1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kì II đủ 4 cột

50 285 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đô Thị Hóa
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 654 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tại sao nền nông nghiệp nước ta mang đặc điểm nền nông nghiệp nhiệt đới, có sự phân hóa thác ngày càng hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới hổ trợ của công nghiệp, dịch vụ trong v

Trang 1

Ngày soạn: 04/01/2009

Tiết 21 Bài 18: ĐƠ THỊ HĨA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm:

1 Về kiến thức:

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đơ thị hĩa ở nước ta.

- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đơ thị hĩa và phát triển kinh - tế xã hội.

- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đơ thị ở nước ta.

2 Về kĩ năng:

- Phân tích, so sánh sự phân bố các đơ thị giữa các vùng trên bản đồ.

- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đơ thị qua bản đồ.

- Phân tích biểu đồ.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ Dân cư Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam.

- Bảng số liệu về phân bố đơ thị giữa các vùng của nước ta (phĩng to theo SGK).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Đô thị hoá là quá trình tăng nhanh số dân thành thị, sự tập trung dân cư vào các đô thị lớn và phổ biến lối sống thành thị Đó là những đặc điểm chung của quá trình đô thi hoá Vậy đô thị hoá ở nước ta có những đặc điểm gì? Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế – xã hội? Để trả lời được các câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

1’ HĐ1: Tìm hiểu khái

niệm đô thị hoá

- GV yêu cầu HS nhắc

lại khái niệm đô thị hoá

- GV chuẩn kiến thức.

HĐ1: Cả lớp

- Học sinh cả lớp suy nghĩ và phát biểu , lớp góp ý

13’ HĐ 2: Tìm hiểu các đặc điểm đô thị hoá ở nước ta

- GV yêu cầu HS dựa

vào mục 1 sgk hãy nêu

những đặc điểm đô thị

hoá ở nước ta ?

- GV giảng giải đặc điểm

thứ nhất của đô thị hoá

- GV treo bảng 18.1, yêu

cầu HS nhận xét sự thay

đổi số dân thành thị và tỉ

lệ dân thành thị trong

dân số cả nước giai đoạn

- Lớp góp ý

1 ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ HOÁ

a) Qúa trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp

- Trước cách mạng tháng 8: số lượng đô thị ít, qui mô nhỏ, chức năng hạn chế

- Từ cách mạng tháng 8 đến năm

1975 : số lượng dô thị tăng nhưng quá trình đô thị hoá vẫn diễn ra chậm và phát triển theo hai xu hướng:

+ Ở miền Nam đô thị hoá như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh

+ Ở miền Bắc , đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá

- Từ năm 1975 quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá tích cực.

Trang 2

thức. b) Tỉ lệ dân thành thị tăng

- Số lượng dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị của nước

ta còn thấp so với các nước trong khu vực (chiếm 26,9% số dân cả nước năm 2005)

8’ HĐ3: Tìm hiểu đặc điển

phân bố đô thị không

đều giữa các vùng

- GV treo bảng 18.2

(phóng to theo SGK),

yêu cầu HS kết hợp với

việc quan sát Atlat địa lí

Việt Nam ( trang 11 –

Dân số ) hãy nêu nhận

xét về sự phân bố đô thị

và số dân đô thị giữa các

vùng trong nước ?

- GV chuẩn kiến thức.

HĐ 3: Cặp

- HS quan sát hình, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Đại diện HS trả lời.

c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

- Vùng có nhiều đô thị nhất gấp hơn ba lần vùng có ít đô thị nhất

- Số dân bình quân trên một đô thị cao nhất là vùng Đông Nam Bộ, thấp nhất vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị.

7’ HĐ 4: Tìm hiểu mạng

lưới đô thị nước ta

- Dựa vào các tiêu chí

nào để phân loại các đô

thị ở nước ta ?

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK và Atlat để xác

định các đô thị theo các

loại ?

- GV chuẩn kiến thức.

HĐ 4: Cả lớp

- HS suy nghĩ trả lời.

- HS nghiên cứu SGK và Atlat để xác định các đô thị theo các loại +Loại đặc biệt:

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

+Loại I : Hải Phòng , Đà Nẵng, Cần Thơ +Loại II: 11 thành phố + Loại III : 17 thành phố +Loại IV: 58 đô thị

+Loại V : 598 đô thị

2 MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ NƯỚC TA

- Mạng lưới đô thị ở nước ta được phân thành 6 loại ( loại đặc biệt , loại 1 ; 2; 3; 4; 5 )

- Hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

9’ HĐ 5: Tìm hiểu ảnh

hưởng của đô thị hoá

đến phát triển kinh tế xã

hội

- GV treo bảng phụ đã

chuẩn bị sẵn về các tác

Trang 3

động tích cực và tiêu cực

của đô thị hoá

- GV chia nhóm thảo

luận ( 4 nhóm )

+ Nhóm 1 ; 3: phân tích

các tác động tích cực

của đô thị hoá đến cơ

cấu kinh tế , thị trường ,

và lao động việc làm của

nước ta

+ Nhóm 2 ; 4 : phân tích

các tác động tiêu cực

của đô thị hoá đến môi

trường và đời sống của

nước ta

- GV chuẩn kiến thức

bằng bảng tổng hợp đã

chuẩn bị sẵn.

- HS ngồi theo nhóm thảo luận , trao đổi vấn đề

GV đưa ra

- Đại diện HS các nhóm trả lời, nhóm khác góp ý, bổ sung.

IV ĐÁNH GIÁ:

Câu 1: Trình bày đặc điểm đơ thị hĩa ở nước ta.

Câu 2 : Nêu ảnh hưởng của đơ thị hĩa ở nước ta với phát triển kinh tế - xã hội.

