-Viết được biểu thức liên hệ giữa biến thiên động năng và công của lực tác dụng.. -Viết được biểu thức liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực.. -Phát biểu và viết được bi
Trang 1BÀI TẬP CƠ NĂNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Phát biểu và viết được biểu thức động năng
-Viết được biểu thức liên hệ giữa biến thiên động năng và công của lực tác dụng
-Phát biểu và viết được biểu thức thế năng trọng trường, đàn hồi
-Viết được biểu thức liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực
-Phát biểu và viết được biểu thức cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
- Phát biểu và viết được biểu thức định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
2 Kĩ năng:
- Vận dụng công thức cơ năng, động năng, thế năng để giải một số bài tập
- Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
để giải một số bài tập
3 Thái độ:
- Cẩn thận, tự giác, hăng hái phát biểu
II CHUẨN BỊ
Trang 21 Giáo viên
- Bài tập
2 Học sinh
- Ôn lại công thức: động năng, thế năng, cơ năng, định luật bảo toàn cơ năng.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Nhắc kiến thức cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: Yêu cầu HS trình bày
công thức tính động
năng?
GV: Yêu cầu HS trình bày
công thức liên hệ giữa
công của lực tác dụng và
độ biến thiên động năng?
- GV: Yêu cầu HS trình bày
công thức tính thế năng
trọng trường, thế năng
đàn hồi?
-GV: Yêu cầu HS trình bày
công thức liên hệ giữa
biến thiên thế năng và
công của trọng lực trong
trọng trường?
GV: Yêu cầu HS trình bày
công thức tính cơ năng?
GV: Yêu cầu HS trình bày
biểu thức định luật bảo
= mv2
+ Công thức liên hệ hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng
A = Wđ2 – Wđ1
+ Thế năng trọng trường
Wt = mgz
+ Thế năng đàn hồi
Wtđh =
+ Công thức liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực
AMN = WtM – W tN
+ Cơ năng
W = Wđ + Wt
= 2
1
mv2 + mgz
W = Wđ + Wt
Trang 3toàn cơ năng?
= 2
1
mv2 + mgz = const (hằng số)
Hoạt động 2: Sửa bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Bài 1 Một vật có khối
lượng m trượt không
ma sát từ đỉnh mặt
phẳng nghiêng cao 1m
và dài 2m Vận tốc của
vật m khi vật trượt
được nửa dốc là bao
nhiêu?
GV: Yêu cầu HS đọc đề
bài, tóm tắt đề bài
GV: Yêu cầu một HS sửa
bài tập, các HS khác làm
và vở
GV: Yêu cầu HS nhận
xét, đánh giá bài giải của
HS
HS: Thực hiện HS: Thực hiện
HS: Thực hiện
1)Tóm tắt:
hA = 1 m
hB = = m
l = 2m
vB = ? (m/s)
Giải:
Chọn mốc thế năng tại mặt đất Gọi A là vị trí vật bắt đầu trượt (vA = 0):
WA = WđA + WtA
= m + mg = mg
Gọi B là vị trí vật trượt được nữa dốc:
WđB + WtB
= m + mg
Áp dụng ĐLBTCN
Ta có: =
⇔ mg= m + mg
⇔ = g(hA – hB)
⇒ = = ≈ 3.16 (m/s)
Trang 4Bài 2 Thả một vật có
khối lượng m từ độ cao
cách mặt đất 80cm Khi
động năng nhỏ hơn thế
năng 3 lần thì vật ở vị
trí nào?
GV: Yêu cầu HS đọc đề
bài, tóm tắt đề bài
GV: Yêu cầu một HS
sửa bài tập, các HS khác
làm và vở
GV: Yêu cầu HS nhận
xét, đánh giá bài giải của
HS
HS: Thực hiện HS: Thực hiện
HS: Thực hiện
2)Tóm tắt:
hA = 80cm
= = ? (m)
Giải:
Chọn mốc thế năng tại mặt đất Gọi A là vị trí bắt đầu thả vật (vA = 0):
WđA + WtA
m + mg = mg Gọi B là vị trí khi động năng nhỏ hơn thế năng 3 lần:
= WđB + WtB
= WtB
=
Áp dụng ĐLBTCN: =
⇔ mg =
⇒ mg= mg
⇒ = 4
⇒ = = 60(cm)
3)Tóm tắt:
Trang 5Bài 3 Ném ngang một
hòn đá có khối lượng
2kg với vận tốc đầu
5m/s từ độ cao 12m so
với mặt đất Cơ năng
của hòn đá khi chạm
đất bằng bao nhiêu?
GV: Yêu cầu HS đọc đề
bài, tóm tắt đề bài
GV: Yêu cầu một HS sửa
bài tập, các HS khác làm
và vở
GV: Yêu cầu HS nhận
xét, đánh giá bài giải của
HS
HS: Thực hiện HS: Thực hiện
HS: Thực hiện
m = 2kg
hA = 12m
vA = 5 m/s
⇒ W=?(J)
Giải:
Chọn mốc thế năng tại mặt đất Gọi A là vị trí tại vật bắt đầu rơi:
WA = + = m + mg Gọi B là vị trí hòn đá chạm đất (hB = 0):
WB = + = m
Áp dụng ĐLBTCN =
= m + mg = .2.52 + 2.10.12 = 265 (J)
4)Tóm tắt:
m = 500g = 0,5kg
hA = 100(m)
Trang 6Bài 4 Một vật có khối
lượng 500g rơi tự do
không vận tốc đầu từ
độ cao h = 100m xuống
đất Tính động năng
của vật tại độ cao 50m?
GV: Yêu cầu HS đọc đề
bài, tóm tắt đề bài
GV: Yêu cầu một HS sửa
bài tập, các HS khác làm
và vở
GV: Yêu cầu HS nhận
xét, đánh giá bài giải của
HS
HS: Thực hiện HS: Thực hiện
HS: Thực hiện
= ?(J) khi hB = 50m
Giải:
Chọn mốc thế năng tại mặt đất Gọi A là vị trí vật bắt đầu rơi (vA = 0):
WA = WđA + WtA
=m + mg = mg Gọi B là vị trí khi vật rơi ở độ cao 50m :
= + = m + mg
Áp dụng ĐLBTCN =
⇔ mg = mg
⇔ mg = + mg
⇔ mg = + mg
⇔ = mg – mg
⇔ = mg(hA – hB)
⇔ = 0,5.10.(100 – 50)
⇔= 250 (J)
5)Tóm tắt:
vA = 2 m/s
g = 10m/s2
a) hmax =?
Trang 7Bài 5 Một vật được
ném thẳng đứng lên cao
với vận tốc 2m/s Lấy
g= 10m/s 2
a) Tính độ cao cực đại
mà vật lên tới
b) Ở độ cao nào thì thế
năng bằng động năng?
GV: Yêu cầu HS đọc đề
bài, tóm tắt đề bài
GV: Yêu cầu một HS sửa
bài tập, các HS khác làm
và vở
GV: Yêu cầu HS nhận
xét, đánh giá bài giải của
HS
HS: Thực hiện HS: Thực hiện
HS: Thực hiện
b) h’ = ? (Wđ =Wt)
Giải:
a) Chọn mốc thế năng tại vị trí ném vật
Gọi A là vị trí vật bắt đầu ném vật (hA = 0):
WA = WđA + WtA
=m + mg = m Gọi B là vị trí khi vật đạt ở độ cao cực đại (vB = 0):
= + =m + mg = mg
Áp dụng ĐLBTCN
=
⇔ m = mg
⇒ = = (m) = hmax
b) Gọi h’ là độ cao tại M mà tại
đó động năng bằng thế năng
Áp dụng ĐLBTCN
= =
(mà )
⇔ 2 = mghB
⇔ 2mgh’ = mg
Trang 8⇒ h’== = 0,1 (m)
IV DẶN DÒ
Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại