- Vận dụng việc tìm số phần tử của một tập hợp đã đợc học trớc vào một số bài toán.. MỤC ĐÍCH YấU CẦU - Học sinh đợc luyện một số bài tập cơ bản về đoạn thẳng nh tính độ dài đoạn thẳng,c
Trang 1GIỚI THIỆU CÁC CHUYÊN ĐỀ TOÁN 9 MÀ MÌNH TỔNG HỢP.
HIỆN TẠI CÓ 9 CHUYÊN ĐỀ :
06 CĐ ĐẠI SỐ + 03 CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC
Trong năm học 2018 – 2019 sẽ làm 2 chuyên đề hình học nữa
NGOÀI RA CÒN CÓ PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 9 GIÁO ÁN DẠY THÊM CÁC KHỐI 6789 – GIÁO ÁN CHÍNH KHOÁ 6789– TÀI LIỆU BỒI GIỎI 6789 KHO SÁCH PDF TOÁN từ tiểu học tới Toán 6-7-8-9 (>3gb)
GÓI FB TRI ÂN 500k/1 năm
Giáo án + Giáo án dạy thêm 7-8-9.
10 chuyên đề toán 9 Phiếu bài tập tuần toán 9.
Đồng hành giáo án ôn 9 vào 10 - Các đề thi tuyển sinh.
Nguyễn Tiến - ☎: 0986 915 960
✉: Nhận được email bản cập nhật.
☏: Hỗ trợ tải tài liệu qua Teamview ღ: Phục vụ tìm kiếm giúp tài liệu.
Tham gia gói TRI ÂN trước 10/10/2018 sẽ được giảm giá gói MỞ RỘNG.
Gói mở rộng dự kiến tháng 11/2018 bao gồm các chuyên đề toán 8 – Phiếu bài tập tuần toán 8.
Trang 2- Phân biệt sự khác nhau giữa tập hợp N N, *
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp đợc viết dới dạng dãy số có quy luật
B Nội dung:
I Ôn tập lý thuyết.
Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp thờng gặp trong đời sống hàng ngày và một số VD
về tập hợp thờng gặp trong toán học
Câu 2: Hãy nêu cách viết, các ký hiệu thờng gặp trong tập hợp.
Câu 3: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Thế nào là tập hợp rỗng? Tập hợp con? Câu 4: Có gì khác nhau giữa tập hợp N và N*?
Câu 5: Phân biệt số và chữ số Cách ghi số trong hệ thập phân và ghi số La Mã?
II Bài tập
*Dạng 1: Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu
Bài 1 : Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”
a Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A
b. Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:
b A ; c A; h A
Hớng dẫn:
a/ A = {a, c, h, i, m, n, ô, p, t}
b/ b A c A h A
Lu ý : Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thờng trong cụm từ đã cho.
Bài 2: Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}
a/ Tìm cụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X
b/ Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trng cho các phần tử của X
Hớng dẫn:
a/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “Có Cá”
b/ X = {x: x- chữ cái trong cụm chữ “CA CAO”}
Bài 3: Cho các tập hợp:
A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} ; B = {1; 3; 5; 7; 9}
a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B
b/ Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A
c/ Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B
d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B
a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử
b/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử
c/ Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không?
Hớng dẫn:
a/ {1}; { 2}; { a }; { b}
Trang 3b/ {1; 2} {1; a} {1; b} {2; a} {2; b} { a; b}
c/ Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp A bởi vì c B nhng c A
Bài 5: Cho tập hợp B = {x, y, z} Hỏi tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con?
Vậy tập hợp A có tất cả 8 tập hợp con
Ghi chú: Một tập hợp A bất kỳ luôn có hai tập hợp con đặc biệt Đó là tập hợp rỗng
và chính tập hợp A Ta quy ớc là tập hợp con của mỗi tập hợp
Bài 4: Mẹ mua cho em một quyển số tay dày 256 trang Để tiện theo dõi em đánh số
trang từ 1 đến 256 Hỏi em đã phải viết bao nhiêu chữ số để đánh hết cuốn sổ tay?
H
ớng dẫn:
- Từ trang 1 đến trang 9, viết 9 chữ số
- Từ trang 10 đến trang 99 có: 99 – 10 + 1 = 90 trang, viết 90 2 = 180 chữ số
Trang 4- Từ trang 100 đến trang 256 có: (256 – 100) + 1 = 157 trang, viết 15 3 = 471 chữ số.Vậy em cần viết: 9 + 180 + 471 = 660 (chữ số).
- Xem lại các BT đã chữa và làm BTVN
- Xem trớc và ôn tập các phép toán trong N
- Buổi học sau mang theo máy tính bỏ túi
- Ôn tập lại các tính chất của phép cộng và phép nhân, phép trừ và phép chia
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
và giải toán một cách hợp lý
- Vận dụng việc tìm số phần tử của một tập hợp đã đợc học trớc vào một số bài toán
- Hớng dẫn HS cách sử dụng máy tính bỏ túi
*Chú ý: Trong một tích nếu hai thừa số đều bằng số thì bắt buộc phải viết dấu nhân “.”
Còn có một thừa số bằng số và một thừa số bằng chữ hoặc hai thừa số bằng chữ thì khôngcần viết dấu nhân “.” Ví dụ: 12.3 còn 4.x = 4x; a b = ab
- Tích của một số với 0 thì bằng 0, ngợc lại nếu một tích bằng 0 thì một trong các thừa
số của tích phải bằng 0
Trang 5*TQ: Nếu a b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
- Tính chất của phép cộng và phép nhân:
a) Tính chất giao hoán: a + b = b + a ; a b = b a
Phát biểu: + Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
+ Khi đổi chỗ các thừa sốtrong tích thì tích không thay đổi
*Dạng 1: Các bài toán tính nhanh
Bài 1: Tính tổng sau đây một cách hợp lý nhất.