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Yªu cÇu häc sinh häc bµi cị vµ lµm bµi tËp SGK

VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 04/01/2009

Tiết 22 Bài 19: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỰ PHÂN HĨA VỀ

THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI GIỮA CÁC VÙNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết và hiểu được sự phân hĩa về thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.

- Biết được một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng.

2 Về kĩ năng:

- Vẽ biểu đồ.

- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người / tháng của các vùng năm 2004 (GV chuẩn bị).

- Các dụng cụ để đo, vẽ (compa, thước, bút chì,…)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cuộc sống, một trong những tiêu chí quan trọng là thu nhập bình quân đầu người Vậy thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng trong cả nước cĩ đồng đều khơng? Nguyên nhân nào dẫn đến sự chênh lệch về thu nhập bình quân trên đầu người giữa các vùng? Bài thực hành hơm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi đĩ.

Hoạt động l: Xác định yêu cầu của bài thực hành (HS làm việc cả lớp)

- GV yêu cầu HS đọc nội dung của bài thực hành, sau đó nêu yêu cầu của~ thực hành.

GV nói: Như vậy bài thực hành này có hai yêu cầu:

+ Một là: chọn và vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân theo đầu người các vùng nước

ta, năm 2004.

+ Hai là: Phân tích bảng số để rút ra nhận xét mức thu nhập bình quân người/tháng giữa

các vùng qua các năm 1999, 2002, 2004.

Hoạt động 2: Xác định loại biểu đồ thích hợp yêu cầu của bài thực hành, vẽ biểu đồ (HS làm việc cá nhân)

BƯỚC 1 :

- GV gọi 1 HS đọc yêu Cầu Của bài tập 1 (vẽ biểu đồ thu nhập bình quân đầu người/tháng

giữa các vùng của nước ta, năm 2004)

- GV nói: Bảng số liệu có 3 năm, nhưng bài tập chỉ yêu cầu vẽ một năm 2004.

- Hỏi: Loại biểu đồ nào là thích hợp nhất với số liệù yêu cầu của bài tập?

HS trả lời (biểu đồ cột, mỗi vùng một cột)

GV: Chúng ta đã xác đinh được loại biểu đồ cần vẽ, bây giờ mỗi em hãy nhanh biểu đồ vào vở CỐ gắng trong 10 phút phải vẽ xong biểu đồ, sau đóchúng ta sẽ phân tích bảng số liệu

- GV yêu cầu 1 - 2 HS lên vẽ biểu đồ trên bảng.

Bước 2: Cá nhân HS vẽ biểu đồ vào tập

BƯỚC 3: Cả lớp cùng quan sát biểu đồ đã vẽ trên bảng, nhận xét, chỉnh những chỗ chưa

chính xác, chưa đẹp; mỗi cá nhân HS tự nhận xét, chỉnh sửa biểu đồø đã vẽ.

Hoạt động 3: Phân tích bảng số liệu (HS làm việc theo cặp)

Bước 1:

Các cặp HS làm bài tập 2 (so sánh, nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người/tháng giữa các vùng qua các năm).

Gợi ý:

+ So sánh các chỉ số theo hàng ngang để biết sự thay đổi mức thu nhập bùnh quân đầu

người/tháng của từng vùng qua các năm, cần tính tốc độ tăng để biết sự khác nhau về tốc độ tăng.

+ So sánh các chỉ số theo hàng dọc để tìm sự khác nhau về mức thu nhập bình quân theo

đầu người/tháng giữa các vùng qua các năm, tính xem giữa tháng cao nhất và thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần

+ Nguyên nhân sự chênh lệch về mức thu nhập bình quân dầu người/tháng giữa các vùng.

Bước 2:

HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức.

- Kết luận:

+ Mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng đều tăng (Tây Nguyên có sự biến

động theo chiều hướng giảm vào giai đoạn 1999-2002) Tốc độ tăng không đều (dẫn chứng)

+ Mực thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng luôn có chênh lệch (dẫn chứng) + Nguyên nhân chênh lệch: Do các vùng có sự khác nhau về phát triển kinh tế và số dân.

Trang 5

IV ĐÁNH GIÁ

Gv gọi một số tập lên kiểm tra, lấy điểm để đánh giá kết quả làm việc của HS

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

HS về nhà hoàn thiện bài thực hành.

Trang 6

Ngày soạn: 12/01/2009 ĐỊA LÍ KINH TẾ

Tiết 23 Bài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Biết phân tích các biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu kinh tế.

- Cĩ kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Các biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phàn kinh tế nước ta (phĩng to).

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam.

- Atlat Địa lí Việt Nam.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có chuyển biến ra sao? Sự chuyển biến đó được thể hiện ở những lĩnh vực nào Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt tìm hiểu nội dung của bài

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu chuyển dịch cơ

cấu ngành kinh tế

- Dựa vào hình 20 1 - Biểu đồ

Cơ cấu GDP phân theo khu vực

kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990

- 2005: Phân tích sự chuyển

dịch cơ cấu GDP phân theo khu

vực kinh tế.

- Dựa vào và bảng 20.1 - Cơ

cấu giá trị sản xuất nông

nghiệp Hãy cho biết xu hướng

chuyển dịch trong nội bộ từng

ngành kinh tế.

- GV chuẩn kiến thức.

HĐ1: Cá nhân

HS dựa vào hình 20 và bảng 20.1 trả lời.

1 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

- Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trong khu vực I và III.

- Tùy theo từng ngành mà trong cơ cấu lại có sự chuyển dịch riêng.

HĐ2: Tìm hiểu về sự chuyển

dịch cơ cấu theo thành phần

kinh tế

- HS dựa vào bảng 20.2 :

+ Nhận xét sự chuyển dịch cơ

cấu GDP giữa các thành phần

kinh tế.

HĐ2: Lớp

HS dựa vào bảng 20.2 và kiến thức đã học trình bày.

2 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THÀNH PHẦN KINH TẾ

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng

Trang 7

+ Cho biết chuyển dịch đó cóâ ý

nghĩa gì ?

- GV nhận xét và chuẩn kiến

thức.

- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.

HĐ3: Tìm hiểu chuyển dịch cơ

cấu lãnh thổ kinh tế.

- GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ:

+ Nhĩm 1: nơng nghiệp.

+ Nhĩm 2: cơng nghiệp.

+ Nhĩm 3: Các vùng kinh tế

trọng điểm.

- Các nhóm dựa vào SGK, nêu

những biểu hiện của sự chuyển

dịch cơ cấu theo lãnh thổ .

- GV giúp HS chuẩn kiến thức.

HĐ3: Nhĩm

Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, gĩp ý.

3 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LÃNH THỔ KINH TẾ

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung,

khu chế xuất có quy mô lớn

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: + VKT trọng điểm phía Bắc +VKT trọng điểm miền Trung + VKT trọng điểm phía Nam IV ĐÁNH GIÁ: Câu l: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là: a Phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ b Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài c Tập trung phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới d Tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Lµm bµi tËp cuèi s¸ch gi¸o khoa. VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp Tiết 24 Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NƠNG NGHIỆP NƯỚC TA

I M ỤC TIÊU BÀI H ỌC : Sau bài học học sinh cần nắm

1.Về kiến thức:

- Biết được những thế mạnh và hạn chế của nền nơng nghiệp nhiệt đới nước ta

- Nhận xét được nền nơng nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ nền nơng nghiệp cổ truyền sang nơng nghiệp hiện đại sản xuất hàng hĩa quy mơ lớn.

- Nắm được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn ở nước ta.

2.Về kỹ năng: Đọc bản đồ, phân tích bảng số liệu.

3.Về thái độ:

Giáo dục lịng yêu quê hương, đất nước Ý chí học tập, vươn lên vì ngày mai lập nghiệp.

II CHUẨN BỊ:

Trang 8

1.Giáo viên: Sử dụng phương pháp thảo luận, đàm thoại, gợi mở, phân tích, so sánh.

Thiết bị dạy học: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam, bảng số liệu, bảng ô kiến thức.

2 Học sinh: Thảo luận nhóm, trao đổi cặp, báo cáo, phát biểu, giấy A 4, bút sáp.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiến trình bài giảng:

7’

5’

12’

HĐ1: Tìm hiểu điều kiện

tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên cho

phép phát triển nền nông

nghiệp nhiệt đới.

- Tại sao nền nông

nghiệp nước ta mang đặc

điểm nền nông nghiệp

nhiệt đới, có sự phân hóa

thác ngày càng hiệu quả

nền nông nghiệp nhiệt đới

hổ trợ của công nghiệp,

dịch vụ trong việc đẩy

“Mùa nào thức ấy.

Vùng nào có đặc sản ấy”

HĐ2: Lớp

HS đọc At-lat hoặc bản đồ nông nghiệp Việt Nam để xác định và phát biểu

HĐ3: Nhóm

- Mỗi nhóm cử 1 thư

kí ghi ý kiến thảo luận vào tờ A4 bằng bút sáp

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Sự đa dạng của thiên nhiệt đới ẩm

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Có sự phân hóa sâu sắc:

Bắc – Nam, theo độ cao

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới

- Các tập đoàn cây trồng vật nuôi phân bố phù hợp với các vùng.

- Cơ cấu mùa vụ thay đổi, khai thác ngày càng hiệu quả

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới

Trang 9

như thế nào trong nền

kinh tế nông thôn? Ví dụ.

hàng hóa và đa dạng hóa

trong cơ cấu kinh tế nông

thôn?

- Đại diện nhóm 1 dán ý kiến thảo luận

ở tờ A4 vào ô kiến thức và trình bày

Nhóm 3, 5 bổ sung

- Đại diện nhóm 6 dán ý kiến thảo luận

ở tờ A4 vào ô kiến thức và trình bày

Nhóm 2, 4 bổ sung

HĐ4: Cá nhân

- Dựa vào bảng số liệu 29.1 và câu hỏi

(Sử dụng bàng ô kiến thức)

3 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét

a Hoạt động nông nghiệp là

bộ phận chủ yếu của nền kinh

tế nông thôn

-Tỉ trọng hoạt động nông nghiệp lớn nhất

-Tỉ trọng hoạt động phi nông nghiệp ngày càng tăng

b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế

- Doanh nghiệp Nông - Lâm - Thủy sản

- Hình thành ngày càng nhiều các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa

- Kinh tế nông thôn ngày càng đa dạng

- Cơ cấu kinh tế nông thôn có

sự chuyển dịch cả về thành phần và sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

Trang 10

Cõu 2 Kể tờn một số trang trại ở tỉnh nhà mà em biết

V BÀI TẬP VỀ NHÀ: Trả lời cõu hỏi 3-SGK

VI RUÙT KINH NGHIEÄM

Phụ lục:

BẢNG SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU CỦA NỀN NễNG NGHIỆP CỔ TRUYỀN VÀ NễNG

NGHIỆP HÀNG HểA

-Sản xuất nhỏ, cụng cụ thủ cụng

-Năng suất lao động thấp

-Sản xuất tự cấp tự tỳc, đa canh là chớnh

-Người sản xuất quan tõm nhiều đến sản

-Người sản xuất quan tõm nhiều hơn đến lợi nhuận

Ngaứy soaùn: 01/02/2009

Tieỏt 25 Baứi 22 VAÁN ẹEÀ PHAÙT TRIEÅN NOÂNG NGHIEÄP

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC: Sau baứi hoùc, HS caàn:

1 Kieỏn thửực

- Hieồu được sửù thay ủoồi trong cụ caỏu ngaứnh noõng nghieọp (troàng troùt, chaờn nuoõi)

- Hieồu ủửụùc sửù phaựt trieồn vaứ phaõn boỏ saỷn xuaỏt caõy lửụng thửùc – thửùc phaồm vaứ saỷn xuaỏt caõy

coõng nghieọp, caực vaọt nuoõi chuỷ yeỏu

2 Kyừ naờng:

- ẹoùc vaứ phaõn tớch bieồu ủoà (SGK).

- Xaực ủũnh treõn baỷn ủoà vaứ treõn lửụùc ủoà caực vuứng chuyeõn canh caõy lửụng thửùc - thửùc phaồm

vaứ caõy coõng nghieọp troùng ủieồm.

- ẹoùc baỷn ủoà/ lửụùc ủoà vaứ giaỷi thớch ủửụùc ủaởc ủieồm phaõn boỏ ngaứnh chaờn nuoõi

II PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC

- Baỷn ủoà Noõng - laõm - thuyỷ saỷn Vieọt Nam, Kinh teỏ Vieọt Nam.

- Bieồu ủoà, baỷng soỏ lieọu veà troàng troùt vaứ chaờn nuoõi (phoựng to)

- Moọt soỏ hỡnh aỷnh coự lieõn quan ủeỏn thaứnh tửùu trong noõng nghieọp

III TIEÁN TRèNH TIEÁT DAẽY

1 Oồn ủũnh toồ chửực lụựp:

2 Kieồm tra baứi cuừ:

? Nơc ta có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới?

3 Baứi mụựi:

TL Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng

HĐ1: Tỡm hieồu cụ caỏu

ngaứnh troàng troùt

+ GV yeõu caàu:

+ GV tieỏp tuùc yeõu caàu

HS dửùa vaứoù hỡnh 22.1

nhaọn xeựt veà cụ caỏu

cuỷa ngaứnh troàng troùt

HĐ1: Caự nhaõn/lụựp

- HS xem laùi baỷng 20.1 nhaọn xeựt veà tổ troùng cuỷa ngaứnh troàng

1 Ngaứnh troàng troùt

Chieỏm gaàn 75% giaự trũ saỷn lửụùng noõng nghieọp

Trang 11

và xu hướng chuyển

dịch cơ cấu của ngành

này Sau đó sẽ tìm

hiểu nội dung chi tiết

của từng ngành.

HĐ2: Tìm hiểu ngành

SX lương thực

- Hãy nêu vai trò của

ngành sản xuất lương

thực?

- Hãy nêu các điều

kiện thuận lợi, khó

khăn trong sản xuất

lương thực ở nước ta?

- GV đưa thông tin

phản hồi để HS tự đối

hình sản xuất cây

công nghiệp và cây ăn

quả

- Nêu ý nghĩa của việc

phát triển cây công

nghiệp?

- Nêu các điều kiện

phát triển cây công

nghiệp ở nước ta?

- Giải thích tại sao cây

công nghiệp nhiệt đới

lại là cây công nghiệp

chủ yếu ở nước ta?

- Tại sao cây công

nghiệp lâu năm lại

đóng vai trò quan

trọng nhất trong cơ

cấu sản xuất cây công

trọt trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

- Tiếp tục làm theo yêu cầu của GV.

HĐ2: Cá nhân/lớp

- HS trả lời, những HS còn lại bổ sung.

- HS trình bày, HS còn lại bổ sung.

HĐ3:Cặp/cá nhân

- HS trả lời

HS còn lại bổ sung.

a Sản xuất lương thực:

- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm

quan trọng đặc biệt:

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân + Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi + Làm nguồn hàng xuất khẩu + Đa dạng hoá sx nông nghiệp

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:

+ Điều kiện tự nhiên + Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tuy nhiên cũng có những khó khăn (thiên

tai, sâu bệnh )

- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực (Phụ lục)

b Sản xuất cây thực phẩm (SGK)

c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

* Cây công nghiệp:

- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa n nghiệp.

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Điều kiện phát triển:

+ Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội) + Khó khăn (thị trường)

- Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích, sản lượng

+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản

Trang 12

nghiệp nước ta?

- GV giúp HS chuẩn

kiến thức

HĐ4: Tìm hiểu ngành

chăn nuôi

+ Xem lại bảng 20.1

cho biết tỉ trọng của

ngành chăn nuôi và sự

chuyển biến của nó

trong cơ cấu ngành

nông nghiệp

+ GV giúp HS chuẩn

kiến thức

+ Tìm hiểu tình hình

phát triển và phân bố

một số gia súc, gia

cầm chính ởû nước ta

+ Tại sao gia súc gia

cầm lại phân bố nhiều

ở những vùng đó?

+ GV chuẩn kiến thức.

HĐ4: Cả lớp

- HS trình

bày, các HS còn lại bổ sung.

- HS tự tìm hiểu trong SGK, sau đó trình bày và chỉ bản đồ về sự phân bố một số gia súc, gia cầm chính

- HS trả lời.

xuất cây công nghiệp + Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.

+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu

tương, bông, đay, cói,, tằm, thuốc lá

- Cây ăn quả (SGK)

2 Ngành chăn nuôi

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.

- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:

+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất

hàng hoá

+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công

nghiệp

+ Các sản phẩm không qua giết mổ

(trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:

+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt

hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )

+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm

năng suất thấp, dịch bệnh )

- Chăn nuôi lợn và gia cầm

+ Tình hình phát triển + Phân bố

- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.

+ Tình hình phát triển + Phân bố

IV

ĐÁNH GIÁ

- Tại sao có thể nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Về nhà trả lời câu 2 và làm bài tập 3, 4 sgk trang 97 Chuẩn bị bài thực hành, tiết sau thực hành.

