*Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp,thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông chú ý/l hai tiếng khi đọc liền nhau *Từ láy: không có *Từ đơn: Các từ còn lại Bài 4
Trang 11.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Nắm được chương trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài
- Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ
- Luyện giải bài tập
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Phần I : Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài và học bài
A - Nội dung phần văn bản
1 Cách chuẩn bị bài ở nhà
Giáo viên hướng dẫn cụ thể
Cho học sinh ghi vào vở
a) Các bước chuẩn bị
- Bước 1; Đọc văn bản và tóm tắt
- Bước 2: Đọc - hiểu phần chú thích
- Bước 3: Trả lời câu hỏi
b) Thực hiện soạn bài:
- Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung
- Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT
2 Cách học bài
- Bước 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp
- Bước 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa
- Bước 3: Tự trả lời các câu hỏi
- Bước 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung
cô cho thêm
Trang 2B - Phần tiếng việt và tập làm văn
- Làm các bài tập phần luyện tập và bài tập bổ sung
Phần II: LUYỆN TẬP TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
*Lưu ý: Từ đơn đa
âm tiết: Rađiô, dã
tràng, bồ hóng
1 Từ :
-Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa độclập, dùng để đặt câu
Tiếng là đơn vị tạo nên từ
Ví dụ: Con hơn cha là nhà có phúc->7 tiếng->7từ
? Xác định từ, tiếng trong những ví dụ sau:
a Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chungmột giàn
Từ láy có láy tiếng (láy toàn bộ), láy vần, láyphụ âm đầu (láy bộ phận)
Ví dụ: GV gọi HS lên bảng lấy ví dụ
Trang 3Cần phân biệt từ láy tượng hình và từ láy tượngthanh
-Khanh khách, khúc khích, ha hả, ầm ầm, thủthỉ… ->Tượng thanh
-Lom khom, ngông nghênh, lừ đừ…….->Tượnghình
+ Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn,đậu xanh
+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi
Bài 1: Trang 5 SGK
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưngrức
2 Bài tập bổ sung:
Bài 1: Cho các từ:
Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộngvườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đềnđài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn,lăng nhăng
- Tìm các từ ghép, từ láy
* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng
* Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược,
đình chùa
Bài 2: Cho trước tiếng: Làm
Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5
từ ghép 5 từ láy
* 5 từ ghép: làm việc, làm ăn
*5 từ láy: Làm lụng, làm lành Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn
Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càngngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nóiđúng Chàng bèn chọn thứ gạo nếp thơm lừngtrắng tinh Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vothật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng
lá dong trong vườn gói thành hình vuông, nấumột ngày một đêm thật nhừ
Trang 4*Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp,
thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l hai tiếng khi đọc liền nhau)
*Từ láy: không có
*Từ đơn: Các từ còn lại Bài 4: Cho các tiếng sau
Mát, xinh, đẹp -a) Hãy tạo ra từ láy và đặt câu
Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép
Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm
nhận của em về nhân vật Sơn Tinh trong truyền thuyết: “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
4 Củng cố
Bài tập 1:Cho đoạn trích "Ta vốn nòi rồng……… đừng quên lời hẹn"
?Xác định từ đơn, từ phức?
?Trong các từ phức có từ nào là từ láy không? Vì sao?
(Một số kiến thức, kỹ năng và BT nâng cao v6)
Bài tập 2:Tìm nhanh các từ láy mà giữa các tiếng có thể thay đổi trật
tự
GV chia lớp thành 2 nhóm thi tìm nhanh theo hình thức chơi tiếp sức
5 Hướng dẫn về nhà:
- Viết một đoạn văn ngắn chủ đề nhà trường.
Xác định các từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn em vừa viết
6 Rút kinh nghiệm:
……….………
………
Trang 5
Tiết 2: NGHĨA CỦA TỪ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Cảm thụ được những chi tiết hay, hình ảnh đẹp
- Củng cố kiến thức về nghĩa của từ
2 Kĩ năng :
- Hiểu, nhận diện được nhân vật và sự việc trong văn tự sự
- Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
- Nhận diện và hiểu được nghĩa của từ
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là từ nghiều nghĩa ? vd?
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là biết
nó ở đâu cô Chiêu chấp nhận bất ngờ
* Mất (hiểu theo cách thông thường như mất ví,
mất ống vôi…) là "không còn được sở hữu, không có không thuộc về mình nữa".
* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở đâu".
* Cách giải nghĩa của Nụ theo từ điển là sainhưng đặt trong câu chuyện đúng, thông minh
2 BT bổ sung
Bài 1: Điền từ
- Cười góp: Cười theo người khác
- Cười mát: cười nhếch mép có vẻ khinh bỉ giậnhờn
- Cười nụ: Cười chúm môi một cách kín đáo
- Cười trừ: Cười để khỏi trả lời trực tiếp
Trang 6a) Tiếng đầu của từ là hải:
……chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống ởbiển
… khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đạidương
… sản phẩm động vật, thực vật khai thác ởbiển
b) Tiếng đầu của từ là giáo
…….người dạy ở bậc phổ thông
…….học sinh trường sư phạm
…….đồ dùng dạy học để học sinh thầy một cách
Trang 7Ngày soạn: 07/10/2018
Ngày dạy: 09/10/2018
BUỔI 2 Tiết 3: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 Kĩ năng
- Biết dùng lời văn trong văn tự sự
- Nhận diện và sử dụng được từ nhiều nghĩa
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự sự ? nhân vật trong văn tự sự có chức năng gì?
1 Từ nhiều nghĩa: Có 2 nghĩa trở lên.
2 Hiện tượng chuyển nghĩa
- Nghĩa gốc: Ban đầu
- Nghĩa chuyển: suy ra
Cái bào Bào gỗ Cân muối Muối dưa
- Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị Đang bó lúa gánh ba bó lúa Cuộn bức tranh ba cuộn giấy Nắm cơm cơm nắm
Bài 4:
a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng Còn thiếu một nghĩa
Trang 8ý kiến với nhau.
hiểu ý nghĩa của từ
trong câu, sau đó xem
xét từ được dùng theo
nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển
nửa "phần phình to ở giữa một số sự vật" (bụng chân)
b) Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng
ấm bụng : nghĩa 1Tốt bụng : nghĩa 2Bụng chân: nghĩa 3
Phần II: BT bổ sung
Bài 1: Tìm một số nghĩa chuyển của từ nhà, đi, ăn và đặt
câu
a) Từ nhà
- Nơi ở, sinh hoạt của con người Nghĩa chính
- Người vợ, người chồng Nghĩa chuyểnb) Đi
- Di chuyển từ nơi này sang nơi khác với tốc độ bình thường
Nghĩa chính
- Không còn nữa
c) Ăn
- Quá trình chuyển hoá thức ăn vào cơ thể
- Được lợi một cái gì đó
Bài 2: Xác định và giải thích nghĩa gốc, nghĩa chuyển của
các từ mũi trong những câu sau:
a) Trùng trục như con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
b) Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau
c) Quân ta chia làm hai mũi tấn công
4 Củng cố:
- Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển?
GV cho ví dụ, HS phân biệt đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển
Ví dụ 1:a) Bữa tối, nhà em thường ăn cơm muộn.
b) Xe này ăn xăng quá!
c) Mẹ tôi là người làm công ăn lương
- Ăn: chỉ hoạt động từ đưa thức ăn vào miệng Hành động “ăn” trong câu a, là hành động cụ thể (dùng miệng để ăn) Từ “ăn” trong câu a, được dùng theo nghĩa gốc
- Ăn: chỉ hoạt động tiêu thụ năng lượng để máy móc hoạt động Hành động “ăn” trong câu b, là hành động trừu tượng (không dùng miệng)
Từ “ăn” trong câu b, được dùng theo nghĩa chuyển
- Hành động ăn trong câu c, là hành động trừu tượng (không dùng miệng) Từ “ăn” trong câu c, được dùng theo nghĩa chuyển
Như vậy, từ “ăn” nào chỉ hành động cụ thể (dùng miệng để ăn) thì từ
đó được dùng theo nghĩa gốc Từ “ăn” chỉ hành động (không dùng miệng) là những từ dùng theo nghĩa chuyển
Ví dụ : Từ “reo”
a) Bé reo lên: “Mẹ về!”
Trang 9b) Hàng thông reo trước gió.
- Reo: kêu lên tỏ ý vui mừng, phấn khởi Từ “reo” ở câu a, chỉ tiếng kêu của người Từ “reo” được dùng theo nghĩa gốc
- Reo: phát ra tiếng kêu đều, nghe vui tai Từ “reo” ở câu b, chỉ tiếng kêu của vật Từ “reo” ở câu b, được dùng theo nghĩa chuyển
5 Hướng dẫn về nhà:
- Tìm một số từ có nhiều nghĩa, chỉ là nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tiết 4: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- HS được củng cố lý thuyết về lỗi từ
- Làm BT nhận biết sửa chữa
2 Kĩ năng
- Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
- Nhận ra nguyên nhân và biết cách chữa khi gặp lỗi về từ đã học
C) BT bổ sung
Bài 1: Lỗi lặp từ
Phát hiện và sửa lỗia) Có thể nói, em có thể tiến bộ nếu em có thầy cô dạy giỏib) Những thiệt hại do bão lụt không thể tính bằng con sốhay số liệu cụ thể
c) Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết, xâydựng nước nhà
Trang 11GV đánh giá, chữa bài cụ thể.
c) Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo xây dựng nướcnhà
Bài 2: Dùng từ không đúng nghĩa
Tìm lỗi - sửa lạia) Lòng yêu mến thiên nhiên say đắm đã làm cho ngườiquên đi nỗi vất vả trên đường
b) Bố em là thương binh, ông em có di vật lạ ở phầnmềm
c) Lên lớp 6 em mới thấy việc học tập thật là nghiêmtrọng
d) Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng
e) Ông nghe bì bõm câu chuyện của họ
Sửa lỗi:
a) yêu mến yêub) di vật lạ di vậtc) nghiêm trọng quan trọngd) sửa soạn sắp
Trang 12- Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
a) Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
b) Thân bài: Kể diễn biến sự việc
c) Kết bài: Kể kết cục của sự việc
2 Cách làm bài
Bước 1: Tìm hiểu đềBước 2: Lập ý, nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả, ýnghĩa
Bước 3: Lập dàn ýBước 4; Viết thành văn
Trang 13Viết thành đoạn văn kể
lại câu chuyện
II - Bài tập
Bài 4: (Trang 60 SGK)
Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng đánh đuổi giặc Ân
- Gióng nhảy lên ngựa sắt, xông ra trận
- Ngựa phun lửa giết giặc Ân, Gióng giẫm đạp, Gióng dùngroi sắt đánh giết hết lớp này đến lớp khác
- Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh đuổigiặc tới khi không còn bóng quân thù
Bài 1: (Trang 31 SBT)
Truyện Em bé thông minh gồm 4 chuyện
* Kể chuyện đố luống cày
- Việc quan đi qua cánh đồng thấy hai cha con đang làmruộng
- Quan hỏi một ngày trâu cày được bao nhiêu đường cày?
- Con hỏi lại một ngày ngựa quan đi được bao nhiêu bước
- Quan không trả lời được nhưng biết rằng đây là người tàigiỏi, liền về tâu vua
* Chuyện xâu chỉ qua vỏ ốc xoắn dài
- Nước láng giềng muốn xâm chiếm nước ta Họ dò la xem
có nhân tài không
Sai sứ giả đưa sang vỏ con ốc vặn dài để xâu một sợi chỉmảnh xuyên qua đường ruột
- Các đại thần dùng đủ các cách
Bao nhiêu ông trạng, các nhà thông thái đều bó tay
- Viên quan tìm em bé hỏi ý kiến Em bé hát một câu hướngdẫn
- Quan trở về, các triều thần theo hướng dẫn xâu được sợichỉ qua ruột ốc
- Sứ giả láng giềng vô cùng thán phục, từ bỏ ý định xâmchiếm
4 Củng cố:
-Nắm được thế nào là phương thức tự sự
- Tự sự có đặc điểm gì? Ý nghĩa của tự sự
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành các BT sau:
BT 1 : Hãy dùng lời văn tự sự để viết các đoạn văn kể từng sự việc sau
a Một học sinh dũng cảm nhận lỗi của mình trước cô giáo và trước cả lớp
b Hai anh em nhường nhau một bắp ngô luộc
BT 2: Cho đề văn" Kể một kỉ niệm sâu sắc về tình cảm của ông( bà) giànhcho mình
Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho câu chuyện? Lý giải vì sao em lại chọn như vậy?
6 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 14………
Trang 15- Nắm được đặc điểm chung của văn bản tự sự.
- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Chỉ ra được các sự việc chính trong đoạn văn, văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
2 Kiểm tra bài cũ:
? Dàn bài bài văn tự sự?
1 Sự việc trong văn tự sự được trình bày cụ thể.
2 Nhân vật trong văn tự sự.
+ Không vâng lời là hiện tượng phổ biến của trẻ em vì các
em chưa hiểu hết ý nghĩa của lời dạy bảo
+ Một lần không vâng lời là nhấn mạnh tới việc không vânglời gây hậu quả như trèo cây ngã gẫy tay, đua xe đẹp bị công
an tạm giữ, quay cóp bị điểm kém, hút thuốc lá, ham chơi để
em ngã, tắm sông suýt chết
+ HS phải xác định chọn nhân vật, sự việc phù hợp, hiểu sựtương quan chặt chẽ giữa sự việc và ý nghĩa
Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)
a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài đồng
- Phùng Hưng nắm sừng hai con đẩy ra khiến chúng ngãchổng kềnh
Phùng Hưng là người rất khoẻ
b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định hai con ngựa giốngnhau, con nào là mẹ, con nào là con
Trang 16- Trạng cho mang bó cỏ tươi đến.
- Ngựa mẹ nhường ngựa con
tiếp những sự việc gì để làm rõ với các bạn về cún nhà mình
- Sự việc 1: Ngủ dậy, cún không khóc nhè, không tè dầm
- Sự việc 2: Ăn hết một bát cháo
- Sự việc 3: Mẹ đi làm chỉ hơi phụng phịu rồi lại vui vẻ chào
mẹ ngay
Sự việc 4: Chơi một mình ru búp bê ngủ
4 Củng cố:
- Nhân vật và sự việc trong văn tự sự
- GV hướng dẫn HS làm BT: Liệt kê các nhân vật trong Sự tích Hồ
Gươm.
a Ghi lại chuỗi hành động của các nhân vật
b Phát hiện nhân vật chính, nhân vật phụ Giải thích vì sao đó là nhânvật chính, phụ
Trang 17- Biết cách làm bài tập các đề văn tự sự
- Nắm rõ các bước làm bài văn tự sự
- Biết hệ thống kiến thức về văn bản truyền thuyết
2 Kĩ năng
- Biết cách làm bài tập luyện tập cảm thụ
- Hiểu, nhận diện được nhân vật và sự việc trong văn tự sự
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sự việc và nhân vật trong văn tự sự?
- Phải tìm hiểu kỹ lời văn để nắm vững yêu cầu
2 Tìm ý: Xác định nội dung sẽ viết
+ Nhân vật+ Sự việc: - Diễn biến
- Kết quả+ Ý nghĩa của truyện
Bài 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em
(cùng làm bài Sơn Tinh - Thuỷ Tinh)Các sự việc
1 Vua Hùng kén rể
2 Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn
3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
4 Sơn Tinh đến trước được vợ
Trang 185 Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nước.
6 Hai bên giao chiến cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút quân
7 Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
VD; Đoạn giới thiệu Sơn TinhSơn Tinh là thần núi Tản Viên - Chàng có sức khoẻ vô địch
và rất nhiều phép lạ Chàng chỉ cần vẫy tay về phía nào thìphía ấy mọc lên cồn bãi và từng dãy núi đồi Tài năng củachàng khiến người người đều trầm trồ thán phục
Phần 2: Bài tập bổ sung
BT 1: Ghi lại phần mở đầu truyện của các truyện dân gian
đã học Tìm nét khác và giống nhau của các Mở bài đó Từ
đó, thử rút ra phương pháp kết bài cho kiểu bài kể lạitruyện dân gian
+ Từ hồi em còn bé, bố mẹ phải đi làm xa
+ Trời mưa to em từ trường đội mưa về nhà
+ Một cư xử vụng dại ngày ấu thơ
Đề 2:
+ Lên nhầm tầu hoả, lạc gia đình
+ Đến nhà bạn chơi không xin phép để bố mẹ lo lắng đi tìm
+ Chỉ đường cho khách nhưng lại chỉ sai.
4 Củng cố:
- Dàn bài của một bài văn tự sự?
- Nêu các bước làm một bài văn tự sự?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Lập dàn bài cho đề văn số 01 và viết thành bài văn hoàn chỉnh đề 02 của BT2
- Coi trước nội dung bài: Lời văn, đoạn văn tự sự
Ngày soạn: 22/10/2018
Ngày dạy: 24/10/2018
Trang 19I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự
- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn văn, đoạn văn để đọc – hiểu vănbản
- Có ý thức vận dụng lời văn, câu văn, đoạn văn tự sự vào để tạo lậpvăn bản tự sự
HS: Đọc, kể lại và soạn bài theo yêu cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sự có mặt của hs.
2 Bài cũ: Kiểm tra việc hoàn thành bài tập của hs.
ấy đem lại
Ví dụ: Đoạn văn kể sự việc Thạch Sanh giết chằn tinh:
" Nửa đêm, Thạch Sanh đang lim dim mắt…chặt đầuquái vật và xách bộ cung tên đem về"
- Lời kể trong văn tự sự: Một tác phẩm tự sự thường cónhiều loại ngôn ngữ xen nhau, phối hợp với nhau: ngônngữ kể, ngôn ngữ tả, ngôn ngữ nhân vật
+ ngôn ngữ kể thể hiện diễn biến cốt truyện
+ ngôn ngữ tả: tả nhân vtj, tả khung cảnh- làm nền, làmphông cho câu chuyện
+ ngôn ngữ nhân vật: lời đối thoại và độc thoại
2 Đoạn văn tự sự
Cốt truyện được kể qua một chuỗi các tình tiết Thôngthường mỗi tình tiết được kể bằng một đoạn văn Mỗi
Trang 20đoạn văn thường có một câu chủ đề nói lên ý chính, cáccâu còn lại nhằm bổ sung, minh hoạ cho câu chủ đề.
Ví dụ : Dùng cây buý thần, Mã Lương vẽ cho tất cả người nghèo trong làng Nhà nào không có cày em vẽ
cho cày Nhà nào không có cuốc, em vẽ cho cuốc Nhànào không có đèn, em vẽ cho đèn Nhà nào không cóthùng múc nước, em vẽ cho thùng"
-> Câu in đậm là câu chủ đề, các câu còn lại kể rõ nhữngviệc làm của Mã Lương
Đại diện nhóm trả lời
BT 1: Hãy dùng lời văn tự sự để viết đoạn văn giới thiệu từng nhân vật sau: ( tự đặt tên cho nhân vật)
a Một cậu học sinh thông minh, nhanh nhẹn, thích vuiđùa
b Một cầu thủ bóng đá thiếu niên đầy tài năng
BT 2 : Hãy dùng lời văn tự sự để viết các đoạn văn kể từng sự việc sau
a Một học sinh dũng cảm nhận lỗi của mình trước côgiáo và trước cả lớp
b Hai anh em nhường nhau một bắp ngô luộc
BT 3: Cho đề văn" Kể một kỉ niệm sâu sắc về tình cảm của ông( bà) giành cho mình
Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho câu chuyện? Lý giải vìsao em lại chọn như vậy?
4 Củng cố:
- Lời văn, đoạn văn tự sự?
- Nêu các bước làm một bài văn tự sự?
- Phân biệt lời người kể và lời nhân vật trực tiếp
3 Thái độ: Yêu thích kể chuyện
Trang 21II CHUẨN BỊ:
- HS: Đọc tài liệu, soạn bài,chuẩn bị mẫu dàn bài tham khảo
- HS: Chuẩn bị dàn ý sơ lược, tập nói, tập kể ở nhà
Trên lớp: chia nhóm, tổ tập thể, nhận xét lẫn nhau, cử đại diện kể ở lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sự có mặt của hs.
2 Bài cũ: Kiểm tra việc lập dàn bài của hs.
- Đỉnh điểm
- Kết quả
* Chú ý: Kể theo một trình tự nhất định.
III - Kết bài
Cảm nghĩ của em về việc đó: Vui sướng, tự hào, hy vọng
- Bước 3: Viết bài, bài học rút ra
Đề 2: Kể về một tấm gương tốt trong học tập hay trong việcgiúp đỡ bạn bè mà em biết
1 Mở bài:
* Giới thiệu khái quát về tấm gương tốt.
- Người đó là ai?
- Có quan hệvới em như thế nào?
- Lý do vì sao em lại kể về người đó?
2 Thân bài
* Giới thiệu ngoại hình
Trang 22HS dựa vào dàn ý viết
thành bài hoàn chỉnh
- Vóc dáng, làn da
- Trang phục, phương tiện đi lại
- Khuôn mặt, mái tóc, ánh mắt, nụ cười…
* Hoàn cảnh gia đình
* Kể về tính cách
- Những nét tiêu biểu gây ấn tượng
- Năng động, ưa hoạt bát, vui nhộn, hóm hỉnh, dũng cảm,nghịch ngợm, trầm tư, ít nói, nhút nhát
* Kể về việc học tập hay giúp đỡ bạn bè
- Sức học giỏi như thế nào? Nhất môn gì? Chữ viết đẹp
- Hay giúp đỡ bạn bè như thế nào?
- Sự thân thiết giữa em và người ấy? Người ấy giúp em nhưthế nào?
* Một lần hiểu lầm, một kỷ niệm sâu sắc
* Hiện thực người ấy chuyển trường
GV theo dõi, uốn nắn
và gợi ý sửa chữa để hs
nói sao cho đạt
Gv: nhận xét cho
điểm
1 Chia tổ luyện nói theo dàn bài
2 Luyện nói trước lớp
- Luyện tập luyện nói thêm ở nhà
- Chuẩn bị tốt cho tiết Ôn tập: Nắm kiến thức chung về văn tự sự và các bài tập liên quan
Trang 23ôn tập lần lượt từng nội
dung trong văn tự sự
Ví dụ: Đoạn văn kể sự việc Thạch Sanh giết chằn tinh:
" Nửa đêm, Thạch Sanh đang lim dim mắt…chặt đầu quáivật và xách bộ cung tên đem về"
b Đoạn văn tự sự
Cốt truyện được kể qua một chuỗi các tình tiết Thôngthường mỗi tình tiết được kể bằng một đoạn văn Mỗi đoạnvăn thường có một câu chủ đề nói lên ý chính, các câu cònlại nhằm bổ sung, minh hoạ cho câu chủ đề
c Ngôi kể, lời kể
- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kểchuyện
- Có 3 cách sử dụng ngôi kể+ Ngôi kể thứ 3: gọi nhân vật bằng tên, người kể giấu mình-
> Linh hoạt kể tự do những gì diễn ra với nhân vật-> Tínhkhách quan
+ Ngôi kể thứ nhất: Người kể xưng tôi, trực tiếp kể ranhững gì mình nghe, mình thấy
+ Phối hợp ngôi kể 1 và 3 : giọng điệu tự nhiên, sinh động,
Trang 24chủ thể và khách thể tự sự giao hoà giao cảm
? Tìm các văn bản được kể ở ngôi 1, ngôi 3, kết hợp ngôi 1
- Kể xuôi( kể theo dòng chảy thời gian) sự việc xảy ra trước
kể trước, sự việc xảy ra sau kể sau đến hết
Ví dụ: truyện cổ dân gian, truyện văn xuôi trung đại
- kể ngược( sử dụng hồi tưởng và phép đồng hiện trong thứ
tự kể) có lúc chuyện sau kể trước, chuyện trước kể sau, các
sự việc đan chéo nhau Mục đích là người kể gây bất ngờ,hứng thú tô đậm tính cách nhân vật
e Các loại bài kể:
1 Kể chuyện đời thường,
2 Kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện đời thường là kể lại những việc mà mình đãthấy, đã nghe, đã biết…
Kể chuyện đời thường phải coi trọng sự thật, người viết chỉlựa chọn, sắp xếp… chứ không được bịa
- Kể chuyện tưởng tượng: Truyện tưởng tượng là nhữngtruyện do người kể sáng tạo ra bằng trí tưởng tượng củamình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng
Khi thay đổi ngôi kể
khiến đoạn văn khách
" Anh Xiến tóc vểnh hai cái sừng dài như hai chiếc lưngcong cong có khấc từng đốt, chõ xuống mắng tôi:
- Dế Mèn nghếch ngác kia! Mày to đầu thế mà mày nở đánhthằng bé bằng ngần ấy à? Không được quen thói bắt nạt Tôi ngoảnh nhìn lên: Anh Xiến Tóc lực lưỡng và uy nghibọc mình trong bộ giáp đồng hun rất cứng, bộ hung tợn dữdội lắm Nhưng tôi cóc sợ Coi bộ chẳng làm gì nổi tôi tốt!Bởi tôi biết anh ta cũng hãi lũ trẻ, chỉ đứng trên cây khôngdám xuống"
BT 2: Hãy chuyển đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ ba sau đây thành đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ nhất sao
Trang 25BT 3: Cho đề văn " Kể về thầy (cô) giáo mà em quý mến.”
Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho câu chuyện? Lý giải vì sao
em lại chọn như vậy?
Trang 26Ngày soạn: 31/10/2018
Ngày dạy: 2/11/2018 và 7/11/2018
CHỦ ĐỀ 3: VĂN HỌC DÂN GIAN Tiết 11- 12: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nắm được khái quát về văn học dân gian
- Các đặc điểm văn học dân gian và đặc trưng từng thể loại
2 Đặc tính của VHDG.
a Tính tập thể: Một người sáng tạo nhưng không coi sản
phẩm đó là sản phẩm cá nhân mà là của cả tập thể Vìkhi ra đời nó được bổ sung sự lưu truyền và sử dụng
b Tính truyền miệng: VHDG ra đời khi chưa có chữ
viết Nhân dân thưởng thức VHDG không chỉ qua vănbản sưu tầm mà còn thông qua hình thức diễn xướng: kếthợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,
c Tính dị bản: Cùng một tác phẩm nhưng có sự thay đổi
một số chi tiết cho phù hợp với từng địa phương
VD: Hôm qua tát nước đầu đình
Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen /sim
3 Các thể loại VHDG.
- Có 3 thể loại:
+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,truyện cười, ngụ ngôn
+ Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao
+ Sân khấu dân gian: tuồng, chèo, cải lương
Trang 274 Giá trị của VHDG.
* Là kho báu về trí tuệ, đạo làm người của nhân dân ta
- Kinh nghiệm trong sản xuất và đời sống
+ Tốt danh hơn lành áo.
+ Giấy rách giữ lấy lề.
* Là pho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâm hồn,tình cảm
- Tình đoàn kết
+ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Cách ăn ở, xã giao
VD:
+ Có đi có lại, mới toại lòng nhau.
+ Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở.
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Kết cấu: gọn, đơn giản
=> VHDG là cơ sở ngọn nguồn của VH dân tộc
BT1: Bằng hiểu biết của mình em hãy làm sáng tỏ: VHDG
là kho báu về trí tuệ, đạo làm người của nhân dân ta
* Yêu cầu:
+ HS dựa trên những kiến thức vừa được học ở phần líthuyết kết hợp với vốn hiểu biết của mình để làm bài.+ Lấy dẫn chứng và phân tích
BT2: Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ được lưu truyền
trong dân gian
Trang 284 Củng cố:
- Nắm các đặc tính của VHDG
- Một số giá trị cơ bản của VHDG
- Kể lại một số truyện dân gian để minh chứng cho các đặc tính hay giá trị đó
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành BT: Thông điệp mà nhân dân đã gửi gắm trong các truyền thuyết?(HSG)
- Kể lại một truyền thuyết mà em yêu thích bằng lời của em, nhập vai nhân vật trong tácphẩm
- Soạn trước nội dung: Những giá trị nghệ thuật trong VHDG
Trang 29Ngày soạn: 05/11/2018
Ngày dạy: 09/11/2018
CHỦ ĐỀ 3: VĂN HỌC DÂN GIAN Tiết 13-14: NHỮNG GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT TRONG VĂN HỌC DÂN GIAN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh
có thái độ trân trọng đối với di sản của văn hóa tinh thần dân tộc, từ đó học tập tốt hơnphần văn học dân gian trong chương trình
- Nắm được các khái niệm về các thể loại văn học dân gianViệt Nam
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các đặc trưng của văn học dângian
3 Thái độ:
- Trân trọng, yêu mến, gìn giữ văn học dân gian
- Yêu thích văn học dân gian Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?
3 Bài mới.
I – Những giá trị nghệ thuật trong văn học dân gian.
GV cho HS nắm những
giá trị nghệ thuật của
văn học dân gian
1 Văn học dân gian và văn học viết đều dùngngôn ngữ làm phương tiện sáng tác Nhưngkhác với văn học viết, văn học dân gian sử dụngngôn ngữ nói, thường giản dị và gần với đờisống sinh hoạt
2 Về mặt lịch sử, văn học dân gian Việt Nam rađời từ rất xa xưa nên có một số điểm khác biệtvới văn học viết về cách nhận thức và phản ánhhiện thực
- Người nguyên thủy tin rằng các vật vô tri vôgiác cũng biết nghĩ, biết cảm do đó phát sinh ratín ngưỡng và tục thờ các vị thần như thầnsông, thần núi, thần cây và trong văn học dângian hình thành các nhân vật thần thoại nhưSơn Tinh, Thủy Tinh
- Do cách cảm và cách nghĩ như trên, trong vănhọc dân gian ngoài phương diện phản ảnh hiệnthực bằng cách mô tả những sự kiện rút ra từ
Trang 30đời sống thực tế, còn có phương pháp phản ánhhiện thực một cách kì ảo, nghĩa là mô tả các sựkiện chỉ có trong trí tưởng tượng.
– Xây dựng được những mẫu hình nhân vật đẹp,tiêu biểu cho truyền thống quý báu của dân tộc
Ví dụ: Đăm Săn là tinh thần bất khuất, dũngcảm,…
– VHDG là nơi hình thành nên những thể loạivăn học cơ bản và tiêu biểu của dân tộc donhân dân lao động sáng tạo nên VHDG là “kho”lưu trữ những thành tựu ngôn ngữ nghệ thuật
4 Củng cố:
- Nắm các giá trị nghệ thuật của VHDG
- Kể lại một số truyện dân gian để minh chứng cho các đặc tính hay giá trị đó
Trang 31Ngày soạn: 14/10/2018
Ngày dạy: 16/11/2018
CHỦ ĐỀ 3: VĂN HỌC DÂN GIAN Tiết 15-16: NHỮNG GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG VĂN HỌC DÂN GIAN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh
có thái độ trân trọng đối với di sản của văn hóa tinh thần dân tộc, từ đó học tập tốt hơnphần văn học dân gian trong chương trình
- Nắm được các khái niệm về các thể loại văn học dân gian Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các đặc trưng của văn học dângian
3 Thái độ:
- Trân trọng, yêu mến, gìn giữ văn học dân gian
- Yêu thích văn học dân gian Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ
? Những giá trị nghệ thuật trong văn học dân gian?
3 Bài mới.
GV tổ chức học sinh thảo luận
nhóm
HĐ 1: Văn học dân gian là
kho tri thức vô cùng phong
phú về đời sống các dân tộc
? Tại sao có thể nói VHDG thể
hiện vốn tri thức vô cùng
phong phú về đời sống các dân
.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
- Tri thức dân gian phần lớn là tri thức kinh nghiệmđúc kết từ thực tế nhiều đời, nhiều nơi, lại đượctrình bày ngắn gọn bằng ngôn ngữ giản dị, sâu sắc
Trang 32HĐ 2 : Văn học dân gian có
giá trị giáo dục sâu sắc về
đạo lí làm người
? Đạo lý làm người được thể
hiện như thế nào trong
VHDG?
HĐ 3 : VHDG có giá trị thẩm
mĩ to lớn, góp phần quan
trọng tạo nên bản sắc riêng
cho nền văn học dân tộc
HS đọc P3(tr19)
Theo em tác phẩm VHDG có
ảnh hưởng như thế nào trong
việc tạo lên bản sắc văn hóa
cho người
hấp dẫn, dễ phổ biến dễ tiếp thu, có sức sống lâubền với thời gian
Văn học dân gian thể hiện trình độ nhận thức
và quan điểm của nhân dân lao động nên thườngkhác biệt thậm trí là đối lập với quan điểm của cácgiai cấp thống trị
VHDG thể hiện trình độ nhận thức và quanđiểm tư tưởng của người dân lao động
-Việt Nam có 54 dân tộctri thức vô cùngphong phú, đa dạng
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người
- Giáo dục tinh thần nhân đạo: tôn vinh giá trị conngười, tình yêu thương con người, đấu tranh khôngngừng để bảo vệ, giải phóng con người khỏi bấtcông, cường quyền và bạo lực
- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp: tinh thầnyêu nước bất khuất chống giặc ngoại xâm, lòng vịtha, tính cần kiệm, óc thực tiễn tinh thần đấu tranh,chống cái ác cái xấu cái lạc hậu trong xã hội
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
- Đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn lịch sửdân tộc chưa có chữ viết Nhiều tác phẩm trở thànhmẫu mực cho người đời sau học tập
- Là nguồn nuôi dưỡng cho các nhà văn, nhàthơ, làm cho văn học viết phong phú đậm đà bảnsắc dân tộc
4 Củng cố:
- Một số giá trị nội dung cơ bản của VHDG
- Kể lại một số truyện dân gian để minh chứng cho các đặc tính hay giá trị đó
- Soạn trước nội dung: Tập đọc các câu chuyện dân gian diễn cảm
- Kể chuyện theo nhân vật, đóng vai
Trang 33- Rèn kĩ năng đọc truyện, đọc diễn cảm.
- Kĩ năng đọc phân vai, đọc theo nhân vật
2 Kiểm tra bài cũ
? Những giá trị nội dung trong văn học dân gian?
VD: Đọc truyện Thầy bói xem voi.
+ Hs cũng phải luyện đọc trước ở nhà, đến lớp đọc theohướng dẫn của Gv
2 Đọc phân vai:
Đọc phân vai là cho Hs đóng vai các nhân vật trongtruyện để đọc Phương pháp này tái hiện lại lời thoại nhânvật một cách cụ thể, làm câu chuyện hấp dẫn sóng độnghơn Đồng thời cũng giúp các em dễ dàng xác định cáctuyến nhân vật, lời thoại nhân vật, tính cách nhân vật quagiọng điệu Phương pháp này mang lại hiệu quả rất cao.Cách thực hiện phương pháp này:
+ Cần phân vai rõ ràng, phù hợp Hướng dẫn cụ thể trước
Trang 34khi đọc để mạch truyện không bị phá vỡ khi các em nhầmvai
+ Hs đọc tốt sẽ đọc phần dẫn truyện để dẫn dắt, GV nhắcnhở các vai kịp thời khi các em lúng túng
+ Sau một đoạn có thể dừng lại nhận xét cách đọc và mớinhóm Hs khác đóng vai đoạn tiếp theo
* Ví dụ: Khi dạy truyện ngụ ngôn: " Thầy bói xem voi" :
Giáo viên cho học sinh đọc diễn cảm phân vai sẽ gópphần tái hiện lại không gian thời điểm, sự việc diễn ra của 5ông thầy bói mù xem voi, đoán dựa rồi xô xát, đánh nhautoạc cả máu đầu như một màn kịch vừa xảy ra Qua đó đãgiúp cho người đọc, người nghe thấy được tính chất hàihước mua vui, châm biếm của câu chuyện và tự rút ra được
ý nghĩa của câu chuyện bằng cảm nhận và rung động riêngcủa cá nhân
* Ví dụ: Khi dạy truyện cổ tích “Ông lão đánh cá và con
cá vàng" :
+ Gv đọc phần dẫn truyện rõ ràng, nhẹ nhàng, thương cảm
đối với lời dẫn về ông lão; lên giọng ở những lời dẫn về mụ
vợ để tỏ thái độ không hài lòng; giọng thư thái, nhẹ nhỏmkhi đọc lời dẫn về cá vàng
+ Chọn 1 Hs nữ đóng vai mụ vợ, 1 Hs nam đóng vai ônglão, 1 Hs đóng vai cá vàng Gv hướng dẫn từng vai cụ thể.+ Trong qua trình đọc nếu Hs đọc chưa tốt thì nên đổi Hskhi hết đoạn Bởi vì Hs đọc sai, đọc dở sẽ khiến các Hs khácbàn tán, không tập trung
+ Sau khi đọc xong cho các em nhận xét về cách đọc củanhau
Phương pháp này giúp Hs hiểu thông tin ngay trêntừng dòng văn bản Hs cũng có thể huy động vốn ngôn ngữnói để kể lại câu chuyện, hoặc đoạn truyện theo hoạt độngcủa nhân vật Thực tế học sinh rất hào hứng, thích thú vớiphương pháp này Tùy từng văn bản, Gv nên sử dụng đểmang lại hiệu quả cho giờ học
3 Đọc theo bố cục kết hợp tóm tắt
Đọc theo bố cục là phương pháp thường gặp trongđọc - hiểu văn bản Cách đọc này giúp Hs dễ xác định đượcnội dung chính của đoạn văn vừa đọc xong, có nhu cầu tìmhiểu nội dung của đoạn văn tiếp theo, cho đến hết truyện.Tiểu thuyết chương hồi của Trung Quốc cũng sử dụng thủthuật này để dẫn dắt đọc giả Kết thúc hồi 72 tiểu thuyết
“Tam quốc diễn nghĩa”, La Quán Trung viết : “Chưa biếttính mệnh Tào Tháo phen này thế nào, xem đến hồi sau sẽrõ” Đối với những truyện cổ tích dài như truyện “ThạchSanh”, “Cây bút thần”, Gv nên sử dụng phương pháp này
Trang 35* Ví dụ: Khi dạy truyện “Cây bút thần”
- Gv đọc đoạn 1 từ đầu đến “Thích thú vô cùng” Gv phát
vấn rút ra nội dung đoạn 1: “ Mã Lương là em bé mồ côi, thông minh lại chăm chỉ học vẽ nên được thần cho bút Khi được thần cho bút, Mã Lương sử dụng cây bút như thế nào?
Cô mời một bạn đọc đoạn tiếp theo? Các em chú ý theo dõi
để trả lời câu hỏi.”
- Các đoạn tiếp theo Gv làm tương tự: “Em dùng cây bút để
vẽ cày, vẽ cuốc cho nhân dân Nhưng đối với tên địa chủ em dùng cây bút để làm gì?”
- Gv cũng có thể yêu cầu 1 học sinh khác tóm tắt đoạn bạnvừa đọc, thay cho việc phát vấn
Cách đọc này, giúp học sinh làm quen với việc đọc cómục đích, đọc ghi nhớ và đọc ra ý Các em sẽ tập trung cao
độ vào việc đọc và chuẩn bị tâm thế để trả lời câu hỏi của
Gv sau mỗi đoạn Khi đọc hết truyện các em cũng hìnhdung được nội dung từng đoạn, nội dung cốt truyện
- Đọc một số truyện theo vai nhân vật
- Làm BT nhóm đóng vai tình huống trong truyện Thầy bói xem voi
- Soạn trước nội dung: Ôn tập: Từ vựng; Văn tự sự và Văn học dân gian
Trang 36khái niệm của các thể
loại truyện dân gian
Một số khái niệm của thể loại truyện dân gian :
a Truyền thuyết :Loại truyện dân gian kể về các nhân vật
và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
b Truyện cổ tích :Loại truyện dân gian kể về cuộc đời
của một số kiểu nhân vật quen thuộc :
- Nhân vật bất hạnh ( như : người mồ côi, người con
riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,….);
- Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ;
- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch ;
- Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động
như con người)
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
c Truyện ngụ ngôn :Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc
văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính về con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
d Truyện cười :Loại truyện kể về những hiện tượng đáng
cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc
Trang 37phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
II TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ
GV cho Hs nắm lại
kiến thức Tiếng Việt
thông qua đề cương chi
tiết
- Từ : là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Từ đơn : chỉ gồm một tiếng
- Từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng
- Sơ đồ cấu tạo từ TV :
* TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ :
1 Lí thuyết :
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa :
+ Nghĩa gốc : là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sơ để hình thành các nghĩa khác
+ Nghĩa chuyển : là nghĩa được hình thành trên cơ sởcủa nghĩa gốc
Trang 38sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
b Sự việc và nhân vật trong văn tự sự :
c Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự :
- Chủ đề : là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt
d Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự :
đ Lời văn, đoạn văn tự sự :
e Ngôi kể trong văn tự sự :
- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để
kể chuyện.
+ Ngôi kể thứ nhất : khi tự xưng là tôi + Ngôi kể thứ ba : khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi.
g Thứ tự kể trong văn tự sự :
- Thứ tự tự nhiên : việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy
ra sau kể sau, cho đến hết.
- Kể ngược : đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để cho nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các sự việc đã xảy ra trước đó.
h Kể chuyện đời thường: Chỉ phạm vi đời sống thường nhật, hằng ngày
i Kể chuyện tưởng tượng : Là những truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng có một ý nghĩa nào đó.
4 Củng cố:
- Nắm lại các kiến thức về từ vựng, văn học dân gian cũng như văn tự sự
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị giấy kiểm tra để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 39Mức độ cao
1 Văn học
- Truyện dân
gian
- Nhớ được tên các truyện dân gian đã học
- Phân biệt giữa các thể loại truyện dân gian đã học
Số câu:1
- Hiểu mô hình cấu tạo của cụm danhtừ
Số câu:1
2 điểm điểm=2 0%
Số câu:1 5 điểm=5 0%
Trang 4010 Tỉ lệ: 100%
ĐỀ BÀI
Đề bài 01 Câu 1 : (3 điểm)
a, Kể tên các truyện truyền thuyết đã học hoặc đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1?
b, So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích
Câu 2: (2 điểm)
Cho câu văn sau: "Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một
người chồng thật xứng đáng"
(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh )
a, Xác định cụm danh từ trong câu văn trên
b, Hãy phân tích mô hình cấu tạo của cụm danh từ đó
Câu 3 : (5 điểm)
Kể về một người thân của em
Đề bài 02 Câu 1 : (3 điểm)
a, Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học hoặc đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1?
b, So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười
Câu 2: (2 điểm)
Cho câu văn sau: " Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ"
(Thạch Sanh )
a, Xác định cụm danh từ trong câu văn trên
b, Hãy phân tích mô hình cấu tạo của cụm danh từ đó
Câu 3 : (5 điểm)
Kể về một người thân của em
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Đề 1
Câu 1
a, Các truyện truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1:
- Con Rồng, cháu Tiên, Bánh chưng, bánh giầy, Thánh Gióng, Sơn
Tinh, Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm
b, So sánh truyện truyền thuyết và truyện cổ tích
*Giống nhau :
- Đều có những yếu tố hoang đường,kì ảo
- Đều có mô típ giống nhau : nguồn gốc ra đời kì lạ và tài năng phi
thường của nhân vật chính
*Khác nhau :
1 điểm
1 điểm
1 điểm