản lớn nhất Châu
Âu, chiếm tới 1/5 sản lượng hải sản của EU, Anh có điều kiện tự nhiên thuận lợi trong việc đánh bắt hải sản Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu trong nước, Anh vẫn phải NK hải sản từ những quốc gia khác Không giống như Đức, ngưởi tiêu dùng ở Anh không có xu hướng tiêu thụ tôm và các thành phầm từ tôm, do vậy NK tôm của Anh không lớn, mặt hàng tôm NK chủ yếu để phục vụ cộng đồng người Châu Á sinh sống ở Anh Người Anh đặc biệt ưa thích các loại cá đã qua chế biến, như cá rán, cá viên…
1.3.2.5 Italia
Italia là thị trường NK thủy sản lớn thứ 5 của Châu Âu Tổng sản lượng thủy sản nội địa của Italia chỉ vào khoảng 0,6 triệu tấn/ năm, tuy nhiên với dân số hơn 57 triệu người và hàng chục triệu khách du lịch mỗi năm, Italia phải NK từ 0,9 – 1 triệu tấn thủy sản Trong nhiều năm qua, thị trường NK thủy sản của Italia ít biến động, các mặt hàng NK chủ yếu là cá ngừ đóng hộp, mực đông lạnh, tôm và cá philê đông lạnh.Các nước cung cấp chủ yếu các sản phẩm này cho Italy là Thái Lan, Achentina, Êcuađo, Đan Mạch, Ấn Độ,…
1.3.3 Một số quy định về thủy sản NK vào EU
EU thống nhất các quy định về chất lượng, sức khỏe và an toàn vệ sinh thực phẩm áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ Châu Âu Thậm chí, Pháp và Ý áp dụng quy định khắt khe hơn quy định của EU.Vì vậy, NK thủy sản vào Pháp, Ý có thể vẫn bị
từ chối mặc dù đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện của EU Đặc điểm then chốt của
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
quy định EU là hàng thủy sản NK vào EU từ các nước thành viên thứ 3 (không thuộc EU) cần phải được chế biến, đóng gói và bảo quản tại các cơ quan mà EU cho phép hoạt động
Năm 2006, EU đưa ra luật mới đối với mặt hàng thủy sản NK.Luật mới được xem là nhất thể hóa quy định của EU Luật mới về NK thủy sản vào EU là sự hợp nhất các quy định và chính sách đã được hài hòa theo quy chuẩn của liên minh Luật mới không nhằm gây khó khăn hay giúp đỡ bất kỳ nước XK nào, cũng không phải
để hạn chế mặt hàng thủy sản vào EU mà nhằm mục đích bảo vệ người tiêu dùng hiệu quả hơn Bộ luật mới về NK thủy sản được thể hiện trong bốn hệ thống luật của EU với luật 178/2002 là chủ đạo và bốn luật khác bổ sung bao gồm 852/2004, 853/2004, 882/2004 và 854/2004 Luật NK thủy sản được hài hòa và thống nhất là
cơ hội cho các nước XK vì theo nguyên tắc chỉ cần đáp ứng tiêu chuẩn chung của Cộng đồng châu Âu (EC), hàng thủy sản có thể vào bất kỳ thị trường thành viên nào trong EU, thay vì phải điều chỉnh theo từng thị trường như trước đây
Muốn NK được vào thị trường EU thì phải vượt qua được rào cản kỹ thuật của EU."Rào cản kỹ thuật" là biện pháp chủ yếu để bảo hộ sản xuất và tiêu dùng nội địa hiện nay vì thuế NK vào EU đang giảm dần.Bởi vậy, yếu tố có tính quyết định
để thâm nhập được vào thị trường EU chính là vượt qua được rào cản kỹ thuật của
EU Rào cản kỹ thuật chính là qui chế NKchung được cụ thể hoá ở 5 tiêu chuẩn của sản phẩm: chất lượng, vệ sinh thực phẩm, an toàn cho người sử dụng, bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn về lao động
Thứ nhất, tiêu chuẩn chất lượng.Chất lượng sản phẩm luôn là chìa khóa của
sự thâm nhập thành công vào thị trường Châu Âu Hiện nay, một số lượng ngày càng tăng người tiêu dùng không chỉ mong đợi thực phẩm có chất lượng cao, an toàn khi sử dụng, mà còn quan tâm tới tính bền vững cho môi trường và xã hội Điều này có nghĩa là người tiêu dùng muốn được đảm bảo rằng an toàn, chất lượng, các khía cạnh môi trường và xã hội của sản phẩm được giám sát và quản lý theo đúng toàn bộ chuỗi cung ứng sản phẩm Để đáp lại, các tiêu chuẩn thị trường đã được phát triển để cung cấp đầy đủ trách nhiệm giải trình cho phương pháp đánh bắt