VI RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY:

Ngày soạn: 01/02/2009

Tiết 26 Bài 23 THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

- Biết tính toán số liệu và rút ra những nhận xét cần thiết

Trang 13

- Cũng cố kiến thức đã học ngành trồng trọt

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng

- Các biểu đồ hỗ trợ ; Phiếu học tập; Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động

GV nêu nhiệm vụ của bài học

Vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng

Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hang năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta

Bài mới

Trang 14

Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công

HĐ1: Tính tốc độ tăng trưởng (Cả lớp)

- Phương tiện: Bảng trống để ghi kết quả

sau khi tính

GV yêu cầu HS:

- Đọc nội dung bài và nêu cách tính

- HS tính và ghi kết quả lên bảng

- GV cho HS nhận xét kết quả tính, lưu ý

thống nhất làm tròn số

HĐ2: Vẽ biểu đồ (Cá nhân, cặp đôi)

- Phương tiện : Bảng số liệu, biểu đồ

mẫu, Hình 30 SGK trang

118, phiếu học tập

Bước 1: GV yêu cầu HS nêu cách vẽ

-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp cùng vẽ

- GV theo dõi, uốn nắn trong quá trình

HS vẽ( Chỉ vẽ một phần biểu đồ)

GV treo biểu đồ mẫu, HS so sánh sửa

chữa

GV nhận xét, bổ sung biểu đồ HS vẽ

Bước 2: nhận xét ….

-GV cung cấp thêm thông tin: Dựa vào

biểu đồ đã vẽ, kién thức có liên quan kết

hợp H.30 trang 118, gợI ý cách nhận xét,

phát phiếu học tập

-HS thảo luận viết nhận xét vào phiếu

học tập, trình bày kết quả nhận xét, thảo

luận chéo

-GV chuẩn kiến thức… , nhận xét kết quả

làm việc của HS

HĐ3: Phân tích xu hướng biến động …

Nêu mối liên quan ….

Phương tiện:

Bảng số liệu, treo hai biêủ đồ hỗ trợ( tốc

độ tăng trưởng và cơ cấu hai nhóm cây

công nghiệp của GV chuẩn bị trước)

Hình thức: cá nhân (cặp )

Bước 1: Tính cơ cấu diện tích cây hai

nhóm cây công nghiệp

-GV yêu cầu HS: Tính kết quả 1 nhóm

Năm T.Số Lthực Rau

đậu

Cây CN

Cây ăn quả

(Giống biểu đồ SGV)

+ Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt.

Sự thay đổI trên phản ánh:

+ Trong sản xuất cây LTTP đã có sự phân hoá và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX.

+ Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới

Trang 15

Bước 2: Phân tích xu hướng biến động

diện tích gieo trồng hai nhóm cây công

nghiệp từ 1975 -2005 , tìm mối liên hệ

giữa thay cơ cấu diện tích và phân bố

- GV gợi ý cách phân tích, yêu cầu HS

thảo luận ghi ra giấy , yêu cầu một HS

trình bày, cả lớp góp ý

- GV bổ sung, mở rộng thêm.

- Cây công nghiệp hàng năm: tốc độ tăng 4,1 lần và tăng không đều; tỷ trọng cao, giảm khá nhanh

- Cây công nghiệp lâu năm: tốc độ tăng 9,4 lần và tăng liên tục; tỷ trọng tăng nhanh.

b Sự liên quan:

- Tốc độ tăng và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh dẫn đến sự thay đổi phân bố: hình thành và phát triển các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cây công nghiệp chủ lực (cao su, caphe, chè, hồ tiêu, điều…) + VớI các vùng chuyên canh lớn: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…

IV ĐÁN H GIÁ :

Tại sao trong những năm gần đây cây công nghiệp lâu năm có xu hướng tăng về diện tích và sản lượng? Yếu tố nào có ảnh hưởng nhất đến vấn đề phát triển cây công nghiệp?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Hoàn thành phần còn lại của bài thực hành.

VI RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY:

Ngày soạn: 08/02/2009

Tiết 27 Bài 24 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

I MỤC TIÊU BÀI BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Phân tích được các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản.

- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Biết được các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp nước ta.

2 Kĩ năng:

- Phân tích các bảng số liệu trong bài học

- Phân tích bản đồ nông – lâm – thủy - sản

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ nông –lâm – thủy sản VN

- Bản đồ kinh tế VN

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Mở bài: GV yêu cầu HS nhắc lại câu nói khái quát về tài nguyên rừng và biển nước ta (rừng vàng biển bạc)  vào bài.

HĐ1: Tìm hiểu nhũng

điều kiện thuận lợi và

khó khăn để phát triển

thủy sản

-GV yêu cầu HS dựa

vào kiến thức SGK và

kiến thức đã học, hãy

điền các thế mạnh và

HĐ1: Cá nhân/lớp

- HS trình bày.

(Phiếu học tập)

1 Ngành thủy sản

a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.

Trang 16

hạn chế đối với việc

phát triển ngành thủy

sản của nước ta

- GV chuẩn kiến thức

HĐ2: Tìm hiểu sự phát

triển và phân bố

ngành thủy sản

- Gv yêu cầu HS căn

cứ vào bảng số liệu

24.1, nhận xét tình

hình phát triển và

chuyển biến chung của

ngành thủy sản

- Kết hợp sgk và bản

đồ nông – lâm – ngư

nghiệp của VN, cho

biết tình hình phát

triển và phân bố của

ngành khai thác.

- GV chuẩn kiến thức.

- Tại sao hoạt động

nuôi trồng thủy sản lại

phát triển mạnh trong

những năm gần đây và

ý nghĩa của nó?

- GV chuẩn kiến thức.

HĐ3:Tìm hiểu ngành

lâm nghiệp

- Cho biết ý nghĩa về

mặt KT và sinh thái

đối với phát triển lâm

nghiệp.