b/ 7345 – 1998 = (7345 + 2) – (1998 + 2) = 7347 – 2000 = 5347
c/ ĐS: 385322 ; d/ ĐS: 5596
- Sử dụng tính chất phân phối để tính nhanh:
Chú ý: Quy tắc đặt thừa số chung : a b + a c = a (b+ c)
hoặc a b + a c + a d = a (b + c + d) VD: Tính bằng cách hợp lí nhất:
Trang 6Trong đó: số hạng đầu là: a1 ; số hạng cuối là: an ; khoảng cách là: k
Số số hạng = (số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1
Trang 7c/ ck = 4k + 1 với k = 0, 1, 2, hoặc ck = 4k + 1 với k N
Ghi chú : - Các số tự nhiên lẻ là những số không chia hết cho 2, công thức biểu diễn là
x = 15 x = 11
Bài 2: Tỡm x N, biết :
a ) (x – 15 ) – 75 = 0 b) 575 - (6x +70) = 445 c) 315 + (125 – x) = 435 x –15 = 75 6x+70 = 575 - 445 125 - x = 435 - 315 x = 75 + 15 = 90 6x = 60 x = 125 - 120 x = 10 x = 5
- Xem lại các BT đã chữa và làm BTVN
- Xem trớc và ôn tập các KT cơ bản về luỹ thừa
- Buổi học sau mang theo máy tính bỏ túi
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Buổi 3 -T iết 7+8+9:
LUỹ THừA VớI Số Mũ Tự NHIÊN
Luyện tập về nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
A MụC TIÊU
- Ôn lại các kiến thức cơ bản về luỹ thừa với số mũ tự nhiên nh: Lũy thừa bậc n của số
a, nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số,
- Rèn luyện tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Tính bình phơng, lập phơng của một số Giới thiệu về ghi số cho máy tính (hệ nhịphân)
- Biết thứ tự thực hiện các phép tính, ớc lợng kết quả phép tính
B nội dung
Trang 84 Luü thõa cña luü thõa: a mn a m n
*D¹ng 1: C¸c bµi to¸n vÒ luü thõa
Bµi 1: ViÕt c¸c tÝch sau ®©y díi d¹ng mét luü thõa cña mét sè:
Bµi 1: Cho a lµ mét sè tù nhiªn th×:
a2 gäi lµ b×nh ph¬ng cña a hay a b×nh ph¬ng
a3 gäi lµ lËp ph¬ng cña a hay a lËp ph¬ng
Trang 9Tiết 1+2+3 Điểm, đờng thẳng Ba điểm thẳng hàng
đờng thẳng đi qua hai điểm Tia
i Mục tiêu :
- Nhận biết điểm, đờng thẳng, 3 điểm thẳng hàng, tia
- Học sinh đợc rèn kỹ năng nhận biết về điểm, đờng thẳng, ba điểm thẳng hàng, hai tia
đối nhau, hai tia trùng nhau
- Rèn kỹ năng vẽ hình Rèn cách trình bày bài cho học sinh
- Phát triển t duy lôgic
II Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu soạn bài
HS: Ôn tập lý thuyết về điểm, đờng thẳng, ba điểm thẳng hàng
- Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho ta hình ảnh của đờng thẳng Đờng thẳng không bị
giới hạn về hai phía
Trang 10- Ngời ta dùng các chữ cái in thờng a, b, , m, n, p, để đặt tên cho các đờng thẳng.
c) Điểm thuộc đờng thẳng Điểm không thuộc đờng thẳng.
- Điểm A thuộc đờng thẳng d Ký hiệu: A d B
- Điểm B không thuộc đờng thẳng d Ký hiệu: B d A
d
2 Ba điểm thẳng hàng.
- Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đờng thẳng ta nói ba điểm A,B,C thẳng hàng (h.a)
- Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất kỳ một đờng thẳng nào ta nói chúng khôngthẳng hàng (h.b)
h.a) h.b) A C
A D C B
- Trong ba điểm thẳng hàng có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
3 Đờng thẳng đi qua hai điểm:
- Có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm A và B
- Đờng thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
- Hai đờng thẳng không trùng nhau gọi là hai đờng thẳng phân biệt.
- Hai đờng thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào
Đọc tên điểm nằm giữa hai điểm còn
c, Đờng thẳng nào không đi qua N? (N b)
d, Điểm nào nằm ngoài đờng thẳng c?(M c)
e, Điểm P nằm trên đờng thẳng nào và khôngnằm trên đờng thẳng nào?
P b; P c; P a
Bài 3: (SBT tr 96)
Bài 6: SBT
Điểm I nằm giữa hai điểm A và M
Điểm I nằm giữa hai điểm B và N
Điểm N nằm giữa hai điểm A và C
Điểm M nằm giữa hai điểm B và C
P
b
a c
Trang 11Vẽ hai tia đối nhau Ox, Oy
A Ox, B Oy => Các tia trùng với
- Điểm N nằm giữa hai điểm M, P.
- Điểm N, P nằm giữa hai điểm M, Q.
- Không có điểm nằm giữa hai điểm N, P
- Giao điểm từng cặp đờng thẳng:
- D là giao điểm các đờng thẳng AD, BD, CD
Bài 24: SBT (99)
a, Các tia trùng với tia Ay là tia AO, tia AB
b, Hai tia AO và Oy không trùng nhau vì
.
Trang 12Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy
A tia Ox, B tia Oy Xét vị trí ba
a, Điểm B nằm giữa hai điểm A và C
b, Hai tia đối nhau gốc B: tia BA và tia BC
Bài 26: SBT
a, Tia gốc A: AB, AC Tia gốc B: BC, BA Tia gốc C: CA, CB
b, Tia AB trùng với tia AC
Tia CA trùng với tia CB
c, A tia BA A tia BC
Bài 27: SBT
TH 1: Ox, Oy là hai tia đối nhau.
- Điểm O nằm giữa hai điểm A và B
TH 2: Ox, Oy là hai tia phân biệt.
- Nhấn mạnh những sai sót khi học sinh vẽ đờng thẳng, vẽ tia
- Nhắc lại cho học sinh cách viết tia, điểm
5 Dặn dò: Về nhà làm bài tập: 18, 19, 20, 2.2 và 3.3 (SBT)
.
.
.
.
.
Trang 13- RÌn cho häc sinh kÜ n¨ng tÝnh to¸n, tr×nh bµy bµi khi thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh trong N.
- Ph¸t triÓn t duy l«gic cho häc sinh
GV: H·y nªu thø tù thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh
HS: - Thø tù thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh trong biÓu thøc cã dÊu ngoÆc :
( ) → [ ] → { }
- Thø tù thùc hiÖn phÐp tÝnh trong biÓu thøc kh«ng cã dÊu ngoÆc :
Luü thõa → Nh©n, chia → Céng, trõ
Trang 14- HS: Ta phải thực hiện luỹ thừa → nhân
chia → cộng trừ
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
Lu ý đối với bài 2, ngoài cách làm trên ta
- Giáo viên hớng dẫn HS làm từng bớc, sau
mỗi bớc đều khắc sâu những sai sót HS có
thể mắc phải
Nhắc nhở HS khi làm bài phải chép đúng
đầu bài
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
Sau đó gọi HS lên bảng làm, lần lợt cho 3
em một lên bảng làm, giáo viên quan sát
bên dới, sau đó chữa và sửa sai nếu có
- GV trình bày mẫu một số bài tập
- GV:
Đối với bài tập 1 ta phải làm nh thế nào?
- HS: Ta biến đổi 9 đa về luỹ thừa có số
mũ 2
- GV: Đối với bài 2, 3, ta làm nh thế nào?
- HS: Ta biến đổi hai vế về cùng luỹ thừa
cơ số 5, từ đó suy ra số mũ bằng nhau
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài 3
- GV: Đối với các bài tập từ 5 → 8 các em
phải làm ngoài ngoặc trớc rồi đến { } →
[ ] → ( ) và phải làm luỹ thừa → nhân chia
5) 23.15 – [115 - (12 - 5)2]6) 30.{175: [355 - (135 + 37 5)]}7) 160 – (23 52 – 6 25)
8) 5871: [928 – ( 247 - 82) 5]9) 132 - [116 - (132 - 128)]
10) 16: {400: [200 - (37 + 46 3)]}11) {184: [96 - 124: 31] - 2 } 365112) 46 – [(16 + 71 4): 15]}- 213) {[126 - (36 - 31)2 2] - 9 } 100114) 315 - [(60 - 41)2- 361] 4217} + 2885
15) [(46 - 32)2- (54 - 42)2] 36 -187216) [(14 + 3) 2 - 5] 91 - 325
17) 5 {26 - [3.(5 + 2.5) + 15] : 15} 18) [1104 - (25 8 + 40)] : 9 + 316 : 312
Giải:
1) 4 52- 18 : 32
= 4 25 – 18 : 9 = 100 – 2 = 98
2) 32 22- 32 19 = 32 (22 - 19) = 9 3 = 27
8) 720 : [41 - (2x - 5)] = 23 5 9) 315 + (146 – x) = 401 10) ( x – 36 ) : 18 = 12
Trang 15x = 28 : 2
x = 14
Vậy x = 14
GV: Thông qua trình bày bài tập trên các
em cần lu ý khi nào ta bỏ ngoặc cho hợp lý
và phải xác định biểu thức chứa x hoặc x
đóng vai trò gì trong phép tớnh
2x - 3 = 3 2x = 6
x = 6 : 2 = 3 Vậy: x = 3
4) ( x – 15 ) 35 = 0 x – 15 = 0 x = 15
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 6 – T iết 13+14+15
TíNH CHấT CHIA HếT CủA MộT TổNG
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5 - luyện tập A
Chú ý: Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu: a m , b m , (a - b) m
Các tính chất 1& 2 cũng đúng với một tổng (hiệu) nhiều số hạng
2) Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5:
- Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2
và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
- Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và
chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
Trang 16BT 3: Cho A = 12 + 15 + 21 + x với x N Tìm điều kiện của x để A 3, A 3.
a/ Tổng ba STN liên tiếp là một số chia hết cho 3
b/ Tổng bốn STN liên tiếp là một số không chia hết cho 4
a, Số nào chia hết cho 2
b, Số nào chia hết cho 5
c, Số nào chia hết cho cả 2 và 5
d, Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5
e, Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2
f, Số nào không chia hết cho cả 2 và 5?
HD:
- GV: Để làm bài tập trên ta dựa vào kiến thức nào đã học?
- HS: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
- Gọi học sinh làm từng phần một, với mỗi phần đều hỏi tại sao lại chọn số đó
a, Số chia hết cho 2 là: 680; 156
b, Số chia hết cho 5 là:435; 680
c, Số chia hết cho cả 2 và 5 là 680
d, Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là 156
e, Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là 435
f, Số không chia hết cho cả 2 và 5 là 213; 1679
Bài 2: Dùng cả ba chữ số 6, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số thoả mãn
một trong các điều kiện:
a, Số đó chia hết cho 2
Trang 17Tìm tập hợp các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 và 136 < n < 182.
Bài 5: Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chia hết cho 2, có bao nhiêu số chia hết cho 5 ? III Dặn dò: Về nhà làm các bài tập còn lại và: 18, 19, 20, 2.2 và 3.3 (SBT)
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài cho học sinh
- Phát triển t duy lôgic cho học sinh
II
CHUẨN BỊ
- GV: Nghiên cứu soạn bài
- HS: Học bài và làm bài đầy đủ
III N ỘI DUNG
Trang 18- Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và
chỉ những số đó mới chia hết cho 3
- Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và
chỉ những số đó mới chia hết cho 9
*Chú ý: Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
Số chia hết cho 3 có thể không chia hết cho 9
2.BÀI TẬP
*Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trớc câu đúng
Câu 1: Tìm câu đúng :
a, 19 = 5 3 + 4 ta bảo 19 chia cho 5 đợc thơng là 3 d 4
b, 19 = 5 3 + 4 ta bảo 19 chia cho 3 đợc thơng là 5 d 4
c, 19 = 5 3 + 4 ta bảo 19 chia cho 2 đợc thơng là 5 d 9
d, 19 = 5 3 + 4 ta bảo 19 chia cho 5 đợc thơng là 2 d 9 Câu 2: Xét biểu thức 84 6 + 14
a, Giá trị của biểu thức chia hết cho 2
b, Giá trị của biểu thức chia hết cho 3
c, Giá trị của biểu thức chia hết cho 6
d, Giá trị của biểu thức chia hết cho 7 Câu 3: Nếu a chia hết cho 6, b chia hết cho 18 thì a + b chia hết cho:
a, 2; 3; 6 b, 3; 6; 9 c, 6; 9 d, 6; 18Câu 4: Điền hai chữ số thích hợp vào dấu * của số 72** để đợc số chia hếtcho cả 2, 3, 5 và 9
a, 30 b, 18 c, 45 d, 00 e, 90Câu 5: Tìm câu đúng :
a, Số có chữ số tận cùng bằng 9 thì chia hết cho 3
b, Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
c, Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
d, Số có chữ số tận cùng bằng 3 thì chia hết cho 9Câu 6: Ta có a chia hết cho b, b chia cho c thì:
GV: Để làm bài tập trên các em phải thuộc
các dấu hiệu nhận biết
- Gọi học sinh đọc đầu bài
*Dạng I: Bài tập nhận biết
Bài 1: Cho các số: 5319; 3240; 831; 167310; 967
a, Số nào chia hết cho 3 mà không chiahết cho 9?
b, Số nào chia hết cho 9?
c, Số nào chia hết cho 2; 3; 5; 9?
*Dạng II: Ghép số
Bài 2: Dùng ba trong bốn chữ số 7, 6, 2, 0hãy ghép thành số tự nhiên có ba chữ số
Trang 19GV: Hãy nêu yêu cầu của phần a?
- GV: Một số chia hết cho 9; 2; 3; 5 phải
thoả mãn điều kiện gì?
HS: Số đó phải thoả mãn các điều kiện:
+ Có chữ số tận cùng là 0
+ Tổng các chữ số chia hết cho 9
GV: Hãy trả lời câu c?
