1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn toàn tập

175 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Giảng Dạy Ngữ Văn 6
Tác giả Quách Thị Thanh Bình
Người hướng dẫn ,
Trường học Trường THCS Thị Trấn Hàng Trạm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Thành phố Hàng Trạm
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 864 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài mới Hoạt động của học sinh: Dới sự hớng dẫn của giáo viên yếu tố thần thoại ấy đã đợc lịch sử hoá.. Hoạt động IV : Hớng dẫn học bàiở nhà: Giáo viên hớng HS sinh tìm hiểu các bài p

Trang 1

.Ngày soạn: Ngày giảng:

Tuần 1

Tiết 1 : Văn bản Con rồng cháu tiên

< Truyền thuyết >

A Mục tiêu cần đạt:

Học sinh bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết

Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên " và

"Bánh trng, bánh giầy ".

Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện

Kể đợc 2 truyện

B Chuẩn bị của giáo viên- học sinh

- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, chuẩn

bị tranh minh hoạ đợc cấp

- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài

C Tổ chức dạy học bài mới

- Giới thiệu bài :

Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, đợc nhân dân

bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu biểu,

mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt

Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể

hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào?Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hômnay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy

- Bài mới

Hoạt động của học sinh:

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

yếu tố thần thoại ấy đã đợc lịch sử hoá

Thể thần thoại cổ đã đợc biến đổi thành

Nội dung bài học:

( Kết quả hoạt động của học sinh )

-Thờng có yếu tố tởng tợng, KT ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử

1

Trang 2

? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc

loại truyện gì ? Vì sao ?

Hoạt động 2: Hớng dẫn Đọc- tìm

hiểu từ ngữ khó hiểu, bố cục của

truyện.

GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp

GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)

GV cho H/S tìm hiểu kỹ các chú

thích 1,2,3,4- đây là các từ có nguồn

gốc từ Hán Việt Vậy cách hiểu từ HV

NTN ? Tại sao nó lại có trong TV, các

tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn

? Em hãy cho biết truyện này có thể

chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi đoạn?

Hoạt động III: Hớng dẫn đọc hiểu

nội dung ý nghĩa truyện

? Kể tóm tắt đoạn 1

? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng

của Lạc long Quân và Âu Cơ?

2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :

- Thể loại : Truyền thuyết, vì :+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện

có liên quan đến quá khứ (lịch sử)+ Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân

II Đọc- hiểu từ ngữ- bố cục

1 Đọc

-Phát âm đúng, giọng đọc đúng

- Chú ý: giọng, lời nói của LL Quânkhẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịudàng, thắc mắc

- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đờng

Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân-Đoạn 3 Còn lại

III Đọc- hiểu nội dung- ý nghĩa truyện:

1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

*Nguồn gốc : đều là thần

- Long Quân: nòi Rồng, con thần LongNữ

2

Trang 3

?Em có nhận xét gì về những chi tiết

miêu tả nguồn gốc và hình dạng của LQ

và Âu Cơ?

? Cảm nhân của em về sự kỳ lạ, lớn

lao, đẹp đẽ của LQ và Âu Cơ? học sinh

phát biểu- Giáo viên kết luận ->

GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp

nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau

Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở

của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

này?

? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng

kỳ ảo trong truyện truyền thuyết? Vai

trò của nó trong truyện?

GV: Những chi tiết này trong đời

sống không thể xảy ra Đây chỉ là

những chi tiết mà ngời xa tởng tợng ra

nhằm nói lên điều gì đó mà họ mong

muốn vì tởng tợng nên thờng kỳ ảo 

làm cho chuyện trở nên huyền diệu,

lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhng lại hàm

chứa ý nghĩa sâu sắc

? Vậy theo em chuyện sinh nở của

Âu Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV mở

rộng )

Nhng dù cho có kỳ lạ, hoang đờng

- Âu Cơ: nòi Tiên, thuộc họ thần Nông

*Hình dạng:

- LQ có sức khoẻ vô địch, có nhiềuphép lạ…Long Trang

- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…Long Trang-> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ, lớnlao

*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh,nhân hậu

*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trongsáng, thơ mộng

-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tìnhnghĩa của dân tộc VN

2) Việc kết duyên và chuyện sinh nở của Long Quân và Âu Cơ

* Rồng ở biển cả, tiên ở núi cao gặpnhau  yêu nhau  kết duyên

* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trămtrứng, nở thành 100 con trai Đàn conkhông cần bú mớm tự lớn nh thổi, mặt mũikhôi ngô, khỏe mạnh nh thần

 Hoang đờng, kỳ ảo (là chi tiết không

có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạonhằm mục đích nhất định)

=> Giải thích cội nguồn của dân tộcViệt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh

ra trong một bọc, cùng chung một nòi

3

Trang 4

nh thế nào cũng phải xuất phát từ hiện

thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy trí

tởng tợng phong phú của ngời xa, sự

thăng hoa của cảm xúc

GV : Treo tranh:

? Em hãy quan sát tranh, theo dõi

đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra

với gia đình Long Quân và Âu Cơ ?

? Long Quân và Âu Cơ đã chia con

nh thế nào ? Và chia nh vậy để làm gì

( HS thảo luận )

Liên hệ: ? Chúng ta đã làm đợc

những gì để thực hiện ý nguyện này của

Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc kháng

chiến chống Pháp và chống Mỹ)

Hoạt động IV : Hớng dẫn tổng kết

- Luyện tập

?Truyện cho ta biết thêm điều gì về

xã hội , phong tục tập quán của ngời

Việt cổ xa?

