1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài tập cơ năng

8 94 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 35,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Viết được biểu thức liên hệ giữa biến thiên động năng và công của lực tác dụng.. -Viết được biểu thức liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực.. -Phát biểu và viết được bi

Trang 1

BÀI TẬP CƠ NĂNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

-Phát biểu và viết được biểu thức động năng

-Viết được biểu thức liên hệ giữa biến thiên động năng và công của lực tác dụng

-Phát biểu và viết được biểu thức thế năng trọng trường, đàn hồi

-Viết được biểu thức liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực

-Phát biểu và viết được biểu thức cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường

- Phát biểu và viết được biểu thức định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường

2 Kĩ năng:

- Vận dụng công thức cơ năng, động năng, thế năng để giải một số bài tập

- Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường

để giải một số bài tập

3 Thái độ:

- Cẩn thận, tự giác, hăng hái phát biểu

II CHUẨN BỊ

Trang 2

1 Giáo viên

- Bài tập

2 Học sinh

- Ôn lại công thức: động năng, thế năng, cơ năng, định luật bảo toàn cơ năng.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Nhắc kiến thức cũ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV: Yêu cầu HS trình bày

công thức tính động

năng?

GV: Yêu cầu HS trình bày

công thức liên hệ giữa

công của lực tác dụng và

độ biến thiên động năng?

- GV: Yêu cầu HS trình bày

công thức tính thế năng

trọng trường, thế năng

đàn hồi?

-GV: Yêu cầu HS trình bày

công thức liên hệ giữa

biến thiên thế năng và

công của trọng lực trong

trọng trường?

GV: Yêu cầu HS trình bày

công thức tính cơ năng?

GV: Yêu cầu HS trình bày

biểu thức định luật bảo

= mv2

+ Công thức liên hệ hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng

A = Wđ2 – Wđ1

+ Thế năng trọng trường

Wt = mgz

+ Thế năng đàn hồi

Wtđh =

+ Công thức liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực

AMN = WtM – W tN

+ Cơ năng

W = Wđ + Wt

= 2

1

mv2 + mgz

W = Wđ + Wt

Trang 3

toàn cơ năng?

= 2

1

mv2 + mgz = const (hằng số)

Hoạt động 2: Sửa bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Bài 1 Một vật có khối

lượng m trượt không

ma sát từ đỉnh mặt

phẳng nghiêng cao 1m

và dài 2m Vận tốc của

vật m khi vật trượt

được nửa dốc là bao

nhiêu?

GV: Yêu cầu HS đọc đề

bài, tóm tắt đề bài

GV: Yêu cầu một HS sửa

bài tập, các HS khác làm

và vở

GV: Yêu cầu HS nhận

xét, đánh giá bài giải của

HS

HS: Thực hiện HS: Thực hiện

HS: Thực hiện

1)Tóm tắt:

hA = 1 m

hB = = m

l = 2m

vB = ? (m/s)

Giải:

Chọn mốc thế năng tại mặt đất Gọi A là vị trí vật bắt đầu trượt (vA = 0):

WA = WđA + WtA

= m + mg = mg

Gọi B là vị trí vật trượt được nữa dốc:

WđB + WtB

= m + mg

Áp dụng ĐLBTCN

Ta có: =

⇔ mg= m + mg

⇔ = g(hA – hB)

⇒ = = ≈ 3.16 (m/s)

Trang 4

Bài 2 Thả một vật có

khối lượng m từ độ cao

cách mặt đất 80cm Khi

động năng nhỏ hơn thế

năng 3 lần thì vật ở vị

trí nào?