cá có trách nhiệm và cho an toàn và chất lượng của sản phẩm thủy hải sản Những tiêu chuẩn này đang nhanh chóng giành được vị trí quan trọng tại EU.Chúng được
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thấy rõ nhất tại các nước Bắc Âu Hệ thống chất lượng dựa trên thị trường quan trọng nhất trong sản xuất và nuôi trồng thủy hải sản đối với các nước đang phát triển là:
+ Global GAP có tích hợp Tiêu chuẩn Bảo hiểm trang trại cho sản xuất nuôi trồng thủy sản
+ Hội đồng quản lý Biển (MSC) + Khối liên minh nuôi trồng thủy sản toàn cầu (GAA) + Hội đồng quản lý nuôi trồng thủy sản
Do vậy, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 là yêu cầu bắt buộc đối với các DN sản xuất hàng XK thủy sản vào thị trường EU Các DN có giấy chứng nhận ISO thâm nhập vào thị trường EU dễ dàng hơn các DN chưa được cấp giấy chứng nhận
Thứ hai, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm: theo các quy chế 91/492/EEC
và 91/493/EEC, các sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể về vệ sinh gồm độ tươi, độ sạch, mức nhiễm vi sinh tối đa (bao gồm các vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật chỉ thị), chất độc, độc tố sinh học biển và ký sinh trùng Yêu cầu về nhiệt độ bảo quản trong quá trình vận chuyển các sản phẩm thủy sản, về những thành phần phụ gia được phép sử dụng trong quá trình chế biến thủy sản như dư lượng hóa chất (kim loại nặng, kháng sinh) do Văn phòng Thú y Liên Bang (OVF – Federal Veterinary Office) quy định Do vậy, các công ty chế biến thực phẩm phải tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh chặt chẽ Việc áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP – Hazard Analysis Critical Control Point) là rất quan trọng và gần như là yêu cầu bắt buộc đối với các xí nghiệp chế biến thủy hải sản của các nước đang phát triển muốn XK sản phẩm vào thị trường EU
Bên cạnh đó, EU đã chi tiết hóa quyền kiểm soát của luật đối với việc sử dụng và theo dõi các loại thuốc thú y và các loại thuốc khác dùng cho cá và các sản phẩm cá Luật kiểm soát những loại thuốc cấm chỉ định cho vật nuôi và các sản phẩm dự tính XK phải có hiệu lực ở nước thứ ba.Một chương trình theo dõi đầy đủ
và các điều kiện thí nghiệm phải luôn sẵn sàng Những hướng dẫn liên quan nhiều nhất đến các sản phẩm cá là:
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
cho phép đối với chất gây ô nhiễm nhất định trong thực phẩm Đối với các sản phẩm cá và nông sản thì chất gây ô nhiễm đó là thủy ngân, cát mi và chì (kim loại nặng)
hooc-môn và hoạt chấtthyreostatic, trong đó có kháng thể ß trong các sản phẩm cá
nitơ cơ bản dễ bay hơi (TVB-N) đối với ngạch sản phẩm cá nhất định và cụ thể hóa những phương pháp phân tích được sử dụng
Thứ ba, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng: Một đặc điểm nổi bật trên thị
trường EU là quyền lợi của người tiêu dùng rất được bảo vệ, khác hẳn với thị trường của các nước đang phát triển Để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng,
EU tiến hành kiểm tra các sản phẩm ngay từ nơi sản xuất và có các hệ thống báo động giữa các nước thành viên, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra các sản phẩm ở biên giới EU đã thông qua những quy định bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng về độ
an toàn chung của các sản phẩm được bán ra
Thứ tư, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường: Thị trường EU yêu cầu hàng hoá có
