1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tìm hiểu về công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường

63 2,2K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 30,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số tăng nhanh đòi hỏi phảikhai thác các tài nguyên tự do nhiều, chất thải các loại tăng nhanh hơn dẫn tới phá vỡ cân bằng, vắt kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường….Việc quản lý, bả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN TRỌNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THU MSSV:10004064

NGUYỄN THỊ KIM HẰNG MSSV: 10244071

TÔ THỊ BÍCH NGUYỆT MSSV: 10251501Lớp: DHPT6

Khoá: 2010 – 2014

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN TRỌNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THU MSSV:10004064

NGUYỄN THỊ KIM HẰNG MSSV: 10244071

TÔ THỊ BÍCH NGUYỆT MSSV: 10251501Lớp: DHPT6

Khoá: 2010 – 2014

Trang 3

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN TRỌNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THU MSSV:10004064

NGUYỄN THỊ KIM HẰNG MSSV:102440971

TÔ THỊ BÍCH NGUYỆT MSSV: 10251501Lớp: DHPT6

Khoá: 2010 – 2014

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Môi trường sống – cái nôi của nhân loại ngày càng ô nhiễm trầm trọng, cùngvới sự phát triển của xã hội, môi trường đang từng bước bị hủy diệt đang là mốiquan tâm không chỉ riêng một quốc gia nào Ô nhiễm môi trường sẽ gây ra nhiềuảnh hưởng cho con người, sức khỏe con người bị suy giảm mạnh do phải hít phảikhông khí, uống phải nước chứa nhiều chất ô nhiễm, con người còn phải tiếp xúcnhiều với tia cực tím, đối mặt với nhiều thảm họa của tự nhiên… Trong những nămqua tình trạng môi trường đã ở mức báo động, chính là do sự suy thoái môi trườngsinh thái bởi những nguyên nhân: sự phát triển của công nghiệp ồ ạt, các ngànhcông nghiệp gây ô nhiễm, tệ nạn phá rừng ngày càng nghiêm trọng trên phạm vitoàn cầu, do sự mất cân bằng tài nguyên và dân số Dân số tăng nhanh đòi hỏi phảikhai thác các tài nguyên tự do nhiều, chất thải các loại tăng nhanh hơn dẫn tới phá

vỡ cân bằng, vắt kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường….Việc quản lý, bảo vệ môitrường ngày nay là nhiệm vụ hết sức cấp bách và cần phải được thực hiện vớinhững biện pháp mạnh để chống lại sự xuống cấp môi trường ngày càng nghiêmtrọng

Để nghiên cứu các vấn đề ô nhiễm môi trường chúng ta cần hiểu rõ tất cả cácnguồn phát sinh ô nhiễm, các loại chất gây ô nhiễm, nồng độ chất gây ô nhiễm cũngnhư tác hại của chúng tới môi trường như thế nào? Từ đó, xây dựng đề xuất các giảipháp để xử lý ô nhiễm một cách có hiệu quả nhất để bảo vệ và cải thiện môi trường

Vì vậy, quan trắc môi trường là một trong những phương pháp cung cấp thông tin

về môi trường một cách chính xác, đáng tin cậy có hệ thống và cập nhật liên tụcnhững luận cứ khoa học rất quan trọng của quá trình xây dựng một cách đúng đắn

và có hiệu quả của các chiến lược, chính sách cũng như kế hoạch hành động pháttriển bền vững và bảo vệ môi trường

Ở nước ta, hầu hết các tỉnh thành đều đã tiến hành và đang phát triển hệ thốngquan trắc để theo dõi và giám sát chất lượng môi trường

Trang 6

Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnhBình Dương, chúng em đã có cơ hội đi thực tế lấy mẫu, học hỏi kinh nghiệm quantrắc môi trường và phân tích một số chỉ tiêu môi trường trong phòng thử nghiệm.

- Tìm hiểu về quy trình lấy mẫu tại hiện trường và nội dung chính của công tácquan trắc môi trường

- Tìm hiểu và thực hiện phân tích một số chỉ tiêu cơ bản

- Thu thập các tài liệu liên quan: Quy trình lấy mẫu tại hiện trường, các quychuẩn, các phương pháp và quy trình xác định chỉ tiêu môi trường

- Học hỏi kinh nghiệm và phong cách làm việc của các anh chị trong trung tâm

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố

Hồ Chí Minh, Khoa Công Nghệ Hóa Học, cùng toàn thể thầy cô đã tận tình giảngdạy cho chúng em trong suốt khóa học

Nhờ sự giúp đỡ tận tình của giảng viên thầy hướng dẫn TS Nguyễn VănTrọng, đã đóng góp ý kiến cho chúng em hoàn thành cuốn báo cáo này

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý cơ quan, anh Trần DungQuốc và anh Nguyễn Chí Cường, cùng toàn thể các anh phòng thử nghiệm vàphòng hiện trường của Trung tâm Quan Trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh BìnhDương đã giúp đỡ tận tình, chu đáo chúng em trong thời gian thực tập và thực hiệncuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Xin cảm ơn gia đình, thầy cô, các cán bộ tại cơ quan thực tập và các bạn đãgiúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập

Do lần đầu tiếp xúc trực tiếp với công nghệ thực tế và lượng kiến thức của bảnthân còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, vì vậy rất mong nhận được ýkiến và sự đóng góp chân thành từ các anh chị trong trung tâm, thầy cô và tất cả cácbạn

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

1 Họ và tên: NGUYỄN THỊ THU MSSV: 10004064

NGUYỄN THỊ KIM HẰNG MSSV: 10244071

TÔ THỊ BÍCH NGUYỆT MSSV: 10251501

2 Chuyên ngành: Kỹ thuật Phân tích

3 Địa điểm thực tập: TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

4 Địa chỉ: Số 26, Đường Huỳnh Văn Nghệ, Phường Phú Lợi, TP Thủ Dầu

Bình Dương, ngày tháng 01 năm 2014

NGƯỜI NHẬN XÉT XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 9

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Phần đánh giá:  Ý thức thực hiện:

 Nội dung thực hiện:

 Hình thức trình bày:

 Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ

MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 2

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 2

1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 2

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY 3

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI PHÒNG QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG 6

2.1 TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC 6

2.2 MỘT SỐ QUY TRÌNH LẤY MẪU TẠI HIỆN TRƯỜNG 6

2.2.1 Quy trình đo khí thải, bụi thải tại nguồn bằng máy test nhanh TESTO 11

2.2.2 Quy trình lấy mẫu bụi bằng máy SIBATA 13

2.2.3 Quy trình lấy mẫu khí CO 14

2.2.4 Quy trình lấy mẫu khí SO2 bằng máy SKC 15

2.2.5 Quy trình lấy mẫu NO2 bằng máy SKC 16

2.2.6 Quy trình lấy mẫu NO2 trong không khí 17

2.2.7 Quy trình lấy mẫu nước thải 18

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG PHÂN TÍCH TẠI PHÒNG THỬ NGHIỆM 24

3.1 Phân loại các chất ô nhiễm không khí 24

3.2 Xác định hàm lượng CO trong không khí theo TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989) 24

3.2.1.Tổng quan về CO 24

3.2.2 Phạm vi áp dụng 25

3.2.3 Nguyên tắc 25

3.2.4.Dụng cụ và hóa chất 25

3.2.5 Quy trình phân tích 27

3.2.6 Tính toán kết quả 28

3.3 Xác định hàm lượng bụi tổng trong không khí theo TCVN 5067: 1995 29

3.3.1 Tổng quan về bụi 29

3.3.2 Phạm vi áp dụng 31

3.3.3 Dụng cụ và hóa chất 31

3.3.4 Quy trình phân tích 32

3.3.5 Tính toán kết quả 33

3.4 Xác định hàm lượng NO2 trong không khí theo TCVN 6317: 1995 34

3.4.1 Tổng quan về NO2 34

3.4.2 Phạm vi áp dụng 35

Trang 11

3.4.5 Quy trình phân tích 37

3.4.6 Tính kết quả 37

3.5 Xác định hàm lượng SO2 trong không khí theo TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) 38

3.5.1 Tổng quan về SO2 38

3.5.2 Phạm vi áp dụng 38

3.5.3 Nguyên tắc 39

3.5.4 Dụng cụ, hóa chất 39

3.5.5 Quy trình phân tích 42

3.5.6 Tính toán kết quả 42

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

4.1 Kết luận 44

4.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các nguồn thải ra các chất ô nhiễm đặc trưng 7