GV: Lu ý cách tính nhanh nhất đối với bài
này là ta xét trong các số chia hết cho 9 số
- Giáo viên hớng dẫn cho học sinh làm bài
Để 87a chia hết cho 2 thì a nhận những giá
- GV: Bài tập này tơng tự bài 1, các em làm
bài độc lập, sau đó gọi học sinh lên bảng
chữa
- Giáo viên chốt lại sự khác nhau giữa bài
tập 1 và bài tập 2 là khi chữ số cần tìm ở vị
trí khác nhau mà sử dụng dấu hiệu chia hết
cho 2, cho 5, các em phải lu ý
Bài 3: Dùng 3 trong năm chữ số sau 1, 0,
chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Bài 6: Tìm các chữ số a và b sao cho
a – b = 4 và 87ab9
Trang 20D Dặn dò: Về nhà làm các bài tập còn lại và: 18, 19, 20, 2.2 và 3.3 (SBT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 8 - hình học - T iết 4+5+6 :
luyện tập độ dài đoạn thẳng.
khi nào thì am + mb = ab?
I
MỤC ĐÍCH YấU CẦU
- Học sinh đợc luyện một số bài tập cơ bản về đoạn thẳng nh tính độ dài đoạn thẳng,chứng minh điểm nằm giữa 2 điểm, khi nào thì AM + mb = ab?
- Rèn kỹ năng về đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng, tính toán
- Phát triển t duy lôgic cho học sinh
II CHUẨN BỊ
- Thầy: Nghiên cứu soạn bài
- Trò: Học bài và làm bài đầy đủ
III NỘI DUNG
a ổn định tổ chức
b Kiểm tra
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi :
1, Khi nào có đẳng thức AM + MB = AB?
2, Nêu KN về đoạn thẳng Vẽ hình minh hoạ
C Luyện tập
1 Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng :
Câu 1:
a, Hai đoạn thẳng bao giờ cũng cắt nhau tại hai điểm
b, Đoạn thẳng và tia cho trớc bao giờ cũng cắt nhau tại một điểm
c, Đờng thẳng và đoạn thẳng không thể có điểm chung
d, Đoạn thẳng có thể cắt, có thể không cắt một đoạn thẳng khác, một tia một đờng thẳng Câu 2: Trên đờng thẳng xy, lấy 3 điểm M, N, P Có bao nhiêu đoạn thẳng?
a, C và A nằm cùng phía đối với B
b, C và B nằm cùng phía đối với A
c, C nằm giữa B và A
d, Cả ba câu trên đều đúng
Câu 4: Để đo độ dài đoạn thẳng ngời ta dùng các dụng cụ:
a, Thớc gấp b, Thớc xích
c, Thớc dây d, Cả ba câu trên đều đúng
Câu 5: Cho 3 điểm A, B, C biết AB = 2 cm, AC = 3 cm, ta nói:
Trang 21A B
B A
- Vẽ đờng thẳng AB
Bài 31- SBT (100)
a, Vẽ đờng thẳng AB
b, M đoạn thẳng AB
c, N tia AB, N đoạn thẳng AB
d, P tia đối của tia BN,
D B
Q
Trang 22B
C
D E
C D
Viết tên các đoạn thẳng bằng nhau và độ
Vẽ đợc 6 đoạn thẳng:
AD, AB, AC, BC, BD, CD
b, Trờng hợp 4 điểm A, B, C, D có 3 điểm thẳng hàng
=> Vẫn có 6 đoạn thẳng nh trên
Bài 38-SBT (101)
a, ED > AB > AE > BC; CD
b, CABCDE = AB + BC + CD + DE + EA = 10,4 cm
D Dặn dò: Về nhà làm bài tập + ôn bài.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ôn tập
I Mục đích yêu cầu
Học sinh đợc ôn tập các kiến thức đã học dới dạng bài tập trắc nghiệm, tự luận
Rèn kỹ năng phán đoán, vẽ hình, tính toán và trình bày bài cho học sinh
Phát triển t duy lôgic cho học sinh
II Chuẩn bị
Trang 23GV: Nghiên cứu soạn bài
Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng
Câu 1: Tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn hơn 11 và nhỏ hơn hoặc bằng 19 là
a, 11; 13; 15; 17 b, 11; 12; 15; 17; 19c,13; 15; 17; 19 d, câu a và c đúngCâu 2: Cho A = {a; b; c; d}
a, 4 b, 8 c, 16 d, 32Câu 3: Số 14 đợc viết bằng chữ số La Mã là
a, XIII b, XVI c, XIV d, XV Câu 4 : Bảo rằng abc cba acb đúng hay sai?
a, Đúng vì phép nhân có tính giao hoàn
b, Sai vì đó là ba số khác nhau
c, Đúng vì mỗi số có ba chữ số khác nhauCâu 5: Tích 1 2 3 … 9 10 tận cùng có
a, Một chữ số 0 b, Hai chữ số 0
c, Ba chữ số 0 d, Bốn chữ số 0Câu 6: Số ccc bằng
a, 100c b, 111c c, 3c d, c3
Câu 7: Nếu a chia hết cho 10, b chia hết cho 20 thì a + b chia hết cho
a, 2; 5 b, 2; 5; 10 c, 2; 4; 5 d, 2; 4; 5; 10Câu 8: Tìm câu đúng
a, Số có chữ số tận cùng bằng 2 thì chia hết cho 2
b, Số không chia hết cho 2 là số tự nhiên lẻ
c, Số chia hết cho 2 thì không chia hết cho 3
d, Số có chữ số tận cùng bằng 0 thì chia hết cho 2; 3; 5; và 9
e, Số chia hết cho 2; 3; 5 và 9 thì có chữ số tận cùng bằng 0 và tổng các chữ số chia hết cho 3
a, 3 phần tử b, 4 phần tử c, 6 phần tử d, 8 phần tửCâu12: Số đờng thẳng đợc tạo bởi 4 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng là
a, 3 b, 4 c, 6 d, 7Câu 13: Cho hình vẽ đờng thẳng a cắt đoạn thẳng
Trang 24b, Thực hiện phép tính+ 80 – (4 52 – 3 23)+ 16 {400 : [200 – (37 + 46 3)]}
(3x – 16) = 2 2401 : 343 3x – 16 = 14
3x = 16 + 14 3x = 30
x = 10Các phần khác gọi học sinh lên bảng làm
d, x50 = x x = 0; 1 vì 150 = 1 và 050 = 0Bài 3: Một đoàn tàu chở 1050 khách du lịch Biết rằng mỗi tao có 12 khoang, mỗi khoang có 6 chỗ ngồi Cần có ít nhất mấy toa để chở hết số khách tham quan
Gọi học sinh đọc đầu bài tóm tắt:
Có 1050 khách Mỗi toa có 12 khoang và mỗi khoang có 6 chỗ ngồi Hỏi cần ít nhất mấy toa để chở hết số khách
GV: Để tìm đợc số toa trớc tiên ta phải làm gì?
HS: Phải tìm số ngời ngồi trên mỗi toa Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ làm:
Số ngời một toa chở là:
12 6 = 72 (ngời) Thực hiện phép tính ta có:
1050 : 72 = 14 (toa) d 42 ngời Vậy cần ít nhất 14 + 1= 15 toa để chở hết số khách du lịch nói trênGiáo viên lu ý: Vì bài hỏi cần ít nhất mấy toa khi lấy số khách chia cho
số khách ngồi trên một toa mà còn d thì các em phải cộng thêm một toa nữa
Trang 25Bài 4: một phép trừ có tổng các số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 1062 Số trừ lớnhơn hiệu là 279 Tìm số bị trừ và số trừ
Yêu cầu học sinh tóm tắt đầu bài:
Số bị trừ + số trừ + hiệu = 1062
Số trừ – hiệu = 279GV: Hày nêu định nghĩa phép trừ?
Học sinh trả lời giáo viên ghi tóm tắt trên bảng
Số bị trừ – số trừ = hiệu Hay số bị trừ = hiệu + số trừGV: 2 lần số bị trừ bằng bao nhiêu?
HS: 1062Cho học sinh trình bày bài hoàn chỉnh lời giải Bài làm
Ta có số bị trừ + số trừ + hiệu = 1062
Do số trừ + hiệu = số bị trừ Nên 2 lần số bị trừ = 1062 Số bị trừ = 1062 : 2 = 531
Ta lại có số trừ + hiệu = 531
Số trừ – hiệu = 279 Số trừ là (531 – 279) : 2 = 405Vậy số bị trừ bằng 531 và số trừ là 405
Bài 5: Cho hình vẽ:
a, Hình trên có bao nhiêu đờng thẳng, là những đờng thẳng nào?
b, Hãy chỉ ra các cặp 3 điểm thẳng hàng? 3 điểm không thẳng hàng?
c, Hãy chỉ ra các tia đối nhau gốc D, gốc C
d, Hãy chỉ ra các tia trùng nhau gốc D, gốc C, gốc B, gốc E
e, Hình trên có bao nhiêu đoạn thẳng
f, B là giao điểm của đờng thẳng nào? A là điểm của đờng thẳng nào?
H ớng dẫn:
a, Gọi học sinh đừng tại chỗ trả lời Hình đã cho có 5 đờng thẳng
b, Gọi học sinh đừng tại chỗ trả lời Các bộ 3 điểm thẳng hàng là E,D,C và E,D,B và D,C,B và E,B,C Tơng tự cho học sinh chỉ ra các bộ 3 điểm thẳng hàng
c, Các tia đối nhau gốc D: tia DE và tia DC; tia DE và tia DB Tơng tự cho học sinh làm tiếp các tia đối nhau gốc C
d, Các tia trùng nhau gốc E là tia ED, tia EC, tia EB Cho học sinh làm tiếp câu e
Trang 26Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 9 - Tiết 19,20,21:
luyện tập số nguyên tố, hợp số phân tích một số ra Thừa số nguyên tố
I Mục đích yêu cầu
Học sinh vận dụng định nghĩa về số nguyên tố, hợp số và phân tích một số ra thừa sốnguyên tố làm bài tập, đợc luyện tập một số bài tập cơ bản trong 8 tuần
Rèn kỹ năng làm bài và trình bày bài cho học sinh, trình bày bài thi
Phất triển t duy lôgic cho học sinh
II Chuẩn bị
Thầy: Nghiên sứu soạn bài
Trò:Ôn tập khía niệm về số nguyên tố,hợp số và cách phân tích đa thức thành nhân tử
III Tiến trình lên lớp
a.ổ định tổ chức
b Kiểm tra
GV: Số nguyên tố, hợp số là gì? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Học sinh trả lời giáo viên ghi lên bảng
c, a - b là số nguyên tố d, Cả ba câu trên đều sai
Câu 3: Điền dấu “X” vào ô thích hợp
a, Không có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố □
b, Không có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố □
c, Mọi số nguyên tố đều là số lẻ □
d, Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 1; 3; 7; 9 □ Câu 4: Điền kí hiệu , , vào ô vuông cho đúng Gọi P là tập hợp các số nguyên tố
HS: Dựa vào định nghĩa số nguyên tố và hợp số
Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ làm
Ta có 1578 2 1578 1 và có nhiều hơn 2 ứơc số nên 1578 là hợp số
Trang 27Số 3267 có tổng các chữ số 3+2+6+7=18 9 3267có nhiều hơn 2 ớc số nên 3267
là hợp số
GV: 3 số còn lại ta làm nh thế nào cho nhanh?
HS: Dựa vào bảng số nguyên tố ta có:163; 223; 811 là số nguyên tố
Bài 2: Thay chữ số vào dấu * để
Giáo viên lu ý học sinh:
+ Nếu bài chỉ hỏi số ớc của một số thì ta dựa vào công thức:
Trang 28b, Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9
c, Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6
d, Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 7 thì tổng không chia
hết cho 7
Bài 3: Điền các kí hiệu thích hợp vào ô vuông
a, Gọi B là tập hợp các số tự nhiên lẻ, N là tập hợp các số tj nhiên thì B□N
b, 23□ 32
c, Cho đoạn thẳng AB = 3 cm, CD = 4 cm thì AB □ CD
d, Điểm A thuộc đờng thẳng m ta viết A □ m
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:
a, An chỉ mua vở loại I
b, An chỉ mua vở loại II
c, An mua cả hai loại vở với số lợng nh nhau
Bài 7:Cho đờng thẳng xy,lấy điểm O bất kỳ trên xy,lấyAtia Ox,Btia Oy
a, Hãy chỉ ra các tia đối nhau gốc A
b, Hãy chỉ ra các tia trùng nhau gốc B
c, Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại trong hình trên
d, Trong hình trên có bao nhiêu đoạn thẳng
Hớng dẫn: Đối với các bài tập ôn tập bài 1; 2; 3 cho học sinh lên bảng làm lần lợt rồi gọi học sinh dới lớp nhận xét, đối với mỗi câu nhận xét đều yêu cầu học sinh giải thích vì sao chọn kết quả đó
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:
a, 62: 4 3+ 2 52
GV: Nêu thứ tự thực hiện phép tính trên ?
HS: Nâng lên luỹ thừa → nhân chia → cộng
Gọi học sinh đứng tại chỗ làm, giáo viên ghi lên bảng
Gọi 1 học sinh lên bảng làm, giáo viên quan sát dới lớp sửa sai nếu có
Bài 5: Tìm giá trị của x, với x là số tự nhiên:
Trang 29x = 642 : 6 x = 107
Vậy x = 107
GV: Nhận xét gì về cách làm của bài tìm x và bài thực hiện phép tính?
HS: Trình tự làm bài của 2 dạng bài tập trên là ngợc nhau
Bài 6:
Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài rồi tóm tắt đề bài, cho học sinh suy nghĩ làm bài
Gọi học sinh đứng tại chỗ làm , giáo viên ghi lên bảng đồng thời sửa sai luôn
- Nếu An chỉ mua vở loại I ta có
28000 : 2000 = 14 (quyển)
Vậy An mua đợc nhiều nhất 14 quyển vở loại I
- Nếu An chỉ mua vở loại II ta có
28000 : 1500 = 18 (quyển) d 1000 đồng
Vậy An mua đợc nhiều nhất 18 quyển loại II
- Số tiền mua 1 quyển vở loại I và 1 quyển vở loại II là
I Mục đích yêu cầu
Học sinh biết vận dụng cách tìm c và cln vào làm một số bài tập
Rèn kỹ năng làm bài và trình bày bài cho học sinh
Phát triển t duy lôgic
1, Hãy nêu khái niệm và cách tìm ƯC của hai hay nhiều số?