? GV: Cũng bởi sự tích này mà về

sau, ngời Việt Nam ta - Con cháu vua

Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của

mình, thờng xng là con Rồng, cháu

Tiên

giống tổ tiên Từ đó mà 2 tiếng đồng bàothiêng liêng ruột thịt đã vang lên tha thiếtgiữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập2.9.1945 khai sinh ra nớc Việt Nam dânchủ cộng hòa “Tôi nói đồng bào nghe rõkhông?” - Ngời đã nhắc lại 2 tiếng đồng

bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên

trong ngày mở nớc xa

=> Để từ đó mọi ngời Việt Nam đều tựhào về nòi giống, hiện diện về tổ tiên mìnhkhi ý thức đợc rằng mình là con Rồngcháu Tiên

* Chia con:

- 50 xuống biển

- 50 lên rừngCai quản 4 phơng, gặp khó khăn thìgiúp đỡ nhau

 Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nớc.Ngời Việt Nam ta dù ở miền xuôi haymiền ngợc…Long Trang ớc ngoài đều cùng chung, nmột cội nguồn, đều là con của Long Quân

và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứngsinh ra), vì vậy phải luôn thơng yêu, đoànkết

4

Trang 5

? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng

+? Diễn biến ra sao?

Học sinh đọc lại ghi nhớ

HS thảo luận theo 2 nhóm các câu

hỏi sau:

? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ?

Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì ảo

trong truyện ?

? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu

Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho

biết những chi tiết trong truyện có liên

*

ý nghĩa Chuyện giải thích nguồn gốc các dântộc sống trên đất nớc Việt Nam Giáo dụclòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nớc,

đoàn kết dân tộc

2.Nghệ thuật:

Truyện thờng có nhân vật, sự việc, diễnbiến  Đó chính là văn bản tự sự (văn kể)(Sự việc diễn ra bao giờ cũng có nhân vật,

có mở chuyện - diễn biến - kết chuyện, sựviệc nào xảy ra trớc kể trớc, sự việc nàosảy ra sau kể sau  trật tự thông thờng)

Để tìm hiểu kỹ hơn về văn tự sự tiết họctập làm văn các em sẽ rõ hơn

3 Ghi nhớ: SGK

4 Luyện tập

V- H ớng dẫn học ở nhà

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

5

Trang 6

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

Ngµy so¹n: Ngµy gi¶ng:

TiÕt 2 : V¨n b¶n

6

Trang 7

Bánh chng, bánh Giầy

(Tự học có hớng dẫn)

A Mục tiêu cần đạt:

Học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết

Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Bánh trng, bánh giầy ".

Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện

Kể đợc truyện

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách thamkhảo có liên quan đến bài Tranh minh hoạ

- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C Hoạt động dạy và học

* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Vàcho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?

*

Bài mới :

a) Giới thiệu bài: Truyền thuyết bánh trng, bánh dày là truyền thuyết giải thích

phong tục làm bánh trng, bánh dày trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổtiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việctìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

Đọc-hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện.

GV cho HS thảo luận hệ thống câu

a) Hoàn cảnh:

- Đất nớc: giặc ngoài đã yếu, vua

7

Trang 8

? Em có nhận xét gì về cách thức

chọn ngời nối ngôi của vua Hùng

? Vì sao trong các con vua, chỉ có

Lang Liêu đợc thần giúp đỡ ?

Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ

ai ? vì sao?

? Em có nhận xét gì về chi tiết

“thần” đợc sử dụng ở đoạn này?

Sau khi đợc thần báo mộng Lang

Liêu đã làm gì và kết quả của việc làm

đó ra sao  phần 3

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

đợc vua cha chọn để tế trời đất, Tiên

v-ơng, Lang Liêu đợc nối ngôi vua?

? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh

c) Cách thức: Điều vua đòi hỏimang tính một câu đố đặt biệt để thửtài:

“Nhân lễ Tiên Vơng…Long Trang” truyềnngôi  Đó là một ý định đúng đắn, vì

nó coi trọng cái chí  không bị ràngbuộc vào luật lệ triều đình  Cuộcthi trí

2 Lang Liêu đ ợc thần dạy “Lấygạo làm bánh” lễ Tiên v ơng

- Chàng là ngời thiệt thòi nhất

- Sống giản dị, gần gũi với nhândân

- Chàng hiểu đợc ý thần và thựchiện đợc ý thần

 Chi tiết thần báo mộng hoang đờng  nghệ thuật tiêu biểucủa truyện dân gian  giáo viên lýgiải cho học sinh hiểu vì sao truyệnlại đợc xếp vào thể loại truyền thuyết

3 Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tếquý trọng nghề nông, quý trọng hạtgạo nuôi sống con ngời và là sảnphẩm do chính con ngời làm ra

- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa ởng trời, tởng đất, tởng muôn loài)

(T Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp

ý vua  Lang Liêu là con ngời có tàinăng, đức độ thông minh, hiếu thảo,trân trọng những ngời sinh thành ra8

Trang 9

đợc vua Hùng chọn làm lễ vật ?

Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh

bánh để cúng tiên vơng và đã đợc vua

truyền ngôi cho

Vậy theo em Lang Liêu đợc truyền

ngôi nh vậy có xứng đáng không.?

?Theo em Lang Liêu có đợc những

phẩm chất nào mà đáng để cho em học

(đề cao nghề nông…Long Trang)

mình  xứng đáng đợc nối ngôi vua

4 ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc của bánhchng, bánh dày

- Phản ánh thành tựu văn minhnông nghiệp ở buổi đầu dựng nớc vớithái độ đề cao lao động, đề cao nghềnông

- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổtiên của nhân dân ta

III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập

1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa

2 Luyện tập:

* Câu 1:

Đề cao nghề nông, thờ kính trời

đất, tổ tiên của nhân dân ta  phongtục tập quán thiêng liêng, giàu ýnghĩa Ngày tết gói bánh có ý nghĩagiữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đàbản sắc dân tộc và làm sống lạichuyện bánh chng, bánh dày

Câu 2:

Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấythần khuyên bảo: “Trong trời đất thần kỳ  tăng sức hấp dẫn chotruyện  Lang Liêu đợc thần giúp đỡnêu bật giá trị củ hạt gạo ở 1 đất nớcsống chủ yếu bằng nghề nông  thểhiện 1 cách sâu sắc đáng quý đángtrân trọng sản phẩm do con ngời làmra

IV H ớng dẫn học ở nhà

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ9

Trang 10

Hoạt động IV : Hớng dẫn học bài

ở nhà:

Giáo viên hớng HS sinh tìm hiểu các

bài phân tích, bình giảng, các dị bản của

truyện Bánh chng, Bánh giầy

tiếng việt

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

Ngày soạn :Ngày giảng:

Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt

Học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:

- Khái niệm về từ

10

Trang 11

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ  hình thành khái niệm

- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C Hoạt động, dạy và học trên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu

khái niệm về từ ?

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

? Câu trên có bao nhiêu tiếng và

? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ ?

Giáo viên Cho HS rút ra ghi nhớ

thứ nhất về từ

Hoạt động 2 :Hớng dẫn HS tìm

hiểu các kiểu cấu tạo từ

Giáo viên treo bảng phụ có chép

Bài tập 1 : Hãy điền các từ trong

câu dới đây vào bảng phân loại ( nh

- Có 12 tiếng

- 9 từ (đợc phân cách = dấu gạchchéo)

- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗitiếng là một âm tiết

 Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợplại nhng mang ý nghĩa

II Các kiểu cấu tạo từ :

1 Ví dụ :

Từ/ đấy/ nớc/ ta/ chăm/ nghề/trồngtrọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/tết/ làm/ bánh/ chng/ bánh/ giầy

2.Nhận xét :

- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm,nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm

- Từ láy : trồng trọt

11

Trang 12

Bài tập 2 : Dựa vào bảng phân loại,

em hãy cho biết ?

? Từ đơn khác từ phức nh thế nào ?

? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có

gì giống và khác nhau ?

VD : nhà cửa, quần áo

VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va

Bài tập 2 :

- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà,cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Theo bậc (bậc trên, bậc dới) báccháu, chị em, dì cháu

Bài tập 3 :

- Cách chế biến : bánh rán, bánh ớng, bánh hấp, bánh nhúng

n Chất liệu làm bánh : bánh nếp,bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh

12

Trang 13

Bài tập 5 : Các từ láy

- Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo

- Tả dáng điệu

V.H ớng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV

- Học sinh thuộc phần ghi nhớ

- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ TiếngViệt theo mẫu (sách bài tập)

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

Ngày soạn :Ngày giảng :

Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

Trang 14

c) 6 kiểu văn bản – 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ củacon ngời.

- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

* Dự kiến về phơng pháp, biện pháp, hình thức D – H :

- Kết hợp dùng tranh và phân tích tình huống giao tiếp

- Luyện tập giải các bài tập nhận biết kiểu văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trò:

Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

1 - Giới thiệu bài :

Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo hớng kếthợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giảicác bài tập

2 - Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1 :

Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời

theo hệ thống câu hỏi để nắm bắt đợc

khái niệm văn bản và mục đích giao tiếp

? Trong đời sống khi có 1 t tởng

tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu

đạt cho mọi ngời hay ai đó biết, em

làm thế nào ?

? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình

cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ,

trọn vẹn cho ngời khác hiểu, thì em

I Văn bản và mục đích giao tiếp

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói 1tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

Ví dụ : Tôi thích vui

Chao ôi, buồn

- Phải nói có đầu có đuôi  có mạch lạc, lý

Trang 15

? Theo em nh vậy đã biểu đạt trọn

vẹn 1 ý cha ? Câu cách đó đã có thể

coi là 1 văn bản cha

? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn

bản là gì

? Lời phát biểu của cô hiệu trởng trong

lễ khai giảng năm học có phải là 1 văn

bản không ? vì sao ?

? Bức th em viết cho bạn bè, ngời

thân có phải là 1 văn bản không

? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ

tích, thiếp mời có phải là văn bản

Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm

hiểu sơ lợc bảng phân loại các kiểu

- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ

đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụnăm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên họcsinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học

 đây là văn bản nói

 Văn bản viết, có thể thức, chủ đề

 Đều là văn bản vì chúng có mục đích,yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất định

* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn

từ Nó đóng vai trò quan trọng trong đờisống con ngời, không thể thiếu Không cógiao tiếp thì con ngời không thể hiểu, trao

đổi với nhau bất cứ điều gì Ngôn từ là

ph-ơng tiện quan trọng nhất để thực hiện giaotiếp  đó là giao tiếp ngôn từ

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết cóchủ đề thống nhất, đợc liên kết mạch lạcnhằm mục đích giao tiếp

II Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản

15

Trang 16

? Căn cứ vào đâu để phân loại các

Kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp

Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề

Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Học sinh làm bài tập tình huống : ở

sách giáo khoa

Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt

của tiết học ở phần ghi nhớ

Hoạt động III

Hớng dẫn luyện tập

5 đoạn văn, thơ trong sách giáo

khoa thuộc các phơng thức biểu đạt

nào ? Vì sao?

Bài tập 2 : Truyền thuyết “ Con

Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn bản

nào ?, vì sao

* Bài tập tình huống:

a) Văn bản : hành chính – công vụ :

Đơn từb) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờngthuật kể chuyện

c) Văn bản mô tả

d) Văn bản thuyết minhe) Văn bản biểu cảmg) Văn bản nghị luận

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập:

Bài tập 1 :

a) Tự sự : kể chuyện, vì có ngời, có việc,

có diễn biến sự việcb) Mô tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêmtrăng trên sông

c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin,

tự hào của cô gái

e) Thuyết minh vì giới thiệu hớng quayquả địa cầu

Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên là :

Văn bản tự sự, kể việc, kể về ngời, lời nóihành động của họ theo 1 diễn biến nhất16

Trang 17

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

Ngày soạn :Ngày giảng :

Tuần 2 Tiết 5 : Văn bản : Thánh Gióng

< Truyền thuyết >

A Mục tiêu cần đạt :

- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu củatruyện Thánh Gióng Kể lại đợc truyện này

- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêng với phânmôn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự

17

Trang 18

B Chuẩn bị của thầy và trò :

Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ :

1) Kể lại truyền thuyết ‘Bánh chng, bánh dày’

2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?

3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu

* Giới thiệu bài

Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử văn hóa ViệtNam nói chung, văn hóa dân gian nói riêng Truyền thuyết ‘Thánh Gióng’ là mộttrong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùngnhất của nhân dân Việt Nam xa

* Đồ dùng, thiết bị cho bài :

Su tầm tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng

 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Hoạt động 1 :

Hớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải

thích từ khó

- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc

- Kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc

- Học sinh đọc theo 4 đoạn

- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọnghào hức phấn khởi

- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩntrơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp

- Tâu : Báo cáo, nói với vua

18

Trang 19

? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm

mấy đoạn nhỏ ? ý chính của mỗi

đoạn ?

Học sinh tự phân đoạn, phát biểu

? Nhân vật trung tâm của truyền

thuyết này là ai ? Vì sao

Hoạt động 2 :

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết truyện

? Em hãy giới thiệu sơ lợc về nguồn

gốc ra đời của Thánh Gióng

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

giới thiệu nguồn gốc ra đời của Gióng

? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu

hỏi nào ? Với ai ? Trong hoàn cảnh

nào ? ý nghĩa của câu nói đó

a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

b Gióng gặp xứ giả, cả làng nuôiGióng

c Gióng cùng nhân dân chiến đấu

và chiến thắng giặc Ân

d Gióng bay về trời

* Nhân vật trung tâm là Gióng từcậu bé làng Gióng kỳ lạ trở thànhThánh Gióng Đây là hiện tợng nhânvật đợc xây dựng bằng nhiều chi tiết t-ởng tợng, kỳ ả, tạo nên vẻ đẹp hấp dẫn

- Ba năm Gióng không biết nói, cời,

đặt đâu nằm đó  kỳ lạ

2 Câu nói đầu tiên

- Gióng nhờ mẹ ra gọi sứ giả vào đểnói chuyện

- Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêucầu cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắnggiặc ngoại xâm Giọng nói đĩnh đạc,

đàng hoàng, cứng cỏi lạ thờng

Chi tiết kỳ lạ, nhng hàm chứa 1 sự

thật rằng ở 1 đất nớc luôn bị giặc

ngoại xâm đe dọa thì nhu cầu đánh

giặc cũng luôn thờng trực từ tuổi trẻ

thơ, đáp ứng lời kêu gọi của tổ quốc

 ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc

trong hình tợng Gióng  Gióng là

19

Trang 20

hình ảnh nhân dân  tạo ra khả năng

hành động khác thờng thần kỳ

?Gióng yêu cầu sứ giả chuẩn bị

những gì ?(ngựa,roi, áo giáp sắt)

? Vì sao Gióng lớn nh thổi ?

? Chi tiết : Gióng ăn bao nhiêu cũng

không no, áo vừa mặc xong đã chật có

ý nghĩa gì ?

Việc nhân dân góp gạo nuôi Gióng

có ý nghĩa gì ?(mọi ngời dân đều yêu

nớccó chung tinh thần mong đánh

thắng giặc)

Giáo viên : Ngày nay ở hội Gióng

nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu

cơm, hái cà nuôi Gióng  hình thức

tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa

Giáo viên nói nhanh về chi tiết

Gióng vơn vai thành tráng sỹ.GV cho

HS xem tranh và kể lại đoạn Gióng

đánh giặc

? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức

nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy

quật túi bụi vào giặc có ý nghĩa gì ?

? Nhận xét cách kể, tả của dân

gian ?

3 Cả làng, cả n ớc nuôi nấng, giúp

đỡ Gióng chuẩn bị ra trận-Sứ giả tâu vua ngày đêm chẩn bịngựa,roi,áo giáp sắt(vũ khí)

- Gióng ăn khỏe, bao nhiêu cũngkhông đủ

- Cái vơn vai kỳ diệu của Gióng.Lớn bổng dậy gấp trăm ngàn lần,chứng tỏ nhiều điều :

+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu củadân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn

+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đợcnuôi dỡng từ những cái bình thờng,giản dị

đằng ngà, ngọn tầm vông cũng có thểthành vũ khí đánh giặc

- Cảnh giặc thua thảm hại

- Cả nớc mừng vui, chào đón chiếnthắng

- Cách kể, tả của dân gian thật gọn

20

Trang 21

? Cách kể truyện nh vậy có dụng ý

gì ? Tại sao tác giả lại không để Gióng

về kinh đô nhận tớc phong của vua

hoặc chí ít cũng về quê chào mẹ già

đang mỏi mắt chờ mong

? Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng

lại đến nay, chứng tỏ câu chuyện trên

không hoàn toàn là 100% truyền thuyết

? Bài học gì đợc rút ra từ truyền

thuyết Thánh Gióng

gàng, rõ ràng, nhanh gọn mà cuốn hút

5 Kết truyệnGióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn

- Ra đời phi thờng  ra đi cũng phithờng

- Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tựnguyện không gợn chút công danh.Gióng là con của thần thì nhất địnhphải về trời  nhân dân yêu mến,trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh ngờianh hùng,  Gióng trở về cõi vô biênbất tử Hình ảnh :

Cúi đầu từ biệt mẹ Bay khuất giữa mây hồng

(Huy Cận)

đẹp nh một giấc mơ

* ý nghĩa của hình t ợng ThánhGióng

- Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực

rỡ của ngời anh hùng đánh giặc giữ ớc

n Là ngời anh hùng mang trongmình sức mạnh của cả cộng đồng ởbuổi đầu dựng nớc Sức mạnh của tổtiên thần thánh, của tập thể cộng đồng,của thiên nhiên văn hóa, kỹ thuật

- Có hình tợng Thánh Góng mới nói

đợc lòng yêu nớc, khả năng và sứcmạnh quật khởi của dân tộc ta trongcuộc đấu tranh chống ngoại xâm

2 Bài học :

21

Trang 22

Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Thánh Gióng là thiên anh hùng cathần thoại đẹp đẽ, hào hùng, ca ngợitình yêu nớc, bất khuất chiến đấuchống giặc ngoại xâm vì độc lập, tự docủa dân tộc Việt Nam thời cổ đại

- Ngời anh hùng làng Phù Đổng –Thánh Gióng – là 1 biểu tợng tuyệt

đẹp của con ngời Việt Nam trongchiến đấu và chiến thắng, không màng

đến danh lợi, đẹp nh 1 giấc mơ hồng

- Để thắng giặc ngoại xâm cần cótinh thần đoàn kết, chung sức, chunglòng, lớn mạnh vợt bậc, chiến đấu, hysinh Dựng nớc và giữ nớc  2nhiệm vụ thờng trực

3 Luyện tập

? Theo em chi tiết nào trong truyện để lại trong tâm trí em những ấn tợng sâu đậmnhất ? Vì sao ?

Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà

- ý nghĩa của phong trào ‘Hội khỏe Phù Đổng’?

- Soạn bài : ‘Sơn Tinh – ThuỷTinh’

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang…Long Trang

22

Trang 23

Ngày soạn :Ngày giảng :

3 Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết

B) Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ ,tra từ điển Hán Việt

C Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả các hoạt động cần đạt)

Hoạt động 1 :

Tìm hiểu mục I : Từ thuần Việt và từ

mợn, nhận biết từ mợn trong câu

? GV treo bảng phụ :Trong

câu ‘Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái,

bỗng biến thành một tráng sỹ mình

cao muôn trợng’ Có những từ Hán

Việt nào ?

? Đặt câu này trong văn bản Thánh

Gióng, hãy giải thích nghĩa của 2 từ đó ?

Giáo viên chốt : 2 từ mợn đợc dùng

ở đây rất phù hợp tạo nên sắc thái

trang trọng cho câu văn

? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt

có yếu tố sỹ đứng sau :

? Các em có hay xem phim truyện

dã sử của Trung Quốc không ?

* Tráng sỹ : ngời có sức lực cờngtráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việclớn

Tráng : khỏe mạnh, to lớn, cờngtráng

Sỹ : ngời tứiức thời xa và nhữngngời đợc tôn trọng nói chung

- Hiệp sỹ, thi sỹ, dũng sỹ, chiến sỹ,bác sỹ, chí sỹ, nghệ sỹ

 Từ mợn tiếng Trung Quốc cổ,

đợc đọc theo cách phát âm của ngời

23

Trang 24

? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn

từ mợn Tiếng Việt có nguồn gốc của

nớc nào ?

? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ các

tiếng nớc nào ?

? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có mấy

cách viết ? Cho ví dụ ?

HS dựa vào ghi nhớ để trả lời

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu mục II : Xác định

nguyên tắc mợn từ

GV treo bảng phụ :Học sinh đọc

đoạn trích ý kiến của chủ tịch Hồ Chí

Minh

? Mặt tích cực của việc mợn từ là gì ?

Việt nên gọi là từ Hán Việt

Lối xa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch d ơng

* Nguồn gốc từ ngôn ngữ ấn - ÂuTiếng Anh, tiếng Pháp, Nga

* Nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc

cổ – Hán cổ

sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện

* Kết luận : Từ mợn có 2 nguồn

chính là tiếng Hán, tiếng ấn - Âu

- Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 cáchviết khác nhau

3 Ghi nhớ :

- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở sáchgiáo khoa (trang 39)

II Nguyên tắc m ợn từ

- Mợn từ là 1 cách làm giàu TiếngViệt

- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm choTiếng Việt kém trong sáng

- Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng

24

Trang 25

? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ

a) Khán giả : khán = xem, giả = ngời  ngời xem

Thính giả : thính = nghe, giả = ngời  ngời nghe

Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời  ngời đọcb) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ

Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắtYếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời

a) Theo sách giáo khoa

b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n

Chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

25

Trang 27

Ngµy so¹n :27

Trang 28

Ngày giảng:

Tiết 7, 8 : Tập làm văn

Tìm hiểu chung về văn tự sự A) Mục tiêu cần đạt

1 Học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò của phơng thức biểu

đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp

2 Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tậpviết, tập nói kiểu văn bản tự sự

B) Chuẩn bị của thầy và trò

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài :

- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sự là gì ?

- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời ta phảidùng đến văn tự sự

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu tìm

hiểu sự việc, con ngời, câu chuyện

của ngời nghe, ngời đọc  đó là

ph-ơng thức tự sự

? Đọc và nghe truyện truyền thuyết

Thánh Gióng em hiểu đợc những điều

gì ?