liên quan đến môi trường phải dán nhãn theo qui định (nhãn sinh thái, nhãn tái sinh)
và có chứng chỉ được quốc tế công nhận Ví dụ, tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt (GAP-Good Agricultural Practices) và các nhãn hiệu sinh thái (Ecolabels) đang ngày càng được phổ biến, chứng tỏ cách đánh giá cấp độ khác nhau về môi trường Ngoài ra, các công ty phải tuân thủ hệ thống quản lý môi trường (các tiêu chuẩn ISO14000) và các bộ luật mang tính xã hội về đạo đức.Tiêu chuẩn SA 8000 (The Social Accountability 8000) là tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội sẽ càng trở nên quan trọng trong tương lai
Thứ năm, tiêu chuẩn về lao động: Uỷ ban châu Âu đình chỉ hoạt động của
các xí nghiệp sản xuất nội địa ngay khi phát hiện ra những xí nghiệp này sử dụng lao động cưỡng bức và cấm NK những hàng hóa mà quá trình sản xuất sử dụng bất
kỳ một hình thức lao động cưỡng bức nào như lao động tù nhân, lao động trẻ em
đã được xác định trong các Hiệp ước Geneva ngày 25/9/1926 và 7/9/1956 và các Hiệp ước Lao động Quốc tế số 29 và 105
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.4 Kinh nghiệm XK thủy sản sang EU của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
1.4.1 Trung Quốc
Đã từ lâu Trung Quốc được coi là một cường quốc XK thủy sản đứng đầu Thế Giới với 40% sản lượng thủy sản nuôi và khai thác thủy sản toàn cầu Từ năm 2007 – 2010, XK thủy sản của Trung Quốc sang EU luôn đạt trên 400 nghìn tấn Theo số liệu của VASEP năm 2014, XK thủy sản của Trung Quốc sang EU đạt 2,3 tỷ USD với khối lượng 55,37 tấn Trong đó, mặt hàng thủy sản XK hàng đầu của Trung Quốc trong năm 2014 là nhuyễn thể Các thị trường NK thủy sản chính của Trung Quốc tại EU là Đức, Tây Ban Nha và Anh, những quốc gia có quy đinh NK thủy sản khắt khe nhất EU
Bảng 1.1: Kim ngạch XK thủy sản của Trung Quốc sang các thị trường NK
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.2: Nguyên nhân bị cảnh báo của thủy sản Trung Quốc XK sang EU
Nguyên nhân Cảnh báo nhanh từ 2006 đến 2011
Số lượng Tỷ lệ (%)
Sử dụng thuốc thú y trái phép
Bên cạnh đó, theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài, Trung Quốc hiện
là một thành viên tích cực của rất nhiều tổ chức thủy sản quốc tế,tăng cường hợp tác đánh bắt, chế biến, XK thủy sản với các quốc gia tiên tiến, qua đó nâng cao được vị thế và danh tiếng của các mặt hàng thủy sản của nước này Tính đến tháng 9/2009,
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trung Quốc đã ký kết 13 thỏa thuận hợp tác khai thác thủy sản liên chính phủ và 6 thỏa thuận hợp tác liên ngành với các nước liên quan, tham gia 8 tổ chức thủy sản quốc tế liên chính phủ và tham gia hoạt động khai thác thủy sản của 12 tổ chức đa phương quốc tế Điển hình là các hoạt động tích cực của Trung Quốc trong Tổ chức quản lý nghề cá khu vực (RFMO) Chính vì thế, các mặt hàng thủy sản XK của Trung Quốc đã đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế chung và đạt được vị thế quan trọng tại các thị trường chính của Thế Giới
Trung Quốc đã từng trải qua những năm cuối thế kỷ XX với sản lượng khai thác hải sản giảm sâu nhất trong vòng 60 năm do sự phát triển không mang tính bền vững về môi trường và bảo vệ nguồn lợi đã gây ra hậu quả lạm thác, năng suất
và chất lượng thủy sản giảm mạnh Trước tình hình đó, Trung Quốc đã ban hành
“Chính sách mới về khai thác biển nhằm bảo vệ nguồn lợi hải sản và môi trường sinh thái” Một số biện pháp đã được thực thi như cấm khai thác ở các ngư trường trọng điểm nhất trong những khoảng thời gian nhất định Đồng thời Trung Quốc cũng thực hiện cấm khai thác theo mùa Điều này tất nhiên dẫn đến tình trạng thu hẹp công ăn việc làm của ngư dân ven biển nhưng hiệu quả sinh thái là rõ rệt
