BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
ĐVTT: TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ MÔI
Khoá: 2010 – 2014
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU
Khoá: 2010 – 2014
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu và toàn thể thầy cô trong khoa Công nghệ hóa học trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em học tập lý thuyết và rèn luyện kĩ năng Trong suốt bốn năm học qua, thầy cô đã trang bị cho chúng em kiến thức ngành và nhiều kinh nghiệm quý báu bằng lòng nhiệt trách nhiệm và tận tụy của mình
Chúng em xin cảm ơn Cô ĐỖ THỊ LONG và Cô VŨ THỊ HOA - Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để chuyến thực tập hoàn thành tốt đẹp
Chúng em xin chân thành cảm ơn anh BÙI QUANG MINH – Giám đốc Trung tâm công nghệ Môi trường tại TP.HỒ CHÍ MINH cùng toàn thể anh, chị cán bộ tại Trung tâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về thiết bị và thời gian làm việc thực tế tại Trung tâm Bên cạnh đó, các anh chị cũng đã nhiệt tình hướng dẫn, chia
sẻ nhiều kinh nghiệm làm việc thực tế giúp chúng em có thêm kiến thức và cách nhìn nhận đa dạng hơn về công việc
Do thời gian thực tập và báo cáo còn hạn hẹp, nên những kiến thức tiếp nhận được trình bày trong cuốn báo cáo không thể tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 1 năm 2014
Nhóm sinh viên thực tập
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tên cơ quan thực tập:
Nhận xét:
Đánh giá:
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2014
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: Ý thức thực hiện: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG 2
1.1 Viện công nghệ môi trường 2
1.1.1 Sơ lược về sự hình thành 2
1.1.2 Thông tin chung 2
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động chính 4
1.2 Trung tâm công nghệ môi trường tại TP Hồ Chí Minh 6
1.2.1 Cơ sở làm việc 6
1.2.2 Chức năng – nhiệm vụ 6
1.2.3 Mục tiêu chất lượng 7
1.2.4 Nghiên cứu khoa học 8
1.2.5 Dịch vụ khoa học kỹ thuật 8
1.2.6 Công tác đào tạo 11
1.2.7 Công tác hợp tác quốc tế 11
1.3 Cơ sở vật chất thiết bị phòng thí nghiệm 12
1.4 Lĩnh vực thử nghiệm Hóa học được công nhận 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 18
2.1 Phân loại nước 18
2.1.1 Nước tự nhiên 18
2.1.2 Nước thải 19
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 22
2.2.1 Chỉ tiêu pH 22
2.2.2 Chất rắn 22
2.2.3 Độ đục 22
2.2.4 Độ màu 22
2.2.5 Clo 23
2.2.6 Độ cứng tổng cộng 23
2.2.7 Chỉ tiêu Photpho tổng 23
Trang 72.2.8 Chỉ tiêu oxy hóa học (COD) 26
2.2.9 Chỉ tiêu Nitrat 29
2.2.10 Các phương pháp xác định Nitrit 31
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHUẨN VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP 34
3.1 Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD) 34
3.1.1 Phạm vi áp dụng 34
3.1.2 Tiêu chuẩn trích dẫn 34
3.1.3 Nguyên tắc của phương pháp 34
3.1.4 Yếu tố ảnh hưởng 34
3.1.5 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 35
3.1.6 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 36
3.1.7 Cách tiến hành phân tích 36
3.1.8 Tính toán kết quả 37
3.1.9 Báo cáo kết quả 38
3.2 Xác định Nitrat – Phương pháp trắc quang dùng axit sunfosalixylic 39
3.2.1 Phạm vi áp dụng 39
3.2.2 Tiêu chuẩn trích dẫn 39
3.2.3 Nguyên tắc của phương pháp 39
3.2.4 Yếu tố ảnh hưởng 40
3.2.5 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 40
3.2.6 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 41
3.2.7 Cách tiến hành phân tích 41
3.2.8 Tính toán kết quả 42
3.2.9 Kết quả phân tích 42
3.3 Xác định Nitrit – Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử 44
3.3.1 Phạm vi ứng dụng 44
3.3.2 Tiêu chuẩn trích dẫn 44
3.3.3 Nguyên tắc và phương pháp 44
3.3.4 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 45
3.3.5 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 46
Trang 83.3.6 Cách tiến hành phân tích 46
3.3.7 Tính toán kết quả 47
3.3.8 Báo cáo kết quả 48
3.4 Xác định Amoni – Phương pháp phenat 49
3.4.1 Phạm vi áp dụng 49
3.4.2 Tiêu chuẩn trích dẫn 49
3.4.3 Nguyên tắc của phương pháp 49
3.4.4 Yếu tố ảnh hưởng 50
3.4.5 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 50
3.4.6 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 51
3.4.7 Cách tiến hành phân tích 51
3.4.8 Tính toán kết quả 53
3.4.9 Báo cáo kết quả 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh sách các thiết bị được hỗ trợ trong phòng thí nghiệm 12
Bảng 1.2 Danh mục phép thử được công nhận 15
Bảng 2.1 Thành phần nước thải trong khu dân cư 19
Bảng 2.2 Một số phương pháp phân tích photpho 24
Bảng 2.3 Các phương pháp phân tích trắc quang photpho 25
Bảng 2.4 Các phương pháp xác định nitrat 29
Bảng 2.5 Các phương pháp xác định Nitrit 31
Bảng 3.5 Các bước dựng đường chuẩn nitrat 41
Bảng 3.6 Kết quả đường chuẩn nitrat 43
Bảng 3.7 Kết quả phân tích hàm lượng nitrat trong mẫu thực nghiệm 43
Bảng 3.8 Dãy chuẩn xác định nitrit 48
Bảng 3.9 Kết quả phân tích hàm lượng nitrit trong mẫu thật 48
Bảng 3.10 Các bước dựng đường chuẩn amoni 51
Bảng 3.11 Dãy chuẩn xác định amoni 53
Bảng 3.12 Kết quả phân tích hàm lượng amoni trong mẫu thật 54
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Viện Công nghệ Môi Trường 3
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức trung tâm công nghệ môi trường tại TP Hồ Chí Minh 7
Hình 3.2 Quy trình phân tích COD bằng phương pháp dicromat 37
Bảng 3.3 Kết quả phân tích hàm lượng COD trong mẫu thực nghiệm 38
Hình 3.4 Đồ thị đường chuẩn xác định nitrat 43
Hình 3.5 Quy trình tiến hành phân tích nitrit 47
Hình 3.6 Đồ thị đường chuẩn nitrit 48
Hình 3.7: Quy trình dựng chuẩn phân tích amoni 52
Hình 3.8 Đồ thị đường chuẩn amoni 53
Phụ lục 1 Chứng chỉ công nhận Vilas 450 58
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình học tập của một sinh viên ngoài những lý thuyết và thao tác cơ bản về chuyên ngành thì Thực tập tốt nghiệp đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu Thực tập giúp sinh viên có cơ hội ứng dụng những kiến thức và kỹ năng phân tích từ lý thuyết đã được học trong suốt bốn năm vào thực tế Mặc khác, Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên học hỏi được những kinh nghiệm, tác phong làm việc từ những người đi trước hướng dẫn Từ đó, sinh viên ý thức được trách nhiệm về công việc và định hướng được con đường mình sẽ đi trong tương lai
Trong đợt thực tập này, chúng em được làm việc tại Trung tâm Công nghệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh Trung tâm là một trong những đơn vị hàng đầu về nghiên cứu, đào tạo, đánh giá và triển khai các dự án môi trường Trong thời gian thực tập tại Trung tâm, chúng em đã được tiếp cận và học tập về cách lấy mẫu, bảo quản mẫu, các thông số đặc trưng về môi trường nước trên các thiết bị lấy mẫu chuyên dụng, máy UV – Vis, máy pH Ngoài ra, chúng em còn được kiến tập và hướng dẫn thao tác trên máy hấp thu nguyên tử AAS, máy đo Nitơ tổng
Bài báo cáo thực tập này gồm 3 chương :
Chương 1 : Giới thiệu về Trung tâm công nghệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 : Tổng quan về môi trường
Chương 3 : Xác định một số chỉ tiêu trong môi trường nước
Vì đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc thực tế và kiến thức, kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô, các anh chị trong Trung tâm để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ
ngày30/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ Tên giao dịch quốc tế: Institute of
Environmental Technology, tên viết tắt: IET
Viện Công nghệ môi trường chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đồng thời chịu sự quản lý Nhà nước của các cơ quan, Bộ, ngành về các lĩnh vực công tác có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành
Viện Công nghệ môi trường tổ chức và hoạt động theo điều lệ này và các quy định của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và pháp luật Nhà nước
1.1.2 Thông tin chung
1.1.2.1 Cơ sở làm việc
Trụ sở chính của Viện: Nhà A30, Số 18 Đường Hoàng Quốc Việt - quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội;
Điện thoại: 04.37569136 Fax: 04.37911203
Trung tâm Công nghệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 1 Mạc Đĩnh Chi, TP Hồ Chí Minh;
Trung tâm Công nghệ môi trường tại Thành phố Đà Nẵng: Toà nhà thí nghiệm phục vụ cho môi trường trong “Khu nghiên cứu và triển khai công nghệ tại Đà Nẵng”, Phường Hoà Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Trang 141.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ
- Nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực môi trường: nghiên cứu các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường; nghiên cứu sản xuất vật liệu, thiết bị đo đạc, thiết bị xử lý phục vụ công tác bảo vệ môi trường
- Triển khai, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
- Dịch vụ khoa học và công nghệ: tư vấn lập dự án , thiết kế kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị và thi cụng các cụng trỡnh mụi trường rắn, lỏng, khí; quy hoạch môi trường, đánh giá tác động môi trường, giám sát, quan trắc và phân tích môi trường, kiểm toán môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường, xây dựng và thực hiện các chiến lược, chương trình bảo vệ môi trường vùng và quốc gia; đào tạo cán bộ nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực môi trường
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động chính
Nghiên cứu khoa học công nghệ
- Nghiên cứu các mối quan hệ giữa chất thải và đối tượng tiếp nhận;
- Điều tra, nghiên cứu mức độ và tình trạng các chất gây ô nhiễm trong môi trường không khí, nước và đất;
- Đánh giá mức ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm đến các thành phần môi trường, đối tượng, vùng lãnh thổ;
- Xây dựng các giải pháp công nghệ đối với môi trường nước;
- Xây dựng công cụ phục vụ đánh giá, dự báo, cải thiện chất lượng môi trường (tập trung vào môi trường không khí thành phố, các thuỷ vực, hệ sinh thái biển và ven bờ):
- Cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý tổng hợp thông tin
- Qui hoạch môi trường, phân vùng sử dụng tài nguyên
- Quản lý tổng hợp tài nguyên
Trang 15Nghiên cứu ứng dụng
- Xây dựng các mô hình pilôt về công nghệ
- Chuyển giao công nghệ xử lý chất thải rắn, lỏng, khí, sản xuất vật liệu, thiết
bị xử lý môi trường;
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch, quy hoạch liên quan đến quản lý tài nguyên
và môi trường
Triển khai các hoạt động dịch vụ tư vấn
- Khảo sát, quan trắc, phân tích chất lượng môi trường;
- Đánh giá tác động môi trường;
- Tư vấn giám sát quản lý môi trường
- Thẩm định kỹ thuật thiết bị đo đạc và phân tích môi trường;
- Tư vấn lập dự án - Thiết kế kỹ thuật công trình về các dự án cấp thoát nước,
xử lý chất thải rắn khu công nghiệp, đô thị và nông thôn
- Triển khai thi công xây lắp các công trình xử lý cấp thoát nước, môi trường;
- Lập kế hoạch quản lý môi trường
Đào tạo
- Tham gia đào tạo đại học và sau đại học về môi trường
- Tham gia tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về:
- Sử dụng công cụ hỗ trợ quản lý môi trường (GIS, xây dựng cơ sở dữ liệu, đánh giá rủi ro môi trường, quan trắc tổng hợp môi trường, phân vùng sử dụng và quản lý tổng hợp tài nguyên );
- Khảo sát, quan trắc, phân tích chất lượng môi trường
Hợp tác trong nước và quốc tế
Xây dựng và triển khai các dự án hợp tác với các cơ quan tổ chức quốc tế, với các bộ, ngành và địa phương trong lĩnh vực:
- Điều tra đánh giá chất lượng môi trường
- Công nghệ xử lý nước
- Quản lý tài nguyên nước, quản lý tổng hợp vùng bờ
Trang 16Trang thiết bị nghiên cứu
Viện Công nghệ môi trường đã tiếp nhận thiết bị nghiên cứu khoa học từ các
dự án, đặc biệt là dự án JICA - Nhật Bản: "Tăng cường năng lực của Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nước" và Dự án KOICA
- Hàn Quốc: “Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường cho một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam” Với hệ thống thiết bị hiện đại và tương đối đồng bộ hiện có, cộng với những thiết bị đầu tay được trang bị tới từng Phòng thí nghiệm, bước đầu Viện Công nghệ môi trường đã nâng cao được chất lượng và hiệu quả của các đề tài nghiên cứu khoa học, mở rộng quan hệ hợp tác với các Viện nghiên cứu, các Trường đại học trong nước và quốc tế, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trẻ
1.2 Trung tâm công nghệ môi trường tại TP Hồ Chí Minh
1.2.1 Cơ sở làm việc
Địa chỉ: số 1 Mạc Đĩnh Chi, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: 08.38243291 Fax: 08.38235247
1.2.2 Chức năng – nhiệm vụ
Là một cơ quan nghiên cứu về công nghệ môi trường trực thuộc Viện Công Nghệ Môi Trường tại phía Nam, Trung tâm Công nghệ Môi trường TP.HCM có
chức năng và nhiệm vụ chính như sau (Trích trong chương II của Điều lệ Tổ chức
Hoạt động của Trung tâm Công nghệ Môi trường TP.HCM ban hành theo Quyết định 86/QĐ-VCNMT ngày 23/3/2009 của Viện trưởng Viện Công nghệ Môi trường)
- Nghiên cứu các vấn đề khoa học - công nghệ thuộc lĩnh vực môi trường;
- Triển khai, ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ môi trường, tập trung vào khu vực miền Nam, phục vụ phát triển bền vững;
- Đào tạo cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực môi trường;
- Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực môi trường
Trang 17- 100% nhân viên đảm bảo ghi chép nhật kí thiết bị, hóa chất khi sử
- Xây dựng Trung tâm ngày càng phát triển ổn định vững mạnh, gia tăng uy
tính trước Viện và trước khác hàng
GIÁM ĐỐC
NHÂN VIÊN LẤY
MẪU HIỆN TRƯỜNG
NHÂN VIÊN LẤY
MẪU HIỆN TRƯỜNG NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH MẪU VÀ TRẢ KẾT QUẢNHÂN VIÊN NHẬN
NHÂN VIÊN NHẬN MẪU VÀ TRẢ KẾT QUẢ ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức trung tâm công nghệ môi trường tại TP Hồ Chí Minh
Trang 181.2.4 Nghiên cứu khoa học
Trong hoạt động nghiên cứu Trung tâm Công nghệ Môi trường TP.HCM tập trung nghiên cứu các vấn đề khoa học, công nghệ và quản lý trong lĩnh vực môi trường bao gồm:
- Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường;
- Tác động của chất ô nhiễm đến con người, hệ sinh thái;
- Các phương pháp phân tích hóa, lý, sinh học và điện hóa môi trường;
- Các mô hình, phương pháp tính toán, dự báo, đánh giá chất lượng môi trường và quản lý môi trường;
- Nghiên cứu các vấn đề khoa học trong lĩnh vực phân tích môi trường, nghiên cứu về điều tra, phương pháp tính toán, dự báo, đánh giá chất lượng môi trường, nghiên cứu về độc chất học môi trường, dự báo về mức độ độc hại ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Hiện tại trung tâm có 3 phòng nghiên cứu khoa học với các chức năng chuyên sâu và triển khai khoa học công nghệ theo các trọng điểm như sau:
- Phòng qui hoạch môi trường: điều tra đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất phục vụ cho nhu cầu phát triển của từng vùng
- Phòng phân tích môi trường: nghiên cứu ứng dụng các phương pháp phân tích hiện đại, chính xác phục vụ cho công tác nghiên cứu và phân tích đánh giá chất lượng môi trường
- Phòng nghiên cứu triển khai công nghệ môi trường: nghiên cứu hoàn thiện các công nghệ xử lý các chất thải khó phân hủy bằng các phương pháp oxy hóa xúc tác các chất hữu cơ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước, nước thải, khí thải, chất thải rắn với công nghệ thích hợp, phù hợp với điều kiện khí hậu và đặc điểm thiên Việt Nam
Trang 19- Độc chất môi trường
- Công nghệ sinh học môi trường
- Công nghệ xử lý ô nhiễm
- Công nghệ thân môi trường
1.2.5.1 Dịch vụ tư vấn về môi trường
- Đánh giá tác động môi trường lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho các dự án đầu tư mới, các nhà máy đang hoạt động, các khu công nghiệp, khu đô thị, dự án phát triển giao thông, đô thị mới,…
- Giám sát môi trường định kỳ cho các dự án đang xây dựng, các nhà máy đang hoạt động
- Thiết kế, xây dựng, lắp đặt và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn
- Tư vấn và đào tạo sản xuất sạch hơn cho các nhà máy, các cơ quan quản lý
1.2.5.2 Những hợp đồng dịch vụ phân tích
- Phân tích hàm lượng kim loại nặng trong các mẫu hữu cơ, các chiết phẩm từ cây thuốc cho phòng Hoá hợp chất thiên nhiên, Phòng Hoá hữu cơ và polymer của Viện Công nghệ Hoá học;
- Phân tích hàm lượng Asen trong mẫu đất cho phân viện địa lý tại Tp HCM trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khảo sát ô nhiễm Asen trong đất của tỉnh Đồng Tháp;
- Kết hợp với trung tâm CENTEMA thực hiện đề tài “Điều tra khảo sát đánh giá chất lượng bùn đáy sông thị vải thuộc tỉnh Đồng Nai” (phân tích Cd, Pb,