Học sinh đọc mục (2) sách giáo

khoa, giáo viên gợi ý hớng dẫn học

sinh trả lời

HS liệt kê chuỗi chi tiết trong

truyện Thánh Gióng,từ chi tiết mở

I ý nghĩa và đặc điểm chung của

ph ơng thức tự sự

- Kể chuyện văn học, kể truyện đời ờng, chuyện sinh hoạt

th- Để biết, nhận thức về ngời, sự vật, sựviệc, để giải thích, để khen, chê

 Ngời kể : thông báo, giải thích

 Ngời nghe : tìm hiểu, để biết

* Văn bản : Thánh Giónga) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể vềThánh Gióng, thời vua Hùng thứ 6 đã đứnglên đánh đuổi giặc Ân Truyện ca ngợicông đức của vị anh hùng làng Gióng vì cócông đánh đuổi giặc xâm lợc mà khôngmàng đến danh lợi

28

Trang 29

đầu đến chi tiết kết thúc.Qua đó cho

biết truyện thể hiện nội dung chủ yếu

Học sinh đọc mẩu chuyện ‘Ông già

b) Các sự việc trong truyện đợc diễn ra theotrình tự :

- Sự ra đời của Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ cỡingựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánhgiặc

- Thánh Gióng đánh tan giặc

- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắtbay về trời

- Vua lập đền thờ phong danh hiệu

- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng-> Truyện thể hiện chủ đề đánh giặc giữ n-

ớc của ngời Việt cổ

* Là kể lại sự việc một cách có đầu có

đuôi Việc gì xảy ra trớc, thờng là nguyênnhân dẫn đến việc xảy ra sau nên có vai trògiải thích cho việc sau

* Khi kể lại 1 sự việc phải kể các chi tiếtnhỏ hơn tạo ra sự việc đó

* Không thể bỏ đợc vì nếu bỏ câu chuyện

sẽ rời rạc, khó hiểu

* Kết luận (ghi nhớ)

- Tự sự là cách kể chuyện, kể việc, kể vềcon ngời (nhân vật) Câu chuyện bao gồmnhững chuỗi sự việc nối tiếp nhau để đi đếnkết thúc

- Tự sự giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ

sự việc, con ngời, hiểu rõ vấn đề, từ đó bày

Trang 30

và thần chết’ trả lời câu hỏi

Học sinh đọc 2 lần bài thơ

? Bài thơ này có phải là tự sự

không ?

Vì sao ?

Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ

nhau bẫy chuột, nhng mèo thèm quá

đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột

và ngủ ở trong bẫy

? Kể miệng câu chuyện trên

Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong

bài thơ

? Hai văn bản sau có nội dung tự sự

không ?Vì sao ?

? Tự sự ở đây có vai trò gì ?

thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3

* ý nghĩa câu chuyện :

- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linhhoạt của ông già

- Cầu đợc ớc thấy

- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộc sống,

dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết

Bài tập 2 :

- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuy diễn

đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại

1 câu chuyện có đầu có cuối, có nhân vật,chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đíchchế giễu tính tham ăn của mèo đã khiếnmèo tự mình sa bẫy của chính mình

- Kể chuyện :+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuộtnhắt bằng cá nớng thơm treo lơ lửng trongbẫy sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽvì tham ăn mà mắc bẫy ngay

+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bịsập bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí chóe,khóc lóc, cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếpxem bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳngcòn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng mèo ta

đang cuộn tròn ngáy khì khò Chắc mèo

ta đang mơ

Bài tập 3 : văn bản1 : Huế :Khai mạc trại điêu khắc

sự trong một bản tin)

Văn bản 2 : Ngời Âu Lạc đánh tan quân

30

Trang 31

? Em hãy kể lại câu chuyện để giải

thích vì sao ngời VN lại tự xng là con

rồng cháu tiên ?

(Xây dựng chuỗi các sự việc)

HS kể câu chuyện trên cở sở chuỗi các

sự việc đã đợc xây dựng

Tần xâm lợc

- Là văn bản tự sự vì gồm chuỗi các sựviệc

- Vai trò của tự sự : giúp ngời đọc thấy rõquá trình :Ngời ÂuLạc đánh tan quân Tầnxâm lợc(sự kiện trong bài lịch sử)

Bài tập 4 : ( 30)

Lạc Long Quân nòi rồng-Âu cơ dòng gặp nhau thành vợ chồng đẻ ra bọc trăm trứng nở trăm con- chia con cai quản các phơng lập ra nớc Văn Lang và thời đại Hùng Vơng =>Nguồn gốc DTVNlà con rồng cháu tiên

tiên-Bài tập 5 :( 30)

Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu

Minh là ngời Chăm học, học giỏi lại thờng

giúp đỡ bạn bè.

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm vững ND bài học và làm bài tập về nhà

- Soạn bài Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

31

Trang 32

Ngày soạn : Ngày giảng :

3 Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trongvăn kể chuyện

4 Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sángtạo theo cốt truyện dân gian

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ

- Học sinh : đọc, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện ‘Thánh Gióng’ Nhận xét kết chuyện

Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 – 4 câu)

2 Bài mới

* Giới thiệu bài :

Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt

nh là thủy – hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọicách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc

32

Trang 33

Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết

"Sơn tinh, Thủy tinh"

"Núi cao sông hãy còn dài

Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

? Truyện có bố cục nh thế nào ?

Nội dung mỗi đoạn là gì ?

? Truyện đợc gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt Nam

Hoạt động 2 :

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết của truyện

Hỏi : Truyện có bao nhiêu nhân

- Vua Hùng ra điều kiện kén rể

- Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn : SơnTinh đến trớc đợc vợ Thủy Tinh đếnsau đành về không, nổi giận, quyết gâychiến trả hờn

- Trận quyết chiến giữa 2 thần

c) Kết truyện

Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm

* Truyện đợc gắn với thời đại cácvua Hùng

II Đọc–hiểu nội dung, ýhiểu nội dung, ý nghĩa truyện

1 Giới thiệu hoàn cảnh truyện và các nhân vật

- Truyện có 2 nhân vật chính+ Sơn Tinh – thần núi Tản Viên+ Thủy Tinh – thần nớc Sông Hồng33

Trang 34

nhân vật chính đã đợc tác giả miêu tả

bằng những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo

nh thế nào ?

? Điều đó có ý nghĩa gì ? Học sinh

thống kê, trả lời, thảo luận

? Điều kiện chọn rể của nhà vua là

gì ? Em có nhận xét gì về điều kiện

ấy ?

? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ vật

toàn là ở trên rừng, có lợi cho Sơn

Tinh ? Điều đó có ý nghĩa gì ?

? Trớc lời thách cới của Vua

Hùng, Thủy Tinh có phản ứng gì ?

Học sinh đọc lại đoạn 2 :

? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng

nớc để đánh Sơn Tinh ?

? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió,

sóng dâng cuồn cuộn bão tố ngập trời

dữ dội, gợi cho em hình dung ra cảnh

gì mà nhân dân ta thờng gặp hàng

năm ?

? Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào ?

Kết quả ra sao ?

Câu ‘Nớc dâng cao bao nhiêu, đồi

núi dâng lên bấy nhiêu’ có hàm ý

gì ?

Hình ảnh của Sơn Tinh giúp em

liên hệ tới ai ?

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả ở đoạn này?

- Cả hai vị thần đều có tài cao, phép lạ

 đều xứng đáng làm rể vua Hùng Cách giới thiệu nh trên khiến ngời nghehấp dẫn  dẫn tới cuộc tranh tài, đọ sứccủa họ vì 1 ngời con gái – Mỵ Nơng

độ của ngời Việt cổ : lũ lụt là kẻ thù,chỉ đem lại tai họa, rừng núi là ích lợi,bạn bè, ân nhân

- Rõ ràng Thủy Tinh bị bất lợi, nhngchàng vẫn quyết trổ tài đấu với Sơntinh

3 Cuộc chiến đấu giữa 2 thần

* Thủy Tinh đến chậm, mất Mỵ

N-ơng  nổi giận, nổi ghen quyết đánhSơn Tinh để cớp Mỵ Nơng

- Thủy Tinh đã dâng nớc gây dôngbão  kỳ ảo hóa cảnh lũ lụt thờng xảy

ra ở vùng Đồng bằng sông Hồng hàngnăm Hiện tợng tự nhiên, khách quan

đã đợc giải thích 1 cách ngây thơ mà lýthú

* Sơn Tinh : không hề run sợ, chống

cự kiên cờng, quyết liệt, càng đánh càngmạnh, Thủy Tinh buộc phải rút lui

 Thể hiện cuộc chiến đấu giằng

co, khó phân thắng bại  thể hiệnquyết tâm bền bỉ, sẵn sàng đối phó kịpthời và nhất định chiến thắng bão lũcủa nhân dân ta

- Bức tranh hoành tráng vừa hiệnthực, vừa giàu chất thơ, khẳng định sứcmạnh của con ngời trớc thiên nhiên34

Trang 35

? Em hãy phát biểu về ý nghĩa

? Văn bản này có mấy sự việc ?

Hãy giải trình bày lại các sự việc đó

? Các sự việc trên đã đợc sắp xếp

theo trình tự nào ?

Giáo viên : Đây là 1 văn bản tự sự,

hoang dã Đắp đê ngăn lũ là một chiếncông vĩ đại của nhân dân ta trong thời

kỳ lịch sử, đã đợc thần thoại hóa

* Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ

đắp đê chống lũ lụt, là ớc mơ chiếnthắng thiên tai của ngời xa đợc hình t-ợng hóa, tài năng, khí phách của SơnTinh là biểu tợng sinh động cho chiếncông của ngời Việt cổ chống bão lụtsông Đà và sông Hồng  Kỳ tíchdựng nớc của các vua Hùng

* Thủy Tinh : là hiện tợng ma to,bão lụt ghê gớm hàng năm đợc hình t-ợng hóa Sức nớc, hiện tợng bão lụt đãtrở thành kẻ thù hung dữ, truyền kiếpcủa Sơn Tinh

3 ý nghĩa truyện

- Cách giải thích độc đáo, nghệ thuậthiện tợng ma lũ lụt ở Miền Bắc nớc tamang tính chu kỳ năm/lần, qua tínhghen tuông dai dẳng của con ngời –thần nớc

- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngựbão lụt của ngời Việt cổ

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớccủa các vua Hùng và của ngời Việt cổ

- Bởi vậy kiên cờng, bền bỉ chống lũbão để sống, tồn tại và phát triển là lẽsống tất yếu của con ngời nơi đây

III Tổng kết –hiểu nội dung, ý luyện tập

1 Ghi nhớ: ( Sách giáo khoa )

2 Luyện tập

- Có 7 sự việc

 Theo trình tự thời gian : Sự việcnào xảy ra trớc nói trớc, sự việc nàoxảy ra sau nói sau Có sự việc mở đầu35

Trang 36

và đã là tác phẩm bao giờ cũng có sự

việc (chi tiết) và nhân vật - đó là 2

đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự

Vậy vai trò, tính chất, đặc điểm của

đang làm tất cả để đẩy lùi lũ lụt hoạt

động, ngăn chặn, khắc phục nó, vợtqua và chiến thắng

- Nạn phá rừng, lâm tặc đang làhiểm họa để cho Thuỷ Tinh thả sứchoành hành

- Bảo vệ rừng, môi trờng là bảo vệchính cuộc sống bình yên của chúng tatrong hiện tại, tơng lai

Trang 37

Tiết 10

Tiếng Việt: Nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạt

1 Học sinh năm vững :

- Thế nào là nghĩa của từ ?