Chính sách khai thác biển mới cũng chi phối cả việc quản lý tàu thuyển khai thác.Ở Trung Quốc, số lượng tàu cá cỡ nhỏ và vừa là quá lớn, không thể kiểm soát được Vì thế để có thể đánh bắt xa bờ và bảo vệ nguồn lợi ven bờ, chính phủ đã tiến hành cải tổ triệt để các đội tàu quá cồng kềnh, không cho phép đóng tàu mới cỡ nhỏ, giải thể các tàu quá cũ, cấm khai thác tàu không có đăng ký…để bảo vệ nguồn lợi hải sản trong vùng biển của mình, bên cạnh đó, Trung Quốc chủ trương mở rộng địa bàn khai thác ra nước ngoài trên cơ sở ký kết các hiệp định nghề cá với các nước trong khu vực như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonexia…không chỉ các nước trong khu vực mà Trung Quốc còn mở rộng liên kết với các nước trên khắp các châu lục để đưa đội tàu viễn dương của mình ra ngư trường quốc tế Bằng cách đó, chỉ sau một thời gian ngắn, đội tàu cá ngừ của Trung Quốc đã có mặt ở vùng biển Châu Đại Dương, Ấn Độ Dương, đội tàu khai thác mực đã đến vùng biển Nam Mỹ Trong sản lượng khai thác thủy sản ở Trung Quốc, tôm biển là mặt hàng có sản lượng cao và tương đối ổn định Có được kết quả đó là do Trung Quốc sớm thực thi tối đa việc
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
khai thác loại tôm hẹ quý hiếm và tích cực sản xuất giống tôm nhân tạo chất lượng cao để thả xuống biển nhằm duy trì nguồn lợi quốc gia
Ngoài hạn chế khai thác và quản lý tàu thuyền còn phải kể đến chủ trương gia công chế biến nhằm bảo vệ nguồn lợi.Càng ngày, gia công chế biến trong cơ cấu ngoại thương và ở từng thị trường chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn nghề cá hiện nay của Trung Quốc trong khi họ giữ mức khai thác tăng trưởng không (0) Đáng chú ý là ngoài tác dụng bảo vệ nguồn lợi hải sản, bảo vệ môi trường biển, chính sách này còn đảm bảo nguồn nguyên liệu cho
NK và tạo thêm việc làm cho người dân
là con số đáng mơ ước của Việt Nam Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia nào khác, khi XK thủy sản sang EU, Thái Lan cũng phải vượt qua rất nhiều khó khăn về những quy định NK thủy sản của EU, điển hình là các rào cản kỹ thuật Tại hội chợ Thủy sản toàn cầu 2014 được tổ chức tại Brussels, Vương Quốc Bỉ, EU đã cảnh báo “thẻ vàng” cho Thái Lan về vấn đề khai thác IUU (khai thác hải sản bất hợp pháp, không theo quy định và không báo cáo) và yêu cầu chính phủ Thái Lan phải có các chính sách, biện pháp quản lý khai thác hải sản bất hợp pháp một cách hiệu quả và hợp lý nếu không muốn đối mặt với lệnh trừng phạt thương mại của
EU Bên cạnh đó, nhiều mặt hàng nông sản và thủy sản của Thái Lan cũng bị áp dụng các biện pháp SPS nhiều lần như rau xanh và hoa quả (30 lần) và đặc biệt là thủy sản (48 lần)
Trước tình hình đó, chính phủ Thái Lan đã tiến hành một loạt các biện pháp như sau:
Một là áp dụng chương trình phát triển nông nghiệp bền vững (GAP): nếu như trước đây người Thái chỉ quan tâm đến công nghệ và các kỹ thuật đánh bắt, nuôi
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trồng thủy sản mà không chú ý đến các rào cản kỹ thuật, bất chấp thiệt hại đến môi trường mà chỉ hướng đến mục tiêu là thu được mức lợi nhuận cao nhất thì chương trình này đã khuyến khích người dân sản xuất các sản phẩm sạch, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và hợp pháp nhằm đáp ứng những quy định NK của EU cũng như nhu cầu tiêu dùng của người dân ở nước XK Trong đó chính phủ Thái Lan đóng vai trò quan trọng khi đứng ra thiết lập các tiêu chuẩn cho sản xuất, tiến hành kiểm tra, đánh giá và cấp phát các chứng nhận cho những sản phẩm đạt yêu cầu, nhằm tăng thêm uy tín cho DN XK và mặt hàng thủy sản XK
Hai là áp dụng chính sách quản lý theo chuỗi để đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của thủy sản XK: Bên cạnh các tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi như GAP, Coc, GMP và HACCP, Thái Lan tập trung triển khai 5 chương trình kiểm soát hiệu quả và hỗ trợ nhau theo cách tiếp cận của ATTP, từ trại nuôi tới sản phẩm XK là: (1) Chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong nuôi trồng thủy sản
và kiểm soát thức ăn thủy sản: chương trình được xây dựng theo tiêu chuẩn của EU nhằm loại bỏ việc sử dụng hóa chất và kháng sinh cấm trong nuôi trồng thủy sản (2) Chương trình truy xuất nguồn gốc: Việc vận chuyển thủy sản giống từ trại giống tới vùng nuôi và vận chuyển nguyên liệu từ vùng nuôi tới nhà máy chế biến phải ghi rõ mọi thông tin như thời gian, địa điểm, mã số…trong hồ sơ vận chuyển
Hồ sơ này giúp cho công tác truy xuất nguồn gốc dễ dàng và thuận lợi hơn
(3) Chương trình kiểm tra điều kiện sản xuất của nhà máy chế biến thủy sản: chương trình yêu cầu các nhà máy áp dụng GMP/HACCP, tiến hành thanh tra toàn diện quy trình chế biến của nhà máy ít nhất 2 lần/năm
(4) Chương trình giám sát thẩm tra sản phẩm (5) Hệ thống chứng nhận điện tử
Cùng với quy trình quản lý chặt chẽ xuyên suốt cả chuỗi sản xuất và sự hỗ trợ đáng
kể từ cơ quan quản lý nhà nước, Thái Lan đã nhanh chóng trở thành một trong những nước XK thủy sản sang EU nhiều nhất trong khu vực và trên toàn thê giới
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Sau quá trình nghiên cứu kinh nghiệm từ Trung Quốc và Thái Lan, bài học rút ra cho Việt Nam đó là cần phối hợp đồng bộ các hệ thống chính sách sau:
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Một là, mở rộng, tăng cường đàm phán song phương, đa phương để đẩy mạnh XK các mặt hàng thủy sản
Hai là nâng cao nhận thức cho các nhà sản xuất và XK thủy sản về chất lượng sản phẩm cũng như các hệ thống tiêu chuẩn, tích cực đổi mới và áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chế biến và XK thủy sản
Ba là lập kế hoạch xúc tiến, tiếp thị cho các mặt hàng thủy sản XK một cách có hệ thống, duy trì tính cạnh tranh của hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đối với thủy sản đặc biệt là thủy sản chế biến sẵn
Bốn là đăng ký, xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh cho thủy sản Việt Nam trên thị trường EU
Năm là đảm bảo yếu tố bền vững trong nuôi trồng và khai thác.Phát triển nuôi trồng thủy sản hợp lý, quản lý khoa học và duy trì môi trường tốt là những yếu
tố cơ bản để kiểm soát dịch bệnh Phải coi trọng môi trường sinh thái, phát triển hệ thống nuôi thích ứng với điều kiện của địa phương, tăng cường nghiên cứu về bệnh dịch để ngăn ngừa bệnh xuất hiện và lây lan, đồng thời sử dụng các biện pháp hòa hợp với môi trường Bên cạnh đó, phải thiết lập được kỹ thuật phát hiện chẩn đoán sớm để có thể giảm bớt các tổn thất do dịch bệnh gây ra
Ngoài ra, việc đáp ứng đủ các yêu cầu kỹ thuật của EU là một cuộc chiến lâu dài đòi hỏi các DN Việt Nam cần phải có một chiến lược phát triển dài hạn và toàn diện Không thể giải quyết mọi vấn đề nếu chỉ bó hẹp trong phạm vi của DN Các rào cản kỹ thuật này còn liên quan đến nguồn cung cấp nguyên liệu (như chính sách của Thái Lan hỗ trợ DN XK nông sản bằng việc hạ thuế đối với các nguyên liệu đầu vào NK) cũng như sự ủng hộ của chính phủ khi tạo ra một môi trường kinh tế xã hội thuận lợi cho các DN
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XK MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM KHI HIỆP ĐỊNH VEFTA
ĐƯỢC KÝ KẾT 2.1 Tình hình XK mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2009-2014
2.1.1 Kim ngạch XK
Trong giai đoạn 2009 – 2014, EU luôn là một trong những thị trường NK thủy sản Việt Nam nhiều nhất Kim ngạch XK hàng năm sang các thị trường lớn thuộc khu vực này luôn tăng mạnh và hầu như đều đạt trên 1 tỷ USD từ năm 2009 đến nay
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch XK thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU
giai đoạn 2009 – 2014
(Đơn vị: Tỷ USD)
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ tổng cục hải quan qua các năm từ 2009 – 2014) Qua số liệu từ biểu đồ 2.1 ta có thể rút ra nhận xét về tình hình XK thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2009 - 2014 như sau:
Năm 2009, trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng kinh tế Thế Giới cùng với
sự khó khăn và giảm sút của hầu hết các ngành hàng NK, kim ngạch XK thủy sản của Việt Nam trong năm 2009 giảm hẳn so với năm 2008, trong đó XK vào EU đạt 1,119 tỷ USD, giảm 4,6% so với năm trước đó Tuy nhiên, mức giảm này vẫn chưa
0 200 400 600 800 1,000 1,200 1,400
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
quá mạnh nếu như so sánh với kim ngạch XK thủy sản sang Mỹ và Nhật Bản với mức giảm lần lượt là 7,2% và 12% (Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2010) bởi lẽ kinh tế của khối EU tuy đã rơi vào tình trạng suy thoái nhưng vẫn sáng sủa hơn so với hai thị trường còn lại Theo xu hướng có phần đi xuống của kinh tế vĩ
mô, các thị trường truyền thống có kim ngạch lớn của Việt Nam cũng bắt đầu chững lại, thậm chí tốc độ tăng trưởng sụt giảm mạnh Chẳng hạn các nước như Đức, Tây Ban Nha, Bỉ, Ý, Hà Lan có mức NK hàng năm trên 100 triệu USD song tăng trưởng
NK chỉ ở mức xấp xỉ 0% Tuy vậy, trước tình hình khó khăn của nền kinh tế, các
DN Việt Nam cũng đã tích cực đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tại Châu Âu, tham gia nhiều hoạt động quảng bá, hội chợ triển lãm thủy sản Nhờ vậy vẫn có thêm nhiều DN Việt Nam được phép XK thủy sản vào
EU Vì thế, trong năm 2009, XK thủy sản của Việt Nam sang EU không sụt giảm nhiều một cách nghiêm trọng và EU vẫn giữ vững vị thế là một thị trường NK thủy sản rất lớn của Việt Nam
Năm 2010, thị trường EU chiếm 22% tổng kim ngạch XK thủy sản Việt Nam Đây cũng là năm đánh dấu những bước chuyển biến rõ rệt của hoạt động XK mặt hàng này sang thị trường EU sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009 Cụ thể,
XK thủy sản sang EU đạt 1,204 tỷ USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2009 Trong 6 tháng đầu năm 2010, mặt hàng chiếm 78% lượng XK thủy sản sang thị trường EU là cá các loại với 135 nghìn tấn, trị giá đạt 326 triệu USD, tăng 4,6% về lượng và giảm 1% về trị giá Tiếp theo là tôm các loại với 15,8 nghìn tấn, trị giá hơn
115 triệu USD, tăng 30,3% về lượng và 36% về trị giá; mực và bạch tuộc đạt 11,5 nghìn tấn với kim ngạch đạt 40 triệu USD, tăng 13,4% về lượng và 30% về trị giá; thủy sản loại khác đạt 10,7 nghìn tấn, trị giá hơn 34 triệu USD, tăng 6,2% về lượng
và 13,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009 (Tổng cục hải quan, 2010)
Năm 2011, tiếp bước đà tăng trưởng, EU dẫn đầu với 21,8% thị phần kim ngạch XK thủy sản Việt Nam, đứng trước Hoa Kỳ (19,3%) và Nhật Bản (16,4%)
XK tôm vào EU tăng 20,3% so với năm 2010, đưa Việt Nam vào vị trí thứ 5 trong nhóm XK tôm hàng đầu vào EU với thị phần tăng trưởng từ 6,1% năm 2010 lên
7,5% năm 2011 (Báo Công Thương Điện Tử, 2012)
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Năm 2012, chính sách siết chặt tín dụng tại các quốc gia trong khối đã tác động rất lớn đến XK thúy sản Việt Nam sang thị trường này Năm 2012, dù EU là thị trường lớn thứ 2 trong tốp 10 thị trường NK thủy sản của Việt Nam nhưng giá trị
XK của thủy sản nước ta sang thị trường EU lại khá ảm đạm, chỉ đạt gần 1,13 tỷ USD, giảm 14,8% so với cùng kỳ năm ngoái Nhiều dự báo trong năm 2012 cho thấy, XK thủy sản sang EU trong năm 2013 tiếp tục không mấy sáng sủa bởi khủng hoảng nợ công ở Châu Âu vẫn còn tiếp diễn
Năm 2013, ngược lại với những dự báo ảm đạm trước đó, hoạt động XK thủy sản của nước ta sang EU lại có những bước tiến khá tích cực Giá trị NK thủy sản của Việt Nam vào thị trường này đã tăng 2,88% so với cùng kỳ với 1,150 tỷ USD Các sản phẩm chính như: tôm (369,566 triệu USD, tăng 28,9%), cá tra (353,657 triệu USD, giảm 9,7%), cá ngừ (126,252 triệu USD, tăng 24,8%)… Đặc biệt, trong năm 2013, đây là thị trường NK nhuyễn thể hai mảnh vỏ lớn nhất của Việt Nam, chiếm 69,4% tổng giá trị XK, với 11 tháng đầu năm đạt 46,185 triệu USD, giảm
2,1% so với cùng kỳ (Tạp chí Thủy sản Việt Nam, 2014)
Năm 2014, XK thủy sản của Việt Nam sang các thị trường chính đã đạt được tốc độ và mức tăng khá cao Trong đó, kim ngạch XK sang EU đạt 1,4 tỷ USD, tăng 17,3% (tương ứng tăng 252 triệu USD) Nhìn chungXK hàng thủy sản sang EU năm
2014 có mức tăng kim ngạch kỷ lục và cũng có tốc độ tăng cao nhất so với năm trước trong vòng 3 năm trở lại đây
2.1.2 Cơ cấu mặt hàng thủy sản XK sang EU
Mặc dù sản phẩm thủy sản của Việt Nam sang EU ngày càng được nâng cao
cả về mặt chất lượng cũng như số lượng, chủng loại đa dạng, phong phú hơn thì nhóm các sản phẩm thủy sản XK chính và chiếm tỷ trọng cao nhất của Việt Nam sang thị trường này chủ yếu vẫn là cá, tôm, mực và bạch tuộc
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 2.1: Cơ cấu hàng thủy sản XK sang EU giai đoạn 2009 – 2014
(Đơn vị: giá trị: triệu USD; tỷ trọng: %)
(Nguồn: Tổng hợp số liệu VASEP qua các năm 2009 – 2014)
Dựa vào bảng 2.1 ta có thể thấy rằng trong giai đoạn từ 2009 - 2014, mặt hàng có giá trị NK lớn nhất của EU từ Việt Nam là cá các loại, luôn chiếm tỷ trọng trên 50% giá trị XK hàng thủy sản của Việt Nam sang EU Điều này được giải thích
do thị hiếu tiêu dùng các sản phẩm thủy sản, người tiêu dùng EU rất yêu thích các sản phẩm từ cá và tỷ trọng NK mặt hàng này thường cao hơn hẳn so với các mặt hàng khác.Đây là nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng giá trị XK thuỷ sản của Việt Nam vào EU và cũng là mặt hàng có tốc độ phát triển cao nhất trên thị trường EU.Nhóm sản phẩm này bao gồm các mặt hàng chính là Cá ngừ tươi, cá tra,
cá basa, cá đông lạnh các loại.Trong số sản phẩm từ cá, cá fillet của Việt Nam chiếm tỷ trọng cao nhất và chỉ đứng sau Trung Quốc Cá fillet XK từ các nước chiếm một tỷ lệ khá cao khoảng 11,1% sản lượng NK cá của thị trường EU Việt Nam là nước có năng suất và chất lượng cá cao, chi phí, giá thành thấp, cá XK nước
ta vì vậy có khả năng cạnh tranh hơn so với nhiều nước và dễ vượt qua các rào cản
Mặt
hàng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Cá 532,4 57,6 524,7 53,9 618,4 45,47 626,5 55,3 656,7 57,1 673,2 58,1
Tôm 172,0 18,6 176,0 18,1 421,6 31 286,5 25,3 386,8 33,6 332,8 26,2 Mực
cộng 1119 100 1204 100 1360 100 1133 100 1150 100 1307 100