Zn, Hg, Cu, Cr, Ni);
- Ký hợp đồng với công ty liên doanh Nishimatsu thực hiện giám sát môi trường
- Kết hợp với Viện Công nghệ Hóa học thực hiện dự án ENDO do Nhật tài trợ
“Xây dựng qui trình xử lý nước thải Dệt nhuộm” (phân tích TOC, COD, BOD, màu);
Trang 20- Phân tích chất lượng nước giếng khoan các tỉnh Tây Nguyên do đoàn khảo sát của công ty Shikoku electric power
- Kết hợp với Phòng hoá lý phân tích Viện Công nghệ Hoá học phân tích dư lượng thuốc BVTV trong nước trong khuôn khổ dự án : “Điều tra cơ bản và bảo vệ môi trường”, “Đánh giá dư lượng thuốc BVTV trong thuỷ vực nuôi trồng thủy sản và canh tác nông nghiệp tỉnh Bến Tre”;
- Cùng với phòng Hoá lý môi trường, Viện Khoa học vật liệu ứng dụng thực hiện đề tài nghiên cứu sử dụng TiO2 phân huỷ thuốc nhuộm azo trong nước thải (phân tích TOC)
1.2.5.3 Thiết kế chế tạo, xây dựng chuyển giao công nghệ các hệ thống xử
lý nước và khí thải
- Công nghệ xử lý nước giếng, nước sinh hoạt: Trung tâm đã nghiên cứu thành công công nghệ xử lý nước như công nghệ KATAWA, xử lý nước giếng khoan có nhiễm phèn cao, Công nghệ xử lý nước MAFEN, CNH áp dụng
để xử lý các nguồn nước nhiễm mangan, sắt, chlorua, …
- Công nghệ xử lý nước thải: Để thiết thực bảo vệ môi trường nước, Viện công nghệ hóa học đã nghiên cứu thành công công nghệ xử lý nước thải phi truyền thống (được giải thưởng khoa học công nghệ thành phố Hồ Chí Minh) và các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, đã thực hiện chuyển giao công nghệ xử lý nước thải cho các cơ sở sản xuất tại Tp
Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam Hơn 30 hệ thống xử lý nước thải qui mô
xử lý khác nhau từ 50 m3/ngày đến 800 m3/ngày được thiết kế xây dựng và lắp đặt cơ sở sản xuất thuộc các ngành công nghiệp khác nhau: xi mạ, gia công kim loại, chế biến thủy hải sản, chế biến sữa, chế biến hoa quả, lò mổ gia súc, bệnh viện trung tâm y tế
- Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải TCVN 5945-1995 loại A hoặc B
Trang 211.2.6 Công tác đào tạo
- Tham gia đào tạo sinh viên, học viên cao học với đội ngũ cán bộ khoa học giàu kinh nghiệm, trình độ cao Trung tâm đã giúp đỡ đắc lực và có hiệu quả đào tạo - nghiên cứu với các trường ĐH Bách khoa Tp HCM, ĐH Khoa học
Tự nhiên Tp HCM và ĐH Cần Thơ
- Tổ chức các lớp tập huấn và đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực môi trường
Tổ chức các lớp huấn luyện sản xuất sạch hơn cho những công ty sản xuất thủy hải sản ở Vũng Tàu
Hợp tác với Nhật Bản: trong lĩnh vực đào tạo cán bộ, trao đổi khoa học, trang thiết bị, xây dựng và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề ô nhiễm các hợp chất POPs
Theo thoả thuận hợp tác được ký kết giữa TS Nguyễn Thế Đồng (Viện trưởng Viện CNMT) và GS Honda (trường Đại học Ehime)
Người thực hiện hợp tác: TS Nguyễn Quang Trung
Đơn vị hợp tác: Dự án Jica; Trường Đại học Ehime
Hợp tác với Pháp: trong lĩnh vực đào tạo cán bộ, trao đổi khoa học, trang thiết
bị, xây dựng và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến công nghệ môi trường
Theo thoả thuận hợp tác được ký kết giữa GS.TSKH Đặng Vũ Minh (Nguyên Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt nam) và GS Jean-Pierre Gesson (Chủ tịch trường Đại học Poitiers)
Người thực hiện hợp tác: TS Nguyễn Quang Trung
Đơn vị hợp tác: CNRS; Trường đại học Poitiers
Trang 22Hợp tác với Thái Lan: trong lĩnh vực đào tạo cán bộ, trao đổi khoa học về độc chất và độc chất môi trường
Theo thoả thuận hợp tác được ký kết giữa GS.TS Châu Văn Minh (Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) và Công chúa Hoàng gia Thái Lan Chulabhorn (Viện nghiên cứu Chulabhorn)
Người thực hiện hợp tác: TS Nguyễn Quang Trung
Đơn vị hợp tác: Viện nghiên cứu Chulabhorn
1.3 Cơ sở vật chất thiết bị phòng thí nghiệm
Trung tâm Công nghệ môi trường tại Tp.Hồ Chí Minh đã được dự án JICA – Nhật Bản hỗ trợ những trang thiết bị hiện đại trong phân tích và đánh giá môi trường như sau
Bảng 1.1 Danh sách các thiết bị được hỗ trợ trong phòng thí nghiệm
lượng Tên thiết bị
1 AAS – Hydride Vapor Generator
2 AAS – Meccury Vaporized Unit 01 Shimazu AA – 6800
3 GC – Detector FID/ECD/FTD/FPD 01 Shimazu GC – 2010
Hitachi L – 2485 Hitachi L – 2455
Trang 23STT Loại thiết bị Số
lƣợng Tên thiết bị
15 Microwave acid digestion Apparatus 01 Minlestone Ethos D
21 Water quality checker for Field
dkk/JAPAN
Trang 24WQC-24/Toa-STT Loại thiết bị Số
lượng Tên thiết bị
Milli-Qelement A10
28 Digestion and Extraction system 01 R-106S GERHARDT -
GERMANY
31 Water quality monitoring Equipment 01 HACH DREL/2400
32 Máy đo bề mặt ring CHEMBET 01 Quang tà - Chrome USA
34 Hệ thống máy quan trắc nước, không
Trang 251.4 Lĩnh vực thử nghiệm Hóa học được công nhận
(Kèm theo quyết định số: 720 / QĐ - CNCL ngày 30 tháng 11 năm 2010 của
giám đốc Văn phòng Công nhận Chất lượng)
Bảng 1.2 Danh mục phép thử được công nhận
Phạm vi đo
Phương pháp thử
SMEWW 2540-D : 2005
3 Xác định tổng chất rắn hòa tan
(BOD)
10-20.000 mg/L
SMEWW 2540-C : 2005
SMEWW 5220-C : 2005
5
Xác định clorua – chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat 5 mg/L
TCVN 6194:1996
trắc phổ hấp thụ phân tử 0,01 mg/L
TCVN 6178:
1996 (ISO 6777: 1984)
7
Xác định nitrat – Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic
0,28 mg/L
TCVN 6180:1996 ISO 7890 -3:1988
Trang 26Phạm vi đo
Phương pháp thử
0,1 mg/L SMEWW 4500
P – E : 2005
9
Xác định asen (As) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử lò graphit 5 µg/L
ASTM D2972
- 08
10
Xác định cadmi (Cd) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử lò graphit
2 µg/L ASTM D3557
– 02
11
Xác định crom (Cr) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa
0.1 mg/L ASTM D1687
– 02
12
Xác định đồng (Cu) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa
0.05 mg/L ASTM D1688
– 07
13
Xác định sắt (Fe) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa
0.1 mg/L ASTM D1608
- 05
14
Xác định mangan (Mn) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa 0.1 mg/L
Trang 27Phạm vi đo
Phương pháp thử
15
Nước mặt,
nước thải
Xác định niken (Ni) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa
0.1 mg/L ASTM D1886
– 08
16
Xác định chì (Pb) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử lò graphit
1.2 µg/L ASTM D3559
– 08
18
Xác định thiếc (Sn) bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử lò graphit
0.05 mg/L ASTM D1691
– 02
20
Xác định cacbon hữu cơ tổng
số (TOC) và cácbon hữu cơ hòa
tan (DOC)
0.54 mg/L
TCVN
6634 - 2000 ISO 8245:
1999
21
Xác định nitơ liên kết bằng huỳnh quang sau khi đốt mẫu
và oxy hoá thành nitơ dioxyt
0.26 mg/L
TCVN 6624 –
2 :2000 ISO 11905 – 2:
1997
Trang 28CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự
sống và môi trường, quyết định sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
- Chứa khí hoà tan, đặc biệt là oxy
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng ( riêng trường hơp nước trong các ao, đầm, hồ,
chứa ít chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo);
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
- Chứa nhiều vi sinh vật
Nước ngầm: được khai thác từ các tầng chứa dưới đất Chất lượng nước ngầm
phụ thuộc vào cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các tầng
địa tầng chứa cát hoặc granit thường có tính axit và chứa ít chất khoáng Khi chảy
qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khá
cao Ngoài ra, các đặc trưng chung của nước ngầm là:
- Độ đục thấp;
- Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định;
- Không có oxy, nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2,
- Chứa nhiều chất khoáng hoà tan, chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie,flo
- Không có sự hiện diện của vi sinh vật
Trang 29Nước biển: thường có độ mặn rất cao Hàm lượng muối trong nước biển thay
đổi tuỳ theo vị trí địa lý: khu cửa sông, gần hay xa bờ Ngoài ra nước biển thường
có nhiều chất lơ lửng, chủ yếu là các phiêu sinh động - thực vật
2.1.2 Nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh
hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở
dịch vụ Như vậy, nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của
con người Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường
học, nhà ăn…cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất tương tự như