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Hoạt động 1:

Xác định nghĩa của từ và cách giải

nghĩa của từ.

? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các

ví dụ ở sách giáo khoa trang 35 gồm

mấy phần ? Là những phần nào?

Một học sinh đọc to phần giải thích

nghĩa từ : Tập quán.

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ;

Trong hai câu sau từ tập quán và

thói quen có thể thay thế cho nhau đợc

hay không ? Tại sao ?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích

ý nghĩa nh thế nào ?

? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

I Nghĩa của từ là gì ?

1 Ví dụ 1

- Gồm 2 phần :+ Phần bên trái là các từ in đậmcần giải nghĩa

+ Phần bên phải là nội dung giảithích nghĩa của từ

 Câu a có thể dùng cả 2 từ

 Câu b chỉ dùng đợc từ thóiquen

- Có thể nói : bạn Nam có thớiquen ăn quà

- Không thể nói : Bạn Nam có tậpquán ăn quà

Vậy lí do là :

- Từ tập quán có ý nghĩa rộng, ờng gắn với chủ đề là số đông

- Từ thói quen có ý nghĩa hẹp, th-ờng gắn với chủ đề là một cá nhân

th-37

Trang 38

lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ phận :

? Bộ phận nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ

? Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình dới đây

Hình thức

Nội dung

? Từ mô hình trên em hãy cho biết

em hiểu thế nào là nghĩa của từ ?

? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng

khuâng, thuyền, đánh theo mô hình

trên

Giáo viên giao theo 4 nhóm

? Các từ trên đã đợc giải thích ý

nghĩa nh thế nào ?

Học sinh chú giải từ lẫm liệt

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt,

hùng dũng, oai nghiêm có thể thay thế

Từ tập quán đợc giải thích = cáchdiễn tả khái niệm mà từ biểu thị

là nghĩa của từ ; Nội dung là cái chứa

đựng trong hình thức của từ, là cái có

từ lâu đời  ta phải tìm hiểu để dùngcho đúng

b Bài học 1:

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từbiểu thị

* Cây:

- Hình thức : Là từ đơn, chỉ có mộttiếng

- Nội dung : chỉ một loài thực vật

Ví dụ 2 :

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anhhùng

c T thế oai nghiêm của ngời anh

38

Trang 39

cho nhau đợc không ? Tại sao ?

? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc,

gọi là 3 từ gì ?

? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ỹ

nghĩa nh thế nào ?

? Cách giải nghĩa từ nao núng ?

Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách

giải nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà

đổi

 3 từ đồng nghĩa

 Giải thích bằng cách dùng từ đồngnghĩa

 Giải thích bằng từ trái nghĩa

II Các cách giải nghĩa từ

- Trình bày khái niệm mà từ biểuthị

- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa với từ cần giải thích

Ví dụ :

Từ : Trung thực :

- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳngthắn,

- Trái nghĩa : Dối trá, lơn lẹo,

III Luyện tập

Bài tập 1

a Chú thích 1 : Giải thích bằngdịch từ Hán Việt sang từ thuần việt

b Chú thích 2 : Giải thích bằngcách trình bày khái niệm mà từ biểuthị

c Chú thích 3 : Cách giải thíchbằng việc mô tả đặc điểm của sự việc

d Chú thích 4 : Cách giải thíchtrình bày khái niệm mà từ biểu thị

39

Trang 40

Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu

h Chú thích 7 : Giải thích bằngcách dùng từ đồng nghĩa

i Chú thích 8 : Giải thích bằngkhái niệm mà từ biểu thị

Hoạt động IV Hớng dẫn học ở nhà

Bài tập 5 :

Giải nghĩa từ mất ;

? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?

Mất : trái nghĩa với còn

? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận Nhân vật Nụ đã giảithích cụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợccô chiêu hồn nhiên chấp nhận Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩa là vẫn còn

Kết luận :

40

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan - Ngữ văn toàn tập
Bảng ph ụ ,đọc các tài liệu có liên quan (Trang 42)
Bảng phụ nhỏ. HS nhận xét lẫn nhau. - Ngữ văn toàn tập
Bảng ph ụ nhỏ. HS nhận xét lẫn nhau (Trang 65)
Bảng phụ , phiếu học tập - Ngữ văn toàn tập
Bảng ph ụ , phiếu học tập (Trang 73)
Bảng phụ - Ngữ văn toàn tập
Bảng ph ụ (Trang 83)
Bảng phụ - Ngữ văn toàn tập
Bảng ph ụ (Trang 106)
Bảng phụ vẽ sơ đồ câm về cách phân loại danh từ, Đèn chiếu - Ngữ văn toàn tập
Bảng ph ụ vẽ sơ đồ câm về cách phân loại danh từ, Đèn chiếu (Trang 116)
Bảng phụ - Ngữ văn toàn tập
Bảng ph ụ (Trang 147)
Bảng cụm từ , Bảng phụ - Ngữ văn toàn tập
Bảng c ụm từ , Bảng phụ (Trang 157)
Hình ảnh các từ láy đó gợi ra đều là những sự vật tầm thờng, không giúp cho   việc   nhận   thức   một   sự   vật   lớn lao , mới mẻ nh con voi - Ngữ văn toàn tập
nh ảnh các từ láy đó gợi ra đều là những sự vật tầm thờng, không giúp cho việc nhận thức một sự vật lớn lao , mới mẻ nh con voi (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w