2, Hãy nêu cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số?
Học sinh trả lời giáo viên ghi tóm tắt lên bảng phụ
C Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm: Khoang tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng:
Câu 1: ƯCLN(m,n) = n nếu:
a, m = n b, m : n c, n : m d, n là số lớn nhất
Câu 2: Nếu m chia hết cho cả a và b thì:
a, m chia hết cho a b với mọi a, b
b, m chia hết cho a b mọi a, b nguyên tố cùng nhau
Trang 30c, Bằng b nếu a chia hết cho b
d, Bằng a nếu a chia hết cho b
GV: Nêu yêu cầu của bài?
Lập tích các thừa số chung mỗi thừa
số lấy với số mũ nhỏ nhất
Gọi một học sinh đứng tại chỗ làm
GV: Nếu hai số đã cho nguyên tố cùng
nhau thì ƯCLN bằng 1 hay trong 2 số đã
cho có 1 số nguyên tố mà số còn lại không
phải là bội của số nguyên tố đó thì 2 số đó
Giáo viên chốt: khi làm bài tập tìm
ƯCLN của hai hay nhiều số trớc tiên các
Bài 1: Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của:
a, 40 và 60 b, 36; 60; 72
e, 90 và 126
c, 13 và 20 d, 28; 39; 35
d, 25; 75; 150
Trang 31em phải quan sát, suy nghĩ xem có xảy ra
Giáo viên cho học sinh suy nghĩ làm bài
Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trình bày,
giáo viên sửa sai nếu có
Giáo viên trình bày bài
GV: Nếu gọi độ dài cạnh hình vuông là
a thì a thoả mãn điều kiện gì?
Gọi học sinh đọc đầu bài và yêu cầu tóm
tắt, giáo viên ghi góc bảng
Bài 3: Hùng muốn cắt một tấm bìa hình chữ nhật có kích thớc 60 cm và 96 cm , thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa đợc cắt hết tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (số đo cạnh của hình vuông nhỏ là một số tự nhiên với đơn
vị là cm)
Bài 4: Ngọc và Minh mỗi ngời mua một
Trang 32có bấy nhiêu cách chia
GV: Diện tích hình vuông lớn nhất khi
Bài 5: Một khu vờn hình chữ nhật dai 84m , rộng 24m.Nếu chia thành những khu
đất hình vuông bằng nhau để trồng hoa thì
có bao nhiêu cách chia? Cách chia nh thế nào thì diện tích hình vuông nhất lớn ?
Tham gia gúi TRI ÂN trước 10/10/2018 sẽ được giảm giỏ gúi MỞ RỘNG.
Gúi mở rộng dự kiến thỏng 11/2018 bao gồm cỏc chuyờn đề toỏn 8 – Phiếu bài tập tuần toỏn 8.
FB cỏ nhõn: https://www.facebook.com/hoa.toan.902266
FB trang : https://www.facebook.com/toanhoak9/
FB nhúm: https://www.facebook.com/groups/2177489609188138/learning_content/
Trang 33Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 11 - Tiết 25;26;27:
luyện tập các dạng bài về bc và bcnn
I Mục đích yêu cầu
Học sinh vận dụng cách tìm BC và BCNN vào làm một số dạng bài tập cơ bản
Rèn kĩ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm BCNN, trình bày bài
Phát triển t duy lôgic cho học sinh
Hãy nêu cách tìm BC và BCNN của hai hay nhiều số
Học sinh trả lời giáo viên ghi lên bảng
C Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng
Bài 1: Nếu BCNN(a;b) = b thì ta bảo
A, Luôn tồn tại ƯCLNcủa a và b
B, Luôn tồn tại BCNNcủa a và b
C, Cả 3 câu đều đúng
D, Cả 3 câu đều sai Bài 4: Số học sinh lớp 6B không quá 50 khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ
a, Số học sinh lớp 6B là BCNN của 2; 3; 7
b, Số học sinh lớp 6B là BC của 2; 3; 7 không vợt quá 50
c, Số học sinh lớp 6B bằng 2; 3; 7
d, Cả ba câu trên đều đúngBài 5: Gọi m là số tự nhiên khác 0 nhỏ nhất chia hết cho cả a và b
a, m là BC của a và b
b, m là ƯC của a và b
c, m là ƯCLN của a và b
d, m là BCNN của a và bCho học sinh suy nghĩ làm bài độc lập trong 7 phút Sau đó gọi học sinh chữa từng câu 1
Đối với mỗi lựa chọn của học sinh đều yêu cầu học sinh giải thích ví sao chọn đáp án đó
40 = 23 5
Trang 3452 = 22 13 BCNN(40;52) = 23 5 13 = 520 BC (40;52) = {520; 1040; 1560; … }Tơng tự cho học sinh làm phần b
d, 12; 480; 96cho học sinh làm theo cách thông thờng (qua 3 bớc)GV: Ngoài cách trên còn cách nào khác?
HS: Vì 480 12;480 96 nên BCNN(12;96;480) = 480Giáo viên chốt: Khi tìm BCNN của hai hay nhiều số các em phải quan sát kỹ các số đã cho để tìm ra cách làm nhanh, ngắn gọn, ít sai sót
Bài 2:
a, Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a 126; 198a
b, Tìm số tự nhiên x biết rằng x 12; 25; 30x x và 0< x< 500
c, Tìm các bội chung của 15 và 25 mà nhỏ hơn 400
a, GV: Số a có quan hệ nh thế nào với số 126 và 198 HS: Số a là BCNN(126;198)
Giáo viên giảng giải và hớng dẫn học sinh cách trình bày bàiVì a 126; 198a và a nhỏ nhất khác 0
Nên a là BCNN(126;198)
126 = 2 32 7
198 = 2 32 11BCNN(126;198) = 2 32 7 11 = 1386
BC(12;25;30) = {0; 300; 600; 900; … }
x = 300Vậy số tị nhiên x cần tìm là 300Tơng tự cho học sinh làm phần c
d, Tìm số tự nhiên x biết rằng 46 là bội của x – 1GV: 46 là bội chung của x – 1 thì x – 1 có quan hệ nh thế nào với 46?HS: x – 1 là ớc của 46
GV: Hãy tìm tập hợp Ư(46)
HS: Ư(46) = {1; 2; 23; 46}
GV: Các em cho x – 1 lần lợt bằng các ớc của 46 từ đó ta tìm đợc x?
Ví dụ : x – 1 = 1 x = 2 NCho học sinh tìm tiếp và trả lời
Đối với các bài tập tìm x các em phải xác định xem số cần tìm thoả mãncác điều kiện gì từ đó đa ra cách giải
Bài 3: Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500.Tính số sách
Gọi học sinh đọc và tóm tắt đầu bài, giáo viên ghi góc bảng
Trang 35GV: Số sách có quan hệ nh thế nào với 10; 12; 15 và 18?
HS: Số sách chia hết cho 10; 12; 15 và 18 Nên là ƯC của 10; 12; 15 và
Ta có 10 = 2 5
12 = 22 3
15 = 3 5
18 = 32 2BCNN(10;12;15;18) = 22 32 5 = 180
BC(10;12;15;18) = {0;180;360;540… }
a = 360Vậy số sách là 360 cuốnBài 4: Hai bạn Tùng và Hải thờng đến th viện đọc sách Tùng cứ 8 ngày đến
th viện một lần Hải 10 ngày một lần Lần đầu cả hai bạn cùng đến th viện vào một ngày Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng đến th viện?
Tơng tự bài tập 3 Gọi 1 học sinh lên bảng làm các học sinh khác làm vàotrong vở Giáo viên quan sát học sinh làm và sửa sai
Gọi số ngày cần tìm là a a N a *; 10
Vì a 8; 10a và a là nhỏ nhất Nên a là BCNN(8;10)
8 = 23
10 = 2 5BCNN(8;10) = 23 5 = 40 a = 10
Vậy sau ít nhất 40 ngầy hai bạn lại cùng đến th viện Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn
Giáo viên chốt: Đối với mỗi bài tập các em phải đọc thật kỹ đầu bài; sau
đó xác định bài cho cái gì? bắt tìm cái gì? Từ đó xác định cái cần tìm liên quan đến các yếu tố đã biết nh thế nào?
Ví dụ: Nh bài tập 3 ta tìm BC nhng bài 4 ta lại tìm BCNNKhi làm bài các em cần phải lu ý đến cách lập luận bài chặt chẽ, lôgic
E Hớng dẫn về nhà
Xem lại dạng bài tập đã chữa tại lớp
Ôn tập cách tìm ƯCLN và BCNN
Làm bài tập 193- 196/SBT
Trang 36luyện tập các bài tập về ƯC, ƯCLN và BCNN
I Mục đích yêu cầu
Cho học sinh đợc rèn cách giải các bài toán có liên quan đến ƯC, ƯCLN và BCNNRèn cách lập luận chặt chẽ cho học sinh
Phát triển t duy lôgic và khả năng tổng hợp của học sinh
II Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò : Học bài và làm bài tập đầy đủ
Bài 1: Ngời ta muốn chia 240 bút bi, 210 bút chì và 180 tập giấy thành một
số phần thởng nh nhau Hỏi có thể chia đợc nhiều nhất là bao nhiêu phần thởng, mỗi phầnthởng có bao nhiêu bút bi, bút chì, tập giấy?
Gọi học sinh đọc đầu lbài GV: Bài cho cái gì? Bắt tìm cái gì? Trong bài lu ý nhất từ nào? ( Nhiều nhất bao nhiêu phần thởng)
Gọi một học sinh đứng tại chỗ làm giáo viên ghi bảngGọi số phần thởng đợc chia là a (a N*)
Vì 240 ;210 ;180 a a a và a lớn nhấtNên a là ƯCLN(180;210;240)
180 = 22 32 5
210 = 2 3 5 7
240 = 24 3 5 ƯCLN(180;210;240) = 2 3 5 = 30
a = 30Vậy có thể chia đợc nhiều nhất 30 phần thởng
Trang 37Bài 2: Lớp 6A có 54 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh, lớp 6C có 48 học sinh Trong ngày lễ kỷ niệm 20 - 11, ba lớp cùng xếp thành một số hàng dọc nh nhau để
điều hành mà không lớp nào có ngời lẻ hàng Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp ợc? Một hàng dọc của mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
đ-Các làm nh bài tập 1, gọi học sinh lên bảng làm Bài 3: Bình có 8 túi mỗi túi đựng 9 viên bi đỏ, 6 túi mỗi túi đựng 8 viên bi xanh, Bình muốn chia đều số bi vào các túi sao cho mỗi túi đều có cả hai loại bi Hỏi Bình có thể chia số bi đó vào nhiều nhất là bao nhiêu túi? Mỗi túi có bao nhiêu bi đỏ? Baonhiêu bi xanh?
GV: Đối với bài tập này trớc tiên ta phải làm nh thế nào?
HS: Phải tìm xem có bao nhiêu viên bi đỏ, bao nhiêu viên bi xanhGọi học sinh đứng tại chỗ làm
Số viên bi đỏ là 9 8 = 72 (viên)
Số viên bi xanh là 6 8 = 48 (viên)GV: Đến đây ta tiếp tục làm nh phần 1Gọi số túi đợc chia là a (a N*)
Ta có 72 ; 48 a a và a lớn nhất Nên a là ƯCLN của 72;48
72 = 23 32
48 = 24 3
ƯCLN(72;48) = 23 3 = 24
Ta có thể chia đợc nhiều nhất 24 túi
Số bi đỏ chia trong mỗi túi là
72 : 24 = 3 (viên)
Số bi xanh chia trong mỗi túi là
48 : 24 = 2 (viên) Bài 4: Một liên đội thiếu niên khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 ngời tính số đội viên của liên đội biết rằng số đó trong khoảng từ 100 đến 150
Gọi học sinh đọc đầu bài, sau đó tóm tắt đầu bài:
Cho: số đội viên xếp hàng 2; hàng3; hàng 4; hàng 5 đều thừa 1
Số đội viên trong khoảng từ 100 đến 150 Tìm : Số đội viên của chi đội
GV: Nếu gọi số đội viên của chi đội là a (100 a 150;a N *) thì a – 1
có quan hệ nh thế nào với 2; 3; 4; 5?
HS: Ta có (a 1) 2;( a 1) 3;( a 1) 4;( a 1) 5
GV: Tại sao (a – 1 ) lại chia hết cho 2; 3; 4; 5?
HS: Vì a chia hết cho 2; 3; 4;5 đều d 1GV: Nh vậy a – 1 là BC(2;3;4;5) và 99 a 1 149
Gọi 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vởGọi số đội viên của chi đội là a (100 a 150;a N *)
Ta có (a 1) 2;( a 1) 3;( a 1) 4;( a 1) 5 và 99 a 1 149
Nên a – 1 là BC(2;3;4;5) và 99 a 1 149
BCNN(2;3;4;5) = 120
BC(2;3;4;5) = { 0; 120; 240; 360; … } a – 1 = 120
Nên a = 121Vậy số đội viên của liên đội là 121 ngờiBài 5: Một khối học sinh khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6, đềuthiếu 1 ngời Nhng xếp hàng 7 thì vừa đủ Biết số học sinh cha đến 300 Tính số học sinh
Gọi học sinh đọc đầu bài và tóm tắt đầu bài giáo viên ghi góc bảng GV: Bài 4 khác bài 5 ở điểm nào?