GV: Yêu cầu HS đọc đề

bài, tóm tắt đề bài

GV: Yêu cầu một HS

sửa bài tập, các HS khác

làm và vở

GV: Yêu cầu HS nhận

xét, đánh giá bài giải của

HS

HS: Thực hiện HS: Thực hiện

HS: Thực hiện

2)Tóm tắt:

hA = 80cm

= = ? (m)

Giải:

Chọn mốc thế năng tại mặt đất Gọi A là vị trí bắt đầu thả vật (vA = 0):

WđA + WtA

m + mg = mg Gọi B là vị trí khi động năng nhỏ hơn thế năng 3 lần:

= WđB + WtB

= WtB

=

Áp dụng ĐLBTCN: =

⇔ mg =

⇒ mg= mg

⇒ = 4

⇒ = = 60(cm)

3)Tóm tắt:

Trang 5

Bài 3 Ném ngang một

hòn đá có khối lượng

2kg với vận tốc đầu

5m/s từ độ cao 12m so

với mặt đất Cơ năng

của hòn đá khi chạm

đất bằng bao nhiêu?

GV: Yêu cầu HS đọc đề

bài, tóm tắt đề bài

GV: Yêu cầu một HS sửa

bài tập, các HS khác làm

và vở

GV: Yêu cầu HS nhận

xét, đánh giá bài giải của

HS

HS: Thực hiện HS: Thực hiện

HS: Thực hiện

m = 2kg

hA = 12m

vA = 5 m/s

⇒ W=?(J)

Giải:

Chọn mốc thế năng tại mặt đất Gọi A là vị trí tại vật bắt đầu rơi:

WA = + = m + mg Gọi B là vị trí hòn đá chạm đất (hB = 0):

WB = + = m

Áp dụng ĐLBTCN =

= m + mg = .2.52 + 2.10.12 = 265 (J)

4)Tóm tắt:

m = 500g = 0,5kg

hA = 100(m)

Trang 6

Bài 4 Một vật có khối

lượng 500g rơi tự do

không vận tốc đầu từ

độ cao h = 100m xuống

đất Tính động năng

của vật tại độ cao 50m?

GV: Yêu cầu HS đọc đề

bài, tóm tắt đề bài

GV: Yêu cầu một HS sửa

bài tập, các HS khác làm

và vở

GV: Yêu cầu HS nhận

xét, đánh giá bài giải của

HS

HS: Thực hiện HS: Thực hiện

HS: Thực hiện

= ?(J) khi hB = 50m

Giải:

Chọn mốc thế năng tại mặt đất Gọi A là vị trí vật bắt đầu rơi (vA = 0):

WA = WđA + WtA

=m + mg = mg Gọi B là vị trí khi vật rơi ở độ cao 50m :

= + = m + mg

Áp dụng ĐLBTCN =

⇔ mg = mg

⇔ mg = + mg

⇔ mg = + mg

⇔ = mg – mg

⇔ = mg(hA – hB)

⇔ = 0,5.10.(100 – 50)

⇔= 250 (J)

5)Tóm tắt:

vA = 2 m/s

g = 10m/s2

a) hmax =?

Trang 7

Bài 5 Một vật được

ném thẳng đứng lên cao

với vận tốc 2m/s Lấy

g= 10m/s 2

a) Tính độ cao cực đại

mà vật lên tới

b) Ở độ cao nào thì thế

năng bằng động năng?

GV: Yêu cầu HS đọc đề

bài, tóm tắt đề bài

GV: Yêu cầu một HS sửa

bài tập, các HS khác làm

và vở

GV: Yêu cầu HS nhận

xét, đánh giá bài giải của

HS

HS: Thực hiện HS: Thực hiện

HS: Thực hiện

b) h’ = ? (Wđ =Wt)

Giải:

a) Chọn mốc thế năng tại vị trí ném vật

Gọi A là vị trí vật bắt đầu ném vật (hA = 0):

WA = WđA + WtA

=m + mg = m Gọi B là vị trí khi vật đạt ở độ cao cực đại (vB = 0):

= + =m + mg = mg

Áp dụng ĐLBTCN

=

⇔ m = mg

⇒ = = (m) = hmax

b) Gọi h’ là độ cao tại M mà tại

đó động năng bằng thế năng

Áp dụng ĐLBTCN

= =

(mà )

⇔ 2 = mghB

⇔ 2mgh’ = mg

Trang 8

⇒ h’== = 0,1 (m)

IV DẶN DÒ

Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại

Ngày đăng: 25/03/2019, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w