- Dựa vào bài 14,

chứng minh rừng nước

ta bị suy thoái nhiều

và đã được phục hồi

một phần

- Nêu những nguyên

nhân dẫn đến sự suy

thoái tài nguyên rừng

- HS khai thác bảng số liệu 24.2, cho biết ĐBSCL có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng nuôi cá tôm lớn nhất nước ta?

HĐ3: Cá nhân

- HS trả lời HS còn lại bổ sung.

b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

* Khai thác thủy sản:

- Sản lượng khai thác liên tục tăng

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ.

* Nuôi trồng thủy sản:

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

- Ý nghĩa:

+ Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các

cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu

+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủy sản

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải

- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở đòng bằng sông Cửu Long và ĐBSH.

2 Ngành lâm nghiệp

a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.

- Kinh tế:

+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc

ít người + Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi + Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du.

Trang 17

- Sinh thaùi:

+ Choâng xoùi moøn ñaât + Bạo veô caùc loaøi ñoông vaôt, thöïc vaôt qủ hieâm

+ Ñieău hoøa doøng chạy sođng ngoøi, choâng luõ lút vaø khođ hán

+ Ñạm bạo cađn baỉng sinh thaùi vaø cađn baỉng nöôùc.

b) Taøi nguyeđn röøng nöôùc ta voân giaøu coù nhöng ñaõ bò suy thoaùi nhieău:

Coù 3 loái röøng:

- Röøng phoøng hoô

- Röøng ñaịc dúng

- Röøng sạn xuaât c) Söï phaùt trieơn vaø phađn boâ lađm nghieôp (SGK)

IV ÑAÙNH GIAÙ:

1 Röøng nöôùc ta heôn nay taôp trung nhieău nhaât ôû ñađu, vì sao phại bạo veô röøng?

2 Nhöõng khoù khaín ñeơ phaùt trieơn thụy sạn cụa nöôùc ta.

V HOÁT ÑOÔNG NOÂI TIEÂP

HS laøm baøi taôp 2 SGK

VI PHÚ LÚC:

PHIEÂU HÓC TAÔP

THOĐNG TIN PHẠN HOĂI

- Coù bôø bieơn

daøi, vuøng ñaịc

quyeăn kinh teâ

roông

- Nguoăn lôïi hại

sạn khaù phong

phuù

- Thieđn tai, baõo lút thöôøng xuyeđn

- Moôt soẫ vuøng ven bieơn mođi tröôøng bò suy thoaùi

- Nhađn dađn coù nhieău kinh nghieôm vaø truyeăn thoâng ñaùnh baĩt nuođi troăng thụy sạn

- Phöông tieôn taøu thuyeăn, caùc ngö cú trang bò ngaøy caøng toât

- Dich vú vaø cheâ bieân thụy sạn ñöôïc môû roông

- Thò tröôøng tieđu thú roông lôùn

- Chính saùch khuyeân ngö cụa Nhaø nöôùc

- Phöông tieôn ñaùnh baĩt coøn chaôm ñoơi môùi

- Heô thoâng caùc cạng caù coøn chöùa ñaùp öùng yeđu caău

- Cođng nghieôp cheâ bieân coøn hán cheâ…

VII RUÙT KINH NGHIEÔM SAU KHI DÁY

Trang 18

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Phân tích được các nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta.

- Hiểu được các đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp ở nước ta

- Bắt được các xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng.

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện và củng cố kỹ năng so sánh.

- Phân tích bảng thống kê và biểu đồ để thấy rõ xu hướng thay đổi trong tổ chức sản xuất nông nghiệp.

- Xác định một số vùng chuyên canh lớn, vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm.

3 Thái độ:

- HS phải biết việc đa dạng hoá kinh tế nông thôn là cần thiết nhưng phải biết cách giảm thiểu những mặt trái của vấn đề (môi trường, trật tự xã hội …).

II

CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Atlat Địa lý Việt Nam

- Bản đồ nông nghiệp VN

- Biểu đồ hình 33 (phóng to).

- Bảng cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước (SGK).

III

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu tóm tắt những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển, hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta.

2

Khởi động: GV có thể đặt câu hỏi: Căn cứ vào kiến thức đã học và những hiểu biết thực tế em hãy cho biết nước ta có mấy vùng nông nghiệp và các sản phẩm chuyên môn hóa của các vùng này?

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu các nhân

tố tác động tới tổ chức

lãnh thổ nông nghiệp

nước ta

- Tại sao nói các sự phân

hóa các ĐKTN và TNTN

tạo ra cái nền của sự

phân hóa lãnh thổ nông

nghiệp?

- Đối với nền nông

nghiệp cổ truyền và nền

nông nghiệp hàng hóa,

nhân tố nào có tác động

mạnh đến sự phân hóa

lãnh thổ nông nghiệp?

- GV chuẩn kiến thức.

HĐ1: Cá nhân/lớp

- HS nghiên cứu SGK tìm hiểu các nhân tố tác động tới sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp nước ta và trả lời.

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta

- Có nhiều nhân tố: tự nhiên, KT-XH,

kĩ thuật, lịch sử…

- ĐKTN và TNTN tạo ra nền chung cho sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.

- Các nhân tố KT-XH, kĩ thuật, lịch sử…có tác động khác nhau:

+ Nền KT tự cấp, tự túc, sx nhỏ sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối bởi các ĐKTN.

+ Nền sx hàng hóa, các nhân tố

KT-XH tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến.

Trang 19

HĐ2: Tìm hiểu các vùng

nông nghiệp nước ta.

- GV nêu khái niệm vùng

nông nghiệp, sau đó nêu

1 vùng làm ví dụ minh

họa.

- Chia lớp thành 6 nhóm

tìm hiểu 6 vùng còn lại.

- GV nhận xét, chuẩn

kiến thức.