HS: Bài 4 thì xếp hàng thừa 1 còn bài 5 xếp hàng 2; 3; … thiếu 1, số học sinh còn chia hết cho 7 và số học sinh nhỏ hơn 300
Cho 2 học sinh ngồi gần nhau trao đổi tìm ra cách làm của bàiGọi 1 học sinh lên bảng trình bày bài
Trang 38Gọi số học sinh của khối là a a N a * ; 300
Vì số học sinh xếp hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 5; hàng 6; đều thiếu
D.Củng cố
Khi làm bài tập ở dạnh toán đố nh trên các em cần đọc kỹ đầu bài, sau đó tóm tắt bài cho cái gì, bắt tìm cái gì
Phân tích tìm mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm
Vận dụng kiến thức đã học để làm bài
Chú ý: Khi lập luận phải chặt chẽ, gọn, tránh viết dài dẫn đến sai sót
luyện tập một số bài tập cơ bản về đoạn thẳng
I Mục đích yêu cầu
Học sinh đợc luyện một số bài tập cơ bản về đoạn thẳng nh tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh điểm nằm giữa 2 điểm, chứng minh một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng
Rèn kỹ năng về đoạn thẳng, vẽ trung điểm của đoạn thẳng, tính toán
Phát triển t duy lôgic cho học sinh
II Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò : Học bài và làm bài đầy đủ
III Tiến trình lên lớp
Trang 39a.ổ định tổ chức
b Kiểm tra
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi
1, Khi nào có đẳng thức AM + MB = AB?
2, Nêu định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng?
C Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng
Câu 1:
a, Hai đoạn thẳng bao giờ cũng cắt nhau tại hai điểm
b, Đoạn thẳng và tia cho trớc bao giờ cũng cắt nhau tại một điểm
c, Đờng thẳng và đoạn thẳng không thể có điểm chung
d, Đoạn thẳng có thể cắt, có thể không cắt một đoạn thẳng khác, một tiamột đờng thẳng
Câu 2: (xem hình vẽ)
a, Đoạn thẳng AB cắt tia Ot , cắt đờng thẳng xy , không cắt đoạn thẳng CD
b, Đoạn thẳng AB không cắt đoạn thẳng
CD, không cắt dờng thẳng xy, cắt tia Ot
c, Đoạn thẳng AB cắt tia Ot và đờng thẳngxy
d, Đoạn thẳng AB cắt cả tia Ot, đoạnthẳng CDvà đờng thẳng xy
Câu 3: Trên đờng thẳng x, y lấy 3 điểm M, N,
P Có bao nhiêu đoạn thẳng?
a, Hai đoạn thẳng MN, NP
b, Ba đoạn thẳng NM, MP, NP
c, Bốn đoạn thẳng MN, NM, NP, PN
d, Sáu đoạn thằng MN, NM, MP, PM, NP, PNCâu 4: Một đờng thẳng xy vẽ qua hai điểm A và B.Trên đoạn thẳng AB lấy
điểm C không trùng A và không trùng B
a, C và A nằm cùng phía đối với B
b, C và B nằm cùng phía đối với A
c, C nằm giữa B và A
d, Cả ba câu trên đều đúngCâu 5: Để đo độ dài đoạn thẳng ngời ta dùng các dụng cụ
a, A là trung điểm BC b, B là trung điểm AC
c, C là trung điểm AB d, Không có điểm nào là trung
điểm
Câu 9: Ta có AM = MB = 6 cm
a, M là trung điểm của đoạn thẳng AB
b, A trùng với B
c, M không phải là trung điểm của AB
d, M là trung điểm của AB khi M nằm giữ A và BCâu 10: Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN khi
a, MI = IN b, MI = IN = MN : 2
c, I nằm giữa M và N d, Cả ba câu ở trên đều đúng
Trang 40Cho học sinh suy nghĩ làm bài trong thời gian 10 phút sau đó gọi học sinh
đứng tại chỗ trả lời lần lợt từng câu một
Bài tập tự luận
Bài 1: Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 5 cm, OB= 8 cm.Trong
3 điểm O, A, B điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại? (khi đó độ dài AB = ?)
Gọi học sinh lên bảng vẽ hình
O A B xGV: Trong 3 điểm O, A, B điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại? Vì sao?HS: Vì trên tia Ox có OA = 5 cm, OB = 8 cm
OA < OB (vì 5 < 8) Nên A nằm giữa 2 điểm O và BBài 2: Trên đoạn thẳng AB = 7 cm, lấy điểm I sao cho AI = 3,5 cm Điểm I
có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không?
Gọi học sinh lên bảng vẽ hình (giáo viên dọc chậm cho học sinh vẽ)
A I B Cho AB = 7 cm, AI = 3,5 cm Hỏi điểm I có phải là trung điểm của AB?GV: Để trả lời I là trung điểm của AB ta phải chỉ ra điều gì?
HS: I nằm giữa 2 điểm A và B ; IA = IBCho học sinh suy nghĩ làm bài độc lập sau đó gọi học sinh lên bảng trình bày
Ta có AB = 7 cm , AI = 3,5 cm mà I AB AI < AB ( 3,5 < 7)
Nên điểm I nằm giữa 2 điểm A và B (1) AI + IB = AB
Thay số 3,5 + IB = 7 IB = 7 – 3,5 = 3,5(cm)
Do đó IA = IB (2)
Từ (1) (2) I là trung điểm của đoạn ABBài 3: Cho đoạn thẳng PQ = 10 cm, trên đoạn thẳng PQ lấy hai điểm A và B sao cho PB = QA = 8 cm Gọi I là trung điểm đoạn thẳng AB
a, Tính độ dài hai đoạn thẳng IA, IB
b, Chứng tỏ I là trung điểm của đoạn thẳng PQGọi học sinh đọc đầu bài, sau đó gọi học sinh lên bảng vẽ hình, giáo viên
Chứng tỏ I là trung điểm PQ?
GV: Để tính đợc IA = ?, IB = ? ta phải làm gì?
HS: Ta phải tính đợc ABGọi học sinh lên bảng tính ABTrên PQ có PB = 8 cm, PQ = 10 cm Nên PB < PQ ( 8 < 10)
Do đó điểm B nằm giữa 2 điểm P và Q
PB + BQ = PQ Thay số 8 + BQ = 10
BQ = 10 – 8
BQ = 2 ( cm)Trên tia PQ có QB = 2 cm, QA = 8 cm Nên QB < QA (2 < 8)
Do đó điểm B nằm giữa 2 điểm A và Q
AB + BQ = QA