1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 12-t0an tap

100 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phát Triển Của Lịch Sử Văn Học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 424,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiến bộ trong văn học nghĩa chung là sự đổimới không ngừng của t duy nghệ thuật, sự xuấthiện các tác phẩm mới, các giá trị mới …tiến bộ hơn.. Cách cảm thụ văn học: - Cảm thụ văn học có

Trang 1

Tiết 1-2-3-4 Ngày soạn /09/2006

Lý luận văn học

Sự phát triển của lịch sử văn học Các giá trị văn học và tiếp nhận văn học

* Yêu cầu:

- Giúp HS có cái nhìn tổng quát về VH, ý thức về LSVH

- Giúp HS hiểu tính quy luật của sự vận động VH…

- HS nắm đợc một số khái niệm cơ bản, cần thiết…

- HS hiểu đợc giá trị của văn học…

- Lý tởng đạt tới của TPVH; Học sinh lý giải bản chất phong phú của tiếp nhận VH

- HS có ý thức rèn luyện để có cách tiếp nhận TPVH một cách đúng đắn, lành mạnh

* Chuẩn bị:

- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án

- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà

Kết quả cần đạt

1 Hớng dẫn HS đọc tìm hiểu

chung về bài lí luận

- Sự vận động của VH phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

- HS tìm ví dụ minh hoạ?

- Để khảo sát LSPT của Vh ngời

ta dùng những khái niệm nào?

(HS dựa vào SGK

và bài chuẩn bị ở nhà để trả

lời)

HS căn cứ vào SGK

HS dựa

* Tiết1 I/ Sự phát triển của lịch sử văn học

1 Vận động của XH và vận động của văn học.

- Những thay đổi, biến động trong đời sống xã hội thờng tác động đến ngời viết và ngời

đọc,kéo theo ý thức của công chúng Từ đó, mỗi biến động của LSXH kéo theo sự biến

động của sự phát triển văn học

VD: CM TS Pháp 1789, CM T10 Nga, CM T8

- LS PT của Vh có khi đồng nhất với sự phát triển của ĐS XH Nhiều khi sự PT của Vh không hoàn toàn đồng nhất với sự PT của LSXH nhng nó có liên quan mật thiết với nhau

- LSVH là một bộ phận của LS chung cùng phát triển với LS của Dân tộc

Trang 2

- Hiểu thế nào về trào lu văn học?

- Hiểu thế nào về tiến bộ trong

HS căn cứ vào SGK

* Tiết2

3 Trào lu văn học

- Trào lu văn học là chỉ sự PT mạnh mẽ của Vhtrong một giai đoạn nào đó với những tác phẩm

đợc sngs tác theo một cơng lĩnh chung, mang

đặc điểm chung VD: CN cổ điển Pháp TK XVIII

CN lãng mạn ở A-P-Đ TK XVIII

4 Tiến bộ trong văn học.

- Tiến bộ trong văn học (nghĩa chung) là sự đổimới không ngừng của t duy nghệ thuật, sự xuấthiện các tác phẩm mới, các giá trị mới …tiến

bộ hơn

- Do tính bền vững và không thể đạt đợc lí tởngcon ngời, do sự hoàn thiện về nghệ thuật, do tính độc đáo không lặp lại…tác phẩm của một thời vẫn có giá trị lâu dài

II/ Các giá trị VH và tiếp nhận văn học

1 Các giá trị văn học

a Giá trị nhận thức

- Văn học mang đến cho con ngời nhiều tri thức về ĐS, LSXH…giúp con ngời , từ biết đến hiểu, hiểu đời, hiểu ngời, hiểu mình

- Đánh giá mức độ hiểu biết ngời ta căn cứ vào: Tính chân thực; sự sâu sắc; tầm khái quát

Thái độ tình cảm mà tác giả gửi vào tác phẩm: Sự chân thành; lòng nhân ái,CN nhân

đạo; tinh thần chuộng đạo lí; sự nhạy cảm và tinh tế

3 Giá trị thẩm mĩ:

- Sự phù hợp giữa hình thức và nội dung

- Sự điêu luyện trong tay nghề của tác giả

Trang 3

- Vòng đời của tác phẩm văn học

diễn ra nh thế nào?

- Khi tiếp nhận văn học thì giữa

tác giả và ngời đọc thờng xảy ra

để tìm hiểu và trả

lời các câuhỏi của Giáo viên

- T/c mới mẻ của các thủ pháp nghệ thuật

- Tính độc đáo của thủ pháp nghệ thuật

Giá trị thẩm mĩ kết dính các giá trị trên làm nên chỉnh thể tác phẩm

* Tiết3 II/ Tiếp nhận văn học:

1 Tiếp nhận văn học là gì?

- Tiếp nhận văn học là sống với tác phẩm, giao

lu, đối thoại với nó

4 Cách cảm thụ văn học:

- Cảm thụ văn học có các chính sau:

+ Cách cảm thụ theo lối giải trí đơn thuần+ Cách cảm thụ có chú ý tới nội dung, t tởng, tình cảm của tác phẩm

+ Cảm thụ kết hợp cả tình cảm và lí trí+ Cách cảm thụ sáng tạo

Cách cảm thụ thứ 4 là cách cảm thụ cao nhất, cách cảm thụ này đòi hỏi phải có sự hiểu biết, có T/y với tác phẩm mới có cách cảm thụ ấy

Trang 4

Lập ý và lập dàn ý trong văn nghị luận

* Yêu cầu:

- Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học

- Giúp HS nhận ra những lỗi dễ mắc phải và sửa chữa

- Giúp HS có thói quen lập dàn ý

* Chuẩn bị:

- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án

- HS nghiên cứu bài ở nhà

* Lên lớp:

- ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

* BàI mới: Giới tiệu bàI mới

- Căn cứ vào đâu để lập ý cho

1 Căn cứ vào các chỉ dẫn của đề bài

a Về nội dung…

b Về hình thức … VD: Tham khảo ví dụ trong SGK

2 Căn cứ vào những kiến thức tiếp thu từ CS,VH,XH và các nguồn tin chính thức đáng tin cậy…

2 Xác định mức độ trình bày mỗi ý (Căn cứ vào yêu cầu của

đề bài)

C/ Một số lỗi về lập ý

Trang 5

căn cứ vào các tiết trả bài trớc

- ý lớn không phù hợp với yêu cầu của đề bài

- ý nhỏ không phù hợp với nội dung ý lớn

- Có những dẫn chứng nằm ngoàI phạm vi yêu cầu của đề

2 Thiếu ý:

- Thiếu một số ý lớn theo yêu cầu của đề

- Thiếu một số ý nhỏ cụ thể theo ý lớn

3 Lặp ý:

- Các ý lặp lại, ý sau lặp lại ý trớc

- ý sau bao ý trớc hoặc ý trớc bao ý sau

1 Đất nớc trong hoàn cảnh bị phụ thuộc…

2 Một số phong trào yêu nớc bị đàn áp dã man…

3 Một số trí thức yêu nớc đã kín đáo bộc lộ T/c yêu nớc…

II/ Phân tích tình quê hơng đất nớc qua bài thơ.

1 Hình ảnh quê hơng trong bài thơ chân thực, đẹp, gợi cảm

a Hình ảnh đất, trời, sông nớc quê hơng…

b Những H/a gợi vẻ buồn nhng đẹp…

c H/a thiên nhiên trong bài thơ gợi T/y quê hơng đất nớc…

2 Tâm trạng buồn thấm thía của nhà thơ phần nào thể hiện tháI độ của tác giả với ách thực dân…

II/ Tổng kết đánh giá:

1 Nội dung bài thơ

2 Thái độ và tài năng của tác giả

3 Liên hệ với bài thơ cùng thời

* Đề 2 SGK:

- HS tự làm và trình bày trớc lớp dàn bài của mình, GV đánh giá và sửa chữa

* Củng cố: - HS ghi nhớ các kiến thức đã học

- Chuẩn bị làm bài kiểm tra số 1

Tiết: 6-7 Ngày soạn:…./09/2006

Trang 6

Làm VĂn Kiểm tra: BàI viết số 1(Kiểm tra đầu năm học)

* Yêu cầu:

- Thông qua bài kiểm tra, đánh giá chất lợng HS đầu năm Kiểm tra đợc khả năng áp dụng lý thuyết vào thực hành của HS

- Giáo viên phân loạI HS, để có biện pháp giảng dạy phù hợp

- để có biện pháp giảng dạy phù hợp

Anh (chị) hày bình giảng đoạn thơ sau để làm sáng tỏ nhận định trên:

…Bèo dạt về đâu hàng nối hàng

Trang 7

Nguyễn áI quốc Hồ chí Minh

* Yêu cầu:

- Giúp HS:

+ Nắm đợc quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh

+ Hiểu đợc con ngời Hồ Chí Minh “Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóathế giới”

+ Hiểu đợc những nét cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

* Chuẩn bị:

- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án

- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà

* Lên lớp:

- ổn định T/c lớp, kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

* BàI mới: Giới thiệu bài mới.

- Quan đIểm sáng tác văn

học của HCM gồm mấy

nội dung chính?

- Tại sao đối tợng của nền

văn học mới lại là quảng

1 Tính chiến đấu của văn học (chất thép)

- Văn nghệ là hoạt động tinh thần phong phú phục vụ cho sự nghiệp cách mạng, hoạt động văn học cũng là hoạt động chính trị của ngời cách mạng…

- Quan đIểm này đợc thể hiện trong “Khán thiên gia thi hữu cảm” và “Th gửi các nghệ sĩ nhân dịp triển lãm hội họa 1951”…

- Quan đIểm này có sự kế thừa và phát huy trong thời đại ngày nay

2 Mối quan hệ của VH với đối tợng thởng thức:

- Văn chơng phải coi quảng đạI quần chúng nhân dân là đối ợng thởng thức (căn cứ vào mục đích của VH)

t Ngời cầm bút phải xác định: “Viết cho ai?”(đối tợng), “Viết

để làm gì?” (mục đích), “Viết cáI gì?” (nội dung), “Viết ntn?” (hình thúc) Ngời cầm bút phảI xác định đúng mối quan

hệ của chúng thì văn học mới đạt hiệu quả cao

3 Tính chân thực của văn học:

- Ngời yêu cầu văn nghệ sĩ viết cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn tránh khuynh hớng tô hồng hoặc bôi đen hiện thực Nội dung phản ánh phải phù hợp với quy luật cuộc sống

- Về mặt hình thức, nghệ thuật của tác phẩm phảI có sự chọn lọc, phảI có sự sáng tạo, ngôn ngữ trong sáng tránh sự cầu kì

về hình thức

Quan điểm nghệ thuật trên hoàn toàn đúng đắn và tiến bộ

III/ Sự nghiệp văn học:

1 Văn chính luận.

Trang 8

- Những tác phẩm có tính chiến đấu cao, thể hiện vẻ dẹp trí tuệ

và tính thực tiễn nhằm tố cáo, châm biếm, đả kích TD và PK

- Sau CM T8 Ngời viết một số tác phẩm thể hồi kí tái hiện chặng đờng đấu tranh của ngời thanh niên yêu nớc say mê đI tìm con đờng giảI phóng dân tộc…

- Những tác phẩm chính : Pari, Con ngời biết mùi hun khói, Vi hành,Những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác

Hồ, Vừa đI đờng vừa kể chuyện…

3 Thơ ca:

- Sự nghiệp thơ ca của Bác vô cùng phong phú Bác đã để lại hơn 250 bài thơ cả bằng tiếng Việt và tiếng Hán Tiêu biểu nhất là tập thơ Nhật kí trong tù

- Thơ ca của Bác có sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đạI, giữa chính trị với văn chơng tuyên truyền…

IV/ Vài nét về phong cách nghệ thuật:

Phong cách nghệ thuật của HCM đa dạng mà thống nhất

1 Văn chính luận: Thể hiện một t duy sắc sảo, giàu tri thức văn hóa, gắn lí luận với thực tiễn, giàu tính chiến đấu, vận dụng hiệu quả nhiều phơng thức biểu hiện

2 Tryện và kí: Ngòi bút chủ động và sáng tạo khi thân mật tạokhông khí gần gũi, khi châm biếm sắc sảo, thâm thúy mà tinh tế thể hiện chất trí tuệ sắc sảo và hiện đại

3 Thơ ca: Phong cách hết sức đa dạng, hàm súc, uyên thâm,

đạt chuẩn mực về nghệ thuật, sử dụng thành công nhiều thể loại thơ

* Củng cố: - Học sinh nắm chắc các nội dung ở mục II,III,IV trong bài

- Chuẩn bị bàI “Vi hành”

Tiết: 9+10 Ngày soạn…/09/2006

Trang 9

Vi hành

Nguyễn ái quốc

* Yêu cầu:

- Cho HS thấy: Bằng bút pháp trào phúng, tác giả đã phê phán một cách đích đáng cáI

lố lăng, kệch kỡm của Khải Định trong chuyến hắn sang thăm Pháp Đồng thời cho

HS thấy bút pháp nghệ thuật châm biếm sau cay của NAQ-HCM

* Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn giáo án

- HS nguyên cứu bàIitrớc ở nhà

* Lên lớp:

- ổn đinh tổ chức lớp, Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

* BàI mới:

- Dựa vào SGK, HS trả lời

tóm tắt những ý chính về

hoàn cảnh sáng tác, mục

đích sáng tác của tác

phẩm?

- Giáo viên cho HS đọc tác

phẩm sau đó phát biểu suy

nghĩ về cách đặt nhan đề

tác phẩm? (nghĩa gốc và

nghĩa phái sinh)

- Dới con mắt ngời Pháp,

1 Hoàn cảnh sáng tác:

- Năm 1922, Khải Định đợc thực dân Pháp mời sang…

- Nguyễn ái Quốc lúc này đang hoạt động tại Pháp…

- “Vi hành “ đăng báo Nhân đạo năm 1923…

2 Mục đích sáng tác:

- Vạch trần bản chất xấu xa đồi bại của tên vua bù nhìn KĐ

- Phơi bày chân tớng bịp bợm của chính phủ Pháp…

II/ Phân tích.

1 Nhan đề tác phẩm:

- Nhan đề do dịch giả Pham Huy Thông đặt Nguyên văn tiếng Pháp là “Incognito”…

- Nhan đề “Vi hành” là một sáng tạo…

- Nhan đề tác phẩm tạo đợc mâu thuẫn giữa địa vị tôn nghiêm của một vị hoàng đế với một con rối

2 Giá trị nội dung của tác phẩm:

a Đả kích phong kiến (Khải Định)

- Hình dáng, trang phục: kệch kỡm, lố lăng, kì quặc (dẫn chứng) cổ lỗ…

- Ăn chơi sa đọa (dẫn chứng)…Khải Định chỉ là một con bạc khát nớc đến thua cháy túi phải đến tiệm cầm đồ…

- Dới con mắt ngời Pháp, Khải Định chỉ là một tên hê có tác dụng mua vui trong chốc lát, thậm chí giá của KĐ không bằng những trò mua vui của công chúng Pháp lúc bấy giờ…

NX: Khải Định không xứng đáng và không đủ t cách đại diện

cho nhân dân Việt Nam

b Tố cáo đế quốc thực dân.

Trang 10

- Tố cáo chính sách cai trị thâm độc của chính quyền Pháp….

- Tố cáo chính sách tuyên truyền bịp bợm dối trá “bảo hộ”,

“khai hóa”…

- Tố cáo chính sách mật thám luôn bủa vây truy nã những nhàhoạt động cách mạng trên một đất nớc luôn tự xng tự do, bình

đẳng, bác ái…

NX: Nh vậy cùng một lúc NAQ đã đánh trúng hai mục tiêu :

ĐQ &PK cả ở chính quốc cũng nh ở các nớc thuộc địa

* Tiết2

3 Giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

a Sáng tạo ở nhan đề tác phẩm: ( xem lại phần 1)

b Sáng tạo ở tình huống độc đáo: Tình huống nhầm lẫn

- Nhầm lẫn trên toa xe điện ngầm…

- Nhầm lẫn của ngời dân Pari…

- Sự nhầm lẫn của chính phủ Pháp với vị khách mời…

NX: Thông qua các cáp độ nhầm lẫn, thông qua cuộc trò chuyện, bình luận của các nhân vật làm bộc lộ rõ cáI giá thậtcủaKhảI Định Tình huống nhầm lẫn làm cho câu chuyện trở nên éo

le, kịch tính và hấp dãn ngời đọc

c Sáng tạo ở hình thức viết th:

- Với thủ pháp nghệ thuật dới hình thức viết th tạo sự lôi cuốn,

tò mò ở ngời đọc Ngoài ra với thủ pháp này, tác giả có thể thay đổi ngôn ngữ , chuyển đổi cảnh hết sức linh hoạt làm chocâu chuyện trở nên chân thật

d Sáng tạo ở ngôn ngữ:

- Đan xen giữa ngôn ngữ trần thuật với ngôn ngữ trữ tình, xen giọng điệu bình luận, nhận xét, phán đoán với giọng điệu châm biếm mỉa mai.Cùng một lúc đả kích nhiều đối tợng

e Thủ pháp gợi:

- Chỉ vài chi tiết có tính chất điển hình giúp ngời đọc phán

đoán, tởng tợng Không cần Khải Định xuất hiện nhng chân dung, bản chất Khải Định vẫn bộc lộ một cách đầy đủ

III/ Kết luận:

- Đánh giá về nội dung t tởng và hình tức tác phẩm

- Đánh giá về sự phù hợp giữa quan điểm sáng tác với tác phẩm

- Đánh giá về phong cách tác giả

* Củng cố:

- Nắm chắc nội dung và gjá trị nghệ thuật của tác phẩm

- Chuẩn bị bàI “Nhật kí trong tù”

Trang 11

Tiết:11 Ngày soạn…/09/2006

Nhật kí trong tù

Hồ Chí Minh

* Yêu cầu:

- Giúp HS nắm đợc nội dung cơ bản và những nét đặc sắc chủ yếu về hình thức và

phong cách nghệ thuật của tập thơ “Nhật kí trong tù”

- HS có phơng hớng tiếp cận các tác phẩm trong NKTT

* Chuẩn bị:

- Giáo viên soạn giáo án

- HS tìm hiểu nội dung bài học ở nhà trớc

* Lên lớp:

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

- Những biểu hiện của bức chân

dung tinh thần?(HS nêu nội

dung và nêu những bàI thơ có

nội dung đó)

- Nêu những nét phong cách

chính thể hiện trong tập thơ

NKTT?

- Hiểu NTN về màu sắc cổ điển

và hiện đại? Nêu dẫn chứg để

b Phản ánh bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh

- Phản ánh tâm hồn của ngời chiến sĩ CM yêu nớc:

+ Tinh thần kiên cờng chiến thắng ngục tù…

+ Tấm lòng yêu nớc thơng dân…

+ Phản ánh tâm hồn lạc quan của ngời cộng sản…

- Phản ánh tâm hồn nhạy cảm trớc vẻ đẹp của thiên nhiên

và cuộc sống con ngời…

- Tác phẩm thể hiện một tấm lòng nhân đạo bao la…

- Phản ánh tâm hồn ung dung thi sĩ …

3/ Đặc điểm phong cách nghệ thuật:

- NKTT thể hiện sâu đậm phong cách nghệ thuật của HCM; Phong cách này thể hiện ở nhiều nét phong phú: khi tả thực, khi trữ tình, khi mỉa mai châm biếm, khi hài hớc tự trào, vừa hớng nội vừa hớng ngoại

- Biểu hiện sâu đậm nhất là màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại:

+ Màu sắc cổ điển:

Giàu cảm hứng về vẻ đẹp của thiên nhiên…

Thiên nhiên đợc nhìn bao quát từ cao, xa, thiên nhiên

là chủ thể…

Bút pháp chấm phá ghi lấy linh hồn của tạo vật… Nhân vật trữ tình có phong thái ung dung thi sĩ…

Trang 12

- Hình thức thơ trong NKTT có

gì đặc biệt?

+ Màu sắc hiện đại:

Hình tợng thiên nhiên luôn vận động theo chiều hớng

Trang 13

Tiết 12 Ngày soạn…/09/2006

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

- Giáo viên giới thiệu chung về

bài thơ nằm trong hệ thống

các bài trong NKTT

- Thông qua hình ảnh, điểm

nhìn, bút pháp HS có nhận xét

gì nội dung, nghệ thuật của

hai câu thơ đầu?

I/ Khái quát chung:

1 Vị trí của bài thơ trong tập thơ…

2 Giá trị chung của bài thơ…

3 So sánh phiên âm với bản dịch thơ…

II/ Phân tích:

1 Hai câu đầu:

Chim mởi về rừng tìm chốn ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không.

- Hình ảnh: Cánh chim mỏi mệt, chòm mây lững lờ trên

bầu trời

- Bút pháp : chấm phá điểm xuyết…

- Điểm nhìn: xa, cao…

- Sự tơng ứng giữa cảnh và tình…

NX: + Hai câu thơ cho thấy vẻ đẹp cổ điểm của thơ bác Bác

sử dụng hình ảnh mang tính quen thuộc trong thơ xa (VD) bút pháp chấm phá điểm xuyết đã ghi lại đợc linh hồn của cảnh vật của buổi chiều miền sơn cớc Cảnh mang chút buồn bởi hình ảnh cánh chim mỏi mêt, chòm mây cô đơn phù hợp với cảnh ngộ của ngời tù nơi đất khách Bản dịch thơ đã không lột tả hết nội dung ấy, lời thơ có vẻ thanh thoát nhẹ nhàng hơn

+ Hai câu thơ cho thấy vẻ đẹp tâm hồn Bác: Trong bất cứhoàn cảnh nào ngời cũng tìm thấy sự hòa hợp với cảnh Cảnh

đồng điệu với tâm hồn Bác…

+ Hai câu thơ có buồn nhng không bi lụy bởi hình ảnh thiên nhiên ở đây trong trạng thái vận động tuần hoàn theo

Trang 14

- Nhận xết về sự chuyển hớng

điểm nhìn, hình ảnh, bút pháp,

sự phù hợp giữa cảnh và tình?

- HS tổng kết giá trị nội dung và

nghệ thuật của bàI thơ?

quy luật tất yếu của cuộc sống…

+ Thơ Bác luôn ẩn chứa một niềm lạc quan, tin tởng vì thế cổ điển mà vẫn hiện đại phù hợp với phong cách thơ Bác

2 Hai câu sau:

Cô em xóm núi xay ngô tối Xay hết lò than đã rực hồng

- Điểm nhìn: chuyển hớng tới cuộc sống con ngời

- Hình ảnh: Cô gái xay ngô, lò than rực hồng

- Bút pháp: tơng phản đối lập, sử dụng thi nhãn

- Tâm trạng:

NX: + Với điểm nhìn nghệ thuật, với sự xuất hiện những hình ảnh thân thuộc của cuộc sống con ngời đã đem tới niềm vui, chút ấm cúng cho buổi chiều tối nơi xứ lạ Hình ảnh cô gái xay ngô đã trở thành tâm điểm của bức tranh, nổi bật trớcthiên nhiên, một hình ảnh khỏe khoắn không vơng nỗi buồn + Thủ pháp đối lập khiến cho bức tranh cuộc sống vừa mang vẻ đẹp cổ điển vừa hiện đại (vòng luân chuyển thời gian, sự thay đổi tâm trạng)

+ Qua bức tranh này đã hiện lên vẻ đẹp tâm hồn Bác, một tâm hồn lạc quan yêu đời, một tấm lòng nhân đạo đạt tớimức quên mình…

- Học thuộc bài thơ hiểu bài thơ qua phần dịch nghĩa

- Phân tích vẻ đẹp cổ đIển,và hiện đại trong bài thơ

- Phân tích hình ảnh cô gái và hình ảnh lò than rực hồng

- Soạn bài “Giải đi sớm”

Trang 15

Tiết: 13 Ngày soạn…/09/2006

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

2) Câu2: “Quần tinh”, “thu san”

3) Câu3: “Chinh nhân”, “chinhđồ”, âm thanh

4) Câu4: “nghênh diện”, “dĩ tạI”, “thợng”…

II/ Phân tích:

1) BàI 1:

a Hai câu đầu:

Gà gáy một lần đêm chửa tan Chòm sao đa nguyệt vợt lên ngàn.