nước thải sinh hoạt
- Ðặc điểm nguồn thải: nguồn thải nhỏ, phân tán
- Lưu lượng thải: Phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt, thiết bị vệ sinh, tiêu chuẩn
cấp nuớc
- Chế độ thải: không ổn định
- Tính chất: Có màu từ trắng đục đến xám đen, có mùi hôi
Bảng 2.1 Thành phần nước thải trong khu dân cư
Trang 30Chỉ tiêu Trong khoảng Trung bình
Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở
và ý thức cán bộ công nhân viên
- Ðặc điểm thải: tập trung
- Lưu lượng thải và chế độ thải: phụ thuộc vào qui trình công nghệ
- Tính chất, thành phần: phụ thuộc vào qui trình công nghệ, đặc thù của từng nhà máy, xí nghiệp hay cơ sở sản xuất
Nước thải công nghiệp chứa rất nhiều các hóa chất vô cơ và hữu cơ Với những ngành sản xuất khác nhau thì trong nước thải sẽ có những loại hóa chất khác nhau như:
- Khai khoáng: các kim loại, các axit vô cơ
- Gia công đồ gỗ: flo, kẽm
- Đồ gốm , thủy tinh : H3BO3, As Ba, Cd, Li, Mn, Se
Trang 31- Trong số các hóa chất gây nhiễm bẩn nguồn nước thì Hg, Be, Cd, Pb, As, Se
có độc tính rất cao
Việc phân tích nước thải rất khó khăn và phức tạp Khi phân tích cần phải
tiến hành các quá trình tách, làm giàu, lựa chọn các phương pháp có độ nhạy,
độ chọn lọc cao Một trong những đặc tính gây khó khăn cho việc phân tích nước
thải là tính chất không bền vững của nó
Đối với nước ăn việc phân tích hóa học đơn giản hơn vì loại nước này đã được
xử lý về mặt cơ hóa và sinh học
Các đặc điểm chính của nước thải
a) Đặc điểm vật lý
Theo trạng thái vật lý, các chất bẩn trong nước thải được chia thành:
- Các chất không hoà tan ở dạng lơ lửng, kích thước lớn hơn 10-4 mm, có thể
ở dạng huyền phù, nhò tương hoặc dạng sợi, giấy, vải, cỏ…
- Các tạp chất bẩn dạng keo, kích thước dạng hạt trong khoảng 10-4 - 10-6 mm
- Các chất bẩn dạng tan có kích thước nhỏ hơn 10-6 mm, có thể ở dạng
phân tử hoặc phân ly thành ion
b) Đặc điểm hoá học
Nước thải chứa các hợp chất hoá học dạng vô cơ như sắt, magie, canxi, silic,
nhiều chất hữu cơ sinh hoạt như phân, nước tiểu và các chất thải khác như cát, sét,
dầu, mỡ Nước thải vừa xả ra thường có tính kiềm, nhưng dần trở nên có tính axit vì
thối rữa từ các chất hữu cơ có xuất xứ từ động vật và thực vật Những chất hữu cơ
trong nước thải có thể chia thành các chất nitơ và các chất cacbon Các hợp chất
chứa nitơ chủ yếu như ure, protein, amin, axit amin…Các hợp chất chứa
cacbon như mì, xà phòng, hydro cacbon trong đó có cả xenlulo…từ chất thải công
nghiệp lẫn vào làm cho thành phần và tính chất nước thải càng thêm đa dạng
c) Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật
Nước thải sinh hoạt chứa vô số sinh vật, chủ yếu là vi sinh với số lượng từ
105- 106 tế bào trong 1 mL Tế bào vi sinh hình thành từ chất hữu cơ, nên tập hợp vi
Trang 32sinh có thể coi là một phần của tổng hợp chất hữu cơ trong nước thải Phần này sống, hoạt động, tăng trưởng để phân huỷ phần hữu cơ còn lại của nước thải Vi sinh trong nước thải thường được phân biệt theo hình dạng Vi sinh xử lý nước thải
có thể phân làm ba nhóm: vi khuẩn, nấm và nguyên sinh động vật
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
2.2.1 Chỉ tiêu pH
pH là một thuật ngữ chỉ độ acid hay bazo của một dung dịch, pH ảnh hưởng đến các quá trình sinh học trong nước và có ảnh hưởng đến sự ăn mòn, hòa tan các vật liệu Trong kĩ thuật môi trường, pH được quan tâm trong các lĩnh vực như quá trình keo tụ, quá trình làm mềm nước, quá trình khử trùng, ổn định nước…
Trong xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học, chỉ tiêu pH được duy trì trong giới hạn tối ưu để vi sinh vật phát triển, thường 6,5 – 7,5
2.2.2 Chất rắn
Chất rắn trong nước bao gồm chất rắn tồn tại ở dạng lơ lững và dạng hòa tan Trong nước có hàm lượng chất rắn cao gây cảm quan không tốt và các bệnh đường ruột cho con người
2.2.3 Độ đục
Độ đục của nước cất bắt nguồn từ sự hiện hữu của vô số vật thể li ti ở trạng thái huyền phù như đất sét, vật chất hữu cơ và vô cơ, vi sinh vật gồm các loại phiêu sinh động vật Xác định độ đục dựa trên sự hấp thụ ánh sáng của cặn lơ lững có trong dung dịch
2.2.4 Độ màu
