1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phúc trình thực tập sư phạm

85 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay với sựphát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi con người phải luôn học hỏi để trách sự tụt hậu,công tác đào tạo nghề cũng cần giáo viên phải luôn tự học tập về cả chuyên môn lẫn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nghề giáo viên là một trong những nghề cao quý, đòi hỏi phải có kiến thức cơ bản vàđược đào tạo bài bản Vì vậy, theo ngành nhà giáo là chúng tôi đã xác định được tráchnhiệm lớn lao của mình và xác định được mình phải làm gì và rèn luyện như thế nào để

có kiến thức, kỹ năng và phương pháp đào tạo lớp học sinh sau này Ngày nay với sựphát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi con người phải luôn học hỏi để trách sự tụt hậu,công tác đào tạo nghề cũng cần giáo viên phải luôn tự học tập về cả chuyên môn lẫnphương pháp giảng dạy để truyền đạt có hiệu quả

Hiện nay mục tiêu phát triển đất nước là mục hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Đểthực hiện mục tiêu đó thì đất nước ta cần phải có một đội ngũ tri thức có tài có đức Nềntảng ấy phần lớn chính là những con người đã và đang ngồi trên ghế nhà trường Để trởthành những học sinh, sinh viên ưu tú ấy thì ai cũng đều phải trải qua quá trình học tập,

tu dưỡng từ khi còn trên ghế nhà trường Và người thầy giáo nói chung chính là nhữngcon người luôn sát cánh, truyền đạt lại tri thức cho thế hệ trẻ,nuôi dưỡng và phát triểnnhững nhân tài cho đất nước

Trước khi trở thành giáo viên thì giáo sinh nào cũng có một khoảng thời gian được thựctập tại môi trường sư phạm, đó là những trường phổ thông, trung họcchuyên nghiệp Và dù thực tập ở môi trường nào thì người giáosinh cũng được làm quenvới việc áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với phương pháp giảng dạy sư phạm,cùng với sư hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn chuyên môn khi đứng trên bục giảng,làm vai trò của một người giáo viên truyền đạt lại kiến thức cho học sinh Từ đó ngườigiáo sinh sẽ rút ra đượcnhững kinh nghiệm cho bản thân trước khi trở thành nhà giáotương lai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian 3 tuần thực tập sư phạm tại Trường cao đẳng nghề Ninh Thuận, tuykhông dài nhưng em đã có cơ hội vận dụng những kiến thức đã được học trongnhà trường kết hợp với những kiến thức thu nhận được dưới sự chỉ bảo tận tình của giáoviên hướng dẫn để đứng trên bục giảng với vai trò là một người thầy, người truyền đạt lạikiến thức cho học sinh.Quá trình thực tập đã giúp em có được những kinh nghiệm quýbáu cho bản thân trong hiện tại và trong tương lai khi trở thành một nhà giáo

Chân thành cảm ơn thầy Th.s Nguyễn Phan Anh Quốc phó hiệu trưởng trường Cao

đẳng nghề Ninh Thuận, người đã có nhiều góp ý trong cách xây dựng giáo án và soạn đềcương giảng dạy trong thời gian tham gia thực tập tại trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Lời cảm ơn sâu sắc em gửi đến thầy Th.s Nguyễn Mạnh Hùng và cô Th.s Phan Mai

Phương Duyên – Giảng viên môn thực tập dạy nghề, Trường cao đẳng nghề Nha Trang.

Thầy cô đã sắp xếp thời gian quý báu để hướng dẫn, chỉ dạy tận tình để em có thể hoànthành tốt quá trình thực tập sư phạm nghề

Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu – Trường cao đẳng nghề Ninh Thuận, Khoa sưphạm dạy nghề và tập thể quý thầy cô của trường, đặt biệt là thầy cô đã tham gia giảngdạy lớp sư phạm nghề khóa 05 tại trường đã ân cần giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinhnghiệm Chính những kiến thức quý báu mà thầy cô đã truyền đạt là nguồn tư liệu quýbáu để em hoàn thành tôt quá trình thực tập này Và là nguồn nhiệt huyết để trở thànhgiáo viên dạy nghề của em

Sau cùng em xin cảm ơn đến tất cả các bạn giáo sinh lớp sư phạm dạy nghề khóa 05

-đã góp ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm trong suốt quá trình thực tập

Trân trọng /

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẤN SƯ PHẠM

Trang 4

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .1

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT GVHD CHUYÊN MÔN 3

NHẬN XÉT GVHD SƯ PHẠM 4

MỤC LỤC 5

A PHẦN GIỚI THIỆU 6

1 MỤC TIÊU VÀ KỸ NĂNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP SƯ PHẠM 6

1.1 Mục tiêu 6

1.2 Kỹ năng 6

2 NỘI QUI THỰC TẬP SƯ PHẠM 8

3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐ NGHỀ NINH THUẬN 8

3.1 Giới thiệu tổng quan về hoạt động của Trường cao đẳng nghề Ninh Thuận 8

3.2 Sơ đồ tổ chức nhà trường 13

3.3 Quy mô đào tạo, đối tượng tuyển sinh, mục tiêu đào tạo 14

3.4 Chương trình môn học nghề đang tham gia thực tập sư phạm 16

B PHẦN NỘI DUNG 25

1 KẾ HOẠCH THỰC TẬP SƯ PHẠM 25

Trang 5

1.2 Tuần 2 25

1.3 Tuần 3 26

1.4 Tuần 4 27

2 TÀI LIỆU GIẢNG DẠY 28

2.1 Giáo án + Giáo trình + Phiếu dự giờ số 1 14

2.2 Giáo án + Giáo trình + Phiếu dự giờ số 2 14

2.3 Giáo án + Giáo trình + Phiếu dự giờ số 3 14

2.4 Giáo án + Giáo trình + Phiếu dự giờ số 4 14

2.5 Giáo án + Giáo trình + Phiếu dự giờ số 5 14

2.6 Giáo án + Giáo trình + Phiếu dự giờ số 6 14

2.7 Giáo viên chủ nhiệm 14

C KẾT LUẬN 14

1 Tự nhận xét của giáo viên 14

2 Đề nghị của giáo viên 14

A PHẦN GIỚI THIỆU

1 MỤC TIÊU VÀ KỸ NĂNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP SƯ PHẠM

1.1 Mục tiêu

a Mục tiêu chung

 Củng cố và vận dụng những kiến thức, kỹ năng về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

 Rèn luyện để hình thành và hoàn thiện kỹ năng dạy học

 Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống sư phạm cụ thể

b Mục tiêu cụ thể

 Phân tích được các mặt hoạt động dạy học

 Phân tích được chương trình môn học giảng dạy

 Chuẩn bị và thực hiện được các bài giảng được phân công

 Nhận xét và đánh giá bài giảng

Trang 6

 Thực hiện được nhiệm vụ của giáo viện chủ nhiệm.

 Tham gia và biết tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện

 Củng cố vận dụng những kiến thức, kỹ năng về chuyên môn và nghiệp vụ sưphạm

 Góp phần hình thành và phát triển lòng yêu nghề

1.2 Kỹ năng

 Kỹ năng phân tích chương trình đào tạo Kỹ năng phân tích chương trình đàotạo ngành, nghề mà mình sẽ tiến hành dạy học, chương trình môn học, từ phântích chương trình các môn học mà có kỹ năng xác định nội dung dạy học chobài học

 Kỹ năng nghien cứu tài liệu giảng dạy các môn học Giáo sinh biết nghiên cứugiáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo xác định nội dung dạy học chomỗi chương trình, mỗi phần, mục và được cụ thể hóa ở mỗi bài học, tiêt học

 Kỹ năng soạn bài và chuẩn bị lên lớp Giáo sinh thực hiện quy trình soạn giáo

án lý thuyết cũng như thực hành nghề Với sự hướng dẫn nhất định của giáoviên, giáo sinh soạn giáo án theo mẫu, viết đề cương bài giảng và chuẩn bịphương tiện, thiết bị cùng các điều kiện khác cho quá trình lên lớp Trong quátrình thực tập sư phạm, giáo sinh sẽ nhận thấy rằng bài soạn không phải là giáotrình, sách giáo khoa mà bài soạn phải xác định từng hoạt động, thao tác màngười dạy cũng như người học cần thực hiện để khám phá, lĩnh hội khái niệm.Bài soạn với những nội dung khoa học về chuyên môn đã được xử lý về mặt sưphạm để dụa theo đó, giáo viên tiến hành tổ chức dạy học

 Kỹ năng viết, vẽ trên bản Đây là kỹ năng mà giáo sinh dành nhiều thời gianluyện tập để giáo án bảng trình bày một cách khoa học và thể hiện rõ nội dung

cơ bản của bài dậy Những hạn chế của giáo sinh sư phạm kỹ thuật là viết chữxấu trong đó việc viết bảng rất khó đọc nhất là với các công thức, ký hiệu.Trong quá trình thực tập sư phạm, kỹ năng này được luyện tập và phát triển tốthơn

Trang 7

 Kỹ năng thể hiện thao tác đi - đứng, ra vào lớp, đi lại trong lớp học Giáo viên

có kỹ năng thể hiện thao tác đi – đứng, ra vào lớp, đi lại trong lớp học cho phùhợp, tránh những động tác thừa trong giờ dạy Trong dạy học thực hành, giáosinh có điều kiện vận dụng những hiểu biết tổ chức dạy một bài thực hành cơbản cũng như nâng cao, đảm bảo an toàn cho học sinh khi thao tác trên các thiếtbị

 Kỹ năng chuẩn bị, sử dụng được các phương tiện, thiết bị dạy học Kỹ năng sửdụng được các phương tiện dạy học phổ biến như dùng các mô hình, bản vẽ,phim và máy chiếu Overhead, máy chiếu đa năng, máy tính và các thiết bị kếtnối máy tính Giáo sinh phải biết rèn luyện những cách thức khác nhau để sửdụng được phương tiện dạy học hiện đại sao cho trở nên thiết thực, đảm bảotính sáng tạo Đối với các bài dạy thực hành, giáo sinh có cơ hội thử nghiệm kỹnăng nghề với vị thế là người dạy nghề cho các người khác Qua thực tập sưphạm một số giáo sinh dạy thực hành nghề trong thao tác mẫu cũng như quansát, uốn nắn học sinh thao tác, cùng với thời gian luyện tập, kỹ năng của họcũng vứng vàng hơn

 Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói và chữ viết Dù phương tiện thiết bị dạy học cóhiện đại và hợp lý đến đâu thì giáo viên vẫn phải sử dụng ngôn ngữ trong việc

tổ chức, thiết kế và thi công bài học Trong thực tập sư phạm, giáo sinh rènluyện để biểu đạt rõ ràng và mạch lạc ý nghĩa và tình cảm của mình bằng ngônngữ chính xác, trong sáng, giàu hình ảnh và dễ hiểu, biết trình bày nội dung sâusắc bằng những hình thức giản dị, rõ ràng

 Kỹ năng dự giờ, rút kinh nghiệm Biết nhận xét đánh giá bài dạy để tự hoànthiện bản thân đông thời trao đổi, học tập kinh nghiệm với đồng nghiệp Qua dựgiờ giáo sinh cũng rèn luyện khả năng quan sát học sinh, theo dõi mọi diễn biếntrong nhận thức và tình cảm

 Kỹ năng kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả bài học Qua soạn các bài kiểmtra, tổ chức và đánh giá kết quả kiểm tra mà giáo sinh sẽ rèn luyện được kỹ

Trang 8

năng kiểm tra, đánh giá kết quả của học sinh Cũng thông qua công việc này,giáo sinh biết nhìn nhận lại chính bản thân mình để có cố gắn nhiều hơn nữa.

2 NỘI QUI THỰC TẬP SƯ PHẠM

1) Đảm bảo thời gian thực tập sư phạm theo kế hoạch

2) Hiểu biết các mặt tổ chức, hoạt động dạy học và giáo dục của trường thực tập.3) Thực hiện một số hoạt động của người giáo viên ở trường thực tập

4) Soạn giáo án và đề cương bài dạy đầy đủ trước khi lên lớp

5) Nắm được tình hình học sinh của lối thực tập và dự kiến tình huống sư phạm cóthể xảy ra

6) Lựa chọn phương tiện dạy học phù hợp

7) Biết phối hợp sử dụng tất cả các kỹ năng sư phạm khi lên lớp

8) Làm chủ được giờ dạy, thể hiện trọn vẹn nội dung bài dạy

9) Tham gia dự giờ, đánh giá được quá trình kết quả dạy học của đồng nghiệp

3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐ NGHỀ NINH THUẬN

3.1 Giới thiệu tổng quan về hoạt động của Trường cao đẳng nghề Ninh Thuận.

Trường Dạy nghề Ninh Thuận (nay là Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận) được thành lập theo Quyết định số 102/2001/QĐ-UB ngày 11/12/2001 của UBND tỉnh trực thuộc SởLao động Thương binh và Xã hội, thi công xây dựng cơ bản vào đầu năm 2002 và chính thức đi vào hoạt động mở khoá đầu tiên cho năm học 2003-2004 vào tháng 10/2003.Ngày 02 tháng 10 năm 2006 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ra quyết định số

107/QĐ-LĐTBXH đưa trường vào danh mục được Bộ đầu tư tập trung bằng nguồn vốn

Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục

- Đào tạo giai đoạn 2006-2010;

-Đến tháng 5/2007 trường được chuyển đổi thành Trường Trung cấp nghề Ninh Thuận theo Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của UBND tỉnh; Trường trực thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và sự quản lý về chuyên môn của Sở Lao động

Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận;

Ninh Thuận là 1 trong 7 tỉnh còn gặp nhiều khó khăn nhất nước, đa số con em người lao động không có điều kiện học tập ở các bậc Đại học nên có xu hướng học nghề chuyển

Trang 9

đổi nghề nghiệp, ổn định cuộc sống tại địa phương, vì vậy nhu cầu học nghề ngày càng cao, tạo điều kiện cho trường thu hút ngày càng nhiều học sinh, sinh viên cao đẳng Đây

là trường duy nhất trong tỉnh đào tạo hệ trung cấp nghề, cao đẳng nghề và liên kết đào tạo cao đẳng nghề;

Hàng năm tỉnh dành một phần ngân sách để hỗ trợ 1 phần học phí cho người nghèo (quantâm đến các đối tượng ưu tiên như: con em dân tộc ít người, con em các gia đình đối tượng chính sách, bộ đội xuất ngũ, phục viên, hộ nghèo không có đất sản xuất, mất đất sản xuất do tỉnh quy hoạch làm khu công nghiệp) nhằm khuyến khích họ tích cực tham gia học nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, để họ đủ khả năng tự tìm và tự tạoviệc làm ổn định cuộc sống giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội

Xuất phát từ đặc điểm kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực, thực trạng công tác đào tạo nghề nêu trên; nhà trường đã tiến hành các thủ tục để đầu tư xây dựng Song sau khi khảo sát thực tế cơ sở vật chất Trường Trung cấp nghề Ninh Thuận để đầu tư thiết bị dạy nghề (Vốn ODA của Đức); Tại Biên bản làm việc số: 59/BB-TCN ngày 15/8/2009, Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề kết luận: "Về thiết kế cơ sở 2: Trong thời gian tiến hành san lấp mặt bằng, khẩn trương điều chỉnh lại thiết kế để phù hợp theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đồng bộ với thiết bị đào tạo nghề theo vốn ODA của Đức Căn cứ nhu cầu đào tạo để đầu

tư xây dựng Trường là một Trung tâm đào tạo nghề hiện đại đạt chuẩn của khu vực, đảm bảo phát triển bền vững; Quy hoạch lại tổng mặt bằng để tiết kiệm quỹ đất (không nên xây dựng nhà trệt như hồ sơ thiết kế hiện nay); Nhà ở học sinh cần phải bố trí diện tích phù hợp để có chỗ cho học sinh tự làm thí nghiệm, thực hành để củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng nghề Khu ký túc xá phải gắn với sân chơi - sân thể dục thể thao; Thiết kế phải chú ý đến môi trường và xử lý chất thải rắn Nhà trường cần có thư viện để học sinh nghiên cứu và diện tích đất đảm bảo cho việc học tập, sinh họat, rèn luyện của học

sinh" Do vậy, ngày 16/9/2009 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có công văn

số 3528/UBND-TH Tại khoản 8 Mục II Công văn này Giao cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp các Sở, ngành liên quan khẩn trương triển khai, hoàn chỉnh các thủ tục, mô hình, thiết kế Đề án thành lập đối với Dự án nâng cấp Trường

Trang 10

Xã hội thẩm định để triển khai thực hiện theo qui định tại nội dung khoản 11 mục III Thông báo số 283/TB-VPCP ngày 09/9/2009 của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủtướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc trực tuyến với lãnh đạo tỉnh Ninh Thuận.Tháng 4/2012 trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận theo quyết định số 442/QĐ-LĐTBXH ngày 09/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Hiện nay trong tỉnh chỉ có duy nhất trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận là tương đối đầy

đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, chương trình, giáo trình và đội ngũ giáo viên đểđào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề và liên kết đào tạo cao đẳng nghề Các cơ

sở dạy nghề còn lại chỉ đủ điều kiện dạy nghề trình độ sơ cấp và thường xuyên

Hình thức đào tạo của trường đa dạng, bên cạnh việc đào tạo chính quy tại Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận, việc đào tạo theo yêu cầu doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ,

mở các lớp bồi dưỡng chuyên đề, đào tạo lưu động tại doanh nghiệp, đồng ruộng, chuồngtrại chăn nuôi…cũng được Nhà trường tổ chức rộng rãi đáp ứng yêu cầu của người lao động cũng như thực tế sản xuất

THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

Tổng diện tích đất của trường đã được UBND tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: 56.876 m2, gồm cơ sở chính và cơ sở 2:

Trang 11

+ Phòng Công tác học sinh 36 m2 (4 CB - VC làm việc và tiếp khách).

+ Phòng họp nội bộ: 26 m2

+ Khoa Điện - Điện tử: 26 m2 (28 CB - GV tập trung làm việc)

+ Khoa Cơ khí - Nữ công: 16,2 m2 (18 CB - GV tập trung làm việc)

+ Khoa Khoa học cơ bản: 12,15 m2 (8 CB - GV tập trung làm việc)

+ 01 thư viện có diện tích 88 m2;

+ 01 hội trường có diện tích 135 m2 (120 chỗ ngồi);

+ Khối thực hành: Nhà cấp II, chia làm 2 dãy A và B.

Khối thực hành A: Nhà 4 tầng, với diện tích sử dụng là 666 m2 gồm 4 phòng học lýthuyết, 01 phòng máy tính và 6 xưởng thực hành của các nghề: Nguội, Điện dân dụng, Điện tử dân dụng, Điện tử công nghiệp, Điện công nghiệp; Kỹ thuật lắp đặt điện và Điều khiển trong công nghiệp, và trong đó:

+ 04 phòng lý thuyết có diện tích 50 m2/phòng;

+ 01 Phòng máy vi tính có diện tích 152 m2 (có 80 máy tính);

+ 06 xưởng có diện tích 52 m2/xưởng

- Khối thực hành B: Nhà 2 tầng, diện tích sử dụng là 473 m2, gồm 5 xưởng, trong đó:

+ Xưởng may công nghiệp A: 102 m2 (có 41 máy may);

+ Xưởng may công nghiệp B: 118 m2 (có 41 máy may);

+ Xưởng may dân dụng: 65 m2 (có 35 máy may);

+ 02 Xưởng kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí: 188 m2

+Khu ký túc xá:

Nhà cấp III, 2 tầng, mỗi tầng có 4 phòng ở, diện tích 26 m2/phòng, sức chứa tối đa từ

Trang 12

- Hội trường, thư viện : 1115 m2

- Nhà ăn học sinh,sinh viên : 921 m2

xe cơ giới đường bộ đã triển khai lập thiết kế quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 64/QĐ-TCN ngày 12/10/2011của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

+ Trang thiết bị: Với kinh phí đầu tư trang thiết bị từ chương trình mục tiêu Quốc gia

Tổng kinh phí trang thiết bị dạy học từ năm 2003 đến 2011 đã đầu tư là 19.503.050.600 VNĐ cho các nhóm nghề sau:

+ Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí;

+ Điện công nghiệp;

+ Điện tử công nghiêp;

+ Điện dân dụng;

Trang 13

+ May thời trang;

+ Xây dựng; Máy nông nghiệp;

+ Thiết bị văn phòng và các thiết bị khác

d) Phòng Công Tác Học Sinh- Sinh Viên

e) Phòng Khoa Học Và Kiểm Định Chất Lượng

3.2.5 Các khoa và đơn vị tương đương

a) Khoa Khoa Học- Cơ Bản

b) Khoa Điện – Điện tử

c) Khoa Cơ Khí- Xây Dựng

d) Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe

e) Khoa Công Nghệ Ô Tô

3.3 Quy mô đào tạo, đối tượng tuyển sinh, mục tiêu đào tạo.

3.3.1 Quy mô đào tạo.

Trang 14

- Công nghệ ô tô

- Điện công nghiệp

- Điện tử công nghiệp

- Kỹ thuật lắp ráp điện và điều khiển trong công nghiệp

- Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

- Kế toán doanh nghiệp

- Kỹ thuật lắp ráp điện và điều khiển trong công nghiệp

- Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

- Sửa chữa và bảo dưỡng xe máy

- May công nghiệp

- Điện dân dụng

- Điện công nghiệp

Trang 15

- Điện tử dân dụng

- Điện tử công nghiệp

- Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

3.3.2 Đối tượng tuyển sinh.

 Hệ Cao đẳng

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

- Thời gian đào tạo 3 năm

 Hệ Trung cấp

- Tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương); Thời gian đào tạo 2 năm

- Tốt nghiệp THCS; Thời gian đào tạo 3 năm (được đào tạo văn hóa theo quy định)

 Liên thông từ trung cấp nghề lên cao đẳng nghề

-Tốt nghiệp Trung cấp nghề đúng ngành hoặc tốt nghiệp Tốt nghiệp Trung cấp nghề gần ngành đã tham gia học bổ sung kiến thức theo qui định

 Lái xe mô tô, ô tô các hạng (A1, B2, C, D)

- Đối tượng tuyển sinh:

+ Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc,

Trang 16

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng Nghề và Trung cấp Nghề được xây dựng căn cứquyết định số: 01/2007/QĐ – BLĐTBXH của Bộ Lao Động Thương Binh và XãHội ban hành Tỷ lệ phân bố chương trình đào tạo của chương trình: 65 – 70% thờigian đào tạo thực hành và 30 – 35% thời gian đào tạo lý thuyết (nghề kế toán lànghề đặc thù nên tỷ lệ lý thuyết là 45% và thực hành 55%) Nhà trường đã xâydựng 21 chương trình khung và chương trình chi tiết cho các nghề thuộc hệ trungcấp Nghề và 9 bộ chương trình khung và chương trình chi tiết cho hệ Cao đẳngNghề.

3.4 Chương trình đào tạo nghành, nghề đang thực tập sư phạm.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số … / 2012 /QĐ - TCN Ngày tháng năm 2102 của Hiệu Trưởng Trường Cao Đẳng Nghề Ninh Thuận)

Tên nghề: Cắt gọt kim loại

Mã nghề: 40510201

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: - Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương.

- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hoáTrung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục- Đào tạo ban hành;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 39

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Phân tích được bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

+ Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt;

+ Giải thích được hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 - 2245;

+ Phân tích được độ chính xác gia công và phương pháp đạt độ chính xác gia công;

Trang 17

+ Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo cần thiết của nghề;

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động, công dụng của động cơ điện không đồng bộ ba pha, phương pháp sử dụng một số loại khí cụ điện đơn giản dùng trong máy cắt kim loại;+ Trình bày được nguyên tắc, trình tự chuẩn bị phục vụ cho quá trình sản xuất;

+ Phân tích được quy trình vận hành, thao tác, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp các máy gia công cắt gọt của ngành;

+ Trình bày được phương pháp gia công cắt gọt theo từng công nghệ, các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục;

+ Phân tích được quy trình vận hành, điều chỉnh khi gia công trên các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC);

+ Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thươngnhằm tránh gây những tổn thất cho con người và cho sản xuất và các biện pháp nhằm giảm cường độ lao động, tăng năng suất;

+ Có khả năng tiếp tục học tập lên cao

- Kỹ năng:

+ Vẽ được bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

+ Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

+ Sử dụng thành thạo các trang thiết bị, dụng cụ cắt cầm tay;

+ Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;

+ Sử dụng thành thạo các loại máy công cụ để gia công các loại chi tiết máy thông dụng

và cơ bản đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp 10, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu

kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy

+ Có khả năng vận hành, điều chỉnh máy gia công những công nghệ phức tạp (khi được thợ bậc cao hoặc cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy hướng dẫn phương pháp giacông) đạt cấp chính xác từ cấp 9 đến cấp 11, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

Trang 18

+ Chế tạo và mài được các dụng cụ cắt đơn giản;

+ Vận hành và điều chỉnh được các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC) để gia công các loại chi tiết máy đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp 10, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người

và máy

2 Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu

và đường lối cách mạng của Đảng và Nhà nước;

+ Nắm được cơ bản quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân

+ Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc;

+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử tốt, giải quyết các vấn đề về nghiệp vụ một cách hợp lý;

+ Thể hiện ý thức tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết;

+ Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng - An ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ

Trang 19

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 210 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ)

2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1635 giờ; Thời gian học tự chọn: 705 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 554 giờ; Thời gian học thực hành: 1786 giờ

3 Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1020 giờ

(Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề cóhiệu quả)

DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buột và phân phối thời gian :

- Tổng số giờ môn học, mô đun tự chọn: 1845 giờ

Mã MH,

MĐ Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổngsố

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Trang 20

MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 45 28 13 4

II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt

Trang 21

MĐ 22 Phay, bào rãnh chốt đuôi én 75 12 61 2

MĐ 28 Phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh

2 Chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO PHẦN TỰ CHỌN:

1 Các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian :

- Tổng số giờ môn học, mô đun tự chọn: 705 giờ, các môn học, mô-đun đào tạo có nội dung kiến thức phù hợp với thời đại

Mã

MH,

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổngsố

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Trang 22

MĐ 33 Tiện lệch tâm, tiện định hình 120 23 94 3

2 Chương trình môn học, mô đun đào tạo tự chọn:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

3 Kiểm tra kết thúc môn học:

Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút

+ Thực hành: Không quá 8 giờ

* Kiểm tra kết thúc môn học:

Mỗi môn học có từ 02 đơn vị học trình (cứ 15 giờ học là 01 đơn vị học trình) trở lên sẽ

có một bài kiểm tra hết môn (gọi là bài kiểm tra lý thuyết)

Thời gian làm bài kiểm tra hết môn: tối đa là 120 phút

Bài kiểm tra hết môn có:

Các câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong khoảng 1¸5 phút

Các câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong khoảng 15 phút

Trang 23

(Mỗi ĐVHT nên có 10 câu trắc nghiệm khách quan và 01 câu hỏi tự luận)

* Kiểm tra kết thúc mô đun:

Mỗi bài kiểm tra hết mô đun có hai phần: Phần kiểm tra lý thuyết (đối với mô đun có phần lý thuyết) và phần kiểm tra thực hành

Phần kiểm tra lý thuyết có 10 câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong 1¸5 phút

và 02 câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong 10 phút Điểm kiểm tra lý thuyết của mô đun được ghi riêng và một bảng (Bảng điểm lý thuyết của mô đun) Nếu người học có điểm dưới 5 thì phải kiểm tra lại lý thuyết của mô đun đó

Phần kiểm tra thực hành được đánh giá theo bảng điểm đánh giá quy trình và/hoặc thangđiểm đánh giá sản phẩm và/hoặc thang giá trị mức độ thực hiện để đánh giá theo 4 tiêu chí: Quy trình, sản phẩm, an toàn và thái độ

Thời gian kiểm tra phần thực hành tuỳ theo từng công việc cụ thể mà quy định

Kết quả phần kiểm tra thực hành được ghi vào Phiếu đánh giá thực hành mô đun Nếu kếtquả không đạt thì người học sẽ phải kiểm tra lại phần thực hành của mô đun đó

2

Văn hóa Trung học phổ thông

đối với hệ tuyển sinh Trung

Trang 27

- Làm việc tỉ mỉ, cẩn thận

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

TT Tên đồ dùng và trang thiết bị dạy học Đơn vị tính Số lượng Ghi chú

1 Phương tiện dạy học: Hồ sơ

giảng dạy, bảng, phấn, ,Máy chiếu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Dẫn nhập

- Cho học sinh xem các dụng cụ vẽ và vật

liệu vẽ

Trực quan + vấn đáp

2 Giảng bài mới

Trang 28

nháp là giấy kẻ ô vuông hay ô li.

- Giấy dùng để sao chụp bản vẽ gọi là

vẽ :Giấy crôki, giấy kẻ ô vuông, giấy can ?

-Nhận xét, giải thích

- Hỏi: Em hãy

cho biết một số loại bút chì thường dùng?

-Cho học sinh xem các loại bút chì đã chuẩn bị

-Nhận xét, giải thích

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

-Lắng nghe, ghi chép

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

- Quan sát

-Lắng nghe, ghi chép

Trang 29

phẳng và nhẵn, hai mép trái và phải được

nẹp gỗ cứng để bề mặt ván không bị

vênh Mép trái của ván vẽ dùng để trượt

chữ T nên được gia công thật nhẵn

-Ván vẽ được đặt trên bàn vẽ có thể điều

chỉnh được độ dốc

2.2 Thước chữ T

-Thước chữ T làm bằng gỗ mềm hay chất

dẻo, thước có hai phần: thân ngang dài và

đầu thước Mép trượt của thước vuông

góc với mép trên của thanh ngang

-Thước chữ T dùng để kẻ đường nằm

ngang Khi kẻ các đường nằm ngang , ta

trượt đầu thước dọc theo mép trái của ván

- Nhận xét, giải thích công dụng

và cách sử dụng của ván vẽ

- Cho học sinh quan sát thước chữ T

- Hỏi : Công

dụng và cách dùng thước chữ T

- Nhận xét ,giải

thích và làm mẫu cho học sinh quan sát

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi chép

- Quan sát

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

- Quan sát, làm theo

4’

5’

Trang 30

600 , thường được làm bằng gỗ hay chất

dẻo

-Êke phối hợp với thước chữ T hay thước

dẹp để vẽ các đường thẳng đứng hay

đường xiên Dùng hai êke trượt lên nhau

để kẻ các đường song song Khi vạch các

đường thẳng, bút chì hơi nghiêng theo

chiều chuyển động

2.4 Compa vẽ

- Compa dùng để vẽ các đường tròn

-Khi vẽ cần giữ cho đầu kim và đầu chì

vuông góc với mặt giấy Dùng ngón tay

trỏ và ngón cái cầm đầu núm của compa

quay liên tục theo một chiều nhất định

2.5 Compa đo

-Compa đo dùng để lấy độ dài đoạn thẳng

đặt lên bản vẽ

- Khi đo, ta so hai đầu kim của compa

đúng với hai nút của đoạn thẳng cần lấy,

rồi đặt lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai

đầu kim xuống giấy

quan sát Êke

- Hỏi : Công

dụng và cách sử dụng Êke ?

- Nhận xét ,giải

thích

- Cho học sinh quan sát compa vẽ

- Hỏi : Công

dụng và cách sử dụng của compa vẽ?

- Nhận xét ,giải

thích

- Cho học sinh quan sát compa đo

- Hỏi : Công

dụng và cách sử dụng của compa đo?

- Nhận xét ,giải

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi chép

- Quan sát

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi chép

- Quan sát

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi chép

5’

4’

4’

Trang 31

2.6 Thước cong

-Thước cong dùng để vẽ các đường cong

không phải là cung tròn như elip, đường

sin…

thích

- Cho học sinh quan sát Thước cong

- Hỏi : Công

dụng và cách sử dụng của Thước cong?

- Nhận xét ,giải

thích

- Quan sát

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi chép

- Dặn học sinh xem trước bài 2

SGK tiết sau học tiếp

-Giáo trình vẽ kỹ thuật-Võ Tuyển-

Trường ĐH công nghệ thực phẩm

Trang 32

-Vẽ kỹ thuật cơ khí- Trần Hữu

Quế-Nhà xuất bản giáo dục

III RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

TRƯỞNG BỘ MÔN Ngày 20 tháng 5 năm 2015

GIÁO VIÊN

Lê Hữu Hà

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ VẼ MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Giấy dùng để lập các bản vẽ kỹ thuật là giấy vẽ hay còn gọi là giấy crôki.

- Giấy dùng để lập các bản vẽ phác, vẽ nháp là giấy kẻ ô vuông hay ô li

- Giấy dùng để sao chụp bản vẽ gọi là giấy can

Trang 33

1.2 Bút chì

Bút chì dùng để vẽ là bút chì đen, có ba loại :

- Loại cứng, ký hiệu: H, 2H 6H

- Loại mềm, ký hiệu: B, 2B 6B

- Loại vừa, ký hiệu: HB

Các con số đứng trước chữ H và B chỉ độ càng cứng hoặc càng mềm của bút chì Bút chì loạicứng dùng để vẽ các nét mảnh, còn bút chì loại mềm để tô đậm hay viết chữ

Trang 34

Hình 2: Thước chữ T Thước chữ T làm bằng gỗ mềm hay chất dẻo, thước có hai phần: thân ngang dài và đầu thước.Mép trượt của thước vuông góc với mép trên của thanh ngang.

Thước chữ T dùng để kẻ đường nằm ngang Khi kẻ các đường nằm ngang , ta trượt đầu thướcdọc theo mép trái của ván vẽ

Hình 3: Cách đặt giấy vẽ lên ván vẽ Khi dặt giấy lên ván vẽ, phải đặt sao cho mép trên của tờ giấy song song với mép trên của thânngang thước chữ T

2.3 Êke

Hình 4: Bộ Êke Hình 5: Vạch thẳng đứng và vạch xiên

Bộ êke gồm có hai cái: êke 450 và êke 600 , thường được làm bằng gỗ hay chất dẻo

Êke phối hợp với thước chữ T hay thước dẹp để vẽ các đường thẳng đứng hay đường xiên.Dùng hai êke trượt lên nhau để kẻ các đường song song Khi vạch các đường thẳng, bút chì hơinghiêng theo chiều chuyển động

Dùng êke có thể dựng các góc 150, 300, 450, 600, 750 và các góc bù của chúng

Trang 35

2.4 Compa vẽ.

Hình 6: Cách vẽ đường tròn -Compa dùng để vẽ các đường tròn

-Khi vẽ cần giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với mặt giấy Dùng ngón tay trỏ và ngón cáicầm đầu núm của compa quay liên tục theo một chiều nhất định

2.5 Compa đo

Hình 7: Cách dùng compa đo Compa đo dùng để lấy độ dài đoạn thẳng đặt lên bản vẽ

Khi đo, ta so hai đầu kim của compa đúng với hai nút của đoạn thẳng cần lấy, rồi đặt lên bản vẽbằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống giấy

2.6 Thước cong

Trang 36

Hình 8: Bộ thước cong Thước cong dùng để vẽ các đường cong không phải là cung tròn như elip, đường sin…

Tài liệu tham khảo:

- Giới thiệu các tài liệu liên quan:

-Giáo trình vẽ kỹ thuật-Võ Tuyển- Trường ĐH công nghệ thực phẩm TPHCM

-Vẽ kỹ thuật cơ khí- Trần Hữu Quế- Nhà xuất bản giáo dục

Trang 37

-Vẽ được khung vẽ và khung tên

- Biết được cách ghi kích thước tên gọi , hình dạng và ứng dụng của các loại nét vẽ

+ Về thái độ:

- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận trong công việc, cần cù, tỉ mỉ trong lao động.

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

TT Tên đồ dùng và trang thiết bị

1 Phương tiện dạy học: Hồ sơ

giảng dạy, bảng, phấn, máy chiếu,

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Dẫn nhập

2 Giảng bài mới

ghi chép

1’

Trang 38

I, Khổ giấy: Theo TCVN : 2003 qui định

trong bản vẽ kỹ thuật có các khổ giấy

841x594

594x420

420x 297

297x 210-Mỗi khổ giấy chính ở trên có được bằng cách

chia đôi cạnh dài khổ lớn hơn kề nó

II, Khung vẽ và khung tên

1,Khung vẽ

-Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ, khung này

được vẽ bằng các nét cơ bản và cách mép tờ giấy

5mm, riêng cạnh trái của khung được kẻ cách

mép trái 25mm để có thể đóng bản vẽ thành tập

2,Khung tên

-Khung tên đặt trên bản vẽ bao hàm những

nội dung của sản phẩm được biểu diển và những

người có liên quan đến bản vẽ

-Khung tên có thể dặt theo cạnh dài hay cạnh

ngắn của bản vẽ và được bố trí ở góc phải phía

dưới bản vẽ

-Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên một tờ giấy,

tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung

tên riêng

III, Tỷ lệ.

-Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước được đo trên

hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực

em biết? Kích thước của từng khổ giấy?

-Thuyết trình-Chiếu khung

vẽ và khung tên mẫu

Hỏi: Có các

loại tỉ lệ nào dùng trong kỹ thuật ?

Hỏi: Hãy

nhìn vào bản

vẽ cho biết

-Lắng nghe, suy nghỉ

-Trả lời

-Lắng nghe-Quan sát

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

- Lắng nghe, suy

5’

5’

5’

Trang 39

Hỏi: Việc quy

định này có thuận lợi gì trong cách trình bày bản

vẽ kỹ thuật?

-Nhận xét, giải thích

Hỏi: Việc

quy định chiều rộng của nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ ?

GV: Giải thích trên bản

vẽ kỹ thuật, ngoài hình vẽ còn có phần chữ để ghi kích thước, ghi các kí hiệu, các chú thích khác và đặt câu Hỏi:

Yêu cầu của

chữ viết trên bản vẽ kỹ thuật như thế

nghĩ

- Trả lời

-Lắng nghe, ghi chép

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Trả lời

-Lắng nghe

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Đường gióng

- Đường tuyến ảnh

Nét lượn

sóng

Đường giới hạn 1 phần hình cắtNét đứt

mảnh

Đường bao khuất,

cạnh khuấtNét gạch

chấm

mảnh

- Đường tâm

- Đường trục đối xứng

Trang 40

VI Ghi kích thước: TCVN 5705 : 1993

1 Đường kích thước :

Đường ghi kích thước được vẽ bằng nét liền

mảnh, song song với phần tử được ghi kích

thước ở đầu mút đường ghi kích thước có dấu

mũi tên

2 Đường gióng kích thước:

Đường gióng kích thước được vẽ bằng nét

liền mảnh, thường kẽ vuông góc với đường

kích thước và vượt quá đường kích thước

3 Chữ số kích thước :

Chỉ số kích thước ghi kích thước thực và

được ghi trên đường kích thước.Đơn vị là

mm ta không ghi

Kích thước góc dùng đơn vị độ, phút, giây

được ghi như hình

4 Kí hiệu Ф, R :

Trước cón số kích thước đường kính của

đường trò ghi kí hiệu là Ф và bán kính của

cung tròn ghi kí hiệu là R

Hỏi: Trong

bản vẽ kỹ thuật có cần ghi kích thước không nếu ghi sai sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào ?

-Nêu các quy định về ghi kích thước theo tiêu chuẩn Việt Nam:

-Thuyết trình

-Lắng nghe, trả lời

-Lắng nghe, ghi chép

-Lắng nghe, ghi chép

4’

Ngày đăng: 23/03/2019, 02:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w