1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Việt Nam và các khu vực mậu dịch tự do của ASEAN với các nước. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động Xuất nhập khẩu của Việt Nam

32 816 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

01/11/2002Tại: Phnom Penh Campuchiathiết lập 11 FTA trong vòng 10 năm Hoàn thành việc thiết lập khu vực thương mại tự do  Thúc đẩy tự do hóa và xúc tiến thương mại hàng hóa, dịch vụ 

Trang 1

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU Lớp: VB2K17NT01

Nhóm: 1

Chuyên đề 1

VIỆT NAM - CAFTA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NGOẠI THƯƠNG

Trang 3

2 Lộ trình cam kết giảm thuế

3 Tình hình Xuất nhập khẩu & đầu tư của Việt Nam

4 Cơ hội thách thức của VN khi CAFTA có hiệu lục

1 Mục tiêu, nội dung của hiệp định

Trang 4

01/11/2002Tại: Phnom Penh Campuchiathiết lập 11 FTA trong vòng 10 năm

 Hoàn thành việc thiết lập khu vực

thương mại tự do

 Thúc đẩy tự do hóa và xúc tiến thương

mại hàng hóa, dịch vụ

 Tìm kiếm những lĩnh vực mới phù hợp

với các thành viên Asean hội nhập kinh

tế một cách hiệu quả, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các thành viên

Mục tiêu CAFTA

Trang 5

Hiệp định dịch vụ

Hiệp định

về cơ chế giải quyết tranh chấp

Hiệp định

về cơ chế giải quyết tranh chấp

Hiệp định đầu tư

Hiệp định đầu tư

Nội dung

Trang 6

® là biện pháp bảo hộ duy nhất

hợp pháp & được cắt giảm từng bước theo lộ trình.

Quy định chi tiết các

với mục tiêu bảo hộ.

Quan hệ thương mại trao đổi trong môi trường: minh bạch, thuận lợi

Trang 7

TRUNG QUỐc

Mở cửa 26 lĩnh vực thuộc

5 ngành dịch vụ:

Xây dựng, bảo vệ môi

trường, vận tải, thể thao và

trao đổi hàng hóa.

ASEAN

Mở cửa 67 lĩnh vực thuộc

12 ngành:

Tài chính, y tế, du lịch, vận tải

Hiệp địnhdịch

vụ

Trang 8

giống với WTO

Giải quyết tranh chấp

Trang 9

KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO

ASEAN-TRUNG QUỐC (CAFTA)

• Cam kết trong lĩnh vực thương mại hàng hóa

• Danh mục loại trừ hoàn toàn

• Danh mục Thu hoạch sớm

• Danh mục nhạy cảm

• Danh mục thông thường

http://motthegioi.vn/kinh-te/cat-giam-nhieu-loai-thue-nhap-khau-uu-dai-dac-biet-vao-viet-nam-tu-112015-138650.html

Trang 10

KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO

ASEAN-TRUNG QUỐC (CAFTA)

• Danh mục loại trừ hoàn toàn

–danh mục này bao gồm các nhóm mặt hàng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, quốc

phòng, đạo đức xã hội, môi trường, sức khoẻ con người và động thực vật, và các sản phẩm

có giá trị cổ học

http://motthegioi.vn/kinh-te/cat-giam-nhieu-loai-thue-nhap-khau-uu-dai-dac-biet-vao-viet-nam-tu-112015-138650.html

Trang 11

KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO

ASEAN-TRUNG QUỐC (CAFTA)

gồm các mặt hàng nông sản và thủy sản thuộc phân loại hàng hóa từ Chương 1 đến Chương

8 của Biểu thuế nhập khẩu

Bảng 1: Lộ trình cam kết cắt giảm thuế của Trung Quốc (và các nước ASEAN 6) trong Chương trình Thu hoạch sớm

Trang 12

KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO

ASEAN-TRUNG QUỐC (CAFTA)

Bảng 2: Lộ trình cam kết cắt giảm thuế của Việt

Nam trong chương trình Thu hoạch

Trang 13

KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO

ASEAN-TRUNG QUỐC (CAFTA)

• Danh mục nhạy cảm

–Là danh mục các nước cần có thêm thời gian để bảo hộ sản xuất trong nước Danh mục này có lộ trình tự do hóa chậm hơn và linh hoạt hơn so với danh mục EHP và danh mục thông thường

Trang 14

KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO

ASEAN-TRUNG QUỐC (CAFTA)

