1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án hóa 9 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Muối Quan Trọng
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 47,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hóa học 9 Năm học 2022 2023 Tuần 7 Tiết 14 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG NS 20102021 NG 03112021 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS biết Một số tính chất và ứng dụng của muối natri clorua 2 Kỹ năng Rèn kĩ.giáo án hóa 9giáo án hóa 9giáo án hóa 9giáo án hóa 9giáo án hóa 9

Trang 1

Tuần 7

NG: 03/11/2021

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: HS biết: Một số tính chất và ứng dụng của muối natri clorua.

2.Kỹ năng:Rèn kĩ năng viết PTPƯ, thực hiện dãy chuyển hóa thể hiện t/c hóa học của muối.

-Phân biệt 1 số muối

-Giải bài tập tính nồng độ dd sau p/ư, bài tập hỗn hợp

3 Thái độ: giáo dục ý thức yên thích môn học, cẩn thận, kiên trì khi làm thí nghiệm.

4 Trọng tâm: Tính chất hóa học của muối NaCl.

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh: Sơ đồ một số ứng dụng của NaCl

-Mẫu NaCl, ống nghiệm, kẹp gỗ , nước cất, muỗng nhựa, dd: H2SO4(l), Ca(OH)2, AgNO3, CuSO4, Cu

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp tái hiện, hoạt động nhóm.

IV TIẾN HÀNH:

1 Ổn định lớp:

2 KTBC: Nêu các tính chất hóa học của muối ? Mỗi tính chất viết 1 PTHH minh họa.

3 Bài mới:

3.1.Mở đầu: chúng ta đã tìm hiểu tính chất hoá học của muối Hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu một số muối quan trọng

3.2.Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: I/Muối natri

clorua

Trong tự nhiên NaCl có ở đâu ?

Giới thiệu mẫu NaCl

*Giới thiệu về muối mỏ

-Người ta khai thác muối biển

như thế nào ?

-Nước ta dân vùng nào sống bằng

nghề khai thác muối

Hướng dẫn hs quan sát mẫu

NaCl,làm TN tìm hiểu t/c vật lí

Hướng dẫn hs làm TN tìm hiểu

t/c hóa học của NaCl

*YC HS đội tuyển nhắc lại đk

phản ứng của NaCl và H2SO4

-Giới thiệu sơ đồ ứng dụng của

NaCl

- NaCl có những ứng dụng gì?

Đại diện đọc thông tin sgk =>

trạng thái tự nhiên của NaCl

-Từ hiểu biết và TT sgk

=> cách khai thác muối biển

- HS dựa vào sơ đồ nên ứng dụng NaCl

-Hoạt động nhóm nhỏ :

=>T/c vật lí và t/c hóa học của NaCl => Viết PTHH

Viết các PTHH dẫn chứng cho ứng dụng.(từ NaCl → sp thể hiện trong sơ đồ)

I Muối natri clorua (NaCl : 58.5) (muối ăn)

1.Trạng thái tự nhiên: NaCl có ở :

-Hoà tan trong nước biển

-Các mỏ muối trong lòng đất

2.Cách khai thác:(Sgk/34)

3.Tính chất của muối natri

clorua :

a Tính chất vật lí :Là chất kết

tinh, tan trong nước

b Tính chất hóa học :

- Tạo kết tủa trắng với dd AgNO3

NaCl+AgNO3→ NaNO3 +AgCl↓

- Điện phân dung dịch:

- Điện phân nóng chảy

4.Ưng dụng: Học sgk/35.

II Muối kali nitrat (KNO 3 )

(Xem sgk)

Hoạt động 2: II/ Luyên tập HS làm bài tâp phần luyện

tập củng cố

Trang 2

4 Luyện tập – vận dụng :

Bài 1: Hoàn thành dãy chuyển hoá sau(ghi đầy đủ điều kiện nếu có):

a Cu → CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu.→ Ag

b KOH  K2SO4  BaSO4

Fe(OH)3  FeCl3  AgCl

=> Mối quan hệ giữa các chất

Bài 2: Hãy chọn hóa chất để phân biệt từng chất trong các cặp chất sau, nêu hiện tượng và viết

PTHH:

a dd K2SO4 và dd Fe2(SO4)3 b dd NaNO3 và dd Cu(NO3)2 c dd NaCl và dd BaCl2

Bài 3: Trộn 75 gam dd KOH 5,6 % với 50 gam dd MgCl2 9,5%

a Viết PTHH

b Tính khối lượng kết tủa thu được?

c Tính C% của dd thu được sau phản ứng

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài

- Làm bài tập SGK/36

V

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 3

Tuần 8

NG: 05/11/2021

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: HS biết tên, thành phần hóa học và ứng dụng của một số phân bón hóa học thông

dụng

2 Kỹ năng:- Rèn khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, kali, lân.

- Kĩ năng làm bài tập tính tìm CTHH của muối

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua sử dụng phân.

4 Trong tâm: Một số muối được dùng làm phân bón hóa học.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Các mẫu phân đạm, lân, kali.

- HS: Phim trong, bút dạ.

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định lớp:

2 KTBC: Dùng bảng phụ

HS1: Điền các chất còn thiếu vào dấu "?"

HS2: Hoàn thành dãy biến hóa sau:

Ca(OH)2  CaCl2  Ca(NO3)2  NaNO3

NaNO2

CaCO3  CO2  BaCO3

HS3: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dd : K2SO4, Fe2(SO4)3, CuSO4, MgSO4

đựng

riêng biệt trong các bình mất nhãn

3 Bài mới:

3.1 Mở đầu: Cây xanh nhờ quá trình quang hợp đã tự chế tạo được chất hữu cơ nuôi cơ thể

nó Tuy nhiên cây cũng cần nhiều loại phân bón hoá học khác để sinh trưởng và phát triển Có những loại phân bón hoá học thường dùng nào ? Chúng có tác dụng gì với cây trồng? chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

3.2.Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 I/Những phân bón hóa học thường dùng:

Trang 4

-Giới thiệu một số mẫu phân đạm, lân,

kali

-Bảng phụ:

ntố d.d

đại diện

tính chất

t/dụng

*Giảng: Không bón chung phân đạm

với vôi sống, tro bếp =>mất đạm Dẫn

PTHH =>hướng dẫn làm bài tập2 sgk/39

-G/t PTHH điều chế Ca(H2PO4)2

*Liên hệ: Việc lạm dụng phân bón hóa

học hiện nay => ô nhiễm nguồn nước,

rau thừa nitrat

-Quan sát => phân biệt các loại phân bón qua màu sắc

- Hoạt động nhóm:

Mỗi tổ 2 nhóm nhỏ tìm hiểu về 2 loại phân theo mãu của bảng phụ

-Đại diện 4 nhóm lên hoàn thành bảng

-Lớp nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh

II Những phân bón hóa học thường dùng:

1 Phân bón đơn: Chỉ chứa 1 trong 3

nguyên tố N, P, K

a Phân đạm: Chứa N

-CO(NH2)2, NH4NO3, (NH4)2SO4

-Tính chất: Tan trong nước

-Tác dụng: Kích thích sự phát triển của cây trồng

b Phân lân:Chứa P

- Ca3(PO4)2: photphat tự nhiên khg tan

- Ca(H2PO4)2: supe photphat: Tan -Tác dụng: Kích thích sự phát triển của bộ rễ

c Phân kali: Chứa K.

- KCl, K2SO4: Tan trong nước

-Tác dụng:Giúp tạo chất diệp lục,ra hoa, tạo quả

-Thế nào là phân bón kép

-Làm thế nào để có phân bón kép

-Thế nào là phân bón vi lượng?

Vai trò của phân vi lượng với cây trồng?

-Nghiên cứu TT sgk trả lời câu hỏi

2 Phân bón kép: Chứa 2 hoặc 3

nguyên tố dinh dưỡng(N,P,K) VD: KNO3 ,(NH4)2HPO4

3 Phân vi lượng: là loại phân có

chứa các nguyên tố vi lượng( Bo,

Mn, Zn )

cây cần rất ít nhưng không thể thiếu 4 Luyện tập - vận dụng: - Bảng phụ: Bài tập 1 sgk/39 - Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố có trong ure CO(NH2)2 ( %C = 20%; %O = 26,67% ; %N = 46,47% ; %H = 6,66% ) - Cho 10 gam dd muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dd bạc nitrat dư tạo thành 8,61 gam kết tủa Hãy tính CTHH của muối sắt đã dùng 5 Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài - Làm bài tập: Bài 2,3 sgk/39 - Xem trước bài "Mối quan hệ giữa các loại hóa chất vô cơ" - Đọc mục em có biết V RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày đăng: 14/11/2022, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w