- Thời gian: Đêm khuya

- Không gian: Cao , xa

- Âm thanh: Tiếng gà gáy

- Hình ảnh: Trăng, sao, đỉnh núi mùa thu

- Tâm thế ngời tù: Ung dung tự tại

NX: + Sự xuất hiện thời gian, không gian trong bài thơ cho

thấy nỗi gian lao vất vả của ngời tù nơi đất khách…

+ Sự xuất hiện hình ảnh trăng, sao, đỉnh núi mùa thu,

âm thanh tiếng gà gáy không chỉ góp phần xua tan bóng đem

mà còn góp phần đem tới chút ấm cúng cho cảnh làm bớt nỗicô đơn của ngời tù HCM Hơn nữa sự xuất hiện những hình

ảnh này đem đến vẻ đẹp cổ đIển cho bài thơ…

+ Qua những hình ảnh đó ta thấy một tâm thế, t thế ung dung tự tạI của ngời tù Là ngời tù nhng không thấy H/a ngời

tù … + Ta hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn Bác, một tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, luôn tìm đợc ngời bạn tri kỉ trong bất

Trang 16

+ Qua hai câu thơ ta thấy đợc sự kết hợp đợc vể đẹp cổ

điển và hiện đại trong bài thơ…Tuy nhiên bản dịch thơ đã không làm nổi bật hết những ý nghĩa đó…

b) Hai câu sau:

Ngời đi cất bớc trên đờng thẳm Rát mặt đêm thu trận gió hàn.

- Hình ảnh : ngời đi (chinh nhân)

- T thế: Sẵn sàng, chủ động

- Thiên nhiên: Gió thu thổi ngợc chiều (khắc nghiệt)

- Thủ pháp nghệ thuật: Điệp từ (gợi âm hởng chắc khỏe, trầm hùng)

- “Chinh nhân”,“chinh đồ” có những cách hiểu khác nhau

NX: + Ngời ra đi với t thế chủ động đón nhận hoàn cảnh và

đã sẵn sàng trên con đờng xa, t thế ấy gợi t thế của ngời chiến sĩ Hơn nữa đó là ngời chiến sĩ cách mạng, con ngời luôn làm chủ hoàn cảnh, đứng cao hơn hoàn cảnh…

+ Âm hởng của bài thơ đợc thể hiện qua thủ pháp điệp từ

“chinh nhân”, chinh đồ” Đó là âm hởng của những bớc chânhào sảng

+ Bản dịch thơ đã không lột tả hết ý nghĩa đó khi đã chuyển t thế chủ động thành bị động, lời thơ có vẻ than vãn không phù hợp với phong cách thơ của Bác

2) BàI 2:

a Ba câu đầu:

Phơng đông màu trắng chuyển sang hồng Bóng tối đêm tàn sớm sạch không Hơi ấm bao là trùm vũ trụ.

- Màu sắc : “bạch sắc” chuyển sang “hồng”

- Khí trời: ấm áp

- Sự chuyển đổi: Mau lẹ, triệt để

NX: + Mạch vân động của bàI thơ hết sức mau lẹ, triệt để màhợp quy luật vận động Cả không gian nhuốm một màu hồng bát ngát, vũ trụ tràn đầy hơi ấm…

+ Những câu thơ không chỉ gợi cảm hứng thiên nhiên

mà còn gợi cảm hứng cách mạng, AS bình minh gợi nhiều liên tởng…

+ Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp hiện đại của th Bác luôn hớng tới ánh sáng, niềm vui…

Trang 17

- Nhận xét t thế, tâm thế của chr

thể trỹ tình?

- HS nhận xét tổng quát bài

thơ?

NX: + Câu thơ cuối cho thấy sự thay đổi của tâm trạng chủ

thể trữ tình Ngời chiến sĩ đã trở thành thi nhân Cách sử dụng từ ngữ hết sức tinh tế của Bác qua hai từ “hành nhân”

điều đó cho thấy một phong thái ung dung thi sĩ của ngời tù HCM với cảm hứng thơ nồng nàn bất tận

t-* Củng cố:

- Học thuộc bài thơ , nắm đợc những chỗ dịch cha sát

- Phân tích vẻ cổ điển và hiện đại trong bài thơ

- Chuẩn bị bàI “Tân xuất ngục học đăng sơn”

Trang 18

-&&& -Tiết: 14 Ngày soạn…/09/2006

Mới ra tù tập leo núi

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

3) BàI thơ đợc đa vào cuối sách…

II/ So sánh phiên âm với bản dịch thơ:

1) Câu1: Chú ý đIểm nhìn của nhà thơ…

2) Câu2: “Tịnh vô trần”…

3) Câu4: “Daovọng”, “cố nhân”…

III/ Phân tích:

1) Hai câu thơ đầu:

Núi ấp ôm mây, mây ấp núi Dòng sông gơng sáng bụi không mờ

- Hình ảnh: Mây, núi, dòng sông

- Bút pháp: Chấm phá điểm xuyết, trùng điệp

- Điểm nhìn: Cao, xa bao quát

NX: + Với hai nét vẽ nhà thơ đã vẽ lên một bức tranh sơn

thủy hữu tình với núi tiếp núi, mây tiếp mây trùng trùng

điệp điệp, một vẻ đẹp đã từng gợi biết bao áng thơ hay từ

xa tới nay

+ Cách miêu tả thấy mây trớc, núi sau đã cho thấy vị trí của nhân vật trữ tình đang ở rất cao giữa muôn trùng ngọn núi để thu vào tầm mắt muôn trùng núi non ĐIểm nhìn này càng làm đậm vẻ đẹp cổ điển của bài thơ

+ Đằng sau hình ảnh thiên nhiên ta nhận ra vẻ đẹp

Trang 19

- Nhận xét về tâm thế của nhân vật

trữ tình?

- Nhận xét khái quát về nghệ thuật

của bàI thơ?

- Nhận xét về giá trị của bàI thơ?

tâm hồn Bác một tâm hồn trong sáng thanh cao không

v-ơng bụi trần (giang tâm nh kính tịnh vô trần) + Hai câu thơ đã cho chúng ta thấy không chỉ vẻ đẹp thơ Bác mà còn cả vẻ đẹp tâm hồn Bác Đó chính là sự hàm súc, tinh tế và sâu sắc của một tâm hồn nhạy cảm, tâm hồn yêu nớc thơng dân của Bác

2) Hai câu cuối:

Bồi hồi dạo bớc Tây Phong lĩnh Trông lại trời Nam nhớ bạn xa.

Đặt trong hoàn cảnh sáng tác ta biết nỗi bồn chồn của Bácchính là làm sao nhanh chóng đợc trở về cùng đồng đội sát cánh chiến đấu

Trang 20

Tiết: 15 Ngày soạn:…./09/2006

- Học sinh hiểu đợc nội dung lời đánh giá Từ đó HS có cáI nhìn chung về bài thơ: Đó

là bức tranh thiên nhiên và bức tranh tâm trạng; Trong hai khổ thơ nó là bức tranh thiên nhiênvà cũng là bức tranh tâm trạng: mênh mông, vắng lặng, đìu hiu…và niềm thơng nhớ quê hơng

3/ Nghệ thuật:

- HS khai thác đợc những hình đặc sắc đợc tác giả sử dụng: Hình ảnh cánh bèo, bờ xanh, bãi vàng, Nghệ thuật 2 lần phủ định trong khổ thơ thứ 3, thủ pháp đối lập trong khổ thơ thứ 4 Đoạn thơ mang phong vị cổ điển qua việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, ý thơ…

Trang 21

-@@@ -Tiết: 16 Ngày soạn…/09/2006

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

- HS đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt

những ý chính trên cơ sở đã

chuẩn bị ở nhà?

- HS đọc bài thơ và tìm hiểu phần

bố cục của bài thơ ? nội dung

kháI quát của từng phần?

- Lời than “Cô đơn thay…”

- Hình ảnh mang tính đối lập: ngoài kia >< trong này, ngoài kia sôi động gấp gáp >< trong này tù đọng , trì trệ khép kín…

- Từ ngữ: Tiếng đời, lắng nghe, lăn, náo nức, âm u, len, sầm u

NX: + Tâm trạng nổi bật của nhà thơ lúc này là tâm

trạng cô đơn, tâm trạng ấy đã bật lên thành một lời than

Đây là tâm trạng thực…

+ Nhà thơ hớng ra bên ngoài với một tâm trạng bồn

Trang 22

- Tìm hiểu những từ ngữ hình ảnh

mang giá trị nội dung và nghệ

thuật?

- Sự giao lu của nhà thơ với bên

ngoài lúc này bằng đờng kênh

b Khổ thơ 2:

- Điệp từ: nghe

- âm thanh: reo, lạc ngựa, rùng tiếng guốc, rơi đập cánh…

NX: + Đờng kênh duy nhất lúc này của nhà thơ tiếp xúc

với bên ngoàI là thính giác Thính giác bỗng trở nên bến nhạy lạ thờng và những âm thanh của CS bên ngoài cũng trở nên sôi động khác thờng…

+ Điệp từ nghe lặp lại nh một điệp khúc hối hả, mời gọi…

+ Trong dòng âm thanh của CS nhà thơ nhận ra những âm thanh bình dị quen thuộc: tiếng guốc, tiếng lạc ngựa những câu thơ hòa trộn nhiều giác quan cho thấy một tâm hồn yêu đời , gắn bó với cuộc đời và khát khao tựdo…

c Khổ thơ 3:

- Hình ảnh: Gió, nhựa sống, đời, sức khỏe…

- Âm thanh: xối, ríu rít…

- Điệp từ : nghe

NX: + Những hình ảnh không còn mang tính cụ thể mà

trở nên trừu tợng khái quát Tất cả cho thấy khát vọng tự

do quá lớn…

+ Lý trí dờng nh đã bị lấn lớt chỉ còn một niềm say

sa của tình cảm và nhà thơ đang tởng tợng ra một thế giới

ảo…

d Kết luận:

Đoạn thơ đã thể hiện đợc nét đặc sắc của thơ Tố Hữu giai đoạn đầu: giọng thơ sôi nổi, trẻ trung, một cáI nhìn lãng mạn Đây là tiếng nói của một thanh niên khát khao tìm lí tởng và quyết chiến đấu vì lí tởng

Trang 23

Tiết: 17-18-19 Ngày soạn…/09/2006

Văn học việt nam từ sau CM T8 1945-1975

* Yêu cầu:

- Giúp HS nắm đợc những tiền đề chung cho sự phát triển VHVN 1945-1975

- HS nắm đợc thành tựu của VH qua các giai đoạn phát triển

- Nắm đợc một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

- HS tìm hiểu SGK và trả lời các

câu hỏi làm sáng tỏ các luận

điểm 1,2,3

- Kể tên một số tác giả tiêu biểu

qua các giai đoạn…?

1) Đờng lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự đóng góp sáng tạo của các nhà văn:

- Đảng xác định sự ngiệp VH là một hoạt động chính trị góp phần vào sự phát triển của xã hội

- Nhân dân là đói tợng phục vụ

- Phát huy tính tích cực của nhà văn và phát huy truyền thống văn hóa của các đan tộc trên đất nớc Việt Nam

- Nhiều thế hệ nhâ văn sống gắn bó với sự nghiệp CM

2) Hiện thực CM khơi nguồn và là ĐT phản ánh: 3) Một đội ngũ nhà văn giàu nhiệt tình cách mạng

- Một số nhà văn tiêu biểu: Nguyên Huy Tởng, Nam Cao,Nguyên Hồng, Tô Hoài, Nguyễn Đình Thi, Anh Đức (Bùi

Đức ái), Nguyên Ngọc…

* Tiết2 II/ Những Thành Tựu:

- Thơ ca: Đạt đợc nhiều thành tựu lớn…

- Nghệ thuật sân khấu đã xuất hiện…

NX: Các tác phẩm truyện ,kí đã đI sâu phản ánh chân

Trang 24

- Chỉ ra những thành tựu chính

văn học giai đoạn này?

- Những thành tựu chính của văn

học giai đoạn này? kể tên và

nêu những đặc điểm chung?

- Thế nào là nền văn nghệ tiên

phong chống đế quốc ?

thực và sinh động nhiều mặt khác nhâu của cuộc sống Tuy nhiên cha đi sâu khám phá Những mặt khác nhau củacuộc sống Các tác phẩm thơ có nhiều thành công về mặt nội dung và nghệ thuật

* Tiết3 2) Giai đoạn (1955-1964):

- Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều lĩnh vực cuộc sống

- Hiện thực CM T8 vẫn tiếp tục đợc khai thác …

- Đề tài HT hóa nông nghiệp dợc khai thác nhiều …

- Thơ ca có một mùa bội thu…

- Kich sân khấu cũng có những thành tựu mới…

- Văn học về đè tàI miền Nam đợc khai thác với nhiều thành tựu

3) Giai đoạn (1965-1975):

- Văn học giai đoạn này có sự phát triển ở cả hai miền Nam - Bắc…

- Thơ ca chống Mĩ có nhiều TP thành công thể hiện không khí, khí thế, lí tởng của toàn thể dan tộc Việt Nam…

- Kich sân khấu có nhiều thành tựu mới…

- Văn học trong vùng đo thị miền Nam có sự phát triển

* Tiế4 III/ Một vài đặc điểm chung:

1) Lí tởng yêu nớc, yêu CNXH là nội dung nổi bật:

Văn nghệ trở thành vũ khí sắc bén phục vụ kịp thời cho sự nghiệp CM… Nền văn nghệ tiên phong chống đế quốc…

2) Nền văn học mang tính nhân dân:

- Nhân dân là những con ngời làm chủ…

- Tính nhân dân trở thành chuẩn mực đẻ đánh giá tác phẩm

3) Nền văn học có nhiều thành tựu:

- Văn học phát triển với sự xuất hiện tất cả các thể loại…thơ ca, truyện ngắn, tiểu thuyết, lí luận phê bình… nỏi bật là thành tựu về thơ ca

- Nền văn học đã hình thành nhiều phong cách tác giả…

* Củng cố:

- Tìm hiểu và ghi nhớ các mục I,II,II trong bài

- Chuẩn bị bài tuyên ngôn độc lập

Tiết: 20-21 Ngày soạn…/09/2006

Tuyên ngôn độc lập

Hồ CHí Minh

Trang 25

* Yêu cầu:

- Cho HS thấy đợc quan điểm sáng tác VH của HCM

- Hoàn cảnh ra đời, đặc trng thể loại, phân tích đánh giá đúng TP văn chính luận

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

4 Bố cục : 3 phần

- Phần 1: Khẳng định ĐLDT trên cơ sở pháp lí

- Phần 2: Khẳng dịn ĐLDT trên cơ sở thực tiễn và tố cáotội ác của bọn xâm lợc

- Phần 3: Khẳng định ĐLDT trên cơ sở pháp lí và cơ sởthực tiễn, khẳng định quyết tâm của toàn thể dân tộcViệt Nam

Trang 26

- Lời tuyên bố độc lập trong phần

3 của bản tuyên ngôn dựa trên

cơ sở nào?

- Nhận xét vài nét về giá trị nghệ

thuật của bản tuyên ngôn?

Tóm lại: Với đoạn mở đầu bản tuyên ngôn Ngời đã tạo cơ

sở pháp lí vững chắc làm tiền đề cho những phần còn lại

2) Phần 2: Khẳng địn ĐLDT trên CS thực tiễn.

a) Cơ sở thực tiễn về phía Pháp:

- Tuyên ngôn độc lập đã phủ nhận công lao khai hóa của thực dân Pháp trên cơ sở tố cáo một cách toàn diện những tội ác dã man của thực dân Pháp:

+ Về chính trị: TD Pháp đã thực hiện những chính sáchthâm độc…(dẫn chứng)

+Về kinh tế: Chúng giữu độc quyền in giấy bạc, độc quyền ngoại thơng ,khai thác nguyên vật liệu…

Hệ quả: Hơn hai triệu đồng bào chết đói…Ngoài những tội ác đó TD Pháp còn mắc tội đầu hàng Nhật, chống lại Đồng minh Bản tuyên ngôn còn tố cáo tội ác

Nhân dân Việt Namkiên cờng, gan góc chống Pháp hơn 80 năm nay; Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hy sinh tất cả để giữ vững nền độc lập non trẻ vừa giành đợc

Tuyên ngôn tuyên bố độc lập với lời thề quyết tử cho tổquôc quyết sinh

Trang 27

linh hoạt…trí tuệ, tình cảm, đanh thép, mỉa mai châm biếm, hào hùng quyết tâm…

c) Ngôn ngữ, hình tợng nghệ thuật: Giàu hình ảnh, chính xác, truyền cảm…

6) Kết luận:

- Tuyên ngôn ĐL là văn kiện lich sử vô giá

- TNĐL là tiếng nói trí tuệ , sắc sảo và tiếng nói của tấm long nhân ái…

- Tuyên ngôn ĐL tạo cơ sở pháp lí để các nớc công nhận quyền và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam…

* Củng cố:

- Phân tích cách lập luận trong đoạn văn mở đầu

- Phân tích bản tuyên ngôn để thấy rõ bản cáo trạng đanh thép

- Chuản bị bài “Lập luận trong văn nghị luận”

Tiết: 22 Ngày soạn…/10/2006

Lập luận trong văn nghị luận

* Yêu cầu:

- Trang bị cho HS kiến thức về lập luận:

Trang 28

+ Biết tổ chức luận điểm thành hệ thống lập luận chặt chẽ, thuyết phục.

+ Biết nhận ra và tránh các lỗi thờng gặp

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

cách luận chứng thờng sử dụng

trong bài văn nghị luận?

* Tiết 1 I/ Lập luận và các yếu tố của lập luận.

1) Lập luận là gì?:

- Khi làm văn nghị luận, ngời viết bày tỏ ý kiến, nhận

định, đánh giá của mình về một vấn đềnào đó…(luận

điểm, luận cứ, luận chứng)

2) Các yếu tố của lập luận:

- Luận điểm: Là ý kiến xác định của ngời viếtvề vấn đề

đợc đặt ra (ý kiến đợc đa ra bàn luận)

- Luận cứ: Những lí lẽ, dẫn chứng mà ngời viết đa ra làmcăn cứ

- Luận chứng: Tổ chức sắp xếp các luận cứ thành một hệthống để làm sáng tỏ luận điểm

- VD: SGK

II/ Một số cách luận chứng:

1) Diễn dịch: Từ một chân lí chung, quy luật chung mà

suy ra các hệ luận, các các biểu hiện cụ thể

VD: SGK2) Quy nạp: Từ những chứng cứ cụ thể mà rút ra những

nhận định tổng quátVD: SGK

3) Tổng … Phân … Hợp (kết hợp diễn dịch- quy nạp):

Từ nhận định chung đến các biểu hiện cụ thể đến nhận

định tổng quát

VD: SGK4) Nêu phản đề: Nêu một luận điểm giả định phân tích

Trang 29

- Với mỗi VD, GV gọi HS đọc và

phân tích ví dụ?

- Căn cứ vào thực tế làm bài của

học sinh trong những bài nghị

luận, HS chỉ ra những lỗi hay mắc

phải trong quá trình lập luận

- Căn cứ vào lí thuyết lập luận, HS

chỉ ra cchs lập luận trong phần bài

tập?…

đến tận cùng chứng tỏ luận điểm đó sai(lật ngợc vấn

đề)

5) So sánh:

a) So sánh tơng đồng(loại suy): Từ một chân lí đã biết

suy ra một chân lí tơng tự có chung logic bên trong.VD: SGK

b) So sánh tơng phản: Là đối chiếu các mặt tơng phản

nhâu để làm nổi bật luận điểm

VD: SGK

6) Phân tích nhân quả:

a) Trình bày nguyên nhân trớc, chỉ ra kết quả sau

b) Trình bày kết quả trớc, nguyên nhân sauc) Trình bày nhân quả liên hoàn

VD: SGK7) Vấn đáp: Nêu câu hỏi và trả lời hoặc ngời đọc trả lời.

* Tiết: 2 III/ Một số lỗi về lập luận

1 Luận diểm không rõ ràng.

Nói lan man không nêu đợc ý kiến nhận định, đánh giá của mình về vấn đề đặt ra trong bài hoặc do diễn đạt thiếumạch lạc

2 Luận cứ không chuẩn xác, không đáng tin cậy.

- Trích dẫn thiếu chính xác ảnh hởng ến XD luận diểm

- Nêu những lí lẽ sai làm luận cứ

- Nêu những lí lẽ của những ngời, tài liệu không đáng tincậy làm luận cứ

- Nêu những hiện tợng cá biệt không thuộc bản chất của

sự việc làm luận cứ

- Nêu dãn chứng đúng nhng hiểu sai

3 Luận chứng thiếu logic.

a) lập luận có mâu thuẫn

b) Lập luận không nhất quán

c) Lập luận không đủ lí do

IV/ Luyện tập.

Bài1: (Trang 22, SGK)

a) Đoạn văn luận chứng theo lối tơng đồng

b) Đoạn văn luận chứng theo lối vấn đáp

c) Đoạn văn luận chứng theo lói so sánh tơng phản.d) Cách lập luận theo lói quy nạp

e) Luận chứng theo lối nêu phản đề…

Trang 30

- Giáo viên cho HS tự viết đoạn văn

lập luận và đọc đoạn văn của mình

trớc lớp, HS khác nhận xét…

b) Câu 2 với câu3,4 : theo lối quy nạpc) Câu 2,3,4 với 5 : so sánh tơng phản

d) Câu 5với 6 : so sánh tơng đồnge) Câu5,6 với7,8,9 phân tích nhân quả

f) Câu 9với 10: diễn dịchg) Câu 11: vấn đáp tu từ

Bài3 (trang 23, SGK) Học sinh tự viết đoạn lập luận Sau

đó GV gọi HS đọc đoạn văn mình đã viết trớc lớp, gọi HS khác đứng lên nhận xét, GV tổng hợp nhận xét bổ sung nếu cần

* Củng cố:

- Nhớ ccs nội dung cơ bản trong bài

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài “Tây Tiến’

Tiết: 23-24 Ngày soạn…/10/2006

Tây tiến

Quang Dũng

* Yêu cầu:

- Cho HS thấy đợc cảm hứng bi hùng của bài thơ

- HS thấy đợc phẩm chất anh hùng, tinh thần yêu nớc của các chiến sĩ Tây Tiến…

Trang 31

- Vẻ đẹp hoang vu, kì thú, hấp dẫn của phong cảnh phù hợp với tâm hồn lãng mạn của ngời lính Tây Tiến.

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

- Tinh thần bi tráng…Quang Dũng không né tránh nhữngkhó khăn, gian khổ , đau thơng, mất mát nhng tác giả đãmang đến cho nó màu sắc lãng mạn trong sự ngợi ca vànâng lên thành vẻ đẹp trong đau thơng (hào hùng tráng lệ)

II/ Phân tích

1 Khổ 1:

- 2 câu đầu: + Hai câu thơ mở đầu bằng một tiếng gọi khơi

nguồn cho nỗi nhớ về Tây Tiến

+ Nỗi nhớ chơi vơi là nỗi nhớ lạ… chập chờngiữa hai bờ h thực nh trong cõi mộng

+ Điệp từ “nhớ”, cách hiệp vần “ơi, chơi vơi”làmcho câu thơ trở nên nhẹ nhàng và phù hợp với nỗi nhớ

* 2 câu tiếp:

+ Địa danh Sài Khao, Mờng Lát gợi vẻ xa lạ,xa xôi…

+ Thủ pháp đối lập trong câu thơ “Sài Khao…quân ><mỏi”khiến cho câu thơ không đơn thuần là cái đẹp mộng mơ

Trang 32

hình ảnh, nghệ thuật trong hai

câu thơ?

- Nhận xét cách ngắt câu tơ ,

cách sử dụng câu thơ hoàn

toàn thanh bằng?

- HS trình bày cách hiểu của

mình về hai câu thơ này?

- Hai câu tiếp:

+ Thủ pháp ngắt câu đột ngột, cách sử dụng từ chỉ lợng

“ngàn”, cách sử dụng thủ pháp đối lập âm thanh giữa hai câuthơ

NX: Hai câu thơ có sự hòa quện chất hiện thực và lãng mạn

làm nổi bật vẻ đẹp hùng vĩ dữ dội của thiên nhiên và tâm hồnlãng mạn của ngời lính Tây Tiến

Bốn câu thơ vừa đậm chất thơ vừa đậm chất nhạc,hòa quyện chất lãng mạn và hiện thực thể hiện ngòi bút tàihoa của Quang Dũng…

* Hai câu tiếp theo: “Anh bạn dãi dầu….đời”

Chú ý cách nói “dãi dầu”,cách nói khẳng định “Khôngbớc nữa, Bỏ quên đời”

+ Sự hi sinh của ngời lính, một sự hi sinh nhẹ nhàng thanhthản vì thế mà rất đẹp, đẹp trong cái thật

+ Ngời lính chợt chìm vào giấc ngủ sau một chặng hànhquân quá mệt…

NX: Đây chính là cách nói về vẻ đẹp trong thơng, hay là cảm

hứng bi tráng

* Bốn câu kết:

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

………

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

- Từ ngữ: Chiều2, Đêm2, oai linh, gầm thét, mùa em, thơm nếp xôi

- Thán từ : Nhớ ôi…

NX: Bốn câu thơ cuối không chỉ cho thấy sự dữ dội, huyền bí

hoang sơ của thiên nhiên Tây Bắc đe dọa cuộc sống của ngờilính mà bên cạnh đó ta còn thấy vẻ đẹp tâm hồn ngời línhluôn lạc quan, lãng mạn và hào hoa với những kỉ niệm gắn

bó với ngời em gái Mai Châu…

* Tiết 2

Trang 33

- Đêm liên hoan của ngời lính

a) Bốn câu đầu: Đêm hội liên hoan

- Từ ngữ: Bừng, đuốc hoa, man điệu, nàng e ấp, hồn thơ,

xiêm áo

- Âm thanh: tiếng khèn man điệu

- Màu sắc : lửu đuốc NX: + Đêm liên hoan bừng lên trong ánh sáng của lửa đuốc

giống nh một đêm hội hoa đăng, trong ánh mắt ngỡ ngàngthích thú của ngời lính, trong điệu khèn lôi cuốn , trong vũ

điệu say đắm Tất cả đều ngất ngây trong một niềm vui ấm

b) Bốn câu cuối: Hình ảnh chiều sơng nơi Châu Mộc.

- Từ ngữ: chiều sơng áy,hồn lau, dáng ngời, đong đa…

- Bút pháp: lãng mạn tình tứ.

NX: + Cảnh thơ mộng huyền ảovới không gian, thời gian nh

trong cõi mộng Buổi chiều với đôi bờ sơng giăng nh giăng mắc bao nỗi niềm tâm sự Đôi bờ lau phơ phất nh mang hồn ngời, nh nỗi niềm cổ tích

+ Hình ảnh con ngời uyển chuyển, nhẹ nhàng trên con thuyền độc mộc vợt qua dòng nớc lũ Thiên nhiên ở đây dã trở thành nền tôn vinh vẻ dẹp của con ngời, thiên nhiên cũng

nh cũng biết làm duyên làm dáng để tơng xứng với vẻ đẹp của con ngời

+ Bốn câu thơ đậm chất thơ, chất thơ Với những nét vẽ thoáng nhẹ đã đem đến cho ngời đọc vẻ đẹp thơ mộng của b-

ớc tranh thiên nhiên gống nh một bức tranh lụa mợt mà

b) Hai câu tiếp:

- Hình ảnh: mắt trừng, mộng, mơ, dáng kiều…

- Thủ pháp: đối lập

Trang 34

cổ mà những ngời lính đã một thời tiếp thu trong sách vở…

c) Hai câu tiếp:

- Từ ngữ: rải rác, biên cơng, mồ, viễn xứ, áo bào…

- Cách nói chủ động: Chẳng tiếc

NX: + Hai câu thơ cho thấy hiện thực bi thơng đối với ngời

lính, sự hi sinh hết sức thầm lặng Cách nói chủ động “chẳng tiếc” khiến cái bi bị át hẳn đi bởi cái lí tởng…

+ Cách sử dụng hàng loạt từ Hán Việt mang tới sắc thái

cổ kính trang nghiêm biến những nấm mồ hoang lạnh nơi rừng sâu thành những mộ chí tôn nghiêm vĩnh hằng…

d) Hai câu cuối:

+ Cách nói giảm “anh về đất” đã vĩnh viến hóa sự hi sinh của ngời lính Họ đã trở về với đất mẹ, họ hóa thân vào sông núi để vĩnh viễn sống mãi với non nớc này

+ Hình ảnh dòng sông Mã và tiếng gầm uất nghẹn của dòng sông nh cho thấy cả thiên nhiên đất trời cùng nghiêng mình đa tiễn các anh Tiếng gầm của dòng sông Mã đã nâng tính bi hùng về hình tợng ngời lính Tây Tiến

4 Khổ cuối:

- Khổ thơ trở thành lời thề thiêng liêng của ngời lính, nó trở thành những lời nghi vào bia mộ….nâng chất sử thi của bàithơ…

III/ Kết luận:

Tây Tiến tiêu biểu cho phong cách thơ Quang Dũng , sự

hòa quyện giữa chất hiện thực với lãng mạn; ngòi bút tài hoa luôn biến đổi; khắc họa thành công vẻ đẹp hùng vĩ dữ dội vathơ mộng trữ tình của thiên nhiên Tây Bắc; làm nổi bật hình tợng ngời lính với chất lí tởng mang hơi thở của thời đại…

* Củng cố:

- Học thuộc bài thơ, nắm đợc cảm hứng chung của bài thơ

- Phân tích hình tợng ngời kính trong bài thơ…

- Chuẩn bị bài “Bên kia sông Đuống” – Hoàng Cầm

Trang 35

- Qua bài thơ khơi gợi và phát huy ở HS tình yêu quê hơng đất nớc, sự gắn bó với mảnh

đất cha ông, những giá trị văn hóa, tinh thần…

- HS hiểu và đánh giá đợc giá trị của bài thơ

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của GV & học sinh Kết quả cần đạt

3) Hoàn cảnh sáng tác:

4) Cảm xúc chủ đạo:

- Yêu thơng tự hào về quê hơng Kinh Bắc

- Xót xa, nuối tiếc, căm giận…

- Bài thơ viết về một vùng quê cụ thể nhng lại gợi đợc nỗi niềm quê hơng ở mỗi ngời đọc

II/ Đọc hiểu:

1 Kinh Bắc, một vùng quê văn hóa:

- Kinh Bắc quê hơng của những lễ hội, của những làn điệu dân ca … những hội hè đình đám ….Lang Tài…

- Kinh Bắc với một hệ thống giá trị văn hóa vật thể: đình ,

Trang 36

- Tìm những hình ảnh nói về vẻ

đẹp của những con ngời Khinh

Bắc? Nêu cảm nhận về những vẻ

đẹp đó?

- Niềm đau đớn xót xa căm giận

của nhà thơ đợc thể hiện qua

những hình ảnh tiêu biểu nào?

Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp”

+ Đề tài quen thuộc, giản dị+ Chất liệu lấy từ hoa lá, cây cỏ quê hơng, giấy dó quét vỏ

điệp…

+ Màu sắc tự nhiên tơi tắn không pha trộn

Dòng tranh mang vẻ đẹp tâm hồn dân tộc, gửi gắm những

ớc mơ, khát vọng, quan điểm đẹp của con ngời Phải là ngời yêu qúy, am hiểu về quê hơng, Hoàng Cầm mới có thể diễn

đạt đúng và hay đến vậy về tranh Đông Hồ

NX: Hoàng Cầm đã diễn tả đầy đủ bộ mặt của một miền quê

văn hóa mang bản sắc vẻ đẹp riêng của quê hơng Thông qua

đó cũng gợi đợc cảm hứng quê hơng trong tâm hồn ngời

đọc…

2 Kinh Bắc của những con ngời văn hóa:

- Vẻ đẹp của Kinh Bắc đợc làm nên bởi những con ngời KB.Trong những con ngời ấy Hoàng Cầm dã đa tới những ấn tợng sâu săc về thiếu nữ Kinh Bắc:

Những nàng môi cắn chỉ quyết trầu

Những cô hàng xén răng đen Cời nh mùa thu tỏa nắng”

+ ấn tợng nhất đó là khuôn mặt búp sen

+ Nụ cời nh mùa thu tỏa nắng…

Tất cả những vẻ đẹp trên đã để lại ấn tợng sâu sắc trong lòng ngời đọc Vẻ đẹp đó giờ chỉ còn trong quá khứ Hiện tại

là hoang tàn đổ nát và giờ đây cảm xúc tự hào chỉ còn là những tiếc nuối xót xa

- Đoạn thơ có những hình ảnh vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa biểu tợng : “chó ngộ”, “lỡi dài lê ” Dù hiểu theo nghĩa nào thì đều bbộc lộ sự dã man của kẻ thù và thái độ ghê tởm của nhà thơ với kẻ thù xâm lợc

- Đoạn thơ có những hình ảnh hoà trộn giữa thực và ảo: “Mẹcon… về đâu” Trớc hết nó là truyện trong tranh, là sự tàn phá huỷ diệt của kẻ thù đối với những giá trị tinh thần

….Tiếp theo nó gợi lên chuyện ngoài đời, bao ga đình li tán, bao lứa đôi bị chia lìa….Tất cả giờ đây trở nên tan tác chia lìa…

Trang 37

- Nhận xét về những hình ảnh

mẹ con đàn lơn và hình ảnh

đám cới chuột?

- Tìm những hình ảnh tiêu biểu

nói về sự đau khổ của con

ng-ời trong chiến tranh trong bài

- Đoạn thơ sử dụng triệt để thủ pháp đối lập: quá khứ >< hiện tại, thanh bình >< chiến tranhtạo nên hai mảng tối sáng của bức tranh quê hơng…

* Hình ảnh những con ngời đau khổ:

- Mẹ già: Hình ảnh mẹ già đợc miêu tả qua những từ ngữ

hết sức ấn tợng “già nua”, “còm cõi” ngời mẹ đã già vì tuổi tác, lng còng vì vất vả…

Nghệ thuật đối lập tơng phản đã giá trị gợi cảm lớn Biện pháp này vừa khắc hoạ bộ mặt tàn bạo của kẻ thù vừa khắc hoạ tình cảnh thê thảm của những ngời dân vô tội…

“lũ quỷ”, “khua giày đinh”, “đạp”, “lá đa ” …

- Em thơ: Những hình ảnh hồn nhiên vô t trong trắng của các em đã gợi niềm xót thơng lớn ở ngời đọc…

* Củng cố:

- Phân tích tình yêu quê hơng thể hiện trong bài thơ

- Bình giảng những đoạn thơ tiêu biểu

Tiết: 26 Ngày soạn…/10/2006

Mở bài, kết bài, chuyển đoạn trong văn nghị luận

* Yêu cầu:

- Giúp HS nắm đợc nguyên tắc và các biện pháp cụ thể để mở bài, kết bài và chuyển

đoạn trong văn nghị luận

- Kiểm tra bài cũ

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

Trang 38

Hoạt động của GV & học sinh Kết quả cần đạt

- HS chú ý hai yêu cầu trong định

nghĩa đã nêu

- Nêu nguyên tắc trong mở bài?

- Mỗi cách mở bài, giáo viên yêu

cầu đọc ví dụ trong SGK rồi

3 Cách mở bài:

a) Mở bài trực tiếp: “Mở cửa thấy núi”

b) Mở bài gián tiếp:

a) Tóm lợc: Tóm tắt quan điểm của ngời viết

b) Phát triển: Gợi mở thêm vấn đề

c) Vân dụng: Cách áp dụng hoặc khắc phục

2 Dùng câu chuyển đoạn

Có thể có chủ ngữ tôi hoặc chúng tôi hoặc câu tự nhiện

a) Kết bài theo kiểu tơng liên

b) Kết bài theo kiểu tóm lợc

c) Kết bài theo kiểu phát triển

d) Kết bài theo kiểu vận dụng

3 Bài 5:

Trang 39

a) Phối hợp hai cách chuyển đoạnb) Quan hệ song song giữa hai đoạn.

c) Phối hợp hai cách chuyển đoạn

d) Đoạn văn nhiều đoạn và phối hợp nhiều cách chuyển

- Chuẩn bị nội dung tiết trả bài

Tiết: 27 Ngày soạn…/10/2006

Làm văn Trả bài viết số 2

* Bài mới: Giới thiệu bài mới.

* Yêu cầu chung về bài viết: HS biết khai thác những câu thơ , từ ngữ , hình ảnh có giá trị trong hai bài thơ để phân tích làm sáng rõ bức tranh thiên nhiên trong hai bài thơ của Bác

* Nội dung cần đạt: (khái quát)

Trang 40

- Đây là bài làm mang tính tổng hợp về đặc điểm chung trong tác phẩm văn học của Nguyễn ái Quốc – Hồ Chí Minh Cụ thể là bức tranh thiên nhiên trong thơ Bác (Nội dung và hình thức nghệ thuật)

* Nội dung cụ thể của bài viết:

- Thiên nhiên trong thơ Bác đợc miêu tả với vẻ đẹp tơi sáng rực rỡ và tràn đầy ánh sức sống

- Thiên nhiên luôn có sự gắn bó và luôn vận động theo chiều hớng phát triển

- Thiên nhiên bao giờ cũng đợc miêu tả gắn bó với con ngời, con ngời là chủ thể

- Thiên nhiên trong thơ Bác đôi khi đối lập với con ngời

- Nghệ thuật: Sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp cổ điển với vẻ đẹp hiện đại, giữa thi sĩ, chiến sĩ, thơ Bác thờng sử dụng nhãn tự

* Hình thức: Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lac, hợp lí, sáng rõ, không mắc lỗi về diễn dạt , từ ngữ…

* Nhận xét:

- Thái độ làm bài của HS:………

- Kết quả: Lớp 12A1:…………%…, 12A5:………%

* Củng cố:

- Đọc lại bài kiểm tra để có điều kiện tự rút kinh nghiệm

- Chuẩn bị bài “Đôi mắt” – Nam Cao

Tiết: 28 -29 Ngày soạn…/10/2006

đôi mắt

Nam Cao

* Yêu cầu:

- Cho HS hiểu đợc:

+ Vấn đề quan điểm, lập trờng có ý nghĩa nh thế nào với lớp văn nghệ sĩ lúc đó

+ Đánh giá đúng t tởng tiến bộ của Nam Cao với cuộc kháng chiến, đối với nhân dân,

đối với nghệ thuật lúc đó

+ Đánh giá đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm

Ngày đăng: 25/08/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh quê hơng trong bài thơ chân thực, đẹp, gợi cảm - ngu van 12-t0an tap
1. Hình ảnh quê hơng trong bài thơ chân thực, đẹp, gợi cảm (Trang 5)
4/ Hình thức thơ: - ngu van 12-t0an tap
4 Hình thức thơ: (Trang 12)
Hình khi Nguyễn Trung Thành - ngu van 12-t0an tap
Hình khi Nguyễn Trung Thành (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w