• Danh mục thông thường

–Danh mục thông thường bao gồm các mặt hàng còn lại trừ các mặt hàng thuộc các danh mục nêu trên

Trang 15

KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO

ASEAN-TRUNG QUỐC (CAFTA)

Bảng : Lộ trình giảm thuế của danh mục thông thường (CAFTA)

Trang 16

Xuất khẩu tăng 13% song tỷ trọng vẫn chiếm 9,9%

so với năm 2013 và hầu như là không thay đổi kể từ

năm 2000

Trang 17

NHẬP KHẨU

Trong 11 tháng năm 2014, VN nhập khẩu gần 39,66 tỷ USD hàng từ TQ, chiếm 29,5% (gần 1/3) tổng kim ngạch NK cả nước

Trang 18

XUẤT KHẨU

Tổng trị giá 13,53 tỷ USD (9,9% tổng kim ngạch XK cả nước)

Trang 19

TỐC ĐỘ NHẬP SIÊU TĂNG CAO

về giá cả, chất

lượng

Hàng VN khả năng cạnh tranh kém của hàng Việt Nam

về giá cả, chất

lượng

XK khoáng sản,nông lâm thủy sản giá trị gia tăng thấp, nhập nhiều hóa chất, sp chế tạo, máy móc thiết

bị

XK khoáng sản,nông lâm thủy sản giá trị gia tăng thấp, nhập nhiều hóa chất, sp chế tạo, máy móc thiết

bị

Không có hàng rào kĩ thuật đối với hàng NK từ Trung Quốc

Không có hàng rào kĩ thuật đối với hàng NK từ Trung Quốc

Trang 20

1082 DA, tổng vốn 7,94 tỉ USD

55/63 tỉnh thành VN, tập trung ở các tỉnh ven biển, đông dân cư, cơ sở hạ tầng tốt, thu hút lao động…

55/63 tỉnh thành VN, tập trung ở các tỉnh ven biển, đông dân cư, cơ sở hạ tầng tốt, thu hút lao động…

Tập trung vào chế biến nông thủy sản, chế tạo, luyện thép, bất động sản, xây dựng, dệt may phân bón, vật liệu xây dựng, thức ăn gia súc…

Tập trung vào chế biến nông thủy sản, chế tạo, luyện thép, bất động sản, xây dựng, dệt may phân bón, vật liệu xây dựng, thức ăn gia súc…

Trang 21

CƠ HỘI KHI HIỆP ĐINH THƯƠNG MẠI TỰ DO

ASEAN TRUNG QUỐC CÓ HIỆU LỰC ĐỐI VỚI VIỆT

NAM

1 Mở rộng thị trường, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc tạo ra một khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới Làm tăng khối lượng trao đổi thương mại của các nước thành viên nhờ giảm được chi phí kinh doanh, tận dụng được lợi thế nhờ quy mô, đồng thời phát huy được lợi thế tương đối do tính bổ sung lẫn nhau của các sản phẩm xuất khẩu

2 Chi phí sản xuất của doanh nghiệp giảm do cắt giảm thuế

nhập khẩu

3 Cam kết trong FTA tạo động lực để doanh nghiệp đẩy nhanh

cải cách, tự sắp xếp lại, chủ động chuyển hướng đầu tư, chuyển giao công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh

Trang 22

THÁCH THỨC

Thương mại với Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng thương mại Việt Nam Xuất hiện tình

trạng nhập siêu từ Trung Quốc

Trong tổng thể, kim ngạch thương mại với Trung Quốc chiếm 20% tổng thương mại của Việt Nam

+ 25% Kim ngạch nhập khẩu + 10% Kim ngạch xuất khẩu

Năng lực cạnh tranh thấp

Quan ngại về vấn đề phụ thuộc kinh tế với Trung

Quốc

Trang 23

THÁCH THỨC

Việt Nam chủ yếu nhập hàng hóa từ Trung Quốc xuất phục vụ sản xuất, nguồn đầu vào phụ thuộc lớn vào Trung Quốc

Trang 24

THÁCH THỨC

Xuất khẩu vào Trung Quốc chủ yếu là nguyên liệu

thô và nông sản

Trang 25

THÁCH THỨC

Tình trạng xuất nhập lậu đang ngày càng phổ biến Chất lượng hàng hóa nhập khẩu không được kiểm soát

