1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC

35 225 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMKHOA HÓA ---o0o---- BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:CHẤT LƯỢNG NƯỚC PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC CƠ SỞ THỰ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA -o0o

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:CHẤT LƯỢNG NƯỚC PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC

CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC

CƠ SỞ THỰC TẬP: TRUNG TÂM KỸ THUẬT – MÔI TRƯỜNG

TP ĐÀ NẴNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm- Đại học Đà Nẵng, đợtthực tập tốt nghiệp này là một cơ hội tốt để em có thể thực nghiệm và củng cố lạinhững kiến thức đã học, và đây là một cơ hội tốt để em có thể ứng dụng những kiếnthức đã học vào thực tiễn, cũng như để bổ sung và tìm hiểu nhiều hơn nữa những kiếnthức mới cần thiết cho công việc sau này Thời gian thực tập vừa qua đã giúp em họchỏi nhiều kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng làm việc

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị cán bộ tại Trung tâm Kỹthuật – Môi trường TP Đà Nẵng, đặc biệt là chị Võ Thị Phượng – cán bộ hướng dẫn

em tại Trung tâm, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập tốtnghiệp tại Trung tâm

Em xin chân thành cảm ơn thầy, cô giảng viên trường Đại học Sư phạm – Đạihọc Đà Nẵng đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức trong những năm được học tậptrên ghế nhà trường Và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Phan Thảo Thơ đã hướngdẫn em trong đợt thực tập tốt nghiệp, góp ý và sửa chữa cho bài báo cáo của em đượchoàn chỉnh

Là sinh viên đang trong thời gian thực tập không tránh khỏi những vướng mắc

và thiếu sót, mong được sự thông cảm của các anh chị và thầy cô

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Đà Nẵng, ngày… tháng… năm 2019

Trang 4

ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Đà Nẵng, ngày… tháng… năm 2019

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 5

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

(Dành cho CB hướng dẫn đánh giá quá trình thực tập của SV)

Họ và tên sinh viên: Phùng Thị Trà Giang

Lớp: 15CHD2

Cơ quan thực tập: Trung tâm Quan Trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng

1 Chuẩn bị kế hoạch, đề cương thực tập, lập hồ sơ thực

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 3

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5

MỤC LỤC 6

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC HÌNH 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

LỜI MỞ ĐẦU 9

PHẦN I: NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 11

CHƯƠNG 1: NỘI DUNG THỰC TẬP 11

CHƯƠNG 2: TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 11

Bảng 1: Tiến độ thực tập 11

PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 14

Hình 2: Sơ đồ nhân sự Trung tâm Kỹ thuật – Môi trường 16

Bảng 3: Các thiết bị phòng thí nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật – Môi trường 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 22

2.1 Phương pháp ngoài thực địa 22

3.1.1 Phạm vi áp dụng 23

Bảng 4: Kết quả độ hấp thụ ánh sáng của dãy chuẩn màu sắc 24

Hình 5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa màu của nước và độ hấp thụ ánh sáng 25

3.2 Phân tích floride trong nước: Dựa theo phương pháp SM 4500-F-.B&D:2012 25

Hình 8: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ Floride và độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch 29

KẾT LUẬN 35

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 3

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5

MỤC LỤC 6

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC HÌNH 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

LỜI MỞ ĐẦU 9

PHẦN I: NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 11

CHƯƠNG 1: NỘI DUNG THỰC TẬP 11

CHƯƠNG 2: TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 11

Bảng 1: Tiến độ thực tập 11

PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 14

Hình 2: Sơ đồ nhân sự Trung tâm Kỹ thuật – Môi trường 16

Bảng 3: Các thiết bị phòng thí nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật – Môi trường 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 22

2.1 Phương pháp ngoài thực địa 22

3.1.1 Phạm vi áp dụng 23

Bảng 4: Kết quả độ hấp thụ ánh sáng của dãy chuẩn màu sắc 24

Hình 5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa màu của nước và độ hấp thụ ánh sáng 25

3.2 Phân tích floride trong nước: Dựa theo phương pháp SM 4500-F-.B&D:2012 25

Hình 8: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ Floride và độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch 29

KẾT LUẬN 35

DANH MỤC HÌNH LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 3

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5

MỤC LỤC 6

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC HÌNH 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

LỜI MỞ ĐẦU 9

Trang 9

PHẦN I: NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 11

CHƯƠNG 1: NỘI DUNG THỰC TẬP 11

CHƯƠNG 2: TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 11

Bảng 1: Tiến độ thực tập 11

PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 14

Hình 2: Sơ đồ nhân sự Trung tâm Kỹ thuật – Môi trường 16

Bảng 3: Các thiết bị phòng thí nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật – Môi trường 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 22

2.1 Phương pháp ngoài thực địa 22

3.1.1 Phạm vi áp dụng 23

Bảng 4: Kết quả độ hấp thụ ánh sáng của dãy chuẩn màu sắc 24

Hình 5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa màu của nước và độ hấp thụ ánh sáng 25

3.2 Phân tích floride trong nước: Dựa theo phương pháp SM 4500-F-.B&D:2012 25

Hình 8: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ Floride và độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch 29

KẾT LUẬN 35

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- CU: đơn vị màu sắc (color unit)

- TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam

- USEPA/EPA: Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (United States Environmental Protection Agency)

- Abs: độ hấp thụ ánh sáng (Absorbance)

- SMEWW: Spectrophotometric-Single Wavelenth Method

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang là chủ đề nóng trên các mặt báo và nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân Trong đó, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đã và đang trở nên nghiêm trọng hơn Thông qua các phương tiện truyền thông, chúng ta có thể dễ dàng thấy được các hình ảnh, cũng như các bài báo phản ánh về thực trạng môi trường hiện nay

Với chức năng và nhiệm vụ chính là Trung tâm Quan Trắc Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố Đà Nẵng với là quan trắc và phân tích môi trường, đánh giá mức độ

ô nhiễm môi trường, dự báo và xây dựng các phương án phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Nơi đây với đội ngũ cán bộ viên chứcdày kinh nghiệm, năng động, sáng tạo và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm Bên cạnh đó, hệ thống máy móc thiết bị hiện

Trang 10

đại phục vụ cho phân tích, quan trắc các thành phần môi trường Và điều quan trọnghơn cả là, môi trường làm việc hội tụ tất cả các đặc điểm tốt nhất này sẽ giúp cho em

có thể học hỏi được cách làm việc khoa học, cập nhật kiến thức mới, biết cách áp dụngkiến thức đã học vào thực tế để tránh bỡ ngỡ trong quá trình làm việc sau này

Trên cơ sở đó với sự hướng dẫn của các anh chị, em chọn đề tài: “Chất lượng

nước – Phân tích một số chỉ tiêu trong nước” để thực hiện trong thời gian thực tập

tại Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Thành phố Đà Nẵng Cụ thể là em sẽ tiến hành

phân tích các chỉ tiêu: Màu sắc của nước, độ cứng tổng, hàm lượng Floride trong

nước.

Trang 11

PHẦN I: NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC TẬP CHƯƠNG 1: NỘI DUNG THỰC TẬP

- Làm quen với công việc và môi trường làm việc thực tế

- Rèn luyện kỹ năng và thao tác trong việc ứng dụng các kiến thức đã họctrong nhà trường vào thực tế, quan sát từ thực tế để kết hợp với kiến thức đã học vàđưa ra giải pháp xử lý phù hợp

- Rèn luyện về ý thức tổ chức, kỷ luật, khả năng giải quyết vấn đề, khả nănglàm việc độc lập và làm việc nhóm

- Giữ quan hệ tốt, có thái độ và hành vi văn minh, lịch sự đối với cơ sở thực tập

- Báo cáo tiến độ thực tập định kỳ cho giáo viên hướng dẫn để có kế hoạch theodõi và hướng dẫn trong thời gian thực tập

- Hoàn thành và nộp lại báo cáo kết quả thực tập khi kết thúc đợt thực tập tốtnghiệp

- Tuân thủ quy định an toàn trong phòng thí nghiệm; duy trì phòng Lab sạch

sẽ, gọn gàng; kiểm tra, bảo quản dụng cụ, thiết bị; kiểm tra tình trạng thiết bị trước vàsau khi làm việc

- Học các Luật, chính sách, các quy phạm, quy chuẩn về phân tích các chỉ tiêutrong xử lý nước thải, nước mặt, nước ngầm

- Nghiên cứu quy trình bảo quản mẫu và kĩ thuật phân tích các chỉ tiêu trong xử

lý nước thải, nước mặt, nước ngầm

- Tổng hợp, viết báo cáo thực tập

CHƯƠNG 2: TIẾN ĐỘ THỰC TẬP

Bảng 1: Tiến độ thực tập

Trang 12

Tuần 3:

Từ ngày: 21/01/2019

Đến ngày: 27/01/2019

- Pha dung dịch chuẩn K2PTCl6

- Xác định nồng độ của độ màu trong nước mặt, nước ngầm,nước thải bằng phương pháp xây dựng đường chuẩn sử dụngthiết bị máy đo UV-VIS

- Xác định nồng độ Florua (F-) bằng phương pháp xây dựngđường chuẩn sử dụng thiết bị máy đo UV-VIS

- Nghiên cứu TCVN về phân tích độ cứng tổng của nước

- Tiến hành pha hóa chất và phân tích

- Tổng kết và hoàn thành báo cáo thực tập

- Nộp báo cáo về cơ quan thực tập đánh giá và nộp về khoa

Trang 13

Đến ngày: 17/03/2019

Trang 14

PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

- Cơ quan chủ quản: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng

- Tên đơn vị: TRUNG TÂM KỸ THUẬT - MÔI TRƯỜNG ĐÀ NẴNG

- Tên Tiếng Anh: Danang Environmental Engineering Center (DEEC)

Hình 1: Trung tâm kỹ thuật môi trường thành phố Đà Nẵng

- Địa chỉ: Tầng 5, số 24 Hồ Nguyên Trừng, phường Hòa Cường Nam, quận HảiChâu, Thành phố Đà Nẵng

- Hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập quy hoạch bảo vệ môitrường, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng

Trang 15

- Cung cấp các thông tin, tư liệu, xây dựng và cùng thẩm định các Dự án bảo vệmôi trường về phát triển công nghiệp, thủy lợi, nông-lâm-ngư nghiệp, du lịch, thăm dò

và khai thác tài nguyên, khoáng sản

- Quan trắc và phân tích môi trường, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, dựbáo và xây dựng các phương án phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng triển khai các công nghệ tiên tiến trong sửdụng tài nguyên và bảo vệ môi trường

- Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện các chươngtrình, dự án về nghiên cứu, đào tạo, tư vấn khoa học-công nghệ trong lĩnh vực bảo vệmôi trường

- Quan trắc và phân tích môi trường

- Tư vấn lập hồ sơ môi trường, quy hoạch môi trường cho các Dự án

- Tư vấn ứng dụng các công cụ quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm trong cácDoanh nghiệp; các dịch vụ khoa học kỹ thuật

- Tư vấn thiết kế, xây dựng, lắp đặt và chuyển giao công nghệ xử lý khí thải,nước thải, nước cấp và chất thải rắn

- Tổ chức tập huấn và đào tạo trong lĩnh vực quản lý và kỹ thuật môi trường

- Được Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo

quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chínhphủ, với mã số VIMCERTS 085

đốc và các phòng chuyên môn

- Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm và miễn nhiệm

- Phó Giám đốc trung tâm do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có sựthỏa thuận bằng văn bản của Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố

- Việc thành lập, quy định nhiệm vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phócác phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm do Giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường quyết định theo phân cấp quản lý

đó:

- Thạc sỹ: 13 người

Trang 16

1.6.1 Thiết bị lấy mẫu

Bảng 2: Các thiết bị lấy mẫu tại Trung tâm Kỹ thuật – Môi trường

DƯDFFT TRTTTTNBDHCBH trTRƯỜNG

TRẠM QUAN TRẮC

& PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TTRRRWDWDWĐƯE

DƯDFFT TRTTTTNBDHCBH trTRƯỜNG

P GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG

Trang 17

12 Máy lấy mẫu bụi thể tích nhỏ Air metrics 1

III Môi trường nước

30 Thiết bị lấy mẫu nước 1,2L phương ngang Fieldmaster 1

31 Thiết bị lấy mẫu nước 2,2L phương đứng 1920- D620299 1

35 Dung cụ lấy mẫu nước dạng Palmer-Bowlus

36 Thiết bị lấy mẫu thể tích cho hạt lơ lững HVP 3500-AFC 1

1.6.2 Thiết bị phòng thí nghiệm

Bảng 3: Các thiết bị phòng thí nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật – Môi trường

3 Bộ chưng cất cyanua, phenol (bếp nung và

4 Bộ chưng cất Arsen (dụng cụ thủy tinh) HACH 22744-02 1

Trang 18

10 Kính hiển vi hai tròng (x10X) UNITRON - Japan 1

13 Máy bơm hút chân không (220/240V) GAST DOA-P504-BN 1

34 Máy ủ vi sinh dạng ống (bacterial incubator) HACH 1

Trang 19

Cân phân tích Tủ sấy

Bộ chưng cất phenol Máy phá mẫu COD

Trang 20

Máy cất nước Máy khuấy từ gia nhiệt

Máy so màu DR 5000 Pipet

Trang 21

Máy đo pH Máy đo TDS, độ dẫn điện, muối

Máy đo DO Bộ chuẩn độ tự động

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2.1 Phương pháp ngoài thực địa

- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ngoài hiện trường lấy mẫu để phục vụphân tích các chỉ tiêu trong môi trường nước

- Tham khảo tài liệu về phương pháp lấy mẫu và học hỏi kinh nghiệm từ các cán

bộ hướng dẫn

- Các chỉ tiêu đo tại hiện trường: pH, DO, độ đục…

- Sử dụng các dụng cụ phòng thí nghiệm phục vụ cho phân tích các chỉ tiêu

- Đọc tài liệu về phương pháp xử lí mẫu, bảo quản mẫu, phân tích mẫu, hướngdẫn sử dụng các thiết bị, hóa chất, dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Quan sát thao tác, kĩ năng làm việc của các cán bộ

- Tiến hành phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường nước

Trang 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Độ màu của nước: Dựa theo phương pháp SMEWW 2120C:2012

- K2PtCl2, loại tinh khiết phân tích

- CoCl2.6H2O, loại tinh khiết phân tích

- Axic HCl đậm đặc, loại tinh khiết phân tích

3.1.7 Cách tiến hành

3.1.7.1 Chuẩn bị dãy chuẩn

- Hòa tan 0.623 g K2PtCl2 và 0.5 g CoCl2.6H2O trong nước cất cùng với 50 mlaxic HCl đậm đặc và pha loãng thành 500 ml Đây là dung dịch gốc có 500 đơn vị màu(500 CU)

- Chuẩn bị 9 bình định mức loại 100 ml và tiến hành như sau:

Bảng 3: Thành phần của dãy dung dịch chuẩn

Nồng độ(CU)

0 5.0 10.0 15.0 20.0 30.0 40.0 50.0 100

Trang 24

- Lắc đều và để yên ổn định trong 10-15 phút.

Hình 4: Dãy dung dịch chuẩn.

- Tiến hành đo độ hấp thụ (mật độ quang D) của dãy chuẩn tại bước sóng 456 nm

- Kết quả mật độ quang của dãy chuẩn và đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nồng

độ dung dịch và mật độ quang D như sau:

Bảng 4: Kết quả độ hấp thụ ánh sáng của dãy chuẩn màu sắc

Trang 25

Hình 5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa màu của nước và độ hấp thụ ánh

sáng

Nhận xét:

- Ta có R2 = 0.9962 > 0.99 => Đạt yêu cầu đường chuẩn Dựa vào hằng số tươngquan của mẫu thực tế này cho thấy độ màu và mật độ quang của dãy chuẩn có mốitương quan cao

Phương pháp này được áp dụng trực tiếp với hầu hết các mẫu nước mà không

có bất kỳ tiền xử lý, chẳng hạn như trong nước uống, nước thải, nước ngầm, trong vậtliệu có chứa canxi và orthophosphate, trong đá silicate, và từ các nguồn văn phòngphẩm, cho các giá trị florua với độ chính xác cao không cần thời gian chờ đợi

3.2.2 Tiêu chuẩn trích dẫn

- SMEWW 4500-F- FLUORIDE

- SMEWW 4500 F- D SPADNS Method

Trang 26

3.2.3 Nguyên tắc

Phương pháp đo độ màu dựa trên phản ứng giữa florua và màu của Zirconiumvới thuốc thử hữu cơ Florua phản ứng với phức màu, tách ra một phần tạo thành phứckhông màu (ZrF62-) và một phần màu.Khi lượng Florua tăng, màu sẽ nhạt dần Phứcchất này phải không quá bền để florua có thể phá hủy và tạo phức với zirconi, sự thayđổi màu phải rõ rệt khi quan sát bằng mắt trong khoảng nồng độ florua nhất định, vàbền với thời gian

3.2.4 Yếu tố ảnh hưởng

- Các mẫu nước đục ảnh hưởng đến đo màu, mẫu cần được cất trước khi phântích

- Nếu nước có nồng độ kiềm cao cần trung hòa bằng dung dịch HNO3 loãng

- Clo ảnh hưởng đến sự xác định Flo, cần loại trừ bằng cách thêm 0.05 ml dungdịch natri asenit 0.5% cho 0.1 mg clo

- Thuốc thử Zirconyl acid: Hòa tan 133 mg ZrOCl2.8H2O trong khoảng 25 mlnước cất Thêm và đó 350 ml acid HCl đặc và pha loãng thành 500 ml với nước cất

- Thuốc thử acid zirconyl-SPADNS: Trộn với cùng một thể tích của dung dịchSPADNS và thuốc thử zirconyl lại với nhau Hỗn hợp này có thể sử dụng ít nhất 2năm

- Dung dịch NaAsO2: Hòa tan 5.0 g NaAsO2 trong nước cất và pha loãng thành

1000 ml

- Dung dịch H2SO4 đậm đặc

- Tinh thể Ag2SO4

3.2.7 Cách tiến hành

Ngày đăng: 24/03/2019, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w