Bảng 2.2: Phương pháp đo, phân tích, lấy mẫu khí tại hiện trường 8

Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh 10

Bảng 3: Nguồn gốc và phần thành của bụi 29

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường 3

Hình 2.1: Xác định một số chỉ tiêu bằng máy TESTO 350 XL 11

Hình2.2 : Lấy mẫu bụi tại TTQTTN & MT tỉnh BD 13

Hình 2.3: Lấy mẫu khí CO 14

Hình 2.4: Chai đựng khí CO 15

Hình 2.5: Lấy mẫu khí NO2, SO2, … 16

Hình 2.6: Nhân viên trung tâm đang tiến hành lấy mẫu nước thải 18

Hình2.7: Mẫu được dán nhãn và niêm phong 22

Hình 3.1 : Tóm tắt quy trình thí nghiệm xác định CO 28

Hình3.2: Tủ sấy giấy lọc .32

Hình3.3: Cân phân tích 4 số lẻ 32

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SS: Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI

NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Tên cơ quan thực tập: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnhBình Dương

Địa chỉ: 26 Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, TP.Thủ Dầu Một, tỉnh BìnhDương

Điện thoại: 0650.3824753 Fax: 0650.3824753

1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương trực thuộc

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, được triển khai hoạt động từ tháng5/2008 Trung tâm có chức năng tổ chức thực hiện quan trắc tài nguyên và môitrường phục vụ quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh; đồng thời cung cấp một số dịch

vụ tư vấn chuyên môn kỹ thuật về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường khi có yêucầu

Trung tâm được giao nhiệm vụ thực hiện các chương trình quan trắc chấtlượng môi trường nước mặt, nước ngầm, bùn đáy, không khí, nước thải… Từ đó,góp phần xây dựng mạng lưới quan trắc Tài nguyên và Môi trường quốc gia, bảođảm thống nhất trên phạm vi cả nước Đồng thời đáp ứng nhu cầu thu nhập thôngtin, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, tài nguyên nước, phục vụ có hiệu quả chocông tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu dân cư, đô thị, công nghiệp vàcác dự án phát triển khác; cũng như phục vụ công tác xử lý, khắc phục ô nhiễm môitrường, phát triển mạnh và bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và của cảnước nói chung

Trong đó, nhiệm vụ quan trắc tuân thủ về nước thải đối với các doanh nghiệp

và các khu công nghiệp nhằm phục vụ cho việc đánh giá tuân thủ quy định về bảo

vệ môi trường trong việc xả thải của các doanh nghiệp, giám sát việc xả nước thải

Trang 16

đối với các nguồn thải lớn trên địa bản tỉnh góp phần bảo vệ nguồn nước hệ thốngsông Đồng Nai - Sài Gòn, cung cấp các số liệu, thông tin, cơ sở thực tiễn cho côngtác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường Đặc biệt hiện nay, Trung tâm còn thựchiện các trưng cầu giám định kỹ thuật cho công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ vàđột xuất về môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra, đo đạc, đánh giá, phân loại, lậpdanh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Ngoài

ra, Trung tâm còn hỗ trợ tốt cho các doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trườngnhư: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, giám sátmôi trường định kỳ,… Qua đó, các doanh nghiệp nhận biết hiện trạng môi trườngtại cơ sở mình để có hướng khắc phục, góp phần tích cực trong công tác bảo vệ môitrường

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY

Trung tâm gồm có 4 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Chính chánh - tổnghợp, phòng Quan trắc hiện trường, phòng Thử nghiệm và phòng Tư vấn nghiệp vụ -

Kỹ thuật

Phòng Quan trắc hiện trường

Phòng thử nghiệm

Trạm Quan trắc tự động

PHÓ GIÁM ĐỐC

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường

Trang 17

Phòng Hành chính - Tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ về tổ chức, hành chánh, kếhoạch tài vụ; nhận mẫu và trả kết quả.

Phòng Tư vấn nghiệp vụ - kỹ thuật: Thực hiện các đề án, dự án, các dịch vụ kỹthuật về tài nguyên và môi trường, tư vấn về các quy định pháp luật về bảo vệ môitrường, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề ánbảo vệ môi trường, đo đạc lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ, lập hồ sơ xinphép khai thác nước ngầm, nước mặt, lập hồ sơ xin phép xả thải, đăng ký chủ nguồnthải chất thải nguy hại, lập hồ sơ xin phép hành nghề thu gom, xử lý, tiêu hủy chấtthải nguy hại, lập hồ sơ xin cấp phép đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, lập hồ sơ xinxác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạnvận hành của dự án,…

Phòng Quan trắc hiện trường: thực hiện công tác quan trắc ngoài hiện trường

về tài nguyên và môi trường, có nhiệm vụ đo đạc, lấy mẫu trưng cầu giám định chocác đơn vị quản lý môi trường

- Lấy mẫu và đo nhanh các thông số hiện trường các mẫu nước mặt, nước thải,nước ngầm, đất

- Lấy mẫu và đo nhanh các thông số hiện trường môi trường không khí xungquanh và môi trường lao động, khí thải tại nguồn

Phòng Thử nghiệm: có chức năng trong việc duy trì và phát triển hoạt độngphân tích thử nghiệm Nhiệm vụ thực hiện việc phân tích và thử nghiệm mẫu tạiphòng phân tích, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao và tuân thủ hệ thốngquản lý ISO/IEC 17025:2005

Thực hiện việc phân tích mẫu phục vụ công tác quản lý Nhà nước về tàinguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương:

- Thử nghiệm hóa lý: Thử nghiệm hầu hết các chỉ tiêu hóa lý thông thường củamẫu nước: pH, COD, BOD, SS, DO, NO2, NO3, NH3, SO42-, PO43-, màu, độcứng, độ kiềm, độ axit…; mẫu khí: CO, SO2, NO2, bụi…; kim loại nặng trongđất và nước: As, Hg, Cd, Pb, Ni, Cu, Zn, Cr…

Trang 18

- Thử nghiệm vi sinh: Colifom, E.Coil.

- Luôn đảm bảo kết quả lấy mẫu và phân tích thử nghiệm nhanh chóng, kịp thời

và có độ chính xác cao để phục vụ công tác quản lý nhà nước cũng như đáp ứngyêu cầu hỗ trợ cho các doanh nghiệp

Phối hợp tham gia các loại hình công tác khác của Trung tâm về nghiên cứuứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật môi trường, các đề tài dự án về môitrường ở nội dung nghiệp vụ phòng Thử nghiệm

Trang 19

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI PHÒNG QUAN TRẮC

- Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường

- Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốcgia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường

- Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọngđiểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhànước về bảo vệ môi trường

- Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoáimôi trường

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp

và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc tế và quốc gia

2.2 MỘT SỐ QUY TRÌNH LẤY MẪU TẠI HIỆN TRƯỜNG

Trong quá trình vận động của tự nhiên và các hoạt động sản xuất của conngười đã sinh ra nhiều chất gây ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường đất, nước vàmôi trường không khí Ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến sự ô nhiễm có thể kiểmsoát được của quá trình sản xuất và các hoạt động khác của con người

Để phục vụ cho công tác quản lý, giám sát môi trường… và đảm bảo cho sựchính xác của các số liệu sau khi phân tích của các chỉ tiêu đánh giá môi trường

