Kĩ năng: - Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư thế giới, Phân bố dân cư châu á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở châu á, IIChuẩn bị: - Bản đồ phân bố dân cư
Trang 1GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 7 NĂM HỌC 2010-2011
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
- Đọc và hiểu các xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề,
III Tiến trình daỵ học:
A Bài cũ : Gv kiểm tra sách vở của học sinh
B Bài mới: Gv giới thiệu bài
Hoạt động 1:/Nhóm Cả lớp
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/
sgk) và đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra…
một địa phương…” SGK/Tr.3
? Làm thế nào để người ta biết được tình
hình dân số ở một địa phương?
HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các
cuộc điều tra dân số
GV giới thiệu : theo tổng điều tra dân số
Thế Giới năm 2000 thì dân số Thế Giới
khoảng 6 tỉ người
GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động
quý báu cho sự phát triển KT – XH của một
địa phương, và dân số được biểu hiện cụ thể
bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số )
GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1
sgk/ Tr.4 )
1 Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động…của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi
Trang 2GV cho HS đánh số thứ tự1,2, 3, 4 trên hình
1.1
? Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị
trí mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :
1 : độ tuổi cột dọc 3: Nữ phải
2 : Nam trái 4 : số dân chiều
ngang
Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4
đến 100+ luôn được biểu diễn bằng một băng
dài hình chữ nhật
Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:
? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? ý
nghĩa các màu ?
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu
biểu thị các nhóm tuổi khác nhau :
Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi :
nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động
Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59
tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao
động
Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi :
nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động
? Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3
phút ).Nội dung :
N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra
cho đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra
cho đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau
như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế
nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào
Nữ : 4,8 triệuHình dạng - Đáy rộng
- Thân thon
- Đáy thu hẹplại
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam và nữ, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương
Trang 3về đỉnh
Tháp có dân số trẻ
- Thân tháp phình rộng ra
Tháp có dân số già
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì
của dân số?
HS trả lời và GV nhận xét, bổ sung :
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số của
một địa phương
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số
nam – nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao
động, trong độ tuổi lao động và số người trên
độ tuổi lao động
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại
và tương lai của địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay
dân số già
GV mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của
tháp tuổi, tiêu chí đánh giá dân số già và dân
số trẻ
Hoạt động 2: Cặp
HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử”
(sgk/ Tr.188)
? Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia
tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới
GV cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/
Tr.4, hướng dẫn HS quan sát biểu đồ dân số :
Biều đồ gồm 2 trục :
+ Trục dọc : đơn vị tỉ người
+ Trục ngang : niên đại
GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp ( 2
phút)
? Quan sát H 1.2 SGK/ Tr.4, nhận xét về
tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ
XIX đến cuối thế kỉ XX ? Dân số thế giới bắt
đầu tăng nhanh từ năm nào? Giải thích nguyên
2 Dân số thế giới tăng nhanh trongthế kỉ XIX và XX
Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây là nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế-
xã hội và y tế
Trang 4Đại diện HS trả lời, nhận xét, bổ sung
? Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng
dân số từ Thế kỉ XIX XX ?
HS : Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh
? Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công
nguyên TK XV dân số tăng chậm sau đó
dân số tăng rất nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?
HS : - Đầu công nguyên TK XV dân số
tăng chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến
tranh…
- Từ TK XIX XX dân số tăng nhanh do
nhân loại đạt được những tiến bộ trong các
lĩnh vực về kinh tế - xã hội – y tế Giảm tỉ lệ
tử
GV nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân
số thế giới
? Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân
số nhanh với môi trường tự nhiên ?
HS : Dân số tăng nhanh nhu cầu về nước sinh
hoạt, đất ở và canh tác, không khí… tăng
nhanh con người khai thác thiên nhiên một
cách triệt để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống
thiên nhiên ngày càng cạn kiệt ngày càng
suy thoái…
Hoạt động 3: Nhóm
? Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến hiện
tượng gì?
HS : Dân số tăng nhanh trong 2 TK gần đây
đã dẫn dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số
GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ 1.3 và
1.4 SGK/ Tr.5, thảo luận theo nhóm (3 phút)
trên ? Cho biết trong giai đoạn 1950- 2000,
nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao
hơn? Tại sao?
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả,
Trang 5? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng
bùng nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước
nào ?
HS : Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng
dân số bình quân lên đến 2,1%
/? Qua trên em có nhận xét gì về sự gia tăng
dân số của các nước trên thế giới?
? Đối với các nước có nền kinh tế còn đang
phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ
như thế nào ?
HS dựa vao SGK trả lời
? Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến
môi trường ?
HS : - Môi trường tự nhiên bị khái thác triệt để
để phục vụ cuộc sống và sản xuất ngày
càng cạn kiệt Quá trình phát triển nền kinh tế
- xã hội đã gấy ra nhựng hiện tượng ô nhiệm
môi trường nước, đất, không khí…
? Các nước đang phát triển có những biện
pháp gì để khắc phục bùng nổ dân số?
? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế
nào ? Có tình trạng bùng nổ dân số không ?
Nước ta có những chính sách gì để hạ tỉ lệ
sinh ?
- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần
hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiềunước
Hoạt động 4.Củng cố;
- GV củng cố lại toàn bộ kiến thức bài học
- Chọn câu trả lời đúng nhất :
Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
C.Hướng dẫn về nhà
- GV dặn HS học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới:
+ Dân cư thế giới hiện nay phân bố như thế nào?
+ Dân cư trên thế giới có thể chia thành mấy chủng tộc chính? Đặc điểm chung từng chủng tộc? Sự phân bố?
D.Rút kinh nhgiệm
Trang 6
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it
về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư thế giới, Phân bố dân cư châu á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở châu á,
IIChuẩn bị:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III Tiến trình dạy học;
A.Kiểm tra bài cũ:
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gig về dân số?
Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả và phương hướng giải quyết?
B Bài mới :
Hoạt động 1: Cả lớp
GV giải thích, phân biệt cho HS hiểu 2 thuật ngữ “dân số”
và “dân cư” :
Dân số là tổng số người ở trong một lónh thổ được xác
định tại một thời điểm nhất định
Dân dư là tất cả những người sống trên một lónh thổ
Dân cư được các nhà dân số học định lượng bằng mật độ
dân số
GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/ Tr.187
Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/9 sgk Từ đó hóy khỏi quỏt
cụng thức tớnh mật độ dân số
Mật độ dân số (người/ km2) = Dân số (người)/ Diện tích
(km2)
Trung Quốc:133 người/km2
Việt Nam:238 người/km2
Inđônêxia:107 người/km2
? Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gỡ?
GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7, cho biết:
1 Sự phân bố dân cư
- Số liệu mật độ dân
số cho biết tình hình
Trang 7? Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ? Nơi chấm
đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ nói lên
điều gỡ ?
