Về kĩ năng - Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật.. Mục tiêu hoạt động: + Giúp học sinh hiểu được định nghĩa cơ năng của vật chuyển độ
Trang 1Tiết 44 - Bài 27:
CƠ NĂNG
1 Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được biểu thức của
cơ năng
- Thiết lập và viết được công thức tính cơ năng trong các trường hợp cụ thể lực tác dụng là trọng lực và lực đàn hồi
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này
2 Về kĩ năng
- Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật
3 Về thái độ
- Học sinh nghiêm túc trong giờ học
- Có hứng thú trong giờ
4 Phát triển năng lực HS
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm kiếm kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề
1 Giáo viên
- Chuẩn bị kế hoạch bài dạy
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: Con lắc đơn
2 Học sinh
- Ôn tập lại các kiến thức đã học: “Động năng, Định lí động năng”,”Thế năng, Thế năng trọng trường, Thế năng đàn hồi”
- Đọc bài mới trước khi đến lớp
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: Định hướng vào bài học
- Cách tổ chức: Cho HS quan sát thí nghiệm
Thí nghiệm: Sử dụng một con lắc đơn bao gồm một vật nhỏ có khối lượng m và được mắc vào một sợi dây không dãn chiều dài l Đưa vật lên một độ cao xác định rồi thả cho vật chuyển động tự do GV: Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
Trang 2? Trong quá trình chuyển động thì động năng và thế năng của vật
thay đổi như thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
Trả lời: Khi vật đi xuống thì động năng tăng và thế năng giảm Khi vật đi lên thì ngược lại
GV: Các em đã thấy trong quá trình chuyển động của vật, khi thế năng giảm thì động năng tang và ngược lại Nhưng liệu tổng động năng và thế năng của vật có thay đổi không? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay
- Sản phẩm: HS ghi nhận và phát hiện vấn đề để vào bài mới
3 Hoạt động hình thành kiến thức mới
a Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường
Mục tiêu hoạt động:
+ Giúp học sinh hiểu được định nghĩa cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường và viết được biểu thức của cơ năng + Giúp học sinh hiểu được định luật bảo toàn cơ năng và hệ quả của của định luật
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm, nội dung
kiến thức cần đạt
Đầu tiên, ta sẽ tìm hiểu định
nghĩa cơ năng của vật chuyển
động trong trọng trường
GV: Khi một vật đang chuyển
động và chịu tác dụng của lực
thế thì năng lượng mà nó nhận
được có cả động năng và thế
năng của vật Người ta gọi
tổng động năng và thế năng
của vật là cơ năng của vật
Kí hiệu cơ năng của vật là W
GV: Yêu cầu HS dựa vào định
nghĩa GV vừa phát biểu Hãy
viết biểu thức của cơ năng:
W = Wđ + Wt
Viết tường minh:
HS lắng nghe
HS trả lời Biểu thức của cơ năng:
W = Wđ + Wt
I, Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường
1, Định nghĩa
W = Wđ + Wt
W = mv2 + mgz
Trang 3W = mv2 + mgz
GV đặt vấn đề: Ta thấy, khi
động năng tăng thì thế năng
giảm và ngược lại Vậy thì cơ
năng là tổng động năng và thế
năng liệu có thay đổi hay
không hay thay đổi như thế
nào? Thì ta sẽ tìm hiểu qua
phần 2
GV: Xét một vật khối lượng m
chuyển động trong trọng
trường từ vị trí M đến vị trí N
Giả sử trong quá trình chuyển
động vật chỉ chịu tác dụng của
trọng lực
Hướng dẫn:
+ Từ M đến N thì vận tốc tăng
=> động năng tăng
Ta có độ biến thiên động năng
bằng động năng lúc sau
WđN - WđM = AP
+ Từ M đến N thì thế năng
giảm Ta có độ giảm thế năng
từ M đến N sẽ bằng công của
trọng lực
WtM – WđN = AP
Từ 2 biểu thức, ta thấy độ tăng
của động năng bằng độ giảm
của thế năng
Ta chuyển WđN sang vế phải
và WđN sang vế trái:
WđM + WtM= WtN + WđN
Mà ta đã biết động năng và thế
năng tại một vị trí chính là cơ
năng của vị trí đó
+ Trong quá trình chuyển
động từ M đến N thì cơ năng
của vật không thay đổi hay cơ
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS nghiên cứu và phát biểu định luật
2, Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường M
m
N
WM = WN
*Định luật: (SGK)
W = Wđ + Wt (*) Hay
Trang 4năng của vật được bảo toàn.
GV yêu cầu HS nghiên cứu
sách giáo khoa và phát biểu
định luật bảo toàn cơ năng
Từ định luật bảo toàn cơ năng
thì ta có những hệ quả sau:
Từ biểu thức (*) ta có tổng cơ
năng là một đại lượng không
đổi, chỉ có động năng và thế
năng biến đổi qua lại lẫn nhau
Nhận xét thứ nhất: Nếu
động năng giảm thì thế năng
tăng và ngược lại
Tại một vị trí nào đó
động năng cực đại thì thế
năng cực tiểu và ngược lại
GV yêu cầu HS đọc và làm
câu C1 vào vở
Hướng dẫn:
a, Ta sẽ xét cơ năng tại A và
cơ năng tại B Khi bỏ qua các
tác dụng của lực cản, lực ma
sát thì cơ năng sẽ bảo toàn và
tại A và B là hai vị trí cao nhất
ở hai bên nên động năng = 0
Ta suy ra WtA = WtB vì cơ năng
bằng nhau
=>mgzA = mgzB
=>zA = zB
z là độ cao của A và B do đó
thì A sẽ đối xứng với B qua
CO
b Khi động năng cực đại thì
thế năng có giá trị nhỏ nhất
Có nghĩa là vật ở vị trí thấp
nhất Chính là tại vị trí O
Khi động năng cực tiểu thì thế
năng có giá trị lớn nhất Có
nghĩa là vật ở vị trí cao nhất
Chính là vị trí A và B
c Khi động năng chuyển hóa
thành thế năng thì động năng
C1:
a.WA=WB
mà WđA = WđB = 0
=>WtA = WtB
=>mgzA = mgzB
=>zA = zB
do đó thì A sẽ đối xứng với B qua CO
mv2 + mgz = const
3, Hệ quả
-Nếu Wđ thì Wt và ngược lại
-Tại một vị trí nếu Wđ max thì Wt min và ngược lại
Trang 5sẽ giảm và thế năng sẽ tăng
Động năng giảm khi mà vật đi
từ vị trí thất đến vị trí cao
Quan sát hình vẽ ta thấy vật đi
từ O đến B và từ O đến A thì
hóa thành thế năng Và
ngược lại
b Hoạt động 2:Tìm hiểu cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hiểu được khi vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi thì cơ năng sẽ được tính theo công thức nào?
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm, nội dung
kiến thức cần đạt Như trên, ta đã khảo sát cơ
năng chuyển động trong trọng
trường Bây giờ ta sẽ tìm hiểu
cơ năng của vật chịu tác dụng
của lực đàn hồi
GV: Xét một vật gắn vào đầu
lò xo Còn đầu kia của lò xo
gắn cố định Cho vật chuyển
động thì ta thấy trong quá
trình chuyển động vật tồn tại
hai dạng năng lượng là động
năng chuyển động của vật và
thế năng đàn hồi của lò xo
Tổng động năng và thế năng
đàn hồi là cơ năng của vật
chịu tác dụng của lực đàn hồi
Như vậy, ta có nội dung định
luật của cơ năng của vật chịu
tác dụng của lực đàn hồi
GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa và phát
biểu định luật
W=mv2 + k(l)2 = const
HS: Phát biểu định luật
II, Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
W=mv2 + k(l)2 = const
Trang 6GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu
và giải câu C2
Hướng dẫn:
Tóm tắt đề bài:
h=5m
vA=0
vB=6m/s
g=10m/s
Hỏi: So sánh WA và WB? Giải
thích
Đề bài hỏi cơ năng có bảo
toàn không? Có nghĩa là ta sẽ
xác định cơ năng tại A và cơ
năng tại B và so sánh hai cơ
năng này Nếu nó bằng nhau
thì sẽ bảo toàn còn nếu không
bằng nhau thì nó sẽ không bảo
toàn
Ta chọn gốc thế năng tại B
zB=0
-Cơ năng tại A:
+ Vận tốc bằng 0 -> WđA=0
->WA= mgzA
ZA chính là độ cao h
Thay vào công thức: WA=50m
-Cơ năng tại B:
+B là gốc thế năng nên zB=0
->Cơ năng chỉ còn
WđB=mvB2=18m
Dựa vào việc tính cơ năng tại
hai vị trí, ta thấy cơ năng tại A
lớn hơn cơ năng tại B Vì vậy
ta có thể kết luận rằng cơ năng
trong trường hợp này không
bảo toàn
Ta có thể giải thích dựa vào
hiện tượng trong thực tế, vật
chuyển động luôn có lực ma
sát cản trở nên nó có sự tiêu
hao cơ năng Vậy cơ năng
không bảo toàn
Trong bài này ta có thể giải
thích như sau, Cơ năng của vật
HS đọc yêu cầu C2
Trang 7không bảo toàn (giảm đi) vì
trong quá trình chuyển động
vật chịu thêm tác dụng của lực
ma sát
*Dựa vào yêu cầu C2 ta sẽ có
một số lưu ý sau:
+Định luật bảo toàn cơ năng
chỉ đúng khi vật chỉ chịu tác
dụng của trọng lực và lực đàn
hồi
+Công của các lực cản, lực ma
sát… sẽ bằng độ biến thiên cơ
năng
Chú ý:
+Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực đàn hồi
+Công của các lực cản, lực ma sát… sẽ bằng độ biến thiên cơ năng
c Hoạt động 3: Củng cố và giao bài tập về nhà
- Qua bài học ngày hôm nay, các em đã hiểu được về cơ năng, định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường và cơ năng của vật chịu lực đàn hồi Các em về nhà ghi nhớ công thức để áp dụng và làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 5 và bài 8 trong sách giáo khoa để củng cố lại kiến thức đã học
- Giao bài tập về nhà: Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa và sách bài tập
d Rút kinh nghiệm giờ dạy
Bảng phụ: Hình 27.2