Trang 20

Bảng 2.1: Các nguồn thải ra các chất ô nhiễm đặc trưng

STT Ngành sản xuất Các chất ô nhiễm đặc trưng

1 Nhà máy nhiệt điện, lò nung, nồi hơi Bụi,SOx, NOx, COx,

NOx

7 Sành sứ, thủy tinh, vật liệu xây dựng Bụi, COx, HF

8 Luyện kim, lò đúc Bụi, SOx, COx, NOx

9 Nhựa, cao su, chất dẻo Bụi, mùi, dung môi hữu cơ, SO2

10 Thuốc trừ sâu Bụi, mùi hôi, dung môi hữu cơ,

TBVTV

sunfua, Mecaptan, Ammoniac)

Trang 21

cơ, bụi

13 Khí thải giao thông Bụi, chì, NOx, SOX, COx, hợp

chất hữu cơ

14 Khí thải do đốt phục vụ sinh hoạt Bụi, mùi hôi, COx

Công tác chuẩn bị để Quan trắc

- Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực dự định lấymẫu

- Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết

- Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết

bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường

- Chuẩn bị hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu

- Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật kí quan trắc và phân tích theo quy định

- Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu

- Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động

Lấy mẫu, đo và phân tích hiện trường:

- Tại vị trí lấy mẫu, tiến hành đo các thông số khí (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khíquyển, tốc độ gió và hướng gió,NOx, SOx, CO,… ) tại hiện trường

- Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu, phương pháp đo, phân tích và lấy mẫukhông khí phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại bảng dướiđây:

Bảng 2.2: Phương pháp đo, phân tích, lấy mẫu khí tại hiện trường

STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1 SO2 TCVN 7726:2007(ISO 10498:2004)

TCVN 5971:1995(ISO 6767:1990)TCVN 5978: 1995(ISO 4221: 1980)

3 NO2 TCVN 6137:2009( ISO 6768:1998)

Trang 22

Theo các hướng dẫn sử dụng thiết bị quan trắc khí tượng của các hãng sản xuất.

Khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia về đo, phân tích và lây mẫu không khí tạihiện trường tại bảng hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tươngđương hoặc cao hơn

Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường thựchiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hướng dẫnbảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường

- Bảo quản và vận chuyển mẫu

- Phương pháp lưu giữ mẫu phải phù hợp với thông số quan trắc và kỹ thuật phântích mẫu tại phòng thí nghiệm Mẫu cần phải đo đạc, phân tích ngay một số chỉtiêu dễ thay đổi, sau đó nếu phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2 - 5°C

- Đối với các mẫu lấy theo phương pháp hấp thụ, dung dịch đã hấp thụ đượcchuyển vào lọ thủy tinh có nút chắc chắn, đặt trong giá đỡ xếp, chèn cẩn thậnvào thùng bảo quản lạnh

- Đối với mẫu CO, lấy theo phương pháp thể tích, dụng cụ đựng mẫu phải đượcsắp xếp gọn gàng, không chèn lên nhau hoặc bị các vật khác đè lên nhằm tránh

bị vỡ hoặc hạn chế rò rỉ

- Đối với mẫu bụi, mẫu được cho vào bao kép, đóng nắp bao cẩn thận, xếp vào

Trang 23

Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/mg/m 3 Ghi chú: Dấu (-) là không quy định

Trang 24

Hình 2.1: Xác định một số chỉ tiêu bằng máy TESTO 350 XL

Bước 1: Xác định vị trí cần lấy mẫu trên ống khói (thông thường bằng 5 đến 7

lần khoảng cách đường kính ống khói được tính từ vị trí sau hệ thống xử lý đến vịtrí điểm cần lấy mẫu)

Bước 2: Kiểm tra việc kết nối giữa thiết bị phân tích và thiết bị điều khiển, có

thể kết nối trực tiếp giữa hai thiết bị hoặc kết nối thông qua cáp Kết nối đầu dò đovào thiết bị phân tích

Bước 3: Kiểm tra máy và mở nguồn, trong thời gian khoảng 1 phút máy sẽ tự động test zero, sau đó màn hình chính sẽ xuất hiện.

Chú ý: Trong thời gian test zero không được để máy gần nguồn phát thải Bước 4: Chọn loại nhiên liệu đốt tương ứng với danh sách nhiên liệu đã mặc

định sẵn trong máy Trường hợp không có loại nhiên liệu đã mặc định trong máy tachọn nhiên liệu đốt là User fuel 1 hoặc User fuel 2, sau khi chọn nhiên liệu xongchọn OK

Cách chọn: Menu→ Input→ Fuel→ Heavy oil (dầu FO)

Light oil (dầu DO)Coal (than đá)Test gas (gas)User fuel 1 (củi vụn)

Bước 5: Lấy mẫu: trước khi đo yêu cầu lò vận hành đúng công suất, khởi

động máy, đặt tên công ty cần đo, đo lưu lượng, save vào máy, cài chương trình đoProgram, thời gian đo 5 phút, thời gian lưu mỗi mẫu là 30 giây, đo hết chu kỳngưng và xem lại kết quả nếu đạt yêu cầu thì không cần đo tiếp Trong trường hợpnếu có sự nghi ngờ thì sau 30 phút hoặc 60 phút đo lại lần nữa, nếu cần thì liên hệngười phụ trách kỹ thuật để xin ý kiến, sau khi đo đạc xong về nhà kết nối máy tínhvới testo và lấy dữ liệu save vào máy tính đồng thời lấy 03 kết quả có nồng độ ô

Trang 25

nhiễm cao nhất để tính trung bình, in bảng dữ liệu gốc và bảng tính kết quả chungtrên một trang giấy.

Chú ý: Khi đo lưu lượng xong, trường hợp muốn đo lại lưu lượng thì phải

nhấn nút V on để test zero lại

Bước 6: Kết thúc quá trình lấy mẫu, nhấn nút nguồn và đợi khi máy tắt hoàn

toàn ta bỏ máy cẩn thận vào thùng và khóa lại

Trang 26

2.2.2 Quy trình lấy mẫu bụi bằng máy SIBATA

Kỹ thuật YHLĐ &VSMT 2002 - Bộ Y Tế

Thiết bị: High Volume Air Sampler HVS 500 (SIBATA- Nhật Bản)

a Dụng cụ, thiết bị:

- Màng lọc (giấy bụi PM 10) được đánh số, đặt trong bao giấy can sấy ở nhiệt độ

600C trong khoảng 5 đến 6 giờ để loại ẩm sau đó được đặt trong bình hút ẩm 24giờ trước khi cân xác định khối lượng (mo)

- Máy lấy mẫu bụi Sibata

- Máy phát điện, dây điện

- Giá đỡ máy

- Nhãn dán

- Kẹp gắp

Trang 27

b Cách tiến hành:

- Dùng kẹp gắp đặt màng lọc (giấy bụi PM10) vào đầu thu của máy Sibata

- Đặt máy ở vị trí cần lấy mẫu cách mặt sàn từ 1,2-1,5m

- Cắm điện mở nguồn, để máy ổn định, điều chỉnh lưu lượng và thời gian lấy.Sau đó nhấn start cho máy chạy

- Khi máy tắt dùng kẹp giấy gắp màng lọc (giấy bụi PM 10) ra khỏi đầu thu chovào bao giấy can, ghi lại vị trí lấy mẫu, đăc điểm nơi lấy mẫu, bảo quản trongbình hút ẩm

Chú ý:

- Khi lấy mẫu cần chú ý lấy mẫu sao cho mẫu cần lấy là đại diện cho vùng mộtvùng để khả năng thu bụi là đặc trưng nhất Điểm lấy mẫu được bố trí ở nơitrống, thoáng gió từ mọi phía

- Thể tích không khí cần lấy cho một mẫu phải đảm bảo sao cho lượng bụi thuđược trên cái lọc không nhỏ hơn hơn 10mg

- Tránh lẫn lộn giữa các bao màng lọc dẫn đến làm sai số về khối lượng

- Không được sử dụng tay để lấy màng lọc khi kết thúc lấy mẫu hoặc khi lắp đặt

2.2.3 Quy trình lấy mẫu khí CO

Trang 28

của công nhân (xuôi) hoặc ngang tầm hô hấp nhưng thẳng góc với hướngchất độc bay ra (tránh ngược chiều).