HĐ2: Cặp/nhóm

- HS lắng nghe.

- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trình bày

HS còn lại phát biểu bổ sung.

2 Các vùng nông nghiệp nước ta

- Khái niệm vùng nông nghiệp: là những lãnh thổ sx nông nghiệp tương đối đồng nhất về các ĐKTN, KT-XH nhằm phân bố hợp lí cây trồng, vật nuôi và hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.

- Các vùng nông nghiệp (SGK)

HĐ3:Những thay đổi

trong tổ chức lãnh thổ

nông nghiệp ở nước ta:

- Những thay đổi về tổ

chức lãnh thổ nông

nghiệp nước ta.

- Kết hợp với Atlat cho

biết những vùng có điều

kiện thuận lợi để sx nông

nghiệp hàng hóa.

- Nêu ý nghĩa của việc

đẩy mạnh đa dạng hóa

nông nghiệp.

- GV chuẩn kiến thức.

HĐ3: Cá nhân/lớp

- HS đọc SGK trả lời những câu hỏi

- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất vào các vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi.

- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn 

+ Khai thác hợp lí các ĐKTN + Sử dụng tốt hơn nguồn lao động + Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hóa

+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trường biến động bất lợi

+ Tăng thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.

- Xu hướng phát triển và

thay đổi kinh tế trang

trại nước ta trong những

năm gần đây?

- Tại sao kinh tế trang

trại lại rất phát triển ở

đồng bằng sông Cửu

Long?

- HS dựa vào bảng 25.3 và hình

25 SGK kết hợp với hiểu biết của mình để nhận xét và trả lời.

b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá.

- Kinh tế trang trại nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình.

- Số lượng trang trại của nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng nhanh.

+ Trang trại nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi tăng nhanh nhất (cả về số lượng và cơ cấu)

+ Trang trại cây hàng năm, lâu năm

Trang 20

và lâm nghiệp có xu hướng giảm về

cơ cấu.

- Số lượng trang trại nước ta phân bố không đều giữa các vùng Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại lớn nhất nước và tăng nhanh nhất.

IV ĐÁNH GIÁ

- Hãy sắp xếp các thế mạnh ở cột B sao cho tương xứng với các vùng ở cột A

I Trung du miền núi

II Đồng bằng

1 Chăn nuôi gia súc lớn

2 Cây lương thực, thực phẩm

3 Gia cầm.

4 Gia súc nhỏ

5 Nông – Lâm

6 Cây lâu năm

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Làm các bài tập 1,2,3 trang 111 SGK.

VI RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY

- Nắm vững được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích được sự phân hóa đó

- Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi thành phần

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ, sơ đồ và bảng biểu trong bài học

- Xác định được trên bản đồ các khu vực tập trung công nghiệp chủ yếu của nước ta và các trung tâm CN chính cùng với cơ cấu ngành của chúng trong mỗi khu vực

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ công nghiệp VN

- Atlat địa lí VN

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Khởi động: GV giới thiệu vấn đề cơ cấu ngành CN là một trong những nội dung quan trọng của địa lí CN (đã dược học ở lớp 10) và những khía cạnh được địa lí học quan tâm: cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế

Trang 21

- Quan sát sơ đồ cơ

cấu ngành công

nghiệp, yêu cầu các

em hãy:

- GV chuẩn kiến

thức

- HS quan sát biểu

đồ 26.1, rút ra nhận

xét về sự chuyển

dịch cơ cấu giá trị

sản xuất công nghiệp

của nước ta

- Nêu các định

hướng hoàn thiện cơ

cấu ngành công

nghiệp

- GV nhận xét và

chuẩn kiến thức

HĐ2: tìm hiểu cơ cấu

CN theo lãnh thổ

- HS quan sát bản

đồ:

+ Trình bày sự phân

hóa lãnh thổ công

nghiệp của nước ta

+ Tại sao lại có sự

phân hóa đó?

- GV chuẩn kiến

thức

HĐ3: Tìm hiểu cơ

cấu CN theo thành

phần kinh tế

- Căn cứ vào sơ đồ

CN theo thành phần

KT trong bài học,

hãy:

+ Nhận xét về CN

ngành công nghiệp

phân theo thành

phần KT ở nước ta

ta tương đối đa dạng

HĐ3: Cá nhân

- HS căn cứ vào sơ đồ CN theo thành phần KT trong bài học để trả lới, HS còn lại bổ sung

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính:

+ CN khai thác+ CN chế biến+ CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

- Cơ cấu ngành CN nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:

+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành CN chế biến.+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành CN khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành CN: + Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế t/g.+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm

+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ

2 Cơ cấu CN theo lãnh thổ:

- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

+ ĐBSH và phụ cận…

+ ĐNB…

+ Duyên hải miền Trung…

+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa

- Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố: Vị trí địa lí, TNTN, dân

cư và nguồn LĐ, cơ sở VCKT, vốn…

- Những vùng có giá trị CN lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL

3 Cơ cấu CN theo thành phần KT:

- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc

- Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng

- Xu hướng chung:

+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 22

- GV chuẩn kiến

thức

IV ĐÁNH GIÁ

- Tại sao cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Trả lời các câu hỏi còn lại trang 117 SGK.

VI RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY

Ngày soạn: 15/02/2009

Tiết 30 Bài 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH

CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

- Chỉ trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm CN thực phẩm của nước ta.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ địa chất-khoáng sản VN; Atlat địa lí VN.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Khởi động: GV yêu cầu HS nhác lại khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm, sau đó giới thiệu cho HS biết các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ tìm hiểu

- Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu cơ

cấu CN năng lượng.