Nhập khẩu từ Trung Quốc: 28,8 tỷ USD

Xuất khẩu vào Trung Quốc: 12,8 tỷ USD

Xuất khẩu sang Việt Nam: 34 tỷ USD

(Cao hơn 18%)

Nhập khẩu từ Việt Nam: 12,4 tỷ USD

(Cao hơn 26,6%)

Trang 26

GIẢI PHÁP

1 Đẩy mạnh hơn nữa tự do thương mại quốc tế

2 Nội địa hóa nguyên liệu đầu vào để tăng cường quản lý chuỗi cung ứng của mình và giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên liệu từ Trung Quốc

3 Tái cấu trúc ngành thương mại, bắt buộc sản xuất trong nước phải thay đổi để phát triển đa dạng các thị trường, thay đổi tổ chức sản xuất thu hút vốn đầu tư

4 Quản lý chặt chẽ hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc

5 Kiểm soát biên giới, hạn chế xuất nhập khẩu tiểu ngạch

6 Còn về lâu dài, cần tiếp tục thúc đấy xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc trên cơ sở khai thác lợi thế của Việt Nam

Trang 27

THÁCH THỨC

Thương mại với Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng thương mại Việt Nam Xuất hiện tình

trạng nhập siêu từ Trung Quốc

Trong tổng thể, kim ngạch thương mại với Trung Quốc chiếm 20% tổng thương mại của Việt Nam

+ 25% Kim ngạch nhập khẩu + 10% Kim ngạch xuất khẩu

Năng lực cạnh tranh thấp

Quan ngại về vấn đề phụ thuộc kinh tế với Trung

Quốc

Trang 28

THÁCH THỨC

Việt Nam chủ yếu nhập hàng hóa từ Trung Quốc xuất phục vụ sản xuất, nguồn đầu vào phụ thuộc lớn vào Trung Quốc

Trang 29

THÁCH THỨC

Xuất khẩu vào Trung Quốc chủ yếu là nguyên liệu

thô và nông sản

Trang 30

THÁCH THỨC

Tình trạng xuất nhập lậu đang ngày càng phổ biến Chất lượng hàng hóa nhập khẩu không được kiểm soát

Nhập khẩu từ Trung Quốc: 28,8 tỷ USD

Xuất khẩu vào Trung Quốc: 12,8 tỷ USD

Xuất khẩu sang Việt Nam: 34 tỷ USD

(Cao hơn 18%)

Nhập khẩu từ Việt Nam: 12,4 tỷ USD

(Cao hơn 26,6%)

Trang 31

GIẢI PHÁP

1 Đẩy mạnh hơn nữa tự do thương mại quốc tế

2 Nội địa hóa nguyên liệu đầu vào để tăng cường quản lý

chuỗi cung ứng của mình và giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên liệu từ Trung Quốc

3 Tái cấu trúc ngành thương mại, bắt buộc sản xuất trong

nước phải thay đổi để phát triển đa dạng các thị trường, thay đổi tổ chức sản xuất thu hút vốn đầu tư

4 Quản lý chặt chẽ hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung

Quốc

5 Kiểm soát biên giới, hạn chế xuất nhập khẩu tiểu ngạch

6 Còn về lâu dài, cần tiếp tục thúc đấy xuất khẩu hàng hóa

sang Trung Quốc trên cơ sở khai thác lợi thế của Việt

Nam

Trang 32

Thanks for listening

Ngày đăng: 21/07/2015, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Lộ trình cam kết cắt giảm thuế của Trung Quốc (và  các nước ASEAN 6) trong Chương trình Thu hoạch sớm - Việt Nam và các khu vực mậu dịch tự do của ASEAN với các nước. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động Xuất nhập khẩu của Việt Nam
Bảng 1 Lộ trình cam kết cắt giảm thuế của Trung Quốc (và các nước ASEAN 6) trong Chương trình Thu hoạch sớm (Trang 11)
Bảng 2: Lộ trình cam kết cắt giảm thuế của Việt - Việt Nam và các khu vực mậu dịch tự do của ASEAN với các nước. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động Xuất nhập khẩu của Việt Nam
Bảng 2 Lộ trình cam kết cắt giảm thuế của Việt (Trang 12)
Bảng : Lộ trình giảm thuế của danh mục thông thường (CAFTA) - Việt Nam và các khu vực mậu dịch tự do của ASEAN với các nước. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động Xuất nhập khẩu của Việt Nam
ng Lộ trình giảm thuế của danh mục thông thường (CAFTA) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w