- Nơi lấy mẫu: Giữa khu vực chất độc

bay ra, nơi đi lại, nơi công nhân làm

việc Khoảng cách 10m, 50m, 100m,

xét thấy cần định mức ô nhiễm do

nguồn chính bay ra

- Dùng bơm hút chân không để hút hết

không khí trong chai thu mẫu CO

- Thêm chính xác 1ml dung dịch PdCl2

0,1%o vào chai mẫu CO

- Dán giấy parafilm vào miệng chai CO

- Ghi lại vị trí lấy mẫu

Chú ý:

- Sau khi lấy mẫu xong nhớ đóng nhanh nắp chai dung dịch PdCl2 0,1%

- Chai lấy mẫu CO cần được rửa sạch bằng acid loãng và sấy thật khô trước khiđem đi lấy mẫu

2.2.4 Quy trình lấy mẫu khí SO 2 bằng máy SKC

a Dụng cụ, thiết bị, hóa chất

- Bơm SKC đã sạc pin và hiệu chuẩn

- Dung dịch lấy mẫu SO2 đã chuẩn bị:

Dung dịch hấp thu Natri tetracloromecurat(TCM) Na2HgCl4(0.04M):

Hòa tan 10.9g Thuỷ ngân(II) clorua (HgCl2) +

4.7g Natri clorua (NaCl) và 0.07g muối Natridihidrat của axit etylendinitrotetra axetic(EDTA ) [(HOCOCH2)2N(CH2)2N(CH2OONa)2.2H2O] vào nước,trong bình định mức dung tích 1000ml Thêm nước lên tới vạch và trộn đều Giữdung dịch trong bình đậy kín nút

Hình2.4: Chai đựng khí CO

Trang 29

- Thùng bảo quản mẫu

- Giá lấy mẫu và bộ thu mẫu (impinger)

- Tiến hành lấy mẫu: bật công tắc

Sau khi kết thúc thời gian lấy mẫu đổ dung dịch trong impinger vào chai đã sửdụng để đựng dung dịch hấp thụ trước đó, ghi lại vị trí thu mẫu và bảo quản trongthùng tối để mang về phòng thử nghiệm

Chú ý:

- Không được cắm nhầm vị trí hút khí trên impinger vì sẽ làm hư máy

- Khi lấy mẫu cần chú ý lấy tránh xa máy phát điện để lấy mẫu không bị ảnhhưởng

- Nhớ ghi lại số thứ tự bơm để tính đúng lưu lượng khí đã lấy

2.2.5 Quy trình lấy mẫu NO 2 bằng máy SKC

a Dụng cụ, thiết bị:

- Bơm SKC đã sạc pin và hiệu chuẩn

- Dung dịch lấy mẫu NO2 đã chuẩn bị

- Thùng bảo quản mẫu

- Giá lấy mẫu và bộ thu mẫu (impinger)

- Nhãn dán, viết

Hình2.5: Lấy mẫu khí NO2, SO2, …

Trang 30

b Cách tiến hành:

- Châm dung dịch hấp thu vào bộ impinger cần lấy;

Đặt giá lấy mẫu tại vị trí cần lấy cách mặt đất 1,2 đến 1,5m, lắp bộ impingertheo kiểu nối tiếp;

- Chỉnh lưu lượng và thời gian;

- Tiến hành lấy mẫu: bật công tấc

Sau khi kết thúc thời gian lấy mẫu đổ dung dịch trong impinger vào chai đã sửdụng để đựng dung dịch hấp thụ trước đó, ghi lại vị trí thu mẫu và bảo quản trongthùng tối để mang về phòng thử nghiệm

Chú ý:

- Không được cắm nhầm vị trí hút khí trên impinger vì sẽ làm hư máy

- Khi lấy mẫu cần chú ý lấy tránh xa máy phát điện để lấy mẫu không bị ảnhhưởng

- Nhớ ghi lại số thứ tự bơm để tính đúng lưu lượng khí đã lấy

2.2.6 Quy trình lấy mẫu NO 2 trong không khí

a Dụng cụ, thiết bị

- Bơm SKC đã sạc pin và hiệu chuẩn

- Dung dịch lấy mẫu NO2 đã chuẩn bị

- Thùng bảo quản mẫu

- Giá lấy mẫu và bộ thu mẫu (impinger)

- Nhãn dán, viết

b Cách tiến hành

- Châm dung dịch hấp thu NO2 vào bộ impinger cần lấy

- Đặt giá lấy mẫu tại vị trí cần lấy cách mặt đất 1,2 đến 1,5m, lắp bộ impingertheo kiểu nối tiếp

- Chỉnh lưu lượng 0,4 lít/phút và thời gian 10- 2 giờ

Trang 31

Sau khi kết thúc thời gian lấy mẫu đổ dung dịch trong impinger vào chai đã sửdụng để đựng dung dịch hấp thụ trước đó, ghi lại vị trí thu mẫu và bảo quản trongthùng tối để mang về phòng thử nghiệm.

Chú ý: Do độ bền theo thời gian của dung dịch mẫu bị hạn chế, khoảng thời

gian từ lúc kết thúc lấy mẫu đến lúc đo không được vượt quá 8 giờ

2.2.7 Quy trình lấy mẫu nước thải

Hình 2.6: Nhân viên trung tâm đang tiến hành lấy mẫu nước thải

Mục tiêu lấy mẫu

Một chương trình lấy mẫu nước thải có thể nhằm nhiều mục tiêu Một số mụctiêu thông thường là:

- Xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

- Xác định tải lượng ô nhiễm của dòng thải

- Cung cấp số liệu để vận hành các trạm xử lý nước thải

- Khi lên kế hoạch lấy mẫu nước thải phải luôn nhằm vào mục tiêu đã định để saocho thông tin thu được phù hợp với yêu cầu

Loại mẫu và vị trí lấy mẫu

Ngày đăng: 06/07/2014, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Kim Chi, Hóa học môi trường (Tập 1), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học vàKỹ thuật
[2]. Hóa Môi trường, Nhà xuất bản Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh,2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh
[3]. Lê Huy Bá, Độc học môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thànhphố Hồ Chí Minh
[4]. Thực hành Phân tích môi trường, Nhà xuất bản Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành Phân tích môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Công NghiệpThành phố Hồ Chí Minh
[5]. Trần Thị Ngọc Diệu, Phân tích môi trường, Nhà xuất bản Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học CôngNghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
[6]. QCVN 40-2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải Khác
[7]. QCVN 08-2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt Khác
[8]. QCVN09-2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm Khác
[9]. QCVN 05-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khí xung quanh Khác
[10]. TCVN 6663 – 1:2000: Chất lượng nước – lấy mẫu (Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu) Khác
[11].TCVN 6663 – 14:2000: Chất lượng nước – lấy mẫu (Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường) Khác
[12]. Hướng dẫn sử dụng máy HACH DR – 5000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường - tìm hiểu về công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường
Hình 1 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường (Trang 16)
Bảng 2.1: Các nguồn thải ra các chất ô nhiễm đặc trưng - tìm hiểu về công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường
Bảng 2.1 Các nguồn thải ra các chất ô nhiễm đặc trưng (Trang 20)
Bảng 2.2: Phương pháp đo, phân tích, lấy mẫu khí tại hiện trường - tìm hiểu về công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường
Bảng 2.2 Phương pháp đo, phân tích, lấy mẫu khí tại hiện trường (Trang 21)
Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh - tìm hiểu về công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường
Bảng 2.3 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh (Trang 23)
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình xác định hàm lượng CO - tìm hiểu về công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình xác định hàm lượng CO (Trang 40)
Bảng 3: Nguồn gốc và phần thành của bụi - tìm hiểu về công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường
Bảng 3 Nguồn gốc và phần thành của bụi (Trang 41)
Hình 1: Máy quang phổ DR5000 - tìm hiểu về công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường
Hình 1 Máy quang phổ DR5000 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w