Màu của nước tự nhiên do mùn, phiêu sinh vật, các vật phẩm từ sự phân hủy chất hữu cơ tạo ra Tuy nhiên một số ion kim loại hay nước thải công nghiệp cũng
là nguyên nhân gây cho nước co màu Theo thói quen chũng ta nghĩ màu của nước
là màu quan sát được ngay sau khi lấy mẫu Thực ra đây chỉ là màu biểu kiến gồm một phần từ các chất hòa tan và phần còn lại do chất huyền phù gây nên Vì vậy
Trang 33màu biểu kiến được xác định ngay trên mẫu nguyên thủy mà không cần phải loại bỏ chất lơ lững
2.2.5 Clo
Chloride (Cl-) là ion chính trong nước thiên nhiên và nước thải Vị mặn của chloride thay đổi tùy theo hàm lượng và thành phần hóa học của nước Với mẫu chứa 250 mgCl/L người ta đã có thể nhận ra vị mặn nếu trong nước có chứa ion
Na+ Tuy nhiên, khi mẫu nước có độ cứng cao, vị mặn lại khó nhận biết dù nước có chứa đến 1000 mgCl/L Hàm lượng chloride cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại và gây ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng của cây trồng
2.2.6 Độ cứng tổng cộng
Độ cứng được hiểu là khả năng tạo bọt của nước với xà phòng Ion canxi và magie trong nước sẽ kết tủa với xà phòng, do đó làm giảm sức căn bề mặt và phá hủy tính năng tạo bọt Những ion dương đa hóa trị khác cũng có thể kết tủa với xà phòng nhưng thường những ion này ở dưới dạng phức chất, hoặc là chất hữu cơ, do
đó ảnh hưởng của chúng trong nước không đáng kể và khó xác định Trên thực tế,
độ cứng tổng cộng được xác định bằng tổng hàm lượng caixi, magie
2.2.7 Chỉ tiêu Photpho tổng
2.2.7.1 nghĩa môi trường
Trong thiên nhiên, photphat được xem là sản phẩm của quá trình lân hóa, thường gặp ở dạng vết đối với nước thiên nhiên
Nguồn gốc do ô nhiễm nước thải sinh hoạt, nông nghiệp hoặc nước thải công nghiệp sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa, phân bón
Chỉ tiêu photphat được ứng dụng để kiểm soát mức độ ô nhiễm của dòng chảy
và vận hành các trạm xử lý nước thải
Octophotphat hòa tan là một chỉ tiêu quan trọng của ô nhiễm nguồn nước vì nó
dễ dàng và nhanh chóng tiêu thụ bởi vi sinh vật, do đó hầu như không bao giờ tìm thấy ở nồng độ cao trong nước không bị ô nhiễm
Trang 342.2.7.2 Các phương pháp phân tích photpho tổng số
Photpho trong nước và nước thải tồn tại ở dạng orthophotphat (PO43-, HPO42-,
H2PO4-, H3PO4) hay polyphotphat Na3(PO4)6 và photphat hữu cơ
Orthophotphat có thể xác định bằng phương pháp so màu với thuốc thử
Thời gian phân tích
Trong pH 7 – 8, ion PO43- tác dụng với NH Cl / MgCl 4 2 sinh
ra tủa tinh thể MgNH PO4 4sau
đó lọc thu kết tủa và nung cho
ra khối lượng không đổi
Thấp
Tốn nhiều thời gian (Cần lọc, nung kết tủa)
Thể
tích
Nồng độ photphat
> 50mg/L (Hiếm gặp trong thực tế)
Trong môi trường axit PO4
3-phản ứng với nitro-molipdic sinh ra phức màu vàng
H P Mo O , rửa tủa bằng lượng chính xác NaOH Chuẩn
độ lượng dư NaOH bằng HCl
Thấp
Tốn nhiều thời gian
Đo
quang
Có thể áp dụng đối với
nước thải và
nước sinh hoạt
Ion photphat kết hợp với ammonium molypdat trong điều kiện axit tạo phức molypdophotphat
Cao Ít tốn thời
gian
Trang 352.2.7.3 Các phương pháp phân tích trắc quang photpho
Amoni molypdat và potassium antimonyl tatrat phản ứng với octo photphat trong môi trường axit tạo thành axit dị đa photpho molypdic
PO43- +12(NH4)2MoO4 + 24H+ (NH4)3PO4.12MoO3 + 21NH4+ + 12H2O Người ta thường sử dụng chất khử như SnCl2 hoặc axit ascorbic để khử axit photphomolybdat thành dạng khử có màu xanh molypdenium hay xanh heteropoly
Đo mật độ quang của dung dịch ở 880 nm có thể xác định được nồng độ Photpho Một phương phác khác chính xác hơn nên cũng thường được xác định 3
4
PO là phương pháp vanadophotphomolybdat Cơ sở của phương pháp này là khi có mặt đồng thời 3
Phương pháp này rất nhạy
Hấp thu quang tại bước sóng 880 nm nên không bị ảnh hưởng bởi các phức kim loại khác
Yếu tố thời gian, nhiệt
độ, pH ảnh hưởng đến độ
bề màu của phức Cần phải khống chế điều kiện
về pH, thời gian phản ứng và nhiệt độ
1 - 15 ppm
Cường độ màu bền, các nguyên tố khác cản trở ít và các điều kiện cho phản ứng không cần phải khống chế nghiêm ngặt như phương pháp molypdat - SnCl2
Phức dễ bị tạo kết tủa khi thuốc thử bị hư