- GV sử dụng sơ đồ

HĐ1: Cả lớp 1 Công nghiệp năng lượng:

a) CN khai thác nguyên nhiên liệu:

Trang 23

cơ cấu CN năng

lượng để giới thiệu

cho HS những

ngành CN hiện có ở

nước ta và những

ngành sẽ phát triển

trong tương lai.

HĐ 2: Tìm hiểu CN

khai thác nguyên –

nhiên liệu

- Trình bày ngành

CN khai thác than

và CN khai thác dầu

khí theo phiếu HT1

và 2

- GV đưa thông tin

phản hồi (PHT1 và

2) để đối chiếu.

mạnh về tự nhiên

đối với việc phát

triển ngành CN điện

lực nước ta.

- Hiện trạng phát

triển ngành CN điện

lực của nước ta.

- Tại sao có sự thay

đổi về cơ cấu sản

lượng điện?

- GV chuẩn kiến

thức

+ Tìm hiểu tình hình

phát triển và phân

bố ngành thủy điện

và nhiệt điện nước

ta

- Tại sao nhà máy

nhiệt điện chạy

bằng than không

được xây dựng ở

HĐ2: Cặp

HS dựa vào SGK, bản đồ địa chất- khoáng sản và kiến thức đã học trả lời,

HS còn lại bổ sung

HĐ3: Cá nhân/cặp

- HS trao đổi với các bạn bên cạnh để trả lới Những

HS còn lại phát biểu bổ sung.

- HS dựa vào hiểu biết của mình để trả lời.

- CN khai thác than:

(thông tin phản hồi phiếu học tập 1)

- CN khai thác dầu khí:

(thông tin phản hồi phiếu học tập 2)

b) CN điện lực:

* Khái quát chung:

- Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực.

- Sản lượng điện tăng rất nhanh.

- Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi:

+ Giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm hơn 70%.

+ Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%.

- Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500 KV

* Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:

- Thủy điện:

+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống sông Đồng Nai (19%).

+ Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly… + Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: Sơn La, Tuyên Quang…

- Nhiệt điện:

+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…

+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ

Trang 24

- Chứng minh cơ cấu

ngành CN chế biến

LT-TP đa dạng.

- Giải thích vì sao

CN chế biến LT-TP

là ngành công

nghiệp trọng điểm.

- Tại sao nói: việc

phân bố CN chế

HS còn lại nhận xét và bổ sung.

yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí

+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại, Uông

Bí và Uông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3, 4… + Một số nhà máy đang được xây dựng…

2 CN chế biến lương thực, thực phẩm:

- Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính và nhiều phân ngành khác.

- Dựa vào nguồn nguyên liệu của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản

- Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn.

- Việc phân bố ngành CN này mang tính chất qui luật Nó phụ thuộc vào tính chất nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.

IV ĐÁNH GIÁ

- Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành CN trọng điểm của nước ta?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Trả lời các câu hỏi còn lại trang 124 SGK.

VI PHỤ LỤC:

- THÔNG TIN PHẢN HỒI HIẾU HỌC TẬP 1

Antraxít Hơn 3 tỉ tấn Vùng Đông Bắc,

nhất là Quảng Ninh

ở ĐB sông Cửu Long)

Than

mỡ

- THÔNG TIN PHẢN HỒI HIẾU HỌC TẬP 2

Trang 25

Trữ lượng Phân bố Tình hình sản xuất

- Vài tỉ tấn dầu mỏ

- Ngoài ra còn có ở bể trầm tích sông Hồng, Trung – Bộ, Thổ Chu- Mã Lai.

- 1986: 1 tấn dầu thô đầu tiên.

- Năm 2005 đạt 18,5 triệu tấn.

- Khí tự nhiên được khai thác phục vụ cho nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm.

- Ra đời ngành CN lọc - hóa dầu (Dung Quất).

VII RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY

………

…………

Ngày soạn: 22/02/2009

Tiết 32 Bài 29: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH SỰ

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP

I- Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần

1 Về kiến thức

- Củng cố kiến thức đã học về cơ dấu ngành công nghiệp nước ta

- Bổ sung thêm kiến thức về cơ cấu công nghiệp theo vùng lãnh thổ

2 Về kỹ năng

- Vẽ được biểu đồ cơ cấu dự trên số liệu đã cho

- Giải thích được một số hiêïn tượng địa lí KT-XH trên cơ sở đọc Atlat Địa lí Việt Nam hoặc bản đồ giáo khoa treo tường

3 Về thái độ

- Giúp HS khắc sâu kiến thức về ngành công nghiệp của nước ta

II- Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Bản đồ giáo khoa treo tường công nghiệp chung Việt Nam

- Biểu đồ vẽ trước vào bảng phụ

2 Học sinh

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Máy tính bỏ túi, thước kẻ, com pa

III -Hoạt động dạy học

Ngày đăng: 26/08/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hộ gia đình, - kì II đủ 4 cột
Hình th ức hộ gia đình, (Trang 9)
Hình sản xuất cây - kì II đủ 4 cột
Hình s ản xuất cây (Trang 11)
Hình   phát   triển   và - kì II đủ 4 cột
nh phát triển và (Trang 16)
Hình dịch vụ của ngành - kì II đủ 4 cột
Hình d ịch vụ của ngành (Trang 29)
Hình 31.1 Sgk, em hãy : - kì II đủ 4 cột
Hình 31.1 Sgk, em hãy : (Trang 31)
Hình trong Sgk để thấy sự  phát - kì II đủ 4 cột
Hình trong Sgk để thấy sự phát (Trang 33)
Bảng về sự chuyển dịch cơ - kì II đủ 4 cột
Bảng v ề sự chuyển dịch cơ (Trang 40)
2. Hình thành cơ  caỏu   noõng   –   laõm   –   ngử  nghieọp (phuù luùc 2) - kì II đủ 4 cột
2. Hình thành cơ caỏu noõng – laõm – ngử nghieọp (phuù luùc 2) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w