*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh: chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh: T liệu: Những mẩu chuyện về cuộc đời Hồchí Minh, tranh ảnh hoặc băng hình về Bác Vở ghi , vở bà
Trang 1Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Kỹ năng:
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
Thái độ:
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh:
T liệu: Những mẩu chuyện về cuộc đời Hồchí Minh, tranh ảnh hoặc băng hình về Bác
Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
*Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp:
Tiết học đầu tiên GV gây không khí và giới thiệu bài mớiGiới thiệu bài: Cuộc sống hiện đại đang từ ngày từng giờ lôi kéo, làm thế nào để có thểhội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc Tấm gơng về nhà văn hoálỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỷ XX sẽ là bài học cho các em
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về tác giả, tác
(HS dựa vào phần cuối văn bản phát biểu)
- GV hỏi: Em còn biết những văn bản, cuốnsách nào viết về Bác?
(HS nêu các cuốn sách đã đọc)
1 Tác giả
(Xem SGK)
2 Xuất xứ: Trích trong "Phong cách Hồ
Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị
GV hớng dẫn đọc, hiểu chú thích và tìm bố
- GV nêu cách đọc (giọng khúc triết mạchlạc, thể hiện niềm tôn kính với Chủ tịch HồChí Minh)
GV đọc mẫu 1 lợt
- HS đọc theo chỉ định của GV - theo dõibạn đọc, nhận xét và sửa chữa cách đọc củabạn theo yêu cầu của GV
a Đọc:
Chú ý đọc đúng, đọc diễn cảm, thể hiện
sự kính trọng đối với Bác
Chú thích:
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích
và kiểm tra việc hiểu chú thích qua một số
từ trọng tâm: truân chuyên, Bộ Chính trị,thuần đức, hiền triết
- HS: Đọc thầm chú thích và trả lời cô theo
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trong SGK
Trang 2Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009yêu cầu.
Bố cục văn bản:
- GV: Văn bản viết theo phơng thức biểu
đạt nào? thuộc loại văn bản nào? vấn đề đặtra?
HS: làm việc độc lập phát hiện phơng thứcbiểu đạt chính luận, loại văn bản nhật dụng
4 Tìm bố cục:
* Văn bản đề cập đến vấn đề: sự hộinhập với thế giới và bảo vệ bản sắc vănhoá dân tộc
- GV: Văn bản chia làm mấy phần? Nộidung chính của từng phần?
HS suy nghĩ dựa vào phần chuẩn bị bài
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Phần 2: những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
Hoạt động2:Hớng dẫn phân tích phần 1 II Phân tích
* Bớc 1 : Tìm hiểu phần 1
- GV Gọi HS đọc lại phần 1 và nêu câu hỏi: 1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với
Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
(HS: Suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản)
- GV: Có thể dùng kiến thức lịch sử giớithiệu cho HS
- Hoàn cảnh Bác tiếp thu tinh hoa vănhoá nhân loại trong cuộc đời hoạt độngcách mạng đầy gian nan, vất vả bắtnguồn từ khát vọng tìm đờng cứu nớc hồi
đầu thế kỷ
+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nớc
- GV hỏi: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để
có thể có đợc vốn tri thức văn hoá nhânloại?
GV hỏi: Để khám phá kho tri thức ấy cóphải chỉ vùi đầu vào sách vở hay phải quahoạt động thực tiễn ?
- Qua công việc lao động mà học hỏi
+ Động lực nào giúp Ngời có đợc những trithức ấy? Tìm những dẫn chứng cụ thể trongvăn bản minh hoạ cho những ý các em đã
- GV hỏi: Qua những vấn đề trên, em cónhận xét gì về phong cách Hồ Chí Minh?
HS: Thảo luận(GV bình về mục đích ra nớc ngoài của Bác
hiểu văn học nớc ngời để tìm cách đấutranh giải phóng dân tộc )
- GV hỏi: Kết quả Hồ Chí Minh đã có đợcvốn tri thức nhân loại ở mức nh thế nào? vàtheo hớng nào?
Hồ Chí Minh là ngời thông minh,cần cù, yêu lao động
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức:
+ Rộng: Từ văn hoá phơng Đông đến
ph-ơng Tây+ Sâu: Uyên thâm
Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhânloại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập * Luyện tập:
- HS: Thảo luận nhóm phát hiện câu văncuối phần I, vừa khép lại vửa mở ra vấn đề
lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh
GV chốt lại cách lập luận của đoạn văn
đầu gây ấn tợng và thuyết phục
- GV hỏi: Để làm nổi bật vần đề Hồ ChíMinh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tácgiả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuậtgì?
* Củng cố, hớng dẫn học ở nhà
Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị phần 2,
3 cho tiết học sau
Tiết 2 (tiếp)
Trang 3Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Hoạt động 4 : Hớng dẫn phân tích phần
- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biếtphần văn bản trên nói về thời kỳ nào trong
sự nghiệp hoạt động cách mạng của lãnh tụ
Hồ Chí Minh ? - (Bác hoạt động ở nớcngoài)
- GV: Phần văn bản sau nói về thời kỳ nàotrong sự nghiệp cách mạng của Bác? (đọc
và cho biết điều đó?)
- HS: Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch
n-ớc sau khi đã đọc
- GV: Khi trình bày những nét đẹp tổng lốisống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trungvào những khía cạnh nào, phơng diện cơ sởnào?
- HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi ở, trangphục, ăn uống
- GV: Nơi ở và làm việc của Bác đợc giớithiệu nh thế nào? Có đúng với những gì em
đã quan sát khi đến thăm nhà Bác ở không?
(Thăm cõi Bác xa - Tố Hữu)
- Nơi ở và làm việc: nhỏ bé mộc mạc:Chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp
Bộ Chính trị
Đồ đạc đơn sơ mộc mạc
- GV hỏi: Trang phục của Bác theo cảmnhận của tác giả nh thế nào? Biểu hiện cụthể
- Ăn uống đạm bạc với những món ăndân dã, bình dị
- HS: Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản
- GV hỏi: Em hình dung thế nào về cuộcsống của các vị nguyên thủ quốc gia ở cácnớc khác trong cuộc sống cùng thời với Bác
và cuộc sống đơng đại? Bác có xứng đáng
đợc đãi ngộ nh họ không?
- HS: Thảo luận nhóm
- GV: Bình bằng dẫn chứng Tổng thốngBin.Clin Tơn thăm Việt Nam
- Hỏi: Qua trên em cảm nhận đợc gì về lốisống của Hồ Chí Minh?
- HS: Thảo luận
- GV hỏi: Để nêu bật lối sống giản dị của
Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng biện phápnghệ thuật nào?
- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và khác
+ Giống: Giản dị thanh cao+ Khác: Bác gắn bó sẻ chia khó khăn giankhổ cùng nhân dân
- GV hỏi: Bình và đa những dẫn chứng vềviệc Bác đến trận địa, tát nớc, trò chuyệnvới nhân dân, qua ảnh
- Lối sống của Bác là sự kế thừa và pháthuy những nét cao đẹp của những nhàvăn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đạigắn bó với nhân dân
Hoạt động 5: ứng dụng liên hệ bài học 3 ý nghĩa của việc học tập rèn luyện
theo phong cách Hồ Chí Minh
- GV: Giảng và nêu câu hỏi: - Trong việc tiếp thu văn hoá nhân loại
Trang 4Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009 Trong cuộc sống hiện đại xét về phơng diện
văn hoá trong thời kỳ hội nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì?
ngày nay có nhiều thuận lợi: giao lu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hoá hiện đại
HS: Thoả luận lấy dẫn chứng cụ thể
- GV hỏi: Tuy nhiên tấm gơng của Bác cho thấy sự hoà nhập vẫn giữ nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì về việc đó?
Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực phải biết nhận ra độc hại
HS: Sống, làm việc theo gơng Bác Hồ vĩ
đại Tự tu dỡng rèn luyện phẩm chất, đạo
đức, lối sống có văn hoá
GV: Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn hoá và phi văn hoá?
HS: Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến
GV: Chốt lại: - Vấn đề ăn mặc
- Cơ sở vật chất
- Cách nói năng, ứng xử
Vấn đề vừa có ý nghĩa hiện tại vừa có ý nghĩa lâu dài Hồ Chí Minh nhắc nhở:
- Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trớc hết cần có con ngời mới XHCN
Việc giáo dục và bồi dỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là việc làm rất quan trọng
và rất cần thiết (Di chúc)
Các em hãy ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống hàng ngày
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những nội dung chính của văn bản
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 6: Hớng dẫn luyện tập toàn bài. iii lUYệN TậP
- Học sinh kể, giáo viên bổ sung
- Gọi học sinh đọc
- Giáo viên hát minh hoạ
1 Kể một số câu chuyện về lối sống giản
dị của Bác
2 Đọc thêm: Hồ Chí Minh
3 Hát minh hoạ "Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Ngời" c H ớng dẫn học ở nhà - Yêu cầu học sinh thuộc ghi nhớ trong SGK - Su tầm một số chuyện viết về Bác Hồ - Soạn bài "Các phơng châm hội thoại" d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn:19.8.2008 Tiết 3: Các phơng châm hội thoại * Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: kiến thức: - Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất kỹ năng: - Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp *chuẩn bị của giáo viên và của học sinh: chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK, Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
L
u ý : + Trọng tâm luyện tập thực hành 2 phơng châm
Trang 5Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009 + Đồ dùng thiết bị: bảng phụ, các đoạn hội thoại.
* Tiến trình lên lớp:
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
Giáo viên gây hứng thú cho tiết học đầu tiên và giới thiệu bài
+ Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi SGK:
Câu hỏi của Ba đã mang đầy đủ nội dung
mà An cần biết không? (GV gợi ý HS: Bơinghĩa là gì?)
1 Ví dụ SGK:
a Ví dụ a:
- Bơi: di chuyển trong nớc và trên mặt
n-ớc bằng cử động của cơ thể
- Câu trả lời của Ba cha đầy đủ nội dung
mà An cần biết 1 địa điểm cụ thể
Vì sao truyện lại gây cời?
- HS đọc truyện, suy nghĩ tìm ra 2 yếu tốtạo cời
- GV hỏi: Lẽ ra anh "lợn cới" và anh "áomới" phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngờinghe đủ hiểu biết điều cần hỏi và trả lời?
Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp
b Ví dụ b: Lợn cới áo mới.
- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừanội dung
Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe áo mớikhi trả lời ngời đi tìm lợn
Anh hỏi: bỏ chữ "cới"
Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
GV hỏi: Từ câu chuyện cời rút ra nhận xét
về việc thực hiện tuân thủ yêu cầu gì khigiao tiếp?
GV: Từ nội dung a và b rút ra điều gì
cần tuân thủ khi giao tiếp?
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
2 Kết luận: SGK
Phơng châm về lợng: Nội dung vấn đề đavào giao tiếp
Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng châm về chất.
II Phơng châm về chất
GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK
Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi SGK
Truyện cời phê phán điều gì?
- HS: Suy nghĩ trả lời phơng pháp ngời nóisai sự thật
- GV: Đa ra tình huống: Nếu không biếtchắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả
lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốmkhông?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh điềugì?
- HS: Thảo luận rút ra kết luận
- GV: Khái quát 2 nội dung gọi HS đọcghi nhớ
Hai nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ
- HS: Làm theo yêu cầu:
- Lỗi ở phơng châm nào? từ nào vi phạm?
Trang 6Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
e Nói trạng
Vi phạm phơng châm về chất
Bài 3:
- Xác định yêu cầu bài tập
- Yếu tố gây cời?
- Phân tích lô gíc? phơng châm nào vi phạm?
Bài 3:
Vi phạm phơng châm về lợng
(Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4:
a Các cụm từ thể hiện ngời nói cho biết thông tin họ nói cha chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ
Bài 5:
HS: phát hiện các thành ngữ không tuân thủ phơng châm về chất
Gọi 3 em lên bảng mỗi em giải nghĩa 2 thành ngữ
Bài 5:
- Các thành ngữ liên quan đến phơng châm về chất
- Ăn đơm nói chặt: vu khống đặt điều
- Ăn ốc nói mò: Vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhng không có lí lẽ
- Khua môi múa mép
c H ớng dẫn học ở nhà:
- GV chốt lại các vấn đề 2 phơng châm hội thoại
- Giao bài tập: Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phơng châm hội thoại trên
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn:20.8.2008 Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh * Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: Kiến thức: - Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài trình bày giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật Kỹ năng: - Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh Trọng tâm: Làm bài tập chỉ ra yếu tố trong bài thuyết minh. *chuẩn bị của giáo viên và của học sinh: chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK, Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
- Các bài tập: đoạn văn bản - Các đề Tập làm văn, bảng phụ * Tiến trình lên lớp. a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: Thuyết minh? Lập luận? (GV chốt: thuyết minh: trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê) Lập luận: Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luận từ cái đã biết cha biết )
b Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 7Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Hoạt động 1: Ôn tập kiểu văn bản thuyết
minh
I Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
GV: Kể ra các phơng pháp làm mỗi kiểuvăn bản?
GV: Yêu cầu học sinh đọc văn bản làm mẫu
và hớng dẫn học sinh thảo luận câu hỏiSGK:
(Văn bản - thuyết minh vấn đề gì? có trừu ợng?)
t-HS: Trả lời: vấn đề Hạ Long - sự kì lạ của
đá và nớc vấn đề trừu tợng bản chất củasinh vật
GV: Sự kì lạ của Hạ Long có thể thuyếtminh bằng cách nào? Nếu chỉ dùng phơngpháp liệt kê: Hạ Long có nhiều nớc, nhiều
đảo, nhiều hang động lạ lùng đã nêu đợc
"sự kì lạ" của Hạ Long cha?
- HS: Thảo luận: cha đạt đợc yêu cầu đó nếuchỉ dùng phơng pháp liệt kê
GV hỏi: Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?
Tác giả giải thích nh thế nào để thấy sự kì lạ
đó?
HS: Đa các ý giải thích
GV: Sau mỗi ý đa ra giải thích về sự thay
đổi của nớc tác giả làm nhiệm vụ gì?
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của HạLong
- Phơng pháp thuyết minh: Kết hợp giảithích những khái niệm, sự vận động củanớc
- "Sự sáng tạo của nớc" làm cho đásống dậy linh hoạt, có tâm hồn
+ Nớc tạo nên sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển.+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng.+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằngnhững nghịch lý đến lạ lùng
Thuyết minh kết hợp các phép lậpluận
(Thuyết minh, liệt kê miêu tả sự biến đổi làtrí tởng tợng độc đáo)
- GV: Tác giả đã trình bày đợc sự kì lạ củaHạ Long cha?
Phơng pháp nào đã đợc tác giả sử dụng?
GV: Vấn đề thuyết minh nh thế nào thì đợc
sử dụng lập luận đi kèm?
HS: Thảo luận nhóm
Hỏi? Nhận xét các dẫn chứng, lí lẽ trongvăn bản trên?
(Xác thực) yêu cầu lý lẽ + dẫn chứng?
Hỏi? Giả sử đảo lộn ý dới "khi chân trời
đằng đông " lên trớc trong thân bài cóchấp nhận không? Nhận xét về các đặc
điểm cần thuyết minh?
2 Kết luận (Ghi nhớ)
- Vấn đề có tính chất trừu tợng, không dễcảm thấy của đối tợng dùng thuyếtminh + lập luận + tự sự + nhân hoá
- Lí lẽ dẫn chứng phải hiển nhiên thuyếtphục
- Các đặc điểm thuyết minh phải có liênkết chặt chẽ bằng trật tự trớc sau hoặcphơng tiện liên kết
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập. II Luyện tập
Bài 1:
- Học sinh đọc văn bản
- GV tổ chức cho học sinh trả lời yêu cầubài tập
Hỏi? Đoạn văn trình bày văn bản gì?
Hỏi? Để hiểu thế nào là học chủ động tácgiả đã nêu lên những ý gì?
Học chủ động là thế nào?
* Vợt qua khó khăn tìm đến lời báo cáocủa vấn đề:
Tác dụng của học chủ động+ Vì bản chất của vấn đề thờng bị chekhuất
Bài 2: Ngọc Hoàng xử tội ruồi Xanh Bài 3: Dùng phơng pháp thuyết minh
Trang 8Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
trong:
Đoạn văn bản 1: "Hồ Chí Minh đã tiếpxúc với văn học"
Phơng pháp thuyết minh, liệt kê, nêu ví dụ
Đoạn văn bản 2: Dùng lối so sánh, giảithích, chứng minh
c H ớng dẫn học ở nhà:
- Chốt lại lí thuyết chung những vấn đề nh thế nào đợc thuyết minh kết hợp với lập luận
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5:
Lập dàn ý + Thuyết minh vấn đề tự học + Thuyết minh vẻ đẹp của giọt sơng ban mai
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn:21.8.2008Tiết 5:
luyện tập kết hợp sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
*Mục tiêu bài học:
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK, Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
1 Đề bài: Trình bày vấn đề tự học
- GV cho HS đọc lại đề bài và ghi lại lênbảng
- GV hỏi: Đề yêu cầu thuyết minh vấn đềgì?
Tính chất của vấn đề trừu tợng hay cụ thể?
Phạm vi rộng hay hẹp?
- HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị
- GV hỏi: Muốn giải quyết đề này phải làmviệc gì? Có cần giải thích tự học là gì
không? Phạm vi tự học bao gồm những việcgì?
Trang 9Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
- Theo em hiểu học và tự học có khác nhau không? vì sao? vậy học trên lớp có là tự học không?
- GV nêu sẵn các câu hỏi dựa vào mục b của SGK cho 4 thảo luận theo 2 nhóm (mỗi nhóm 4 ý)
- Tổ chức cho HS thảo luận rút ra các ý trả
lời
- Tự học SGK có nghĩa là: chủ động nắm tri thức
- Tự học sách tham khảo là mở rộng kiến thức
- Tự học khi nghe giảng bài là
- Tự học khi làm bài tập: suy nghĩ vận dụng lí thuyết vào thực hành để củng cố
lí thuyết
- Tự học thuộc lòng là: Ghi nhớ kiến thức thành tri thức của mình
- Tự học khi làm thực nghiệm là sáng tạo vận dụng lí thuyết vào phát minh tìm ra chân lí mới
- Tự học khi liên hệ thực tế là gắn lí thuyết vào đời sống
- Tự học theo các khâu: Quá trình tìm kiếm tri thức dù cho có thấy dìu dắt hay không?
- GV hỏi: Học mà không tự học thì có kết quả không? Vì sao? * Học không tự học không có kết quả
Vì chỉ là học vẹt hời hợt, việc kiến thức
đó không thành kiến thức của bản thân
rỗng
- Hỏi: Theo em chữ "tự" trong "tự học" đòi hỏi học sinh hiểu nh thế nào?
Kết bài:
Tự trong "tự học" đòi hỏi học sinh phải chủ động, tích cực suy nghĩ, tự khám phá
và phát hiện dù thờng chỉ là phát hiện
điều mà nhiều ngời đã biết
Hoạt động 2: Lập dàn ý chi tiết? II Lập dàn ý chi tiết: (20')
- GV yêu cầu học sinh phân biệt ranh giới các ý hình thành 3 phần Bổ sung chi tiết các ý
- Cho học sinh trình bày dàn ý chi tiết và thảo luận bổ sung cho hoàn chỉnh
Tự học
Mở bài: Học là gì? thu nhận kiến thức,
luyện tập kĩ năng do ngời khác truyền lại
Tự học là quá trình tự tìm kiến kiến thức
dù cho có thấy dìu dắt hay không?
Thân bài: Trình bày các khâu (nêu trên)
Học mà không tự học?
Kết bài: Tóm lại "tự học"
c H ớng dẫn học ở nhà - GV chốt lại: Phép lập luận giải thích sử dụng trong bài có tác dụng gì? - Giao bài tập - Đọc, soạn bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình. d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn:22.8.2008 Tiết 6, 7:
Đấu tranh cho một thế giới
hoà bình
(G.G Mác két)
*Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
Kiến thức:
Trang 10Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đê doạtoàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặnnguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận
Trọng tâm: Phân tích: nguy cơ chiến tranh (tiết 1)
Tác hại chiến tranh - ý thức đấu tranh (tiết 2)
Thái độ:
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệuTK,Vănbản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ - Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
* Tiến trình lên lớp:
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
Kiểm tra: (Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập đợc
điều gì từ phong cách đó của Bác?
(Nêu ý nghĩa của văn bản, nhận thức gắn với thực tế ngày nay)
b Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Giới thiệu bài:
Thông tin thời sự quốc tế thờng đa về các thông tin chiến tranh, việc sử dụng vũkhí hạt nhân của một số nớc, em suy nghĩ gì về điều này?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm. I Tìm hiểu chung
- Học sinh đọc chú thích SGK
- GV khái quát những nét chính về tác giả,xuất xứ tác phẩm (nhà văn Cô-lôm-pi-a yêuhoà bình viết nhiều tiểu thuyết nổi tiếng )
GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chung về vănbản 1 Đọc, tìm hiểu chú thích đọc văn bản và các chú thích (SGK)
- GV đọc mẫu một đoạn, gọi học sinh đọctiếp
- Học sinh đọc, tìm hiểu chú thích
- Giáo viên kiểm tra một vài chú thích (cáctên viết tắt)
- Hỏi: Văn bản viết theo phơng thức biểu
đạt? tìm hệ thống luận điểm, luận cứ?
- Học sinh thảo luận giáo viên rút raluận điểm, luận cứ
FAOUNICEF
2 Bố cục:
Có 1 luận điểm lớn là "nguy nguy cơchiến tranh hạt nhân đe doạ toàn thể loàingời đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn
đề cấp bách của nhân loại"
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị chiếntranh hạt nhân đe doạ
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí loài ời
ng Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoàbình
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích văn bản (phần 1)
- Học sinh thảo luận:
- GV hỏi: thực tế em biết đợc những nớcnào đã sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân?
- HS phát hiện: Các cờng quốc, các nớc tbản phát triển kinh tế mạnh: Anh, Mĩ,
- Thời gian cụ thể: 8/8/1986 và số liệu chínhxác 50.000 đầu đạn hạt nhân mở đầu vănbản tính chất hiện thực và sự khủngkhiếp của nguy cơ hạt nhân
- 4 tấn thuốc nổ có thể diệt tất cả các hànhtinh xuay quanh mặt trời tính toán cụthể hơn về sự tàn phá khủng khiếp của kho
vũ khí hạt nhân
Thu hút ngời đọc gây ấn tợng về tính
Trang 11Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Đức
- GV hỏi: phân tích tính toán về nguy cơ
của 4 tấn thuốc bổ có gì đáng chú ý?
chất hệ trọng của vấn đề
Họat động 3: Hớng dẫn luyện tập củng cố. Luyện tập củng cố:
- Nhận xét gì về cách vào đề của tác giả và
ý nghĩa? - Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng.- Chuẩn bị: Phân tích phần 2, 3 t liệu chiến
Em có đồng ý với nhận xét của tác giả? việcbảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn là
"dịch hạch hạt nhân"? Vì sao?
- HS phát hiện sự so sánh của tác giả bằngnhững dẫn chứng cụ thể, số liệu chính xác
thuyết phục
cuộc sống tốt đẹp của con ngời.
Đầu t cho nớc nghèo Vũ khí hạt nhân
- 100 tỉ đô 100 máy bay
7000 tên lửa
- Ca lo cho 575 triệu 149 tên lửa MXNgời thiếu dinh dỡng
- Nông cụ cho nớc 27 tên lửa MX
- Chi phí cho xoá 2 chiếc tàu nạn mùchữ ngầm mang vũ khí
- Y tế: phòng bệnh 10 chiếc tàu sâncho hơn 1 tỉ ngời bay mang vũ khíkhỏi sốt rét cứu hạt nhân
14 trẻ nghèo
Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện
Nhận xét gì về những lĩnh vực mà tácgiả lựa chọn đối với cuộc sống con ngời? sự
so sánh này có ý nghĩa gì?
Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn diễn
ra không có khả năng thực hiện thì vũ khíhạt nhân vẫn phát triển gợi suy nghĩ gì?
Cách lập luận của tác giả có gì đáng chú ý?
(Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyếtphục cao bằng cách đa ví dụ so sánh nhiềulĩnh vực những con số biết nói)
Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớmcủa cuộc chạy đua vũ trang
Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiếntranh hạt nhân đã và đang cớp đi của thếgiới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sốngcủa con ngời
Hoạt động 5: Hớng dẫn phân tích phần
* Học sinh đọc phần 3:
Suy nghĩ gì?
Giải thích lí trí của tự nhiên là gì?
(Quy luật tất yếu lô gíc của tự nhiên) đểchứng minh cho nhận định của mình tác giả
đa ra những dẫn chứng về mặt nào
Những dẫn chứng chứng ấy có ý nghĩa nhthế nào?
Luận cứ này có ý nghĩa nh thế nào với vấn
Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩy lùi sựtiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêuhuỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá
Phản tự nhiên, phản tiến hoá
- Phần kết bài nêu vấn đề gì?
- Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ loài ngời và
sự sống trên, thái độ của tác giả nh thế nào?
Tiếng gọi của M.Két có phải chỉ là tiếng nói
ảo tởng không? Tác giả đã phân tích nh thếnào?
Phần kết tác giả đa ra lời đề nghị gì? Emhiểu ý nghĩa của đề nghị đó nh thế nào?
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình.
Tác giả hớng tới thái độ tích cực: Đấu tranhngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thếgiới hoà bình
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu chotiếng nói những ngời đang bênh vực bảo vệhoà bình
Đề nghị của M.Két nhằm lên án nhữngthế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảmhoạ hạt nhân
Hoạt động 6: Hớng dẫn tổng kết.
Hỏi: Cảm nghĩ của em về văn bản?
Liên hệ với thực tế văn bản có ý nghĩa nh
III Tổng kết:
Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài ngời và sự sống trên trái đất, phá
Trang 12Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009thế nào?
Có thể đặt tên khác cho văn bản đợc không?
Vì sao văn bản lấy tên này?
Nghệ thuật lập luận trong văn bản giúp emhọc tập đợc gì?
huỷ cuộc sống tốt đẹp và đi ngợc lý trí và sựtiến hoá của tự nhiên Đấu tranh cho thếgiới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách
Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực,
giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn
Hoạt động 7: Hớng dẫn luyện tập, củng cố. IV Luyện tập
- Giáo viên cho học sinh đọc một số tài liệu(báo) gợi ý su tầm báo nhân dân, báo anninh
Bài 1: GV gợi ý một số báo su tầm chiến
tranh thế giới
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ sau khi học văn
bản này
c H ớng dẫn học ở nhà
- Nắm lại nội dung, nghệ thuật
- Chuẩn bị bài Các phơng châm hội thoại
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn:23.8.2008
Tiết 8
Các phơng châm hội thoại (Tiếp)
* Mục tiêu bài học:
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
Trọng tâm: Luyện tập ứng dụng các phơng châm vào cuộc sống.
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK,Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ - Các
đoạn hội thoại vi phạm phơng châm quan
- HS: đọc ví dụ SGK
- GV: gọi HS đọc ví dụ và câu hỏi rồi ghitình huống cụ thể
- Hỏi: Cuộc hội thoại có thành công không?
ứng dụng câu thành ngữ vào có đợc không?
Vì sao?
- Hỏi: Rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Đặt một đoạn hội thoại thành công?
2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng
vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (quan hệ)
Trang 13Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009Hỏi: Nêu cách nói đó ảnh hởng nh thế nào
đến giao tiếp?
(Ngời nghe khó tiếp nhận nội dung truyền
đạt)
Rút ra điều gì khi giao tiếp?
chỉ cách nói dài dòng, rờm ra
- Thành ngữ: Lúng búng nh ngậm hột thị
chỉ các nói ấp úng không thành lời
không rành mạch
Giao tiếp cần nói ngắn gọn
HS: Đọc truyện "Mất rồi"
Hỏi: Vì sao ông khách có sự hiểu lầm nhvậy?
* Ví dụ: Truyện cời
- Câu rút gọn của cậu bé tạo sự mơ hồ vìcâu đó tạo 2 cách hiểu khác nhau
Hỏi: Đáng ra cậu bé phải nói nh thế nào?
GV bổ sung câu hỏi:
Nếu trả lời đầy đủ câu nói của cậu bé còn thểhiện điều gì? (Sự lễ độ với ngời nghe)
Cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp?
- Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạchtránh cách nói mơ hồ (cách thức bằngcách diễn đạt)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phơng châm lịch
sự
iii phơng châm lịch sự
- HS đọc truyện
- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi: 1 a, Ví dụ: Truyện ngời ăn xin.
Hỏi: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đềucảm thấy nh mình đã nhận đợc từ ngời kiamột cái gì đó?
Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận
Hỏi: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện?
* Ví dụ b: GV cho HS đọc và nhận xét vềsắc thái lời nói của các nhân vật
- GV giới thiệu thân phận vị thế của mốingời
Ví dụ b: Đoạn Kiều gặp Từ Hải.
- Từ Hải: Kẻ nổi loạn chống Triệu
- Kiều: gái lầu xanh, địa vị ở hạng tậncùng của xã hội
Sắc thái của lời nói mà Từ Hải nói với ThuýKiều? và ngợc lại ? * Từ Hải: dùng lời tao nhã* Thuý Kiều: Nói khiêm nhờng
Điểm chung giữa 4 nhân vật trong lời nói?
- HS thảo luận khác. Họ tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng ngời
- GV kết luận khái quát toàn bài
- HS đọc ghi nhớ 2 Kết luậnGhi nhớ SGK
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập iv luyện tập (18')
Bài 1
- HS đọc nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận về ý nghĩa các câu cadao tục ngữ
GV bổ sung - Chim khôn kêu tiếng - Vàng thì thử lửa
- HS suy nghĩ trả lời bài 2
GV phân tích bằng ví dụ cụ thể
Cho HS phân nhóm 2 nhóm lên bảng
Bài 2: - Phép tu từ "Nói giảm, nói tránh,
tránh liên quan trực tiếp đến
Bài 3: Điền từ
- Nói mát - Nói leo
- Nói hớt - Nói ra đầu ra đũa
- Nói móc
Liên quan phơng châm lịch sự +
ph-ơng châm phê
Chia 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận 1 phần,
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả trớclớp
Trang 14Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
- Nói n đấm vào tai, nói mạnh, bảo thủ,trái ý ngời khác khó tiếp thu (phơngchâm lịch sự)
+ Hoàn thành bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK,Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Soạnbài, bảng phụ để viết ví dụ, một số bảnthuyết minh có miêu tả
Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
*Tiến trình lên lớp
A ổn định lớp kiểm tra bài cũ
Kiểm tra:
- Những đối tợng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể? Tác dụng
của lập luận trong bản thuyết minh?
B Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Kết hợp thuyết minh với miêu tả và bài thuyết minh.
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trongvăn bản thuyết minh
- HS đọc bài cây chuối trong đời sống Việt
- Giải thích nhan đề bài văn? - Vai trò tác dụng của cây chuối với đời
sống con ngời
Hỏi: Tìm và gạch dới những câu thuyếtminh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
- HS chỉ ra các đặc điểm
- Đặc điểm của chuối:
+ Chuối nơi nào cũng có (câu 1)+ Cây chuối là thức ăn thức dụng từ thânlá đến gốc
Hỏi - Những câu văn miêu tả cây chuối?
Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụnggì? (Giàu hình ảnh, gợi hình tợng hình dung
+ Công dụng của chuối
- Miêu tả:
Câu 1: Thân chuối mềm vơn lên nh
Trang 15Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Nhận xét gì về đặc điểm thuyết minh Câychuối? Rút ra yêu cầu gì về các đặc điểmthuyết minh?
GV khái quát cho HS đọc ghi nhớ
- Đặc điểm thuyết minh: khách quan, tiêu biểu
- Chú ý đến ích - hại của đối tợng
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập iiI luyện tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập 1:
GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh một
đặc điểm của cây chuối, yêu cầu vận dụngmiêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu
HS thảo luận trình bày:
- Thân cây thẳng đứng tròn nh nhữngchiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹtheo làn gió Trong những ngày nắngnóng đứng dới những chiếc quạt ấy thậtmát
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dỡng tăngdiệp lục cho cây, những chiếc lá già mệtnhọc héo úa dần rồi khô lại Lá chuốikhô gói bánh gai thơm phức
Bài 2: Cho HS đọc văn bản "Trò chơi ngày
- Câu 1: Lân đợc trang trí công phu
- Câu 2: Những ngời tham gia chia làm 2phe
- Câu 3: Hai tớng của từng bên đều mặctrang phục thời xa lộng lẫy
- Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyềnlao vun vút
c H ớng dẫn học ở nhà:
- GV khái quát bài và nhắc HS nắm lại bìa
- Giao bài tập 1
-Chuẩn bị bài tập thiết Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Soạn:26.8.2008
Tiết 10:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
*Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyếtminh
Kỹ năng:
- Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể
Trọng tâm: Nói lu loát các ý cho đề chứng minh.
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK, Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,
Trang 16Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Soạn
bài, bảng phụ để viết ví dụ, SBT, STK
*Tiến trình lên lớp
A định lớp- kiểm tra bài cũ
Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS.
Miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn thuyết minh?
B.Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tổ chức luyện tập lập dàn ý, tìm ý. Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
* Tìm hiểu đề:
- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
i.tìm hiểu đề
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Những ý nào cần trình bày?
Hỏi - Mở bài cần trình bày những ý gì?
- HS thảo luận GV khái quát
Hỏi - Thân bài em vận đụng đợc ở bàinhững ý nào?
- Cần những ý nào để thuyết minh?
- Sắp xếp các ý nh thế nào?
GV tổ chức cho HS triển khai các ý
Mở bài: - Trâu đợc nuôi ở đâu?
- Những nét nổi bật về tác dụng?
Thân bài:
- Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu?
- Con trâu ở làng quê Việt Nam?
- Trâu làm việc trên ruộng?
Kết bài:
- Con trâu trong một số lễ hội: vật thờ
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
+ Thổi sáo trên lng trâu
+ Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm
Hoạt động 2 : Hớng dẫn viết bài iII Viết bài
GV phân nhóm cho HS mỗi nhóm viết 1bài nhỏ (1 ý thuyết minh) Yêu cầu khi viết:- Trình bày đặc điểm hoạt động của trâu,
vai trò của nó
c h ớng dẫn học ở nhà
- Viết lại bài hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài tiết 11, 12 (Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em).
điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn:28.08.2008
Tiết 11, 12 :
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em.
*Mục tiêu bài học:
- Học sinh cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng
Trọng tâm: Tiết 11 đọc, hiểu chung, tìm hiểu phần 1.
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Trang 17Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK,Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Soạnbài, bảng phụ để viết ví dụ,
Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu xuất xứ văn bản.
I Tìm hiểu chung
- Hiểu gì về nguồn gốc văn bản?
Thế nào là lời tuyên bố?
(GV gợi lại khó khăn thê giới cuối thế kỷ
20 liên quan đến vấn đề bảo vệ chăm sóctrẻ em Thuận lợi, khó khăn)
- Trích: Tuyên bố của hội nghị cấp cao thếgiới về trẻ em
3 Bố cục - 3 phần
- Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm hoạ
- Cơ hội: Khẳng định những điều kiệnsống thuận lợi bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể
Văn bản đã chỉ ra những thực tế cuộcsống của trẻ em trên thế giới nh thế nào ?
- Chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ cho trẻtrên thế giới?
Giải thích chế độ "apác thai"
Nhận xét cách phân tích các nguyên nhântrong văn bản?
Theo em các nguyên nhân ấy ảnh hởng
nh thế nào đến cuộc sống trẻ em?
1 Sự thách thức:
Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thếgiới
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sựphân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm
đóng và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi tr-ờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinhdỡng và bệnh tật
ngắn gọn nhng nêu lên khá đầy đủ cụthể các nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp
đến đời sống con ngời đặc biệt là trẻem
Hoạt động 3 : Luyện tập tiết 1 Luyện tập
- GV đa tranh ảnh về tình trạng nạn đói ởNam Phi, giới thiệu một số bộ phận Em biết gì về tình hình đời sống trẻ emtrên thế giới và nớc ta hiện nay
Trang 18Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009Hỏi: Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ
bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể
đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em?
- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức caocủa cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này
Đã có Công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở
cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng
có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vựcphong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnhtạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn
có thể đợc chuyển sang phục vụ các mụctiêu kinh tế tăng cờng phúc lợi xã hộiHỏi: Trình bày suy nghĩ về điều kiện của
đất nớc ta hiện tại?
(Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà ớc: Tổng Bí th thăm và tặng quà cho cáccháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham giatích cực của nhiều tổ chức xã hội vàophong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thứccao của toàn dân về vấn đề này )
n-GV dùng tranh minh hoạ, băng hình
Hỏi: Em biết những tổ chức nào của nớc
ta thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em ViệtNam?
Hỏi: - Đánh giá những cơ hội trên?
GV khái quát phần 2, chuyển phần 3
Nhận xét các nhiệm vụ đợc nêu ra ở cácmục? Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn diện.
quốc tế đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻem
(Tính chất nh hiến pháp, công lệnh ) Quavăn bản em nhận thấy vấn đề đợc cộng
đông quốc tế quan tâm nh thế nào?
GV khái quát HS đọc ghi nhớ
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự pháttriển của trẻ là một trong những nhiệm vụ
có ý quan trọng hàng đầu của từng quốcgia và quốc tế liên quan đến tơng lai
đất nớc
- Thực hiện qua những chủ trơng chínhsách, những hoạt động cụ thể với việc bảo
vệ chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độvăn minh của một xã hội
- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đợc quốc
tế quan tâm thích đáng với các chủ trơngnhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện
Hoạt động 6: Hớng dẫn luyện tập. iv luyện tập
1 Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chămsóc của Đảng, Nhà nớc, của các tổ chức xãhội đối với trẻ em hiện nay
(quan tâm sâu sắc )
2 Nhận thức hoạt động của bản thân
c H ớng dẫn học ở nhà
- Yêu cầu nắm đợc ghi nhớ:
Văn bản có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay?
- Lý giải tính chất nhật dụng của văn bản
- Chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo).
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Trang 19Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
ngày soạn:29.8.2008
Tiết 13 :
Các phơng châm hội thoại (Tiếp)
* Mục tiêu bài học:
Giúp HS
kiến thức:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại đôi khi không đợc tuân thủ
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
Trọng tâm: Thực hành những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK,Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Soạnbài, bảng phụ để viết ví dụ,
Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
*Tiến trình lên lớp
A ổn định lớp- kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra: Kể tên các phơng châm hội thoại?
Các phơng châm hội thoại đề cập đến phơng diện nào của hội thoại
B Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
I quan hệ giữa ph ơng châm hộithoại và tình huống giao tiếp
- HS đọc ví dụ
- Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơngchâm lịch sự không? Vì sao?
- Trong trờng hợp nào thì đợc coi là lịchsự?
HS lấy ví dụ minh hoạ
- Tìm các ví dụ tơng tự nh câu chuyệntrên?
Có thể rút ra bài học gì?
1 Ví dụ: Truyện cời "Chào hỏi".
Chàng rể đã làm một việc quấy rối đếnngời khác, gây phiền hà cho ngời khác
2 Kết luận: Để tuân thủ các phơng châm
hội thoại ngời nói phải nắm đợc các đặc
điểm của tình huống tiếp (nói với ai? Nóikhi nào? Nói ở đâu? nói nhằm mục đích
1 Ví dụ
a Ví dụ phơng châm về chất không đợc tuân thủ "cháy".
b Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng bệnhnan y phơng châm lịch sự
c Đoạn đối thoại u tiên phơng châm vềchất
Hỏi - Theo em có phải cuộc hội thoại nàocũng phải tuân thủ phơng châm hội thoạikhông?
2 Kết luận
- Phơng châm hội thoại không phải lànhững quy định có tính chất bắt buộc
Trang 20Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009Hỏi - Rút ra những trờng hợp (nguyên
nhân) không tuân thủ phơng châm hộithoại?
trong mọi tình huống
- Trờng hợp không tuân thủ phơng châm
do 3 lý do
GV cho học sinh đọc lại ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập: III Luyện tập
- 4 nhân vật vì sao đến nhà Lão Miệng?
- Thái độ của họ nh thế nào? Có căn cứkhông?
- Vi phạm phơng châm nào?
HS trả lời, GV khái quát
Bài 2:
Đoạn trích phơng châm lịch sự không đợcthực hiện vì các nhân vật nổi giận vô cớ
c H ớng dẫn học ở nhà.
- GV nêu câu hỏi củng cố khái quát, yêu cầu học sinh làm bài tập
+ Những trờng hợp nào không tuân thủ phơng châm hội thoại mà vẫn đợc chấp nhận?+ Xây dựng các đoạn hội thoại
- Chuẩn bị bài Viết bài tập làm văn số I - Văn thuyết minh
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK,Văn bản mẫu, đề kiểm tra, Giấy kiểm tra, bút viết, thớc kẻ
*Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra bài cũ)
b Tổ chức làm bài
Hoạt động 1: 1 Giới thiệu đề bài 1 Đề bài:
Hớng dẫn học sinh làm bài 2 Hớng dẫn học sinh làm bài (5')
Yêu cầu nội dung của đề?
- Phơng pháp thuyết minh nào sẽ chọn? Yêu cầu: Chọn lễ hội của địa phơng hoặc1 lễ hội lớn trong vùng
Trang 21Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
- Xác định các đặc điểm thuyết minh?
- Định lợng thời gian cho từng phần? - Phơng pháp thuyết minh.Sử dụng các phơng pháp thuyết minh kết
hợp với miêu tả, giải thích và phân tích đểhình thành triển khai các ý:
+ Miêu tả kiến trúc, quang cảnh
+ Giải thích ý nghĩa các hoạt động trong lễhội
Hoạt động 3: Nêu thang điểm cho từng
Mở bài: Giới thiệu lễ hội thời gian, địa
điểm, ý nghĩa khái quát (1 đ)
Thân bài:
- Nguồn gốc của lễ hội (1 đ)
- Hình ảnh kiến trúc khu di tích (2đ)
- Miêu tả không khí lễ hội (1,5 đ)
- Hoạt động lễ hội và ý nghĩa của từng
- Yêu cầu: Chuẩn bị bài "Chuyện ngời con gái Nam Xơng"
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 10.9.2008
Tiết 16, 17
Văn bản:
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
(Trích truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)
* Mục tiêu bài học
- Trân trọng , yêu quí , tôn vinh ngời phụ nữ đảm đang hiền thục trong xã hội , lên án
tố cáo những thói ghen tuông mù quáng
Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
Trọng tâm: Tiết 1: Đọc tóm tắt - phân tích phần 1.
Tiết 2: Phân tích
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh
Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK,Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Soạnbài, bảng phụ để viết ví dụ, Tranh ảnh vềnhững ngời phụ nữ đức hạnh , đảm đangtrong xã hội
Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV,SBT, STK
Thiết bị dạy học: Có thể dùng tranh minh hoạ về cảnh cuối.
Trang 22Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả - tác phẩm.
I Tìm hiểu chung
- HS đọc chú thích
- Giáo viên giới thiệu khái quát những nétchính về tác giả và nêu nguồn gốc tácphẩm
Hỏi: Giải thích tên nhan đề tập truyện?
- GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- HS đọc tiếp phân biệt đoạn tự sự và lời
đối thoại, đọc diễn cảm phù hợp với từngnhân vật trong từng hoàn cảnh
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích
- Kể (GV hớng dẫn để tóm tắt)Hỏi: Câu chuyện kể về ai? về sự việc gì?
Hỏi: Truyện làm mấy phần? Nội dungtừng phần?
- GV: Hớng dẫn HS phân đoạn và tìm ýchính từng đoạn
- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặnchồng nh thế nào? Hiểu gì về nàng qua lời
đó?
Hỏi: Khi xa chồng, Vũ Nơng đã thể hiệnnhững phẩm chất đẹp đẽ nào?
Những hình ảnh ớc lệ có tác dụng gì? Lờitrối cuối của bà mẹ Trơng Sinh cho emhiểu về phẩm chất đẹp đẽ của Vũ Nơng
nh thế nào?
- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làmnhững việc gì?
Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng ýnghĩa của mỗi lời nói đó?
(GV phân tích bình giảng từng lời thoạicủa Vũ Nơng)
- Khi tiễn chồng đi lính nàng không trôngmong vinh hiển mà chỉ cầu bình an trở về
nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung
- Khi xa chồng: thuỷ chung, buồn nhớ
đảm đang, tháo vát thuỷ chung hiếu nghĩa(lo toan ma chay việc nhà chồng chu đáo)
- Khi bị chồng nghi oan:
+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòngmình khẳng định lòng thuỷ chungtrong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan.+ Nói lên nỗi đau đớn thất vọng vì bị đối
xử bất công
+ Thất bọng đến tột cùng về hạnh phúc gia
đình khồng gì hàn gắn nổi
Vũ Nơng xinh đẹp, nết na, hiền thục,
đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chunghết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập củng cố.
Luyện tập củng cố: (3')
GV nêu câu hỏi: Hình dung với phẩmhạnh đó Vũ Nơng sẽ có cuộc sống nh thếnào trong xã hội hiện nay? yêu cầu chuẩn
Em hình dung trong xã hội này Vũ Nơngsống sẽ hạnh phúc
Trang 23Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
bị tiếp phần sau
Tính cách của Trơng Sinh đợc giới thiệu
nh thế nào?
(HS đọc đoạn văn giới thiệu chàng Trơng)
- Trơng Sinh tính cách đa nghi phòng ngừaquá sức chỉ 1 lời nói của đứa bé ngâythơ kích động ghen tuông
- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán bỏ ngoàiTính ghen tuông của chàng đợc phát triển
nh thế nào?
(Phân tích tâm trạng của Trơng Sinh khitrở về)
Cách xử sự của Trơng Sinh nh thế nào?
Theo em đánh giá nh thế nào về cách xử
sự đó?
Phân tích giá trị tố cáo trớc hành động củanhân vật này?
Nhận xét gì về cách dẫn dắt tình tiết câuchuyện của tác giả?
Phân tích giá trị nghệ thuật của những
đoạn hội thoại
tai những lời phân tích của vợ, vũ phu thôbạo dẫn đến cái chết oan nghiệt
Lời tố cáo xã hội phụ quyền, bày tỏniềm cảm thơng của tác giả đối với sốphận mỏng manh, bi thảm của ngời phụnữ
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng cớcho Trơng Sinh có thế
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật với nhữnglời tự bạch hợp lý
Câu chuyện sinh động, khắc hoạ tâm lí,tính cách nhân vật
Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp
Vũ Nơng, đợc sứ giả Linh Phi đa về dơngthế Vũ Nơng hiện về ở bến Hoàng Gianglung linh kì ảo yếu tố ảo + yếu tố thực(về địa danh, thời điểm lịch sử, nhân vật
sự kiện lịch sử, trang phục mĩ nhân ) thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi vớicuộc đời thực, tăng độ tin cậy
ý nghĩa thể hiện ớc mơ ngàn đời củanhân dân ta về sự công bằng trong cuộc
đời, ngời tốt dù có trải qua bao oan khuất
Hoạt động 6: Hớng dẫn tổng kết III Tổng kết
Nội dung:
- Cảm thơng số phận ngời phụ nữ bất hạnh.
- Tố cáo xã hội phong kiến
Nghệ thuật: Yếu tố hiện thực - kì ảo Hoạt động 7: Hớng dẫn luyện tập. IV Luyện tập
- GV hớng dẫn HS thực hiện 2 bài luyệntập, tìm hiểu cảm xúc của tác giả trớc tấn
bi kịch này
1 Kể chuyện theo cách của em
2 Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông
c Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Làm những bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Chuẩn bị bài tiết:
18 Xng hô trong hội thoại Soạn trớc những câu hỏi trong SGK
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 11/9/2008
Tiết 18:
Xng hô trong hội thoại.
* Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
Kiến thức:
- Hiểu đợc sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
Trang 24Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giaotiếp
Kỹ năng:
- ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp ngữ xng hô và biết sử dụngtốt những phơng tiện này
Trọng tâm: Làm bài tập, tập hợp từ xng hô.
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh
- Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK, Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Soạnbài, bảng phụ để viết ví dụ, -
-Tài liệu tham khảo
- Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV, SBT, STK
*tiến trình lên lớp.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phơng châm hội thoại vẫn đạt yêu
cầu? Vì sao?
b Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ xng hô và việc sử dụng chúng.
I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng
từ ngữ xng hô
- Hãy su tầm một số từ ngữ xng hô trongTiếng Việt?
- So sánh với từ xng hô của Tiếng Anh vànêu nhận xét về từ xng hô trong tiếngViệt?
- GV kể chuyện hài hớc về cách lựa chọnxng hô
- Gọi HS đọc ví dụ
- Dế Mèn và Dế Choắt đã xng hô n thếnào trong mỗi ví dụ
Tại sao có sự thay đổi đó?
Phân tích ý nghĩa của mỗi lần xng hô của
b Dế mèn: Xng "tôi" Bạn bè
Dế Choắt: anh - tôi coi Dế Mèn nh
ng-ời bạn
Nhận xét gì về từ ngữ xng hô trongtiếng Việt?
Ngời nói xng hô cần phụ thuộc vàotính chất nào?
2 Kết luận: (Ghi nhớ - SGK)
- Từ ngữ xng hô: phong phú
- Ngời nói tuỳ thuộc vào tính chất của tìnhhuống giao tiếp và mối quan hệ với ngờinghe mà lựa chọn từ ngữ xng hô
GV cho HS đọc lại ghi nhớ chung * Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. II Luyện tập
- HS đọc các bài tập
- GV phân nhóm 4 bài tập
- HS thảo luận trong nhóm
- Tổ chức báo cáo kết quả bài tập
- GV tổng hợp kết quả và đa ra đáp án
Bài 1:
Cách xng hô gây sự hiểu lầm lễ thànhhôn của cô học viên ngời Châu Âu và vịgiáo s Việt Nam
Bài 2:
Dùng "chúng tôi" trong văn bản khoa học
tăng tính khách quan và thể hiện sựkhiêm tốn của tác giả
Vị tớng gặp thầy xng "em" lòng biết
ơn và thái độ kính cẩn với ngời thấy
Truyền thống "tôn s trọng đạo"
Trang 25Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009Hoàn cảnh và cách xng hô của ngời đứng
đầu với nhân dân trớc 1945 nh thế nào? Tôi - đồng bào cảm giác gần gũi thânthiết đánh dấu một bớc ngoặt trong quan
hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đấtnớc dân chủ
Bài 6:
Thay đổi thái độ và hành vi
c H ớng dẫn học ở nhà.
- Nắm chắc các vấn đề về hội thoại
- Hoàn thành bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 14/9/2008 Tiết 19:
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
* Mục tiêu bài học: Giúp HS:
Kiến thức:
- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ýdẫn
Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết
diễn đạt linh hoạt
Trọng tâm: Bài tập.
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
- Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK,Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Soạnbài, bảng phụ để viết ví dụ
- Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV, SBT, STK
* Tiến trình lên lớp.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: Về từ ngữ xng hô trong hội thoại.
b Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.
I Cách dẫn trực tiếp
HS đọc ví dụ a - b (mục I)
- GV tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi
Hỏi: Ví dụ a phần in đậm là lời nói hay ýnghĩ? nó đợc ngăn cách với phần trớcbằng những dấu hiệu nào?
Hỏi: Ví dụ b phần in đậm là lời nói hay ýnghĩ? nó đợc ngăn cách nh thế nào?
Hỏi: Làm thế nào để phân biệt là lời nóihay ý nghĩ? điểm giống trong 2 ví dụ?
Hỏi: thế nào là cách dẫn trực tiếp?
- HS phát biểu, GV khái quát đa ra kết luận
1 Ví dụ: (Trích "Lặng lẽ SaPa")
a Lời nói của anh thanh niên
Tách bằng dấu (:) và dấu (" ")
b ý nghĩ tách bằng dấu (:) và đặttrong (" ")
2 Kết luận (SGK)
- Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của ngờihay nhân vật
- Ngăn cách phần đợc dẫn bằng dấu (:)hoặc kèm theo dấu (" ")
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp. II Cách dẫn gián tiếp
Trang 26Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
HS đọc 2 ví dụ a, b (mục II)Hỏi: Ví dụ phần in đậm ví dụ nào là lời, ví
- Nhắc lại lời hay ý của ngời hay nhân vật:
có điều chỉnh theo kiểu thuật lại không giữnguyên vẹn, không dùng dấu (:)
Cả 2 cách đều có thể thêm "rằng" và
"là" để ngăn cách phần đợc dẫn với phầnlời của ngời dẫn
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả nhậnxét về cách dẫn lời và đặc điểm của 2 cáchdẫn
Bài 2: Tạo ra 2 cách dẫn.
a Trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, HồChí Minh đã nhắc nhỡ mọi ngời: "Chúng
ta anh hùng"
- Trong , Hồ Chí Minh đã nhắc mọi ngờirằng các thế hệ phải ghi nhớ công lao củacác vị anh hùng dân tộc bởi họ đã hy sinhxơng máu để bảo vệ Tổ quốc
- Không có lời dẫn hay ý dẫn nào sau dấu(:)
Bài 4:
Hôm sau gửi hoa vàng nhờ Phan Lang
đa cho chàng Trơng và nói rằng: "Tôi "
c H ớng dẫn học ở nhà
- Thể văn nghị luận nào hay sử dụng 2 cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
- Viết đoạn văn chứng minh: Nguyễn Dữ thể hiện đợc ớc vọng của ngời lơng thiện
- Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng.
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
- Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK, Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ Soạn bài, bảng phụ để viết ví dụ,
- Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV, SBT, STK
Trang 27Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
*Tiến trình lên lớp.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
(Kiểm tra về văn bản tự sự)
b Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động 1: Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự.
I Sự cần thiết phải tóm tắt vănbản tự sự
- GV nêu tình huống trong SGK
- HS thảo luận rút ra nhận xét về sựcần thiết phải tóm tắt tác phẩm tự sự?
tự sự.
II Thực hành tóm tắt một vănbản tự sự
- HS đọc ví dụ SGK
- Hỏi: Theo em các chi tiết sự việc đó đã
đủ cha? Sự việc thiếu là sự việc nào? sựviệc đó có quan trọng không? Vì sao?
- Hỏi: hãy tóm tắt bằng đoạn văn
2 HS đọc bản tóm tắt 2 bản tóm tắt độdài ngắn nh thế nào? Các sự việc có đầy
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập. III Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc bài tập, chọn tác phẩm tự sự(thống nhất)
- Lão xin Binh T ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao
- Chỉ có ông giáo hiểu buồn
- Hoàn thiện các bài tập còn lại
- Soạn tóm tắt "Chuyện cũ trong phủ của chúa Trịnh"
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 18/9/2008 Tiết 21 :
Trang 28Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng
B Chuẩn bị của thầy trò:
* Chuẩn bị của thầy trò :
Bảng phụ
* Bài mới :
Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội Nó ngừng biến đổi theo sự vận động của xãhội Sự phát triển của Tiếng Việt, cũng nh ngôn ngữ nói chung, đợc thể hiện trên cả 3mặt : ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học hôm nay chỉ đề cập đến sự phát triển củaTiếng Việt về mặt từ vựng
Hoạt động I: Tìm hiểu sự biến đổi và sự phát triển nghĩa của từ.
? Cho biết từ " kinh tế " trong bài thơ "
Vào cảm tác" của Phan Bội Châu có ýnghĩa gì ?
? Ngày nay từ này có đợc hiểu nh vậykhông?
? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của
từ ?Giáo viên: Nh vậy trong quá trình pháttriển xã hội những sự vật, hiện tợng mớinảy sinh Do vậy ngôn ngữ cũng phải cónhững từ ngữ mới để biểu thị các sự vật,hiện tợng đó Một trong hai hớng pháttriển nghĩa của từ đó là hình thành nghĩamới và nghĩa cũ mất đi
Học sinh đọc ví dụ ( Bảng phụ )
? Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của
từ : Xuân, Tay trong các ví dụ
Giáo viên : Nh vậy nghĩa của từ biến đổi
và phát triển theo một hớng nữa đó là hìnhthành các nghĩa mới cùng tồn tại vớinghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa gốc
Từ đó em rút ra kết luận gì về sự biến đổi
Dựa trên quan hệ tiếp cận ( gần nhau )
? Hãy phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựnghọc với ẩn dụ, hoán dụ tu từ học
Giáo viên chốt vấn đề - học sinh đọc ghinhớ
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từngữ
* Phân tích ví dụ
1, Kinh tế : trị nớc cứu đời-> Tác giả ôm
ấp hoài bão trông coi việc nớc, cứu giúpngời đời
Kinh tế: Chỉ toàn bộ hành động của conngời trong lao động sản xuất, trao đổi,phân phối và sử dụng của cải vật chất làmra
-> Nhận xét: Nghĩa của từ không phải bấtbiến Nó có thể thay đổi theo thời gian Cónhững nghĩa cũ bị mất đi và những nghĩamới đợc hình thành
=> Hình thành nghĩa mới, nghĩa cũ mất đi
Ví dụ : Đăm chiêu :-> Phải và trái (nghĩa cũ )
-> Băn khoăn suy nghĩ ( nghĩa mới )
2,
a, Xuân (1) : mùa chuyển tiếp từ đôngsang hạ, đợc coi là mở đầu của một năm -
> nghĩa gốc
Xuân (2) : tuổi trẻ ( nghĩa chuyển )
b, Tay (1) : Bộ phận phía trên của cơ thể,
từ vai đến các ngón, dùng để cầm nắm->nghĩa gốc
Tay (2) : Ngời chuyên hành động hay giỏimột môn, một nghề nào đó -> chuyểnnghĩa
Trang 29Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
+ Hình thức Dựa vào sự giống nhau+ Cách thức giữa hai sự vật, hiện + Chức năng tợng
+ Kết quả
- Hoán dụ :+Lấy bộ phận chỉ toàn thể
+Vật chứa đựng chỉ vật đợc chứa đựng.+ Lấy trang phục thay cho ngời
=> Cả hai phơng thức này đều căn cứ vàoquy luật liên tởng
3, Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ tu
từ học với ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học
- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là những biệnpháp tu từ, nó chỉ mang nghĩa lâm thờikhông tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đây làcách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tợng,mang tính biểu cảm cho câu nói
- ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học tạo nghĩamới thực sự của từ, các nghĩa này đợc ghitrong từ điển
* Ghi nhớ : SGK.
Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1 : Xác định nghĩa của từ " Chân "
a, Từ " Chân" : đợc dùng với nghĩa gốc
b, Từ " Chân" : đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ
c, Từ " Chân" : đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
d, Từ " Chân" : đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
Bài tập 2 :
Trong những cách dùng trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, từ "trà" đợc dùng vớinghĩa chuyển, chứ không phải là nghĩa gốc nh đợc giới thiệu ở trên Trà ở những cáchdùng trên có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biến thành dạng khô, dùng để phanớc uống -> Phơng thức ẩn dụ
Bài tập 3 : Cách dùng : Đồng hồ điện tử, đồng hồ nớc từ đồng hồ đợc hiểu với
nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, chỉ khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ-> đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ
Hoạt động III: Hớng dẫn học ở nhà.
-Học sinh làm bài tập 4,5
- Học thuộcghi nhớ
- Soạn bài tiếp theo
C điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Trang 30
Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Kiến thức:
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, quan lại phong kiến trong xã hội cũ
- Thấy đợc nghệ thuật viết tuỳ bút bằng lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh
động
Thái độ:
- Chân trọng lý tởng mà đất nớc, xã hội đang xây dựng , và thúc đẩy phát triển , tìm rahớng đi cho chính mình, thực hiện đợc lý tởng xây daựng chế độ xã hội ngày một tốthơn nhìn nhận đánh giá lại những sự kiện lịch của đát nớc ta trong chế độ XHPK ngày
xa, có ý thức trách nhiệm trong việc xây dựng chế độ mà đất nớc ta đã lựa chọn
Kỹ năng:
Nhận diện , phân tích , đánh giá một thể loại văn học trong thời kỳ trung đại
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
chuẩn bị của giáo viên chuẩn bị của của học sinh
- Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK, Văn bản mẫu, Giấy A4, Bảng phụ
Những sự kiện lịch sử thời Vua Lê- chúa Trịnh
- Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV, SBT, STK
* Tiến trình lên lớp.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: Nhân vật Vũ Nơng trong "Ngời con gái Nam Xơng".
b Tổ chức đọc - hiểu văn bản.
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu tác giả,
II Phân tích
- GV cho HS đọc lại đoạn văn đầu, nêucâu hỏi yêu cầu HS tìm các chi tiết nói vềthói ăn chơi của Chúa và sách nhiễu dâncủa bọn quan lại (HS đứng tại chỗ trả lời
Lớp bổ sung, GV tổng kết)
1 Thói ăn chơi của chú Trịnh và sách
nhiễu dân của bọn quan lại
a Chúa Trịnh:
+ Xây nhiều cung điện đền đài (tốn tiền của).+ Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng, tốnkém
b Bọn quan lại:
- Tìm thu mà thực chất là cớp đoạt nhữngcủa quý trong thiên hạ (chim quý, thú lạ,cây cổ thụ ), lại đợc tiếng là mẫn cán
- Dẫn chứng cụ thể, khách quan, không lờibình của tác giả,
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu thái độ
của tác giả 2 Thái độ của tác giả.- Qua miêu tả tỉ mỉ sự việc trong phủ chúa
- GV cho HS trao đổi về thái độ của tácgiả qua đoạn văn
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV
bổ sung
thái độ của tác giả là tố cáo, khinh bỉ bọnquan lại trong phủ và chúa Trịnh (phêphán kín đáo)
- Ông xem đó là "triệu bất tờng" (điều
không lành)
- GV cho HS tóm tắt lại những ý chính và
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập. III Luyện tập
- GV cho HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 1,
2 lớp nhận xét, bổ sung * Bài tập 1, bài tập 2 (lí giải nh bài giảng).* Viết đoạn văn ngắn nhận xét về xã hội
Việt Nam thời chúa Trịnh
- Nêu nhận xét, ý kiến chủ quan
- Có dẫn chứng minh hoạ
Trang 31Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
c H ớng dẫn học ở nhà
- Viết tiếp đoạn văn cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị văn bản: Hoàng Lê nhất thống chí (hồi thứ 14)
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Giới thiệu các đoạn đầu
*chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
- Giáo án, sgk, sgv, sbt, Tài liệu TK,Văn bản mẫu, - Vở ghi , vở bài soạn, vở nháp, SGK , SGV, SBT, STK
* Tiến trình lên lớp.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
* Kiểm tra: Bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh gợi cho em suy nghĩ về hiện
thức đất nớc nh thế nào?
b Tổ chức đọc hiểu văn bản.
Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả tác phẩm
Hỏi: - Hiểu gì về thể chí?
(HS dựa vào chú thích 1 phát biểu)
Hỏi: - Đặc điểm của "Hoàng Lê nhấtthống chí"?
(Nội dung có gì nổi bật?)
Tập thể tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì
-Hà Tây
Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí - Ngô ThìDu
Trang 32Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Đoạn 3: Sự đại bại của quân tớng Thanh,
sự thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống
Hỏi: Nêu đại ý của đoạn trích?
HS dựa vào bố cục khái quát nội dung b Đại ý: Đoạn trích dựng lên bức tranhchân thực và sinh động, hình ảnh anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự thảm bạitất yếu của bọn xâm lợc
Hoạt động 3: Hớng dẫn phân tích hình
ảnh
Nguyễn Huệ.
II Phân tích
1 Hình ảnh Nguyễn Huệ - Quang Trung
Hỏi: Cảm nhận của em về ngời anh hùngQuang Trung - Nguyễn Huệ sau khi đọc
đoạn trích?
(GV cho HS phát biểu tự do 2 - 3 em vềhiện tợng ngời anh hùng Nguyễn HuệHỏi: Em thấy tính cách anh hùng thể hiện
ở hoạt động của nhân vật nh thế nào?
Chỉ ra những việc lớn mà ông làm trongvòng 1 tháng (24/11 - 30 tháng chạp)?
Qua những hoạt động làm viêc của nhânvật em thấy đợc điều gì ở ngời anh hùng?
- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán, xôngxáo, nhanh gọn, có chủ đích và rất quảquyết Trong 1 tháng:
- HS phát hiện những chi tiết thể hiện trítuệ của Quang Trung
Hỏi: Phân tích lời phủ dụ trớc khi lên ờng? (HS đọc lại lời phủ dụ, nêu ý nghĩatrong đoạn văn)
đ-(GV bình giảng ý này)
Theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta
đánh giá đợc tầm nhìn xa của Quang
- Trí tuệ sáng suốt, sâu xa nhạy bén.+ Trong việc phân tích tình hình thờicuộc và thế tơng quan lực lợng giữa ta và
địch
+ Phủ dụ quân lính (khẳng định chủquyền, lợi thế trung quân, kích thích lòngyêu nớc và truyền thống quật cờng dântộc
+ Sáng suốt trong việc xét đoán và dùngngời (Sở - Lân)
- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trôngrộng
Trung - Nguyễn HuệHỏi: Việc Quang Trung tuyển quân nhanhgấp và tiến quân thần tốc (trong 4 ngày đimấy trăm km - tuyển quân đông) gợi suynghĩ gì trong em về hình ảnh ngời anhhùng?