HS : 1 chấm đỏ tương đương 500000 người
Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân và ngược lại
? : Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gỡ ?
HS : Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân sư
? Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông dân
và 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất ?
? Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao khu vực
Đông á, Nam á, và Trung Đông là những nơi đông dân?
HS :ở những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ lâu
đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của
loài người
?Tại sao dân cư lại cú những khu vục tập trung đông ở
những khu vực thưa dân ?
HS : - Dân cư tập trung đông ở những nơi có điều kiện
sinh sống và giao thông thuận lợi :
+ Dân cư tập trung đông ở những thung lũng và đồng bằng
của các con sông lớn
+ Những khu vực cú nền kinh tế phỏt triển của cỏc chõu
lục
- Những khu vực thưa dân là : các hoang mạc, các vùng
cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng nằm sâu trong
lục địa…
? Vậy em cú nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế
giới?
Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều ?
HS : Nguyên nhân do điều kiện sinh sống và đi lại có
thuận lợi cho con người hay không
? Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên Trái Đất
chưa ? Tại sao ?
HS : Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại…
Hoạt động 2: Cặp
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186
CH: Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Kể
tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy?
GV hướng dẫn HS quan sát 2.2 SGK/ Tr.8, tổ chức cho
HS thảo luận từng cặp tìm hiểu đặc điểm về hình thái bên
ngoài của ba người đại diện cho 3 chủng tộc trong hình và
cho biết địa bàn sinh sống chủ yếu của từng chủng tộc
HS trả lời
? Theo em, có chủng tộc da đỏ không?
phân bố dân cư của một địa phương, một nước
- Dân cư trên thế giớiphân bố không đồng đều
2Các chủng tộc
Dân cư thế giới thuộc
3 chủng tộc chính:
- Mụn-gụ-lụ-it ở chõu Á : da vàng, tóc đen, mắt đen, mũi
Trang 8HS thảo luận và trình bày ý kiến, quan điểm.
GV chuẩn xác kiến thức
CH: Theo em, có chủng tộc nào là thượng đẳng và chủng
tộc nào hạ đẳng không?
HS thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp
GV nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau giữa
các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài, mọi người đều có
cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy
ra cách đây 500000 năm khi loài người còn phụ thuộc vào
tự nhiên Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là
do di truyền Để có thề nhận biết các chủng tộc ta dựa vào
sự khác nhau của màu da, mái tóc…
Trước kia có sự phân biết chủng tộc gay gắt giữa chủng
tộc da trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đó chung
sống và làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia
trên Thế giới
thấp
- Nê-grô-it ở châu Phi : da đen, tóc đen xoăn, mắt đen và to, mũi thấp và rộng
- Ơ-rô-pê-ô-it ở châu
Âu : da trắng, tóc nâuhoạc vàng, mắt xanh hoặc nõu, mũi cao vàhẹp
Dân số phân bố không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới là do:
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế của các khu vực
+ Thế nào là quần cư nông thôn và quần cư thành thị?
+ Quá trình đô thị hoá là gì? Siêu đô thị là gỡ?
Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc trên thếgiới
Tìm hiểu cách sinh sống, đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có gì giống và khácnhau?
D.Rút kinh nhgiệm
Trang 10- Đọc các bản đồ, lược đồ: Các siêu đô thị trên thế giới, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
- Xác định trên bản đồ, lược đồ “Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số siêu
A Kiểm tra bài cũ:
CH : Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự phân bố đó?
B Bài mới :GV giới thệu bài
Hoạt đông 1: Nhóm
GV gọi HS đọc thuật ngữ: “ quần cư”( trang 188
sgk)
? So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niện “quần
cư” và “dân cư” ?
? Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân
cư ở một nơi ?
HS : Sự phân bố, mật độ, lối sống…
? Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?
? Quan sát 2 H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp
sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết sự
khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và
quần cư đô thị ? Lấy một số ví dụ về sự khác
nhau đó?
GV định hướng cho HS thảo luận theo các yêu
cầu sau:
+ Cách tổ chức sản xuất
+ Qui mô và mật độ dân số
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống ở từng
kiểu quần cư
HS tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm
báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so
sánh đặc điểm của 2 kiểu quần cư trên.( Phần
phụ lục)
? Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào
thu hút số dân đến sinh sống ngày càng đông
hơn ? Tại sao ?
HS : Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người
1 Quần cư nông thôn và quần
cư đô thị
(Bảng phụ so sánh đặc điểm của 2 kiểu quần cư)
Trang 11sống trong các đô thị, trong khi đó tỉ lệ người
sống ở nông thôn có xu hướng giảm dần
? Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?
Hoạt động 2: Cả lớp
GV cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/
Tr.187
? Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời
kì nào và phát triển mạnh ở đâu ? Ngyên nhân
hình thành ?
HS : Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, ấn Độ, La
Mã Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, có sự phân
công lao động giữa nông nghiệp và thủ công
nghiệp
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi
như thế nào? Tại sao?
? Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển
của đô thị?
HS : Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công
nghiệp và công nghiệp
? Siêu đô thị là gì ? (Nhiều đô thị phát triển
thành siêu đô thị)
GV hướng dẫn HS đọc lược đồ 3.3 sgk/ Tr.11
kết hợp quan sát bản đồ lớn và cho biết:
? - Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị có từ 8
triệu dân trở lên ? (23)
Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân
trở lên nhất ? ( Châu á – 12 )
Đọc tên và xác định các siêu đô thị đó trên bản
đồ
? Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước
nào? ( Đang phát triển )
HS trả lời, GV nhấn mạnh quá trình đô thị hoá là
xu thế tất yếu ngày nay và những vấn đề bất cập
của nó
CH : Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các
đô thị đã gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp
khắc phục ?
CH : Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị
hóa và môi trường ?
HS : Quá trình đô thị hóa phát triển đã gây ra ô
nhiễm nước, không khí, đất… do chất thải từ các
đô thị thải ra hoặc do chất thải từ các khu công
nhiệp thải ra ngày càng nhiều…
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
- Các đô thị đã xuất hiện từ thời
cổ đại Đến TK XX, xuất hiện rộng khắp Thế giới
- Ngày nay, số người sống trong các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới
và có xu thế ngày càng tăng
- Số siêu đô thị trên thế giới ngày càng tăng nhanh, nhất là ởcác nước đang phát triển
Trang 12? Liên hệ thực tế ở Việt Nam.
Hoạt động 3:Củng cố
CH: Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12: GV hướng dẫn HS khai thác số liệu thống
kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
- Theo số dân của siêu đô thị đông nhất
- Theo ngôi thứ
- Theo châu lục
- Nhận xét
Chọn đáp án đúng nhất: Châu lục có số lượng siêu đô thị nhiều nhất thế giới là:
A )Châu Âu B ) Châu Mĩ E ) Châu Phi
C ) Châu á D ) Châu Đại Dương
Tập trung Nhà cửa xây thànhphố phường
Mật độ dân số Thấp dân cư thưa Cao dân tập trung đông
Nếp sống văn minh, trật tự,
có tổ chức
D.Rút kinh nhgiệm
Trang 13Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức: Qua bài thực hành củng cố cho HS :
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản
đồ phân bố dân cư và đô thị
- Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi Nhận dạng tháp tuổi
- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu á, dân số một địa phương
II Chuẩn bị:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu á
Bản đồ hành chính Việt Nam
Bản đồ tự nhiên châu á
III Tiến trình dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
CH : Quần cư là gì ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư
- Màu có mật độ dân số cao nhất là màu
gì ? Mật độ là bao nhiêu ? Đọc tên nơi có
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị
xã Thái Bình( trên 3000 người/km2)
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải( dưới 1000
người/km2)
Trang 14- Mật độ nào chiếm ưu thế trên lược
đồ ? Nhận xét về mật độ dân số tỉnh Thái
Bình?
HS cả lớp tham gia trả lời lần lượt các
câu hỏi, GV nhận xét, kết luận nội dung
bài tập 1
GV : Mật độ dân số Thái Bình (2000)
thuộc loại cao của nước ta So với mật độ
dân số của cả nước là 238 người/km2
(2001) thì mật độ dân số Thái Bình cao
hơn từ 3-6 lần Thái Bình là tỉnh đất
chật người đông, ảnh hưởng tới sự phát
triển kinh tế xã hội
Hoạt đông 2: Nhóm
Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2
Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận dạng tháp
0 - 4t : Nam : 4%
20 – 24 t
25 – 29tNhận
xét
Tháp dân số
trẻ
Tháp dân số già
- Sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ
lệ? Tăng bao nhiêu ? Nhóm tuổi nào
giảm về tỉ lệ? Giảm bao nhiêu?
- Sự thay đổi trên nói lên điều gì về tình
Câu hỏi 2 :
- Sau 10 năm ( 1989- 1999) dân số thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng già đi
- Tỉ lệ nhóm tuổi dưới độ tuổ lao động(0- 14t) giảm
- Tỉ lệ nhóm tuổi trong độ tuổi lao động (15- 59t) tăng lên
Trang 15GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ theo
các yêu cầu sau:
- Tìm trên lược đồ những nơi tập trung
các chấm nhỏ dày đặc ? Đọc tên những
khu vực đó ? Mật độ chấm đỏ nói lên
điều gì?
- Tìm trên lược đồ những nơi có chấm
tròn lớn và vừa? Cho biết các đô thị tập
trung chủ yếu ở đâu? Giải thích tại sao?
HS trả lời
GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3
GV treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị
ở châu á, yêu cầu HS xác định những nơi
tập trung đông dân ở châu á Xác định và
đọc tên các siêu đô thị ở châu á Cho biết
các siêu đô thị đó ở nước nào?
Câu hỏi 3 :
- Những khu vực tập trung đông dân ởchâu á là: Đông á, Đông Nam á và Nam á
- Các đô thị lớn của châu á thường phân bố ở ven biển của 2 đại dương: Thái Bình Dương và ấn Độ Dương ,
và dọc các dòng sông lớn
Hoạt động 4:Củng cố
* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1 Quan sát hình 4.1 sgk, cho biết nơi có mật độ dân số cao nhất của tỉnh Thái Bình là:
a Huyện Đông Hưng b Thị xã Thái Bình
c Huyện Tiền Hải d Huyện Kiến Xương
2 Mật độ dân số huyện Tiền Hải là:
a Trên 3000 người/km2 b 2000-3000 người/km2
c 1000-2000 người/km2 d Dưới 1000 người/km2
3 Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm 1999, tỉ lệ trẻ em diễn biến theo chiều:
a Tăng lên B Giảm xuống
c Bằng nhau
* Nhận xét bài thực hành:
GV nhận xét ưu , khuyết điểm giờ thực hành, khen ngợi và ghi điểm đối với một số
HS hoạt động tích cực và giải tốt bài tập
C.Hướng dẫn về nhà
Trang 16- Làm bài tập vở bài tập.
- Ôn tập lại các đới khí hậu trên trái đất, ranh giới và đặc điểm của các đới
Chuẩn bị bài 5 “Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm” , trả lời các CH:
+ Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng
+ Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
D.Rút kinh nhgiệm
Trang 17Ngày soạn 22-8-2010
Ngày dạy…………
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5 - Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I.Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môitrường xích đạo ẩm:
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm
III Tiến trình dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu á ?
B Bài mới : Gv giới thiệu bài
Hoạt động 1: Cả lớp
Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường” (sgk/
Tr.187)
? Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ?
GV giới thiệu về 3 môi trường địa lí trên thế giới
GV treo bản đồ của các môi trường địa lí, hướng
dẫn HS quan sát kết hợp hình 5.1 sgk/ Tr 16
? Xác định vị trí, giới hạn đới nóng ? So sánh diện
tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên Trái
đất và rút ra nhận xét ?
? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là khu
vực nội chí tuyến ?
?
GV : ý nghĩa của nội chí tuyến : là khu vực 1 năm
có 2 lần Mặt Trời chiếu thằng góc và 2 chí tuyến
là giới hạn cuối cùng của Mặt Trời chiếu thẳng
góc một lần, và đây là khu vực góc Mặt Trời
chiếu sáng lớn nhất, nhận được lượng nhiệt của
I Đới nóng
- Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến, trải dài từ Tây sang Đông thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất.nơi cónhiệt độ cao,có gió tín phong thổi thường xuyên
- Chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi trên bề mặt Trái đất
Trang 18Mặt Trời cao nhất nên gọi nơi dây là đới nóng.
GV treo bản đồ các loại gió trên Trái đất
? Xác định hướng và tên các loại gió thổi thường
xuyên, quanh năm ở khu vực đới nóng ?
? Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng ? Đặc điểm đó
có ảnh hưởng như thế nào đến giới sinh vật và sự
phân bố dân cư ở đới nóng ?
? Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các kiểu môi
trường của đới nóng?
GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và
đới ôn hoà nên chúng ta sẽ được học ở một
chương riêng
Hoạt động 2: Nhóm
Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của môi trường
xích đạo ẩm trên bản đồ các môi trường địa lí
? Cho biết quốc gia nào của châu á nằm trong
môi trường xích đạo ẩm ? Xác định vị trí của
quốc gia đó trên bản đồ ?
GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po
* HS thảo luận theo bàn tìm hiểu đặc điểm khí
hậu của Xin-ga-po (4 phút) theo hệ thống các câu
hỏi của mục II 1 sgk/ Tr.16
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung
GV nhận xét và chuẩn xác kết quả báo cáo của
HS
GV nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ khí hậu
đại diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích
đạo ẩm
? Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc điểm khí
hậu của môi trường xích đạo ẩm ?
Hoạt động 3: Cá nhân
GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh “ Rừng rậm
xanh quanh năm”( hình 5.3sgk/ Tr.17)
? Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về thành
phần, mật độ và trạng thái lá cây trong môi trường
xích đạo ẩm?
? Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy
tầng ? Kể tên? Tại sao rừng ở đây lại có nhiếu
tầng như vậy?
? Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng như
- Giới thực – động vật rất đa dạng, phong phú; và cũng là khu vực đông dân
- Gồm 4 kiểu môi trường: môitrường xích đạo ẩm; môi trường nhiệt đới; môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm :
* Vị trí: Nằm trong khoảng từ50B đến 50N
2 Rừng rậm xanh quanh năm
Rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp, xanh tốt quanh năm
Vùng cửa biển có rừng ngập mặn
Động vật rất phong phú đa dạng sống trên khắp cá tầng rậm rạp
Trang 19thế nào đến giới động vật ở đây?
HS : do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu Mặt
Trời lớn tạo điều kiện cho cây rừng phát triển
rậm rạp cây cối phát triển xanh tốt quanh năm
thực vật phong phú động vật phong phú (Từ ĐV
ăn cỏ ĐV ăn thịt
GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về rừng
ngập mặn H.5.5/ Tr18, SGK
GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam
- Liên hệ địa phương
Hoạt động 4.Củng cố
GV chuẩn xác lại kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS phân tích đoạn văn ở BT 3/ tr 18, sgk
Cguẩn bị bài 6 “Môi trường nhiệt đới”, trả lời các CH sau:
+ Phân tích 2 biểu đồ khí hậu H 6.1 và 6.2, sgk / tr 20
+ Tìm hiểu về cảnh quan thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới
- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóađất, diện tích xavan và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng
2 Kĩ năng:
Trang 20- Đọc lược đồ môi trường nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt đới và lượng mưa
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm h hưởng xấu đến môi trường
II CHuẩn bị
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1 và 6.2 SGK (tự vẽ)
- ảnh xavan đồng cỏ và động vật của xavan
III Tiến trình dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm
GV yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi trường địa lí
kết hợp lược đồ 5.1/ Tr16, SGK và xác định vị trí của
môi trường nhiệt đới
GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của 2 địa
điểm Ma-la-can và Gia-mê-na trên bản đồ các môi
trường địa lí
GV nhấn mạnh 2 địa điểm trên đều nằm trong môi
trường nhiệt đới và chênh lệch nhau 3 vĩ độ
GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1 và 6.2/
Tr.20, SGK
GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)
+ Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ
và lượng mưa ở Ma-la-can
+ Nhóm 3 và 4: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ
và lượng mưa ở Gia-nê-ma
HS làm việc theo yêu cầu phiếu học tập
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét,
hướng dẫn HS so sánh 2 biểu đồ và hoàn chỉnh kết quả
vào bảng phụ ( Phần phụ lục)
? Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét về đặc
điểm khí hậu nhiệt đới
? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu xích
đạo ẩm như thế nào?
HS trả lời
GV nhận xét, hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới
Hoạt động 2: Cả lớp
*Vị trí: nằm trong khoảng từ 50 đến chí tuyến của cả 2 bán cầu
1 Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Lượng mưa từ 500mm 1500mm/ năm; mưa tập trung vào 1 mùa có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa vàmùa khô
- Càng gần 2 chí tuyến, biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa TBgiảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài
2 Các đặc điểm khác
Trang 21GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21
? Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở
Kê-ni-a và xavan ở Cộng hòa Trung Phi?
HS : - Giống nhau đều vào thời kì mưa, đều ở xa van
- Khác nhau: H 6.3 cỏ thưa ít xanh, không có rừng
hành lang H6.4 thảm cỏ dày và xanh hơn, nhiều cây
cao phát triển, có rừng hành lan
? Vì sao có sự khác nhau ở trên?
HS: Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kê- ni – a ít hơn ở
Trung Phi thực vật thay đổi theo
? Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới có
ảnh hưởng gì đến sự biến đổi cây cỏ trong năm ?
- Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm?
- Từ xích đạo về 2 chí tuyến, thực vật có sự thay đổi
như thế nào?
HS : Càng về 2 chí tuyến, thực vật càng nghèo nàn và
khô cằn hơn
GV: ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và thời gian
khô hạn có ảnh hưởng đến thực vật, con người và thiên
nhiên Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực
vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới
? Mực nước sông thay đổi như thế nào trong 1 năm ?
GV yêu cầu HS đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá trình
hình thành đất feralit và giải thích tại sao đất ở vùng
nhiệt đới có màu đỏ vàng
? Mưa tập trung vào 1 mùa ảnh hưởng tới đất như thế
nào?
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô rõ rệt
lại là nơi tập trung đông dân trên thế giới?
HS : Khí hậu thích hợp với nhiều cây lương thực, cây
công nghiệp nên đồng ruộng được tưới tiêu nước
? Tại sao xavan ở môi trường nhiệt đới ngày càng mở
rộng ? Biện pháp khắc phục ?
HS : Mưa theo mùa, chặt phá rừng làm nương rẫy làm
cho đất bị xói mòn, cây cối khó mọc lại
? Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở môi trường
nhiệt đới ?
GV giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu
đến môi trường
Liên hệ đến việc bảo vệ đất ở Việt Nam
của môi trường
- Thực vật xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô
- Thảm thực vật thay đổi
về phía 2 chí tuyến:
rừng thưa đồng cỏ cao nhiệt đới (xavan) nửa hoang mạc
- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn
- Đất Feralit đỏ vàng dễ
bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác không hợp lí
Hoạt động 3:Củng cố
Hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK
Trang 22C.Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài 7: Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa
Sưu tầm các tranh ảnh về các cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa ( Cảnh rừng rụng lá vào mùa kkho, cảnh rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới.)
Phụ lục
Địa điểm
Thời kì nhiệt độ tăng
Biên độ nhiệt
Nhiệt độTB
Số tháng mưa
Số tháng không mưa
Lượng mưa TB
Malacan
( 9oB)
Tháng 3- 4Tháng10-11
22-34oC
Kết luận
Có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong 1 năm
- Biết được vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa tren bản đồ các môi trường,
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ môi trường nhiệt đới gió mùa
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt đới và lượng mưa
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường
II Chuẩn bị :
-Bản đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa
Trang 23Câu1: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ:
a 50B – 50N c 50B – 270 23’N
b 300b – 300N d Từ 50 chí tuyến 2 bán cầu
Câu 2: Quang cảnh của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 phía chí tuyến theo thứ tự:
Rừng thưa, nửa hoang mạc, xavan
Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc
Xavan, nửa hoang mạc, rừng thưa
d Nửa hoang mạc, xavan, rừng thưa
Câu 3 Châu lục có số lượng siêu đô thị nhiều nhất thế giới là:
A )Châu Âu B ) Châu Mĩ E ) Châu Phi
C ) Châu á D ) Châu Đại Dương
Câu 4 Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a ) Dân số tăng nhanh đột ngột
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d ) ý a,và b
Câu 5- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật, sông ngòi và đất ở môi trường nhiệt đới ?
Đáp án và biểu chấm
Câu1 0,5điểm ýd Câu2 0,5điểm ý b
Câu3 0,5điểm C Câu4 0,5điểm ý C
Câu 5 8điểm
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Lượng mưa từ 500mm - 1500mm/ năm; mưa tập trung vào 1 mùa có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
- Càng gần 2 chí tuyến, biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa TB giảm dần vàthời kì khô hạn càng kéo dài
ảnh hướng đến thực vật sông ngòi
- Thực vật xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô
- Thảm thực vật thay đổi về phía 2 chí tuyến: rừng thưa đồng cỏ cao nhiệt đới (xavan) nửa hoang mạc
- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn
B.Bài mới :
Hoạt động 1: Nhóm
GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu
cầu HS quan sát và xác định vị trí của môi
trường nhiệt đới gió mùa Vị trí đó thuộc khu
vực nào ?
GV giải thích thế nào là gió mùa
Hướng dẫn HS quan sát hình 7.1 và 7.2 sgk/
Tr.23
? Nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và
* Vị trí: Nam á và Đông Nam á là các khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa
1 Khí hậu
Trang 24mùa đông ở khu vực Nam á và Đông Nam á
? Giải thích tại sao lương mưa ở các khu vực
này lại có sự chênh lệch lớn giữa mùa hạ và
mùa đông ?
HS: Do ảnh hưởng của địa hình và gió mùa
nên có sự chênh lệch về lượng mưa ở 2 mùa
? Tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở
Nam á lại chuyển hướng cả 2 mùa hạ và
đông ?
HS khá: do vận động tự quay, do địa hình
HS trả lời, GV nhận xét và khắc sâu kiến
thức về đặc điểm của 2 mùa gió
* Thảo luận theo bàn
? Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của Hà Nội và Mum-bai (ấn Độ), nêu
nhận xét về diễn biến nhiệt độ, lượng mưa
trong năm ở 2 địa điểm đó ? Diễn biến nhiệt
độ ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai ? Giải
thích tại sao ?
Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh
sự khác biệt giữa khí hậu nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa? Từ đó hãy nêu đặc điểm nổi
bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
? Tính thất thường của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ? Khí hậu nhiệt đới gió mùa có
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất
nông nghiệp ?
Liên hệ khí hậu Việt Nam và những ảnh
hưởng của nó đối với sản xuất và đời sống
của người dân
Hoạt động 2: Cả lớp
GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6
SGK / Tr.25
? Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên
nhiên qua 2 ảnh ? Nguyên nhân của sự thay
đổi đó ?
? Về thời gian cảnh sắc thay đổi theo mùa,
còn về không gian thì cảnh sắc thiên nhiên
có thay đổi từ nơi này đến nới khác không ?
Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Lượng mưa trung bình năm trên 1000mm/ năm
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật là :
+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió
Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều
Mùa đông: khô và lạnh
+ Thời tiêt diễn biến thất thường
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Gió mùa có ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng và phong phú,
có sự thay đổi theo không gian và thời gian
Trang 25mưa nhiều và mưa ít không ? Giữa miền Bắc
và miền Nam nước ta không ?
GV hướng dẫn HS quan sát các tranh ảnh về
các cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam
? Em có nhận xét gì về cảnh quan của môi
trường nhiệt đới gió mùa?
GV: Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi
theo không gian tuỳ thuộc vào lượng mưa và
sự phân bố mưa trong năm với các cảnh
quan: rừng mưa XĐ , rừng nhiệt đới mưa
mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới
? Tại sao dân cư lại tập trung đông ở môi
trường nhiệt đới gió mùa?
- Nam á và Đông Nam á là những khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây công nghiệp; đậy cũng là những khu vực sớm tập trung đông dân trên Thế giới
Hoạt động3 :Củng cố
GV chuẩn xác lại kiến thức bài học
Hướng dẫn HS trả lời CH 1,2 SGK trang 25
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây CN nhiệt đới như:
Lúa mì, cây cọ c) Lúa nước, cây cao su
Cao lương, cây ôliu d) Lúa mạch, cây chà là
C.Hướng dẫn về nhà
Học bài cũ và trả lời các CH trong Sgk
Sưu tầm các tranh ảnh về thâm canh lúa nước, đốt phá rừng
Xem trước bài 8 : “ Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng”
D.Rút kinh nhgiệm
Trang 26
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ.
- Nhận biết được qua tranh ảnh và trên thực tế các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới môi trường
- Phân tích được mối quan hệ giữa các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng và môi trường
- Lược đồ dân cư và nông nghiệp châu á
- Tranh ảnh về những hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
III Tiến trình dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
B Bài mới :
? Dựa vào kiến thức lịch sử lớp 6 hãy cho biết
những nơi loài người xuất hiện đầu tiên trên Trái
đất ?
GV giảng : Đới nóng là nơi xuất hiện con người và
cũng là nơi có nền nông nghiệp xuất hiện đầu tiên
của nhân loại Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập
quán, trình độ sản xuất của từng địa phương nên vẫn
còn tồn tại nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp; từ
cổ xưa đến tiên tiến
Hoạt động 1 : Cá nhân
GV: Hướng dẫn HS xem hình 8.1 và 8.2 SGK/ Tr.26
trong bài
? Nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của
hình thức sản xuất nương rẫy?
HS: Phá 1 vạt rừng hay xa van có giá trị cao làm
nương rẫy trồng cây lương thực có giá trị thấp hơn,
dụng cụ thô sơ năng xuất thấp,
? Hình thức sản xuất trên gây nên hậu quả gì đối
với đất trồng và thiên nhiên?
HS : Rừng bị đốt diện tích rừng giảm xuống, đất bạc
màu, cây cối không mọc được hoang mạc phát triển,
mất cân bằng sinh thái gây lũ, lụt
? Biện pháp khắc phục những hậu quả trên ?
HS : Cần định canh, định cư ổn định sản xuất
? Liên hệ ở Việt Nam, hiện nay còn hình thức sản
xuất này không ? Đang xảy ra ở đâu?
Đới nóng là nơi tiến hành sản xuất nông nghiệp sớm nhất trên Thế giới
1- Làm nương rẫy:
- Là hình thức sản xuất lâuđời của xã hội loài người
- Làm nương rẫy phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, là hình thức sản xuất lạc hậu, năng xuất thấp, để lại hậu quả xấu cho đất trồng và thiên nhiên
Trang 27HS : Vẫn còn xảy ra ở những vùng đồng bào dân tộc
ít người thuộc Trung du va miền núi phía Bắc nước
ta
Hoạt động 2 : Nhóm
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm
Nhóm 1 : Đọc phần mở đầu ở mục 2, xem hình 8.3
và 8.4 SGK/ Tr.27 Điều kiện tự nhiên để tiến hành
thâm canh lúa nước?
Nhóm 2: Phân tích vai trò, đặc điểm của việc thâm
canh lúa nước trong đới nóng ?
Nhóm 3: Xem hình 8.3/ TR.27 và 8.6 và 8.7/ Tr.29
cho biết tại sao ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách
khai thác nông nghiệp có hiệu quả góp phần bảo vệ
môi trường?
( Giữ nước để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của cây
lúa, chống xói mòn, cuốn trôi đất màu)
Nhóm 4: Nhận xét các khu vực trồng lúa nước với
khu phân bố dân cư giải thích mối quan hệ đó ?
( Những vùng trồng lúa nước ở châu á là những vùng
đông dân nhất châu á, thâm canh lúa nước cần nhiều
lao động, nhưng cây lúa trồng được nhiều vụ, nuôi
sống được nhiều người nên dân tập trung đông.)
GV: Hướng dẫn HS yếu kém trao đổi nhóm,
Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
GV chuẩn xác kiến thức
? Tại sao các nước trong khu vực đới nóng có tình
trạng:
+ Nước thiếu lương thực
+ Nước tự túc được lương thực
+ Nước xuất khẩu lương thực?
? Hiện nay con người quá lạm dụng phân bón,
thuốc trừ sâu và tăng vụ quá nhiều sẽ gây những hậu
quả gì cho môi trường ?
HS : Tăng vụ làm cho đất bị bạc màu, khó khôi phục
được Bên canh đó lại sử dụng quá nhiều phân bón
hóa học, thuốc trừ sâu sẽ làm cho một số loài sinh vật
có lợi cho đất và cây trồng bị chết, đất dễ bị nhiễm
phèn… gây ô nhiễm môi trường đất, nước Ngoài ra
còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người…
? Để khắc phục tình trạng trên, chúng ta cần phải
làm gì ?
HS : Tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho các nhà
nông trên các lĩnh vực thông tin đại chúng để ý thức
họ biết bảo vệ môi trường trong sản xuất…
2- Làm ruộng thâm canh lúa nước:
- Điều kiện: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tướitiêu, lao đồng dồi dào
- Thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăng năng xuất, tăng sản lượng Tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển
- Việc áp dụng những tiến
bộ khoa học kĩ thuật và các chính sách đúng đắn
đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói, một sốnước đã xuất khẩu lương thực
Trang 28Hoạt động 3: Cả lớp
? Mô tả ảnh 8.5 SGK/ Tr
GV : Hình chụp một góc đồn điền trồng hồ tiêu ở
Nam Mĩ được chụp từ trên cao Các cọc hồ tiêu trồng
san sát nhau thành từng hàng dài trong các lô đất có
? Qua phân tích rút ra nhận xét sau :
- Diện tích canh tác của đồn điền
? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, tại sao
người ta không lập nhiều đồn điền?
HS: Phải có ruộng đất rộng, nhiều vốn, nhiều máy
? Theo em, nền nông nghiệp ở địa phương chúng ta
đang ở hình thức canh tác nào? Phù hợp với điều
kiện tự nhiên như thế nào?
- Làm gì sau này để đẩy mạnh sản xuất nông
nghiệp ở địa phương mình? ( các chính sách nông
nghiệp, cách mạng xanh)
3- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn
Là hình thức canh tác theo quy mô lớn, khoa học kĩ thuật cao, với mục đích tạo
ra khối lượng nông sản hàng hoá lớn, có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu thị trường
Hoạt động4.Củng cố
GV chuẩn xác kiến thức bài học
GV tổ chức HS thảo luận nhóm : phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng dựa vào bảng sau:
Làm nương rẫy Làm ruộng, thâm canh
lúa nước
Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy
mô lớnĐiều kiện sản
- Làm bài tập 2 / tr 28, và bài tập 3 / tr.29 vào vở
- Xem trước bài mới “ Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng”
- Sưu tầm tranh ảnh về xói mòn đất đai ở vùng đồi núi
- Ôn lại đặc điểm khí hậu đới nóng ảnh hưởng của khí hậu tới cây trồng và đất đai như thế nào ?
D.Rút kinh nhgiệm
Ngày soạn : 15/ 9/ 2010
Ngày dạy
Trang 29Tiết 9 – Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở đói nóng
- Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng và những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp
- ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền và giúp đỡ mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hố giữa xs nông nghiệơ với môi trường
II Chuẩn bị :
- Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi
- Bản đồ các nước trên thế giới
III Tiến trình dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng?
GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk kết hợp kiến
thức đã học, thảo luận nhóm theo phiếu học tập
(5 phút)
* Nhóm 1+2: Môi trường xích đạo ẩm có những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp? Giải pháp khắc phục?
* Nhóm 3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới
gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì cho
sự phát triển nông nghiệp? Giải pháp khắc phục?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
Trang 30GV hướng dẫn HS quan sát hình 9.1 và hình 9.2
sgk/ Tr.30, nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất
ở môi trường xích đạo ẩm?
? Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu
nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản
xuất nông nghiệp ?
- Liên hệ Việt Nam
- GV hướng dẫn HS Tuyên truyền và giúp đỡ mọi
người xung quanh hiểu được quan hệ tương hỗ
giữa xs nông nghiệp với môi trường
Hoạt động 2: Cả lớp
? Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy kể tên các
cây lương thực và cây hoa màu trồng chủ yếu ở
đồng bằng và vùng núi nước ta?
? Giải thích tại sao khoai lang trồng ở đồng
bằng, sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi núi, lúa
nước lại trồng khắp nơi ?
HS : Tuỳ điều kiện của đất và khí hậu
? Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường
trùng với những vùng đông dân bậc nhất của thế
? Nêu tên các cây công nghiệp được trồng
nhiều ở nước ta? ở địa phương em có những cây
trồng nào?
HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh đó cũng là
cây công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng có giá
trị xuất khẩu cao
GV yêu cầu HS nghiên cưú SGK, trình bày
những vùng tập trung của các cây công nghiệp đó
GV treo bản đồ các nước trên thế giới yêu cầu HS
lên xác định vị trí các nước và khu vực sản xuất
nhiều các loại cây lương thực và cây công nghiệp
trên
Gọi HS đọc đoạn “Chăn nuôi dân cư”
? Nêu tình hình chăn nuôi ở đới nóng ? Các vật
nuôi của đới nóng được chăn nuôi ở đâu ? Vì
sao ?
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủyếu
- Cây lương thực: lúa nước, khoai, sắn, cao lương
- Cây công nghiệp nhiệt đới rất phong phú, có giá trị kinh tế cao
- Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt
Trang 31HS trả lời, GV hướng dẫn HS giải thích mối quan
hệ giữa đặc điểm sinh lí của vật nuôi với khí hậu
và nguồn thức ăn
? Địa phương em thích hợp với nuôi con gì?
Hoạt động 3.Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?
Hướng dẫn HS làm bài tập 3 và 4/ Tr.32 SGK
Bài tập 3: Yêu cầu HS phải đạt được sự mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ
- Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất màu
- Nếu không có cây cối che phủ , đất sẽ tiếp tục bị xói mòn và cây cối không mọc lênđược
Bài tập 4: HS phải nắm được:
- Cây lương thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi trường khác nhau
- Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng
Kiểu môi trường Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùaThuận lợi Cây trồng phát triển quanh
năm, có thể trồng gối vụ, xen canh
Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng
Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo tính mùa vụ
Trang 32- Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi từ năm 1975 đến 1990
- Các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
III Tiến hành dạy học :
A, Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Biện pháp khắc phục ?
B Bài mới :
Hoạt động 1: Cả lớp
GV treo bản đồ phân bố dân cư thế giới
GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố
dân cư thế giới
? Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ
yếu ở những khu vực nào? Xác định trên bản
đồ ?
? Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với
các đới khí hậu khác ?
? Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng
HS : Dân số đông nhưng chỉ tập trung ở một
vài khu vực
? Dân cư tập trung đông ở những khu vực
trên sẽ có tác động như thế nào đến tài nguyên
và môi trường ở đây?
GV yêu cầu HS quan sát H.1.4/ Tr.5 SGK
? Cho biết tình hình gia tăng dân số hiện nay
ở đới nóng ? Hậu quả
- Dân số tăng quá nhanh bùng nổ dân số Tác động tiêu cực tới tài
Trang 33GV: Do đó, hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia
tăng dân số đang là một trong những mối quan
tâm hàng đầu của các quốc gia ở đới nóng
mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên
quá nhanh với tình trạng thiếu lương thực ở
châu Phi ? Giải thích nguyên nhân và nêu biện
pháp khắc phục ?
* Nhóm 3 : Nêu sức ép dân số tới môi trường ở
đới nóng ?
- Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện
tích rừng ở khu vực Đông Nam á? Giải thích
nguyên nhân?
- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai
thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi
trường ? Liên hệ Việt Nam ?
* Nhóm 4 : Nêu sức ép dân số tới nền kinh tế -
xã hội
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, bổ
sung
GV nhận xét, chốt nội dung chính
? Từ những phân tích trên, em hãy nêu những
tác động của sức ép dân số tới tài nguyên, môi
trường và chất lượng cuộc sống của người
- Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ
- Môi trường bị huỷ hoại
- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp
* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân ở đới nóng
sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường
Hoạt động 3.Củng cố - GV chuẩn xác kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2 / tr.35
-
C.Hướng dẫn về nhà
- HS học bài cũ, làm bài tập 2 /tr.35 vào vở
- Chuẩn bị bài 11 “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”
- Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố sạnh đẹp và các khu nhà ổ chuột
D.Rút kinh nghiệm
Trang 34Tiết 11 Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS đạt được :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
- Các ảnh về đô thị hiện đại ở Đông Nam á đã được đô thị hoá có kế hoạch, các ảnh
về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng
III Tiến trình dạy học
A, Kiểm tra bài cũ:
- Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng? Biện pháp khắc phục
- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên, môi trường?
B Bài mới:
Hoạt động 1: cả lớp -Nhóm
Gọi HS đọc thuật ngữ “Di dân” trang 186 SGK
GV nhắc lại tình hình gia tăng dân số quá nhanh
dẫn tới việc cần phải di chuyển để tìm việc làm,
tìm đất canh tác
GV yêu cầu HS đọc thầm “Di dân… Tây Nam
á
? Nêu nguyên nhân của di dân trong đới nóng?
Tình trạng di dân đó thể hiện như thế nào?
1 Sự di dân
- Đới nóng là nơi có tình trạng di dân rất đa dạng và phức tạp do nhiều nguyên nhân khác nhau, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến
Trang 35? Em có nhận xét như thế nào về tình trạng di
dân trong đới nóng?
? Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng
Nhóm 2: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác
động tiêu cực đến kinh tế - xã hội?
? Hậu quả của sự di dân tự do đối với MT ở
Yêu cầu HS xác định các siêu đô thị ở đới nóng
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3/38
? Từ số liệu ở bài tập 3/ Tr.38, rút ra nhận xét
về vấn đề đô thị hoá ở đới nóng?
? Tốc độ đó được biểu thị như thế nào?
HS : Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu
đô thị ngày càng nhiều
Hướng dẫn HS quan sát hình 11.1 và 11.2/
Tr.37
? Miêu tả nội dung 2 bức ảnh?
? ảnh nào là đô thị hoá có kế hoạch ? ảnh nào
là đô thị hoá không có kế hoạch?
sự phát triển kinh tế - xã hội
Cần sử dụng biện pháp di dân có
tổ chức, có kế hoạch mới giải quyếtđược sức ép về dân số, nâng cao đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội
2 Đô thị hoá
-Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao
Trang 36? So sánh và nêu những biểu hiện tích cực,
tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của việc đô thị hoá có kế hoạc và đô thị hoá
không có kế hoạch
HS : Đô thị hoá có kế hoạch: cuộc sống người
dân ổn định, thu nhập cao, đủ tiện nghi, môi
trường đô thị xanh sạch; Đô thị hoá không có
kế hoạch: khu nhà ổ chuột …
? Đô thị hoá tự phát ở đới nóng nói chung và ở
ấn Độ nói riêng dẫn đến hậu quả gì?
HS : Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan,
ùn tắt giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp…
? Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới
nóng và ở Việt Nam?
? Bản thân của mỗi HS cần có nhiệm vụ gì để
xây dựng cảnh quan đô thị và cảnh quan trường
văn hoá?
- Đô thị hoá tự phát để lại những hậu quả xấu cho môi trường và đời sống xã hội
- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng
đã tiến hành đô thị hóa gắn liền nớiphát triển kinh tế và phân bố dân
a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố
b) Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị
c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số
d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải đô thị thành đô thị
Ngày soạn : 14-9-2010
Ngày dạy
Trang 37Tiết 12 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HSđạt được:
1.Kiến thức:- Kiến thức về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
- Sưu tầm tranh ảnh môi trường tự nhiên
III Tiến trình dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Nêu những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng? Nguyên nhân nào là tích cực, nguyên nhân nào là tiêu cực ?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm
HS đọc nôi dung yêu cầu bài tập 1
GV hướng dẫn HS các bước quan sát ảnh:
- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh
- Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của
môi trường nào ở đới nóng
- Xác định tên của môi trường trong ảnh
GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm phân tích
1 ảnh, sau đó đại diện từng nhóm báo cáo kết
quả, GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2 : Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn HS xem ảnh và cho
biết ảnh chụp cảnh gì? Xác định tên môi
trường trong ảnh?
Bước 2: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí
hậu môi trường nhiệt đới
Bước 3: Yêu cầu HS đối chiếu đặc điểm vừa
nêu với 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B,
C để chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xavan theo
phương pháp loại trừ
? Vậy xác định biểu đồ B hay C? Tại sao?
Bài tập 1 : ảnh A: Hoang mạc Xa-ha-ra thuộc môi trường hoang mạc
ảnh B: Xavan đồng cỏ cao thuộc môi trường nhiệt đới
ảnh C: Rừng rậm xanh quanh năm thuộc môi trường xích đạo ẩm
Bài tập 2:
- Biểu đồ A: Nóng đều quanh năm, tháng nào cũng có mưa không đúng
- Biểu đồ B: Nóng quanh năm , có 2lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa,
có thời kì khô hạn 3 tháng: là môi trường nhiệt đới
- Biểu đồ C: Nóng quanh năm, có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa,
có thời kì khô hạn tới 6 tháng: môi trường nhiệt đới
B mưa nhiều, thời kì khô hạn ngắn hơn C, lượng mưa nhiều hơn phù hợp với xavan có nhiều cây cao
Trang 38Hoạt động 3 : Cá nhân
Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và chế
độ nước của sông? (Mưa nhiều quanh năm
sông nhiều nước quanh năm; Mưa theo mùa
sông có mùa lũ, mùa cạn)
? Quan sát 3 biểu đồ A, B, C cho nhận xét
về chế độ mưa trong năm như thế nào?
(A: Mưa quanh năm; B: Có thời kì khô hạn 4
tháng, C: Mưa tập trung theo mùa – có mùa
mưa ít, mùa mưa nhiều)
? Quan sát 2 biểu đồ X, Y: Cho nhận xét về
chế độ nước biểu hiện như thế nào?
( X: Có nước quanh năm, Y: Có 1 mùa lũ, 1
mùa cạn nhưng không có tháng nào không có
nước)
? So sánh 3 biểu đồ lượng mưa với 2 biểu đồ
chế độ nước sông, tìm hiểu mối quan hệ giữa
chế độ mưa và chế độ nước sông?
? Tại sao ở biểu đồ C, tháng 7 có mưa nhiều
nhất mà ở biểu đồ Y tháng 8 sông mới lên
cao? HS : Do khả năng điều hoà nước của
thảm thực vật
Hoạt động 4 : Nhóm theo bàn
GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau:
- Bước 1: HS tìm hiểu, phân tích xác định các
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới
nóng và loại bỏ biểu đồ không thuộc đới nóng
bằng phương pháp loại trừ
- Bước 2: yêu cầu HS phân tích biểu đồ khí
hậu B
HS : Nhiệt độ quanh năm >250C, lượng mưa
trung bình 1500 mm, mưa nhiều vào muà hè
? Đó là đặc điểm khí hậu gì?
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa B phù hợp với ảnh xavan trong bàiBài tập 3:
Biểu đồ A: Mưa quanh năm phù hợp với biểu đồ X có nước quanh năm
Biểu đồ B: Có thời kì khô hạn (4 tháng) không phù hợp với Y
Biểu đồ C: Một mùa mưa ít, phù hợp với biểu đồ Y có một mùa cạn
độ xuống thấp dưới 150C vào mùa
hạ nhưng lại là mùa mưa Không phải là đới nóng (loại bỏ)
+ Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên 200C và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều vào mùa hạ Đúng là đới nóng
+ Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hạ không quá 200, mùa đông ấm áp không xuống dưới quá 50C, mưa quanh năm Không phải là đới nóng (loại bỏ)
+ Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới -50C Không phải là đới nóng (loại bỏ)
+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên 250C, mùa đông mát dưới 150C,
Trang 39mưa rất ít và mưa vào thu đông Không phải là đới nóng (loại bỏ)Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc môi trường đới nóng
Hoạt động 5:Củng cố
GV thu bài thực hành Và nhận xét tiết thực hành
CH : trình bày đặc điểm khí hậu các loại môi trường thuộc đới nóng ?
C.Hướng dẫn về nhà
Ôn lại ranh giới và đặc điểm của đới nóng
Trả lời các CH trong SGK từ bài 5 #12
Chuẩn bị tiết ôn tập
D.Rút kinh nghiệm
Duyệt ngày tháng năm 2010
Lê Thị Quỳnh
Ngày soạn 20- 9- 2010
Ngày dạy ………
Tiết 13 ÔN TẬP
I / Mục tiêu bài học : giúp HS
1 Kiến thức : Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương I – Phần Hai cho các em và qua đóđánh giá lại quá trình tiếp thu tri thức cho HS
2 Kĩ năng : Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS
II Chuẩn bị :
Lược đồ các kiểu môi trường địa lí
Bản đồ kinh tế thế giới
III / Tiến trình dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm chung của khí hậu đới nóng ?
B Bài mới
Trang 40? Quan sát H 5.1, sgk / tr.16, hãy :
- Xác định vị trí, giới hạn đới nóng ?
- Xác định vị trí các kiểu môi trường thuộc
đới nóng ?
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận ( 2 phút )
? - N1 : Trình bày đặc điểm môi trường xích đạo
ẩm ?
- N2 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt
đới ?
- N3 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt
đới gió mùa ?
HS nhớ lại kiến thức và trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
CH : Rút ra đặc điểm chung của mội trường đới
nóng ?
Hoạt động 2 : Nhóm
? Có mấy hình thức canh tác trong nông nghiệp ?
GV tổ chức thảo luận nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu
1 hình thức ( 3 phút )
? Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác
này ?
HS tiến hành thảo luận và trình bày kết quả trước
lớp, các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 3 : Cá nhân / Cả lớp
? Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?
? Nêu các loại nông sản chính ở đới nóng ? Xác
định trên bản đồ thế giới, các nước và các khu vực
ở đới nóng sản xuất nhiều các loại nông sản đó
Hoạt động 4: Cá nhân
? Vì sao nguồn tài nguyên thiên nhiên của các
nước thuộc đới nóng ngày càng cạn kiệt ?
- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc
gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài
nguyên, môi trường
Đặc điểm khí hậu chung của đới nóng : nắng nóng quanh năm và mưa nhiều
2 / Các hình thức canh tác trong nông nghiệp
- Các nông sản chính : lúa nước,ngũ cốc, cây công nghiệp…chănnuôi : gà, vịt, lợn, trâu, bò, dê, cừu
4 / Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Nhằn đáp ứng nhu cầu của dân
số ngày càng đông, tài nguyên thiên nhiên được khai thác với tốc độ ngày càng nhanh cạn kiệt
và suy giảm dần
5 / Di dân và sự bùng nổ đô thị
ở đới nóng