Hỏi: Hình ảnh Quang Trung trong trận
đánh tả đột hữu xông đợc miêu tả cụ thể ởnhững chi tiết nào?
- Tại sao các tác giả Ngô gia vốn trungthành với nhà Lê lại có thể viết thựcvà hay
nh thế về ngời anh hùng Nguyễn Huệ?
+ Mới khởi binh đã khẳng định sẽ chiếnthắng
+ Tính kế hoạch ngoại giao sau khi chiếnthắng đối với một nớc lớn gấp 10 lần nớcmình
- Tài dụng binh nh thần: 4 ngày vợt đèonúi đi 350km tới Nghệ An vừa tuyểnquân, vừa duyệt binh tổ chức đội ngũtrong 1 ngày Tiến quân thần tốc hẹn 7/1
ăn tết ở Thăng Long, đi xa nhng quân luônchỉnh tề do tài cầm quân
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
Hình ảnh Quang Trung đợc hiện lênqua tả, kể, thuật oai phong lẫm liệtngời anh hùng mang tính sử thi
Hoạt động 5: Tổ chức tìm hiểu sự thất bại
- Tôn Sĩ Nghị: Kẻ tớng bất tài, kiêu căng
tự mãn, chủ quan khinh địch, cho quânlính mặc sức ăn chơi
- Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi sợmất mặt, xin ra hàng
b Bọn vua tôi phản nớc hại dân.
Trang 33Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009Thái độ của tác giả đợc thể hiện trong
giọng điệu và cảm xúc? - Cõng rắn cắn gà nhà mu cầu lợi íchriêng
- Chịu nỗi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh vạnxin, mất t cách quân vơng
Tình cảnh khốn quẫn của vua Lê
Lòng thơng cảm và ngậm ngùi của tácgiả
Hoạt động 6: Hớng dẫn tổng kết. III Tổng kết:
Cảm hứng thể hiện trong đoạn trích là cảmhứng nh thế nào?
Cảm nhận về nội dung đoạn trích?
HS thảo luận, GV khái quát rút ra ghi nhớSGK
- Ghi nhớ SGK.
Hoạt động 5: Luyện tập. IV Luyện tập
Theo em yếu tố miêu tả góp phần thể hiện
sự việc nh thế nào?
GV hớng dẫn HS làm bài tập
Miêu tả chiến công thần tốc đại phá quânThanh từ tối 30 tết - 5/1
- Miêu tả từng trận Hà Hồi, Ngọc Hồi
- Cảnh Quang Trung biểu hiện trong mỗitrận
- Trận vào Thăng Long
c ớng dẫn học ở nhà H
- HS đọc thêm
- Hiểu khái quát ý nghĩa lịch sử, phơng thức miêu tả có vai trò nh thế nào trong kể?
- Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng
d điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 25/9/2008
Tiết 25:
Sự phát triển của từ vựng (Tiếp)
* Mục tiêu bài học: Giúp HS:
Kiến thức:
- Ngoài việc phát triển nghĩa của từ, từ vựng của một ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm về số lợng và các từ ngữ nhờ:
+ Cấu tạo thêm từ ngữ mới
+ Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới
Trọng tâm: Luyện tập tạo từ mới.
* Chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị của học sinh
Giáo án, Bảng phụ, Văn bản mẫu, SGK, SGV, SBT, Sách tham khảo Từ điển tiếng Việt + từ điển Hán Nôm
Vở ghi, Vở bài tập, SGK, SBT, Sách tham khảo, Giấy nháp…
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa? Nêu các nét nghĩa phát triển của từng
từ?
Yêu cầu: HS lấy đợc 3 từ nhiều nghĩa: 3đ
Nêu đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ 5đ
Đặt câu minh hoạ và diễn đạt dễ hiểu 2đ
Trang 34Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
b Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc tạo từ mới. I Tạo từ ngữ mới
- Đặc khu kinh tế: khu vực dành thu hút vốn
- Điện thoại di động - điện thoại vô tuyếnnhỏ
Hỏi: Hiểu nghĩa mỗi cụm từ nh thế nào?
HS phát biểu giáo viên nhận xét kết luận
GV nêu yêu cầu phần b
Hỏi: Gợi ý tìm từ vào hoàn cảnh thực tế, kẻ
đi phá rừng cớp tài nguyên?
Hỏi: Kẻ ăn cắp thông tin trên máy tính?
- Sở hữu trí tuệ quyền sở hữu đối với sảnphẩm do hoạt động trí tuệ
- Điện thoại nóng: Điện thoại dành riêngtiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩncấp
Hỏi: Phát triển từ vựng bằng cách nào vàmục đích?
GV khái quát rút ra kết luậnLấy một số từ mới
II Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài:
HS đọc đoạn Kiều và đoạn vănHỏi: Chỉ ra các từ Hán Việt trong đó
Cho HS chỉ theo 2 nhóm ghi vào bảng phụ
và lên bảng
(Gợi ý từ Hán Việt đơn + ghép)Hỏi: Tạo thêm từ bằng cách nào? Những từ
đó mợn của nớc nào?
1 Ví dụ:
a * Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, ĐạmThanh, hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài nữ,giai nhân
các nớc khác loại nào nhiều?
Hỏi: Hãy tìm các từ mợn tiếng nớc ngoàitrong Tiếng Việt (ra đi ô, mít tinh, ô tô, inter net )
X + hoá (cơ giới hoá )
X + điện từ (th điện tử, giáo dục điện tử )
Bài 2:
Chia nhóm bài 2 (3 - 4 nhóm)Mỗi nhóm tìm 2 từ, thi nhanh trong 3 phútlên bảng
GV sửa chữa cách giải nghĩa khen thởng
đội làm nhanh
(Gợi ý: các ngành lĩnh vực khác nhau)
Bài 2: 5 từ mới gần đây.
- Bàn tay vàng, bàn tay tài giỏi, hiếm cótrong việc thực hiện 1 thao tác lao động vàkinh tế nhất định
Trang 35Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Bài 4: GV tổ chức cho HS thảo luận theo
- Nắm vững đặc điểm phát triển từ vựng Tiếng Việt Đọc thêm
- Chuẩn bị: Truyện Kiều của Nguyễn Du.
D Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
………
………
………
Ngày soạn: 28/9/2008Tiết 26:
- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều
Từ đó thấy đợc truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam, kiệt táccủa văn học dân tộc và văn học nhân loại
Thái độ:
Thông cảm, chia sẻ với số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến , lên án tố cáo tội
ác của những kẻ có chức có quyền nhng lại uỷ mạnh hiếp yếu , coi nhẹ luân thơng dạo
lý của ông cha đã giữ ginf hằng mấy thế kỷ qua
Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng tóm tắt truyện
Trọng tâm: Tóm tắt, giới thiệu giá trị nội dung, nghệ thuật.
* Chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị của học sinh
Giáo án, Bảng phụ, Văn bản mẫu, SGK, SGV, SBT, Sách tham khảo
Từ điển tiếng Việt + từ điển Hán Nôm
Những t liệu về lời bình cho tác phẩm truyện Kiều
Vở ghi, Vở bài tập, SGK, SBT, Sách tham khảo, Giấy nháp…
*Tiến trình lên lớp.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: Những hiểu biết của em về truyện Kiều.
b Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: hớng dẫn tìm hiểu tác giả
Nguyễn Du (cuộc đời và sự nghiệp văn học).
I Tác giả Nguyễn Du
1 Cuộc đời.
- Gọi HS đọc phần tác giả Nguyễn Du
- Đoạn trích cho em biết về những vấn đề - Gia đình xuất thân (nguồn) dòng dõi quýtộc
Trang 36Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009gì trong cuộc đời tác giả?
GV nhấn mạnh những điểm quan trọng - Bản thân: Học giỏi nhng gặp nhiều lậnđận, ông bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều vùng văn hoá khác ảnh hởng đếnsáng tác của nhà thơ
- Ông có trái tim giàu lòng yêu thơng.Hỏi: Về sự nghiệp văn học của Nguyễn
Du có những điểm gì đáng chú ý?
GV giới thiệu thêm một số tác phẩm lớncủa Nguyễn Du
2 Văn học.
- Sáng tác 243 bài
- Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập
- Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn
thiên tài văn học
Hoạt động 2: Giới thiệu truyện Kiều. II Truyện Kiều
- Giới thiệu thuyết trình cho HS hiểu vềnguồn gốc tác phẩm khẳng định sựsáng tạo của Nguyễn Du
- Kể thêm sự thêm và bớt về nội dung cốttruyện
- HS đọc phần tóm tắt, 3 em lên tóm tắt 3phần ngắn gọn hơn
và sáng tạo thêm cốt truyện phù hợpvới hiện thực Việt Nam
2 Tóm tắt tác phẩm: 3 phần
- Gặp gỡ và đính ớc
- Gia biến và lu lạc
- Đoàn tụHỏi: Dựa vào cốt truyện theo em truyện
Kiều có những giá trị nghệ thuật nào?
Tóm tắt tác phẩm em hình dung xã hội
đ-ợc phản ánh trong truyện Kiều là xã hội
nh thế nào?
Những nhân vật nh Mã Giám Sinh, HồTôn Hiến, Bạc Bà, Bạc Hạnh, Sở Khanh lànhững kẻ nh thế nào?
Cảm nhận của em về cuộc sống thân phậncủa Thuý Kiều cũng nh ngời phụ nữ trongxã hội cũ
Hỏi: Nguyễn Du rất cảm thơng với cuộc
đời ngời phụ nữ chứng minh?
GV dùng những câu thơ biểu cảm trựctiếp
Hỏi: Việc khắc hoạ hình thợng nhữngnhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến
3 Giá trị nội dung và nghệ thuật.
a Giá trị nội dung:
+ Giá trị hiện thực
- Phản ánh xã hội đơng thời với cả bộ mặttàn bạo của các tầng lớp thống trị (MãGiám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh bọnbuôn thịt bán ngời; Hồ Tôn Hiến, Hoạn
Th quan lại tàn ác bỉ ổi )
- Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ vàtấn bi kịch của ngời phụ nữ trong xã hộicũ
* Giá trị nhân đạo
- Cảm thơng sâu sắc trớc những nỗi khổcủa con ngời
- Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
- Đề cao trân trọng con ngời từ vẻ đẹphình thức, phẩm chất những khát vọngtrong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện thái
độ nh thế nào?
(Một số ví dụ giáo viên đa miêu tả về Mã
Giám Sinh )Hỏi: Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm
1 nhân vật anh hùng theo em là ai? Mục
đích của tác giả?
Cách Thuý Kiều báo ân báo oán thể hiện
t tởng gì của tác phẩm?
GV thuyết trình 2 thành tựu lớn về nghệthuật của tác phẩm
- Minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ trongtả cảnh nh thế nào, tả cảnh ngụ tình trongnhững đoạn trích
Nghệ thuật miêu tả phong phú
- Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhng
dễ hiểu
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập. III Luyện tập
Gọi 1 em tóm tắt ngắn gọn, GV nhận xét Tóm tắt ngắn gọn truyện Kiều?
c H ớng dẫn học ở nhà
- Nắm chắc các đặc điểm về nội dung - nghệ thuật của tác phẩm
- Vì sao nói Nguyễn Du có công sáng tạo lớn trong truyện Kiều?
- Soạn bài "Chị em Thuý Kiều"
Trang 37Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
D Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
………
………
………
Ngày soạn: 29/9/2008Tiết 27
Văn bản:
Chị em thuý kiều
(Trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
* Mục tiêu bài học: Giúp HS:
Kiến thức:
- Thấy đợc tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển
* Chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị của học sinh
Giáo án, Bảng phụ, Văn bản mẫu, SGK, SGV, SBT, Sách tham khảo Từ điển tiếng Việt + từ điển Hán Nôm Những t liệu về lời bình cho tác phẩm truyện Kiều -
Vở ghi, Vở bài tập, SGK, SBT, Sách tham khảo, Giấy nháp…
* Tiến trình lên lớp.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều?
(Yêu cầu: Trình bày giá trị nội dung truyện Kiều: 5đ
Trình bày giá trị nghệ thuật của tác phẩm 3đ; diễn đạt 2đ
b tổ chức đọc - hiểu văn bản.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu trớc khi
GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu đại ý và bố cục
- GV đọc mẫu, nêu cách đọc, đoạn vănmiêu tả 2 nhân vật bằng thái độ ngợi ca
đọc thể hiện giọng trân trọng
- Gọi HS đọc
Hỏi: - Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ởmột số chú thích 1, 2, 5, 9, 14
Hỏi: - Nội dung chính của đoạn trích?
Hỏi: - Đoạn trích chia làm mấy phần?
II Phân tích
* HS đọc đoạn 1Hỏi: - Vẻ đẹp của 2 chị em Thuý Kiều đợcgiới thiệu bằng hình ảnh nào? Tác giả sựdụng nghệ thuật gì khi miêu tả giới thiệu
1 Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em.
- Tố Nga - cô gái đẹp hai chị em có cốtcách thanh cao duyên dáng nh mai, trongtrắng nh tuyết
Trang 38Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009nhân vật?
Hỏi: - Nhận xét của em về câu thơ cuối
đoạn? (Câu thơ cho em biết đợc những
điều gì? cách viết ngắn gọn có tác dụng gì?)
GV khái quát chuyển sang ý 2
Bút pháp ớc lệ gợi tả vẻ đẹp chung
- Vẻ đẹp mỗi ngời một khác: "Mỗi ngờimột vẻ" nhng đều hoàn hảo "mời phân vẹnmời"
Cách giới thiệu ngắn gọn nhng nổi bật
đặc điểm 2 chị em Thuý Kiều
* Đọc đoạn 2: 4 câu tiếp
Những hình ảnh nghệ thuật nào mang tính
ớc lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân?
- Từ "trang trọng" gợi vẻ đẹp nh thế nào?
Những nét nào của Vân đợc miêu tả? các
định ngữ (đầy đặn, nở nang, đoan trang)1có tác dụng gì?
Nhận xét những hình ảnh ẩn dụ? diễn xuôi
ý 2 câu thơ?
Hỏi: - Cảm nhận về vẻ đẹp của Thuý Vânqua những yếu tố nghệ thuật đó?
Hỏi: Chân dung Thuý Vân gợi tính cách
số phận nh thế nào? Vì sao tác giả miêu tả
Thuý Vân trớc?
2 Vẻ đẹp Thuý Vân:
- Trang trọng khác vời vẻ đẹp cao sangquý phái
- Các đờng nét: khuôn mặt, mái tóc, làn
da, nụ cời, giọng nói đợc miêu tả bằngnhững hình ảnh ẩn dụ so sánh với nhữngthứ cao đẹp nhất trên đời (trăng, mây, hoa,tuyết ngọc) cùng những bổ ngữ, định ngữ
vẻ đẹp trung thực, phúc hậu quí phái
Vẻ đẹp tạo sự hoà hợp êm đền vớixung quanh cuộc đời bình lặng suônsẻ
* HS đọc đoạn 3:
Hỏi: - Khi gợi tả nhan sắc Thuý KiềuNguyễn Du cũng sử dụng những hình ảnhnghệ thuật mang tính ớc lệ, theo em cónhững điểm nào giống và khác so vớimiêu tả Thuý Vân?
Hỏi: Vì sao tác giả đặc tả vào mắt?
Hỏi: Hãy cảm nhận vẻ đẹp của Thuý Kiềuqua câu thơ "Làn thu thuỷ "?
Tác giả tả bao nhiêu câu thơ cho sắc củanàng? còn tả vẻ đẹp gì?
Những tài của Kiều? Mục đích miêu tả
của nàng? tài nào đợc tả sâu, kĩ?
Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp của những yếu
Lông mày: thanh tú nh nét núi xuân
Vẻ đẹp sắc nét trẻ trung tơi tắn đầysống động
- Tài: đa tài tâm trái tim sầu cảm
Vẻ đẹp của sắc - tài - tình
vẻ đẹp "nghiêng nớc nghiêng thành"
- Vẻ đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen
dự báo số phận éo le đau khổ
Hỏi: Thái độ của tác giả khi miêu tả 2nhân vật? - Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con ngời.- Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp Nghệ thuật ớc lệ cổ điển mang đặc điểm
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập. IV LUyện tập
- Gọi HS đọc bài tập 1 - cho HS thảo luận
- GV hớng dẫn trả lời câu 2 - Cảm hứng nhân văn.+ Tả Thuý Vân: trang trọng khác vời,
- Chuẩn bị "Cảnh ngày xuân"
D Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Trang 39Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009
Cảnh ngày xuân
(Trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
* Mục tiêu bài học. Giúp HS:
kiến thức:
- Thấy đợc tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nétriêng về nhan sắc, tài hoa, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút phápnghệ thuật cổ điển
Thái độ:
- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con ngời
Kỹ năng:
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
* Chuẩn bị của giáo viên và của học sinh:
Giáo án, Bảng phụ, Văn bản mẫu, SGK, SGV, SBT, Sách tham khảo Vở ghi, Vở bài tập, SGK, SBT, Sách tham khảo, Giấy nháp
*Tổ chức hoạt động.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: Đọc thuộc lòng đoạn trích "Chị em Thuý Kiều" Những nét nghệ thuật đặc
sắc?
b Tổ chức đọc - hiểu văn bản.
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung
về văn bản.
I Tìm hiểu chung
1 Đọc, hiểu chú thích.
- GV nêu cách đọc văn bản: nhẹ nhàng,say sa, chú ý vào cách ngắt nhịp cho phùhợp
- GV: đọc mẫu 4 dòng đầu Gọi HS đọctiếp và tìm hiểu các chú thích 2, 3, 4
Hỏi: So với đoạn trích "Chị em Thuý Kiều" đoạn này nằm ở vị trí nào?
- HS chỉ ra vị trí sau
2 Xuất xứ:
Sau đoạn tả "Chị em Thuý Kiều"
Hỏi: Theo em nội dung chính của đoạntrích là gì?
HS phát biểu nội dung, GV điều chỉnh ghi
Gọi HS đọc 4 câu đầu
Hỏi: Cảnh ngày xuân đợc Nguyễn Du gợitả bằng những hình ảnh nào?
- HS: chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tínhiệu ngày xuân
1 Bức tranh thiên nhiên mùa xuân.
Trang 40Kế hoạch dạy học bài học ngữ văn 9 - Năm học :2008-2009Hỏi: Những hình ảnh đó gợi ấn tợng gì về
mùa xuân?
- HS nêu ấn tợng dựa vào hình ảnh
Hỏi: Những câu thơ nào gợi bức hoạ sâusắc ấn tợng nhất? cảm nhận?
- Bức hoạ mùa xuân:
Màu sắc "cỏ non" trải rộng làm nền, hoa
lê "trắng điểm" xuyết gợi sự hài hoà
vẻ thanh khiết, mới mẻ, sống động có hồn
* Gọi HS đọc tiếp 8 câu thơ sau:
Hỏi: - Những hoạt động lễ hội nào đợcnhắc tới trong đoạn thơ?
- HS chỉ ra 2 hoạt động và diễn giải nghĩa
từ hán Việt
Hỏi: - Hệ thống từ ghép sử dụng phongphú, hãy phân chia theo từ loại và nêu ýnghĩa của từng loại?
2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.
- Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộcủa ngời thân, thắp hơng
- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồngquê
- Các từ ghép:
+ Gần xa, nô nức tính từ: gợi tâm trạngnáo nức của ngời đi hội
+ Yến anh, tài tử, giai nhân danh từgợi sự đông vui, náo nhiệt
+ Sắm sửa, dập dìu động từ gợi sự náonhiệt
Không khí tấp nập nhộn nhịp, vui vẻ,ríu rít
* HS đọc 6 câu cuối
Hỏi: - Cảnh vật, không khí mùa xuântrong 6 câu cuối có gì khác bốn câu đầu?
- HS phát hiện cảnh và không khí lặng dầnkhông nhộn nhịp, rộn ràng
3 Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.
- Bóng ngả về tây thời gian không gianthay đổi
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn Hỏi: - Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt nh
thế nào?
Nêu cảm nhận của em về khung cảnhthiên nhiên và tâm trạng con ngời trong 6câu thơ cuối?
- HS nêu cảm nhận giáo viên trình bàycảnh với những hình ảnh: nắng nhạt, khenớc, nhịp cầu gợi vẻ thanh nhẹ Từ láybiểu đạt tâm trạng, dự cảm về việc Kiềugặp mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng
Từ láy diễn tả khung cảnh thiên nhiên
và tâm trạng con ngời: bâng khuâng xaoxuyến về một ngày vui xuân nhộn nhịp đãhết, linh cảm điều gì sắp xảy ra
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết. III Tổng kết
Hỏi: - Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích?
- HS khái quát những nét tiêu biểu về bútpháp tả cảnh, về cách sử dụng từ
Hỏi: Cảm nhận sâu sắc của em về cảnhtrong đoạn trích?
HS đọc Ghi nhớ (SGK)
1 Nghệ thuật.
- Tả cảnh thiên nhiên đặc sắc bằng bútpháp tả và gợi
- Sử dụng từ ghép từ láy giàu chất tạo hình
2 Nội dung:
Bức tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân tơi
đẹp, trong sáng
Ghi nhớ (SGK).
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập. IV Luyện tập
HS làm việc theo nhóm Đại diện nhómtrình bày Các nhóm bổ sung GV nhậnxét, định hớng gợi ý cho HS suy nghĩ tiếp
So sánh cảnh thiên nhiên trong 2 câu thơ
cổ và 2 câu thơ Kiều
- Sự tiếp thu: thi liệu cổ điển (cỏ, chântrời, cành lê )
- Sự sáng tạo: "Xanh tận chân trời" không
gian bao la, rộng
"Cành lê trắng điểm " bút pháp đặc tả,
điểm nhãn, gợi sự thanh tao, tinh khiết
c H ớng dẫn học ở nhà
- Thuộc đoạn thơ, làm tiếp bài tập
- Chuẩn bị bài Thuật ngữ.
D Điều chỉnh bổ sung kế hoạch: