1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 6 KI 2 2017 2018 HUYEN

171 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ào một b i nh ào một ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ào một đết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một n l p nói th nh v n trôiào một ăn m

Trang 1

- Giúp HS nắm được vài nét về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.

- Nắm được cách miêu tả ngoại hình và cách kể chuyện của tác giả

- GV: cho HS đọc phần chú thích ở

SGK

? Em hiểu biết gì về tác giả Tô Hoài?

GV cho HS xem chân dung Tô Hoài

và giới thiệu thêm:

- Bút danh Tô Hoài: từ sông Tô Lịch

và phủ Hoài Đức

- SNVC: viết nhiều về đề tài thiếu

nhi: Dế Mèn phiêu lưu kí, Võ sĩ bọ

ngựa, và đề tài về miền núi, Hà

Nội: Vợ chồng A Phủ, Cát bụi chân

ai, Miền Tây, Người ven thành

? Những hiểu biết về tác phẩm?

- HS trả lời GV chốt lại ý chính

GV giới thiệu thêm: Truyện đồng

thoại là một thể loại hiện đại dành

I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả :

- Tên khai sinh của Tô Hoài là Nguyễn Sen

- Sinh năm 1920 – mất 2014-Quê: Hà Nội

- Viết văn từ trước cách mạng 8/1945

- Đề tài chủ yếu: thiếu nhi + miền núi

2 Tác phẩm: “Bài học đường đời đầu tiên”

trích từ chương 1 của truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- Viết vào năm 1941 lúc tác giả 21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ ở vùng Bưởi quê

Trang 2

cho trẻ em, sử dụng loài vật, đồ vật

và các vật vô tri được nhân cách hóa

làm nhân vật chính, có quan hệ gần

gũi với nhiều thể loại, nhất là cổ tích

và ngụ ngôn

- Đây là tác phẩm được in lại nhiều

lần, được chuyển thể thành phim hoạt

hình, múa rối, được khán giả trong và

ngoài nước hâm mộ Được dịch ra

nhiều thứ tiếng trên TG

?Bố cục của văn bản chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

? Truyện được kể bằng lời của nhân

vật nào? Tác dụng của nó?

Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế

Mèn đã là “một thanh niên dế cường

tráng” Chàng Dế ấy hiện lên qua

*Truyện kể theo lời nhân vật chính (Dế Mèn)

→ Tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa người

kể và bạn đọc, dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩa, thái độ của nhân vật đối với những gì xảy ra xung quanh và đối với chính mình

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Bức chân dung tự họa của Dế Mèn.

* Ngoại hình

- Càng: mẫm bong Vuốt: cứng và nhọn hoắt Cánh: áo dài chấm đuôi Đầu: to nỗi từng tảng Răng: đen nhánh Râu: dài, uốn cong

*Hành động:

- Đạp phành phạch, Nhai ngoàm ngoạp

- Đi đứng: oai vệ, làm điệu, nhún chân rung râu Tợn lắm, cà khịa với mọi người trong xóm

- Quát Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó

→ Sử dụng nhiều động từ, tính từ

*Tính từ: cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn hoắt…

→ Có thể thay thế bằng từ ngữ khác tương

Trang 3

bằng những từ ngữ tương đương có

được không ? nhận xét?

Hs:

? Qua cách miêu tả của tác giả ta

thấy Dế Mèn hiện lên ntn về hình

? Vậy giữa cái đẹp và cái chưa đẹp

của DM, em thích cái nào? Vì sao ?

Hs : Bộc lộ suy nghĩ

đương, nhưng nhìn chung không 1 từ ngữ nào

có thể so sánh với các từ ngữ mà Tô Hoài sử dụng

→ Nổi bật vẻ đẹp cường tráng, khoẻ mạnh, đầy sức sống, tự tin, yêu đời…

*Tính cách:

- Yêu đời, tự tin

- Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh, thích ra oai uhvới kẻ yếu

→ Thông qua việc miêu tả ngoại hình, để làmbộc lộ tính cách, thái độ của Dế Mèn

→ DM là một chàng dế thanh niên cường tráng, khỏe đẹp, hấp dẫn nhưng kiêu căng, đáng bực mình

- Nét đẹp: khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống của tuổi mới lớn, tự tin, yêu đời

- Nét chưa đẹp: kiêu căng, tự phụ, không xem ai ra gì, thích ra oai với người khác

4 Củng cố - Qua phân tích tìm hiểu, em có nhận xét gì về nhân vật Dế Mèn ?

Trang 4

mà chàng Dế nhận ra là gì? Ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

- Gv gọi hs đọc lại đoạn trích

“Tính đầu tiên”

? Hãy tìm và nhận xét về ngôn ngữ

(cách xưng hô, lời lẽ, giọng điệu) của

Mèn đối với Choắt?

? Khi Choắt thỉnh cầu giúp đỡ, Mèn đã

có thái độ gì?

?Nhận xét thái độ của Dế Mèn đối với

Dế Choắt?

?Em có nhận xét gì về cách đối xử của

Mèn đối với Choắt ?

Hs: coi thường Choắt

? Ngoài những tính nết trên của Dế Mèn

ta còn thấy Dế Mèn còn có tính nết gì

2 Bài học đường đời đầu tiên

I Thái độ của Dế Mèn đối với Dế

Choắt

- Lời lẽ: đặt tên cho người láng giềng củamình là “Choắt”

- Xưng hô: trịch thượng “chú mày”

- Giọng điệu: hếch răng xì hơi dài, lớn tiếng mắng mỏ

→ Thái độ trịch thượng, khinh thường

Trang 5

nữa ?

Hs: Hung hăng ngạo mạn

?Sau khi hát trêu chị Cốc xong Dế Mèn

có hành động gì?

?Hành động đó thể hiện tính cách gì

?Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ thì Dế

Mèn có thái độ gì ?

- HS thảo luận: Trước cái chết thảm

thương của Dế Choắt, Dế Mèn đã có

suy nghĩ và thái độ gì ? Bài học ấy được

nêu trong lời nói nào ?

?Ý nghĩa của bài học này là gì?

- Sau đó GV gọi các nhóm lên bảng

trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

?Hãy cho biết nét đặc sắc về nội dung

và biện pháp NT được sử dụng trong

truyện?

?Nhận xét gì về cách xây dựng hình ảnh

các con vật trong truyện ?

- Mượn truyện lòi vật để nói đến con

người Đặc biệt là thanh niên mới lớn,

tính kiêu căng, xốc nổi

II Diễn biến thái độ của Mèn trong việc trêu chị Cốc.

*Trêu chị Cốc: Với cái giọng véo von

- Chui tọt vào hang, nằm khểnh bụng nghĩthú vị

→ Hả hê với trò đùa nghịch tinh quái của mình

*Chị Cốc mổ Choắt: Khiếp, nằm im thin thít → Sợ không dám ho he

*Choắt chết:

- Bàng hoàng, hối hận vì hậu quả do chính mình gây ra → ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên

→ Qua lời khuyên của Choắt: “Ở đời mà

có thói hung hăng bậy bạ… ”

- Tác hại của tính nghịch ranh, ích kỷ

- Hống hách với kẻ yếu, hèn nhát trước kẻmạnh Nói và làm chỉ vì mình chứ không nghĩ đến người khác

→ Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngại đã dẫn đến tội ác

→ Vừa thuật việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc

- Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất

- Thể loại đồng thoại phù hợp với lứa tuổi thiếu nhi

4 Củng cố :

- Qua phân tích tìm hiểu, em rút ra bài học gì cho bản thân?

- Hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn (Dế Choắt) kể lại câu chuyện trên

5 Hướng dẫn về nhà:

- Đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng sau vài năm về thăm lại ngôi mộ của Dế

Choắt

- Chuẩn bị bài “Phó từ”

Trang 6

- Nắm được khái niệm phó từ.

- Hiểu và nhớ đựơc các loại ý nghĩa chính của phó từ

Hs: Tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng

Động từ: đi, ra (câu đố), thấy, soi

GV : Những từ đứng trước hoặc sau

ĐgT, TT gọi là phó từ Vậy em hiểu

b Được -> soi; ra -> to…., rất → ưa nhìn, rất →bướng

- Đứng trước hoặc sau động từ, tính từ

Trang 7

?Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho

BT 1: Tìm phó từ và cho biết mỗi phó

từ bổ sung cho ĐgT,TT ý nghĩa gì ?

thời gian

Đã, đang

Mức độ Thật, rất LắmTiếp diễn

tương tự

Cũng, vẫn

Phủ định Không,

chưaCầu khiến ĐừngKết quả

- Cầu khiến: hãy, đừng, chớ

- Kết quả và hướng: mất được, ra, đi

- Tần số: thường, ít, hiếm, luôn…

- Tình thái đánh giá: vụt, bỗng, chợt…

3 Ghi nhớ :

- sgk, tr.14

III LUYỆN TẬP Bài tập 1: các phó từ

a - Đã: chỉ thời gian

- Không: chỉ sự phủ định

- Còn: Tiếp diễn tương tự

- Đều: tiếp diễn

- Đương, Sắp: Thời gian

- Lại: Tiếp diễn tương tự

- Đã: thời gian

Trang 8

GV đọc HS viết chính tả

Gv kiểm tra lại bài viết của hs

Chỉnh sửa lại những điểm sai cho hs

- Phiếu học tập: Đặt hai câu có chứa phó từ

- Vẽ sơ đồ tư duy vào vở BT

- Nắm lại kiến thức bài học.

Trang 9

-N m đư c nh ng hi u bi t chung nh t v v n miêu t trểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ ước khi đi sâu vào một c khi i sâu v o m t đ ào một ột

s thao tác chính nh m t o l p lo i v n b n n y.ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ằm tạo lập loại văn bản này ại phó từ ập loại văn bản này ại phó từ ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ ào một

- Hi u ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đư c nh ng tình hu ng n o ngố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ào một ười ta thường dùng văn miêu tả.i ta thười ta thường dùng văn miêu tả.ng dùng v n miêu t ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ

- GV cho HS đọc 3 tình huống SGK

? Ở tình huống nào cần sử dụng văn

miêu tả? Vì sao ?

?Trong văn bản bài học đường đời

đầu tiên có 2 đoạn văn miêu tả Dế

Mèn và Dế Choắt em hãy chỉ ra 2

đoạn văn đó ?

? Hai đoạn văn có giúp em hình dung

được đặc điểm nổi bật của 2 chú Dế ?

Những chi tiết, hình ảnh nào giúp em

hình dung được điều đó?

?Qua phân tích tìm hiểu, theo em thế

nào gọi là văn miêu tả?

I THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ?

1 Các tình huống SGK.

2 Nhận xét

- Cả 3 tình huống đều cần sử dụng văn miêu tả, giúp người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc

- Vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

a Đoạn tả Dế Mèn: Bởi tôi …vuốt râu

b Đoạn tả Dế Choắt: Cái anh chàng

….nhiều nghách như hang tôi

*Ở Dế Mèn: càng, chân, vuốt, đầu cánh,

răng, râu và những động tác ra oai khoe sức khoẻ -> cường tráng, đẹp, khoẻ mạnh

*Ở Dế Choắt: dáng người gầy gò, dài lêu

nghêu… những so sánh : gã nghiện thuốc phiện, như người mặc áo ghi lê -> gầy gò,

ốm yếu, thiếu sức khoẻ

3 Ghi nhớ: (sgk)

Trang 10

Hs: đọc ghi nhớ, sgk, tr.16

*GV nhấn mạnh thêm

- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp

người đọc, người nghe hình dung

những đặc điểm, tính chất nỗi bật của

sự việc, con người, phong cảnh… làm

cho những cái đó như hiện lên trước

mắt người đọc, người nghe Trong văn

miêu tả năng lực quan sát là quan

?Hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật

của sự vật con người và phong cảnh

trong 3 đoạn văn, thơ trên ?

BT 2: Nêu một vài đặc điểm nổi bật

của mùa đông?

II LUYỆN TẬP Bài tập 1 :

* Đoạn 1: Đặc tả chú DM vào độ tuổi

thanh niên cường tráng

- Đặc điểm nỗi bật: to khoẻ và mạnh mẽ

*Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé

Lượm

- Đặc điểm nỗi bật: một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên, yêu đời

*Đoạn 3 : Miêu tả một vùng ven ao hồ

ngập nước sau cơn mưa

- Đặc điểm nổi bật : một thế giới động vậtsinh động, ồn ào, huyên náo

Bài tập 2:

a Có thể nêu một vài đặc điểm nổi bật của mùa đông như sau:

- Lạnh lẽo và ẩm ướt: gió bấc, mưa phùn

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bầu trời: âm u, nhiều mây, ít sao

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu, lá rụng nhiều

- Mùa của hoa: đào, mai, mơ chuẩn bị cho mùa xuân đến

4 Củng cố:

- GV : Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

- Học bài nắm nội dung bài học

- Làm bài tập 2a, sgk, tr.17

5 Hướng dẫn về nhà:

- Chuẩn bị bài mới :"Sông nước Cà Mau"

+ Đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi ở sgk

Ngày soạn: 13/01/2019

Trang 11

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên vùng Cà Mau

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước trong văn bản của tác giả

Tóm tắt văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”?

Bài học đường đời đầu tiên của Mèn là gì?

3 Bài mới

Cà Mau – vùng địa đầu của Tổ Quốc với bao cảnh đẹp sắc nước hương trời, nhưng cũng thật nên mộc mạc và bình dị Vậy nơi đây có những nét đẹp nào ? cô trò chúng ta cùng tìm hiểu văn bản

- Quê: tỉnh Tiền Giang

- Tác phẩm: thường viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người ở Nam Bộ

*Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Ấn tượng chung ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau

Trang 12

- Từ khi qua Chà Là đến khói sóng

?Những dấu hiệu nào của thiên nhiên

gợi cho con người nhiều ấn tượng khi

đi qua vùng đất này ?

Hs:

?Các ấn tượng đó được miêu tả qua

các giác quan nào ?

Hs: Thị giác và thính giác

?Em hình dung như thế nào về cảnh

sông nước Cà Mau qua ấn tượng ban

đầu của tác giả ?

? Đoạn văn sử dụng những bpnt nào?

- Phần 2: cảnh kênh rạch, sông ngòi và miêu tả con sông Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ

- Phần 3: cảnh chợ Năm Căn: đông vui, trù phú, nhiều màu sắc độc đáo

*Ngôi kể: tác giả nhập vai người kể

chuyện xưng “tôi”

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Ấn tượng ban đầu về toàn cảnh sông nước Cà Mau.

- Sông ngòi kênh rạch : chi chít như mạngnhện

- Trời nước, mây : một màu sắc xanh

- Tiếng sống biển rì rào bất tận

→ Rất nhiều sông ngòi, cây cối, phủ kín một màu xanh, một thiên nhiên còn nguyên sơ đầy hấp dẫn và bí ẩn

- Phối hợp tả xen với kể, lối liệt kê, dùng điệp từ, tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác

Trang 13

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên vùng Cà Mau

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước trong văn bản của tác giả

2 Kĩ năng:- Phân tích và cảm thụ văn bản

3 Thái độ: Yêu cảnh quê hương, học tập cách miêu tả của tác giả.

2 Bài cũ: Cảnh vùng sông nước Cà Mau được miêu tả có những ấn tượng gì?

TL: Màu xanh của trời, đước, âm thaanh rì rào của rừng  phong phú, vui mắt, hấp dẫn, bí ẩn

3 Bài mới:

?Trong đoạn văn tả cảnh sông ngòi,

kênh rạch Cà Mau, tác giả đã làm nổi bật

những nét độc đáo nào?

?Em có nhận xét gì về cách đặt tên?

?Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì

về thiên nhiên và cuộc sống?

?Ở đoạn văn tiếp theo tả con sông Năm

Căn và rừng đước, chúng được miêu tả

bằng những chi tiết nổi bật nào ?

?Theo em cách tả ở đây có gì độc đáo,

nó tạo nên một thiên nhiên ntn ?

Hs:

2 Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau.

- Độc đáo trong cách đặt tên sông: Chà

Là, Cái Keo, Bảy Háp, Mái Giầm, BaKhía (tên các địa phương)

- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn

- Rừng đước Năm Căn

→ Cứ theo đặc điểm riêng của nó màgọi tên: rạch mái giầm, kênh bọ mắt

→ Dân dã, mộc mạc theo lối dân gian

- Phong phú và đa dạng, hoang sơthiên nhiên gắn bó với người dân laođộng

- Dòng sông: nước ấm ầm đổ ra biểnnhư thác, cá hàng đàn đen trũi nhưngười bơi ếch

- Rừng đước: dựng cao ngất như 2 dãytrường thành vô tận

→ Tả trực tiếp bằng thị giác, thínhgiác

- Dùng nhiều so sánh → cảnh hiện lên

cụ thể sinh động, hấp dẫn

=>Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ

Trang 14

?Quang cảnh chợ Năm Căn hiện lên qua

những chi tiết nào ?

Hs:

? Sự độc đáo của chợ Năm Căn thể hiện

ở những chi tiết nào?

Gv nhấn mạnh:Chỉ có tình yêu nước sâu

sắc và vốn hiểu biết phong phú nên tác

giả mới miêu tả được tường tận, hấp dẫn

như vậy

3 Cảnh chợ Năm Căn.

- Sự trù phú: khung cảnh rộng lớn, tấpnập, hàng hóa phát triển, thuyền bè sansát

+ Những đống gỗ cao như núi+ Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dàitheo sông

+ Những ngôi nhà bè ban đêm ánh đènmăng – sông chiếu rực trên mặt nướcnhư những khu phố nổi

- Chợ chủ yếu họp ngay trên sôngnước với những nhà bè như những khuphố nổi, thuyền len lõi mọi nơi, có thểmua mọi thứ mà không cần bước rakhỏi thuyền

- Sự đa dạng về màu sắc, trang phục,tiếng nói của người bán hàng thuộcnhiều dân tộc: người Hoa, Miên, ChàChâu Giang

- Nghệ thuật miêu tả: Quan sát kĩlưỡng, vừa bao quát, vừa cụ thể, chú ý

cả hình khối, màu sắc, âm thanh

→ Thấy được khung cảnh vừa khắchọa được những hình ảnh cụ thể làmnổi bật cảnh tượng đông vui tấp nập,háp dẫn, độc đáo của chợ Năm Căn

4 Củng cố :

- Đọc lại ghi nhớ

- Nắm chắc nội dung bài

- Đọc lại những đoạn văn miêu tả về kênh rạch, sông nước Cà Mau để thấy được cái hay trong cách miêu tả cảnh của tác giả

- Vận dụng làm bài tập ngắn: Miêu tả con sông quê em (10-15 câu)

- Làm bài tập 1, 2

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tìm đọc truyện “Đất rừng phương Nam” và những tác phẩm của tác giả Đoàn Giỏi

- Chuẩn bị bài: “So sánh”

Trang 15

Ngày soạn: 24/01/2019

Ngày giảng: 26/01/2019

Tiết 79: SO SÁNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh.

2 Kĩ năng: Biết quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh

đúng, tiến đén tạo những so sánh hay

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Nghiên cứu bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Phó từ là gì? Có mấy loại phó từ?

TL: - Phó từ là những từ chuyên đi kèm ĐgT, TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐgT, TT

- Có 2 loại phó từ : PT đứng trước ĐgT, TT

PT đứng sau ĐgT, TT

3 Bài mới

Trong phần Tiếng Việt của học kì 2 này chúng ta chủ yếu tìm hiểu về các biện

pháp nghệ thuật và tác dụng của nó Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu biện pháp tu từ đầu tiên, đó là “So sánh”.

- Gọi HS đọc VD ở sgk/ tr.24

?Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh

so sánh trong các câu sau?

?Trong mỗi phép so sánh trên, những sự

vật sự việc nào được so sánh với nhau?

?Vì sao có thể so sánh như vậy?

?So sánh như vậy để làm gì ?

?Sự so sánh trong những câu trên có gì

khác với sự so sánh trong câu sau:

“Con mèo vằn vào tranh ”

? Con mèo được so sánh với con gì?

? Hai con vật này có điểm gì giống và

- Con mèo được so sánh với con hổ

- giống nhau về hình thức: lông vằn

- Khác nhau: mèo hiền – hổ dữ

Chỉ ra sự tương phản hình thức và tính chất sự vật (hơn, kém)

3 Ghi nhớ (sgk)

II CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH

Trang 16

?Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh

so sánh trong các câu đã dẫn ở phần I

vào mô hình so sánh ở sgk?

Lưu ý: Không phải so sánh nào củng có

đầy đủ các bộ phận như trong bảng cấu

tạo

?Tìm thêm các từ so sánh mà em biết?

- Gv cho hs tự phân tích dựa vào bảng

?Cấu tạo của phép so sánh trong những

câu dưới đây có gì đặc biệt?

a, Trường Sơn

b, Như tre

?Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm

bao nhiêu yếu tố?

đước

dựng

lên caongất

như hai

dãy trườngthành

*VD2: Các từ so sánh: như, như là,

bằng, tựa, hơn,

*VD3:

a) Vắng mặt từ ngữ chỉ phương diện so sánh, từ so sánh

b) Từ so sánh và vế B được đảo lên trước vế I

3 Ghi nhớ: (Sgk/ tr.25)

III LUYỆN TẬP BT1:

- Thầy thuốc như mẹ hiền (SS đồng loại– người với người)

- Sông ngòi, kênh rạch như mạng nhện (SS đồng loại – vật với vật)

BT2: Viết tiếp vế B

- Khoẻ như vâm (voi)/ trâu/ hùm

- Đen như cột nhà cháy/ bồ hóng/ tam thất/ củ súng

- Trắng như tuyết/ bông/ ngà/

- Cao như cây sào/ núi/ sếu

BT3: Câu văn sử dụng phép so sánh:

- Những ngọn cỏ gẫy rạp y như

- gầy gò dài lêu nghêu như gã nghiện

- Bủa giăng chi chít như mạng nhện

- Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên

cả đất

4 Củng cố :

- Phiếu học tập: Đặt hai câu có chứa phép so sánh

GV có thể cho một vế, sau đó yêu cầu hs đặt vế tiếp theo để có một vế so sánh

- Làm các bài tập 2,3

5 Hướng dẫn về nhà:- Chuẩn bị bài “Quan sát tưởng tượng ”

- Học nắm chắc ghi nhớ

Ngày soạn: 24/01/2019

Trang 17

Ngày giảng: 26/01/2019

Tiết 80: Tập làm văn:

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ (T1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và

nhận xét trong văn miêu tả

2 Kĩ năng:- Bước đầu hình thành cho học sinh quan sát, tưởng tượng, so sánh và

- HS: Nghiên cứu bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Thế nào là văn miêu tả?

?Hãy hình dung miêu tả một người bạn trong lớp mình ?

3 Bài mới :

Trong văn miêu tả, năng lực quan sát là quan trọng nhất Vậy phải quan sát như

thế nào, làm sao để rèn luyện được kĩ năng đó, và không chỉ có quan sát mà cần có các kĩ năng khác để làm sinh động, hấp dẫn cho văn miêu tả Bài học hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu các kĩ năng cơ bản, cần thiết trong văn miêu tả.

- GV cho HS đọc 3 đoạn văn ở SGK

?Đoạn 1 tả cảnh gì?

Hs:

?Đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu

tả là gì? Và được thể hiện qua nhưng từ

b) Đặc điểm thể hiện nổi bật qua từ ngữhình ảnh: gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng

nề, ngẫn ngẫn ngơ ngơ

*Đoạn 2 :

- Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ của sông nước Cà Mau - Năm Căn

- Các từ ngữ: giăng chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng xanh

rì rào bất tận, mênh mông, ầm ầm như thác

Trang 18

?Đoạn 3 tả cảnh gì ? Tìm những đặc

điểm nổi bật ở đoạn 3?

Hs:

?Để tả được như trên người viết cần có

những năng lực cơ bản nào ?

Hs:

- GV: cho HS thảo luận

?Tìm những câu văn có sự liên tưởng,

tưởng tượng và so sánh trong 3 đoạn

?Qua phân tích tìm hiểu theo em muốn

tả được một bài văn hay ta cần phải có

năng lực cơ bản nào ?

*Các năng lực : Quan sát, tưởng tượng,

so sánh và nhận xét…cần phải sâu sắcdồi dào và tinh tế

c) Những câu văn có sự liên tưởng,

- Đoạn 3: như tháp đèn, như ngọn lửa, như nến xanh

→ Nó thể hiện đúng, rõ hơn cụ thể hơn

về đối tượng và gây bất ngờ lý thú cho người đọc, người nghe

- Nếu bỏ đi, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng -> chung chung và khô khan, khó hiểu

3 Ghi nhớ : Muốn tả được trước hết ta

phải biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, liên tưởng… để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu

- Nắm rõ các kĩ năng cần thiết trong văn miêu tả

- Chuẩn bị bài “Quan sát tưởng tượng ”

Trang 19

Ngày soạn: 27/01/2019

Ngày giảng: 29/01/2019

NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (T2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Tiếp tục thực hiện mục tiêu của tiết 80

- Tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

-Yêu cầu hs nhắc lại các bước khi làm

một bài văn miêu tả ?

- Tác giả đã quan sát và lựa chọn nhữnghình ảnh đặc sắc và tiêu biểu:

Cầu son bắc từ bờ ra đến đền, tháp giữa

hồ, chỉ có Hồ Gươm mới có

- Những từ cần điền là : (1) gương bầu dục (2) uốn cong cong (3) cổ kính

(4) xám xịt (5) xanh um

- nhai ngoàm ngoạp

- Trịnh trọng, khoan thai vuốt râu và lấylàm hãnh diện lắm

Trang 20

HS đọc bài tập 4 SGK

? Nếu tả lại quang cảnh buổi sáng trên

quê hương em thì em sẽ liên tưởng và

so sánh các hình ảnh, sự vật nào ?

Hs: tự bộc lộ

Hướng dẫn viết đoạn văn ngắn

GV cho HS viết bài tập 5 tại lớp

- Mặt trời: như những chiếc mâm lửa

- Bầu trời: trong sáng và mát mẻ

- Những hàng cây: như những bức tường thành cao vút

- Núi (đồi): như cái bát úp

- Những ngôi nhà: như những bao diêm, như những trạm gáIII

Bài tập 5: Từ bài Sông nước Cà Mau của

Đoàn Giỏi, viết một đoạn văn ngắn tả lạiquang cảnh một dòng sông, hay một khurừng mà em có dịp quan sát (chú ý nêulên những đặc điểm nổi bật của dòngsông hay khu rừng mà em miêu tả)

- Viết đoạn văn miêu tả dòng sông quê em

- Chuẩn bị bài “Luyện nói…”

Trang 21

- Tiết 1 giúp HS nắm vài nét về phương thức kể chuyện

- Thấy được diễn biến tâm trạng và thái độ của người anh

2 Kĩ năng:- Phân tích và cảm thụ văn bản

Đã bao giờ em ân hận, ăn năn vì thái độ cư xử của mình với người thân trong

gia đình chưa? Đã bao giờ em cảm thấy rằng mình rất tồi tệ, xấu xa không xứng đáng với chị, anh em của mình chưa ?

Có những sự ân hận, hối lỗi làm cho ta hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn Chuyện “Bức tranh em gái tôi” là một trong những câu chuyện viết rất thành công

? Hãy cho biết đôi nét về tác phầm?

GV: Tiểu thuyết “Trò đùa số phận”

(2008); Truyện vừa của thiếu nhi:

“Hiệp sĩ áo đỏ” (1993); Tiểu thuyết

“Lão khổ” (1992)

- Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú

thích

- Chú ý đọc với giọng kể biến đổi

theo tâm trạng nhân vật và diễn biến

câu chuyện

- Chú thích : HS đọc chú thích

I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả :

- Tạ Duy Anh sinh năm 1959

- Quê Chương Mỹ - Hà Tây

- Bút danh: Lão Tạ, Bình Tâm, Chu Qúy

- Là nhà văn hiện đại

Trang 22

?Truyện được kể theo ngôi thứ mấy,

bằng lời của nhân vật nào ?

- Gv yêu cầu một vài em hs tóm tắt

lại theo 2 tuyến nhân vật

- Gv cho hs khác nhận xét

? Nhân vật chính trong truyện là ai?

?Theo em truyện này chúng ta tìm

hiểu ntn ?

Hs: dựa vào diến biến tâm lí của

người anh

? Thái độ của người anh đối với em

thể hiện như thế nào?

Hs:

?Khi nhận ra em chế thuốc vẽ bằng

nhọ nồi? Ý nghĩ ấy đã nói lên thái độ

gì của người anh đối với em ?

?Em có nhận xét gì về người anh lúc

này ?

? Ai là người đã phát hiện ra tài năng

của Kiều Phương

Chú Tiến Lê: rạng rỡ hẳn lên nói với

bố Kiều Phương “Anh có biết con gái

anh là một thiên tài hội hoạ không ?”

+ Bố: Ôi, con đã cho bố một bất ngờ

quá lớn

+ Mẹ: Không kìm được xúc động

Mọi người đều ngạc nhiên, vui mừng,

sung sướng

?Khi mọi người phát hiện ra tài vẽ

của em gái, thì người anh có ý nghĩ và

hành động gì ? Tại sao người anh lại

không vui trước tài năng của em?

Hs:

?Người anh đã có hành động nào ?

Hs: lén xem tranh của em - một việc

làm tối kị (xâm phạm bí mật riêng tư

của người khác)

? Em có nhận xét gì về tâm trạng lúc

này?

?Tại sao người anh lại thở dài sau khi

xem tranh của em gái ?

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Nhân vật người anh.

a Cuộc sống thường ngày

- Coi thường, bực bội:

+ Gọi em là Mèo+ Bí mật theo dõi các việc làm của em

- Coi đó là trò nghịch ngợm -> ý nghĩ thể hiện sự ngạc nhiên, xem thường

-> tò mò

b Tài năng của em gái được phát hiện:

- Chú Ti n Lêết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

- Mọi người thấy em gái có tài vẽ và đượcgiải -> mừng rỡ, ngạc nhiên

- Còn anh thì không vui vì đố kị với tàinăng, thấy mình thua kém, không đượcmọi người quan tâm Mặt khác luôn coi

em là bẩn thỉu, tự cho mình hơn hẳn

+ Lén xem tranh + Hay gắt gỏng với em vô cớ + Miễn cưỡng cùng gia đình đi xem tranhđoạt giải của em

Tâm trạng mâu thuẫn, không muốnnhận sự quan tâm của em, vừa không nénnổi sự tò mò

- Trút tiếng thở dài lén lút  anh cảmthấy kém cỏi, nhỏ bé trước mắt em, tức tối

Trang 23

? Người anh đã muốn khóc khi nào ?

Hs: Khi thấy mình trong bức tranh

?Theo em người anh muốn khóc vì

điều gì ? (ngạc nhiên, hãnh diện, hay

xấu hổ)

Hs:

?Từ ngữ nào nói lên điều đó ?

Hs: giật sững: Bám lấy tay mẹ

thôi miên, ngạc nhiên cao độ, hãnh

diện, xấu hổ muốn khóc? Cuối truyện

người anh muốn nói với mẹ : “Không

phải con đâu đấy là tâm hồn và lòng

nhân hậu của em con đấy” ?Câu nói

đó gợi cho em suy nghĩ gì về nhân vật

người anh ?

?Tại sao lại là bức tranh chứ không

phải điều gì khác lại có sức cảm hoá

người anh đến vậy?

Hs: Bộc lộ

GV: Bức tranh là nghệ thuật, sức

mạnh của nghệ thuật là tìm kiếm cái

đẹp cho con người nâng con người

lên bậc thang cao nhất của cái đẹp

ghen tị

c Khi nhận ra mình trong bức tranh

- Ngạc nhiên, xúc động, hãnh diện và cảxấu hổ vì thấy mình hoàn hảo quá trongmắt em

+ Ngạc nhiên vì không ngờ mình hoànhảo thế, em tài thế

+ Hãnh diện vì cả 2 anh em đều hoànhảo

+ Xấu hổ vì mình đã xa lánh, ghen tị vớiem

=> Người anh đã nhận ra hạn chế củamình, nhận ra tình cảm trong sáng, nhânhậu của em gái

4.Củng cố:

? Theo em nhân vật người anh đáng thương hay đáng ghét ? Vì sao?

- Nắm chắc nội dung bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi tiếp theo

Trang 24

- Hiểu được nội dung ý nghĩa bài học bức tranh của em gái tôi

- Lòng nhân hậu của người em gái có tài năng đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình và vượt lên lòng tự ái

- Nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm Có thái độ trước những hành vi của mình

2 Kĩ năng:- Phân tích và cảm thụ văn bản

?Nhân vật người em gái hiện lên với

những nét đáng yêu, đáng quý nào về tính

tình và tài năng ?

Hs:

?Theo em tài năng hay tấm lòng của cô em

gái đã cảm hoá được người anh ?

Hs:

?Ở nhân vật này điều gì khiến em cảm

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Nhân vật người anh.

2 Nhân vật người em (Kiều Phương)

- Ngoại hình: mặt mũi bị bẩn, lọ lem

- Cử chỉ, hành động:

+ Lục lọi đồ vật+ Tự chế màu vẽ

- Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, độ lượng và nhân hậu

- Tài năng : + Vẽ sự vật có hồn + Vẽ những gì yêu quý nhất + Như con mèo theo nhận xét của anh

- Cả tài năng và tấm lòng, nhất là tấmlòng trong sáng hồn nhiên độ lượnggiành cho anh trai

- Tấm lòng trong sáng, đẹp đẽ giành

Trang 25

mến nhất ?

?Tại sao tác giả lại để người em vẽ bức

tranh về người anh hoàn hảo thế?

GV: cái gốc nghệ thuật là ở tấm lòng tốt

đẹp của con người Sứ mệnh của nghệ

thuật là hoàn thiện vẽ đẹp của con người

Đây là một ý tưởng sâu sắc mà tác giả gửi

gắm trong tác phẩm này

? Em cảm nhận gì về cô em gái này?

?Đoạn cuối đã hé mở các ý nghĩa của

truyện, theo em đó là các ý nghĩa nào ?

Gv: Liên hệ:

- Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần

- Chị ngã em nâng

? Qua phân tích tìm hiểu em thấy văn bản

này có giá trị nội dung, nghệ thuật như thế

cho người thân và nghệ thuật

- Trọng sự đối lập của nhân vật người

anh, cô em gái như là tấm gương để anh

tự soi mình, sửa mình, tự vượt lên những hạn chế của bản thân

- Sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với sự ghen ghét đố kỵ

- Truyện đề cao sức mạnh nghệ thuật góp phần hoàn thiện con người

III TỔNG KẾT

1 Ngh thu t: ệ thuật: ật:

- K chuy n b ng ngôi th nh t t oểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ứ nhất tạo ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ại phó từnên s chân th t cho câu chuy n ực, tự giác, nghiêm túc ập loại văn bản này ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Miêu t chân th c di n bi n tâm líảng phân loại phó từ ực, tự giác, nghiêm túc ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

c a nhân v t.ủa nhân vật ập loại văn bản này

2 N i dung: ộ:

Tình c m trong sáng, nhân h u baoảng phân loại phó từ ập loại văn bản này

gi c ng l n h n, cao ời ta thường dùng văn miêu tả ũng lớn hơn, cao đẹp lòng ghen ớc khi đi sâu vào một ơn về cô bé ! đẹp lòng ghenp lòng ghenghét, đố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ị k

* Ghi nh : sgk ớc khi đi sâu vào một

Trang 26

Ngày soạn: 11/02/2019

Ngày giảng: 13/02/2019

Ti t 84: T p L m V n: ến thức: ật: àm Văn: ăng:

LUY N NÓI QUAN S T,T ỆN NÓI QUAN SÁT,TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN ÁT,TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN ƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN NG T ƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN NG, SO S NH V NH N ÁT,TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN À NHẬN ẬN

XÉT TRONG V N MIÊU T ĂN MIÊU TẢ Ả

I M C TIÊU ỤC TIÊU

1 Ki n th c: ến thức: ức:

- N m ch c các ki n th c v v n miêu t ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ứ nhất tạo ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ đư c s d ng trong b i luy n nói ử dụng trong bài luyện nói ụng trong bài luyện nói ào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Th c h nh k n ng quan sát, tực, tự giác, nghiêm túc ào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng tư ng, so sánh v nh n xét trong v n miêu ào một ập loại văn bản này ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một

t ảng phân loại phó từ

- Rèn k n ng l p d n ý v luy n nói trăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ập loại văn bản này ào một ào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ước khi đi sâu vào một ập loại văn bản này.c t p th l p.ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một

2 K n ng: ĩ năng: ăng:

- S p x p các ý theo m t trình t h p lí.ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ột ực, tự giác, nghiêm túc

- Đưa các hình nh có phép tu t so sánh v o b i nói.ảng phân loại phó từ ừ ào một ào một

- Nói trước khi đi sâu vào một ập loại văn bản này.c t p th l p th t rõ r ng, m ch l c, bi u c m , nói úng n i dung, tác ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một ập loại văn bản này ào một ại phó từ ại phó từ ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ đ ột phong t nhiên.ực, tự giác, nghiêm túc

3 Thái độ:: Giáo d c ý th c t h c, t rèn c a HS ụng trong bài luyện nói ứ nhất tạo ực, tự giác, nghiêm túc ọc, tự rèn của HS ực, tự giác, nghiêm túc ủa nhân vật

2 B i c : àm Văn: ũ: Vai trò c a quan sát, tủa nhân vật ưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng tư ng, so sánh v miêu t nh n xét trong ào một ảng phân loại phó từ ập loại văn bản này

v n miêu t ?ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ

3 B i m i: àm Văn: ới:

Các em v a h c xong ti t Quan sát, t ọc xong tiết “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong ết “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong ưởng tượng, so sánh và nhận xét trong ng t ượng, so sánh và nhận xét trong ng, so sánh v nh n xét trong à nhận xét trong ận xét trong

v n miêu t ả” Để giúp các em củng cố chắc hơn những kiến thức về quan sát, Để giúp các em củng cố chắc hơn những kiến thức về quan sát, giúp các em c ng c ch c h n nh ng ki n th c v quan sát, ủng cố chắc hơn những kiến thức về quan sát, ố chắc hơn những kiến thức về quan sát, ắc hơn những kiến thức về quan sát, ơn những kiến thức về quan sát, ững kiến thức về quan sát, ết “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong ức về quan sát, ề quan sát,

t ưởng tượng, so sánh và nhận xét trong ng t ượng, so sánh và nhận xét trong ng, so sánh, nh n xét trong v n miêu t v ận xét trong ả à nhận xét trong đặc biệt là kĩ năng nói trước c bi t l k n ng nói tr ệt là kĩ năng nói trước à nhận xét trong ĩ năng nói trước ước c

t p th , chúng ta h c ti t t p nói ận xét trong ể giúp các em củng cố chắc hơn những kiến thức về quan sát, ọc xong tiết “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong ết “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong ận xét trong

HO T ẠT Đ NG C A GV V HS ỘNG CỦA GV VÀ HS ỦA GV VÀ HS À NHẬN N I DUNG KI N TH C ỘNG CỦA GV VÀ HS ẾN TRÌNH ỨC

- GV nói rõ vai trò quan tr ng c a vi cọc, tự rèn của HS ủa nhân vật ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

luy n nói : ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả đểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một th c hi n th nh côngực, tự giác, nghiêm túc ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ào một

ti t h c yêu c u HS ph i chu n b d nết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ọc, tự rèn của HS ầu HS phải chuẩn bị dàn ảng phân loại phó từ ẩn bị bài ở nhà ị ào một

b i nh ào một ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ào một đết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một n l p nói th nh v n trôiào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một

ch y, rõ r ng.ảng phân loại phó từ ào một

- GV có th chia các b i t p cho cácểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ập loại văn bản này

nhóm khác nhau Các nhóm c ử dụng trong bài luyện nói đại phó từi

di n trình b y k t qu th o lu nện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ ảng phân loại phó từ ập loại văn bản này

nhóm trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một c l p

HS các t theo dõi, nh n xét v bổ theo dõi, nhận xét và bổ ập loại văn bản này ào một ổ theo dõi, nhận xét và bổ

sung  GV nh n xét v b sung choập loại văn bản này ào một ổ theo dõi, nhận xét và bổ

ho n h o ào một ảng phân loại phó từ

- Th c h nh luy n nóiực, tự giác, nghiêm túc ào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

*G i HS ọc, tự rèn của HS đọc, tự rèn của HS c y/c b i t p 1/SGK/35ào một ập loại văn bản này

- C ử dụng trong bài luyện nói đại phó từi di n trình b y nh n xét c aện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ào một ập loại văn bản này ủa nhân vật

em v nhân v t Ki u Phề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ập loại văn bản này ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ươn về cô bé !ng trong óđ

miêu t ngảng phân loại phó từ ười ta thường dùng văn miêu tả.i em Ki u Phề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ươn về cô bé !ng theo

tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng tư ng c a em (không gò bó) ủa nhân vật

Nh n xét v nhân v t Ki u Phập loại văn bản này ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ập loại văn bản này ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ươn về cô bé !ng:

T truy n “B c tranh c a em gái tôi” hãyừ ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ứ nhất tạo ủa nhân vật

l p d n ý ập loại văn bản này ào một đểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một trình b y ý ki n c a emào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ủa nhân vật

trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một c l p

a) Ki u Phề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ươn về cô bé !ng: l m t cô bé nhanh nh n,ào một ột ẹp lòng ghen

gi u tình c m, có óc quan sát v trí tào một ảng phân loại phó từ ào một ưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng

tư ng phong phú, m t cô bé áng yêu ột đ+ Ngo i hình: gại phó từ ươn về cô bé !ng m t b u b nh thặt bầu bĩnh thường ầu HS phải chuẩn bị dàn ười ta thường dùng văn miêu tả.nglem lu c, ôi m t en, rèm mi u n cong, ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này đ đ ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

Trang 27

H nh ào một đột ng?

Tình c m? ảng phân loại phó từ

?Anh c a Ki u Phủa nhân vật ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ươn về cô bé !ng l ngào một ười ta thường dùng văn miêu tả.i như

th n o ?ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một

?Hình nh ngảng phân loại phó từ ười ta thường dùng văn miêu tả.i anh trong b c tranhứ nhất tạo

v ngào một ười ta thường dùng văn miêu tả.i anh th c c a Ki u Phực, tự giác, nghiêm túc ủa nhân vật ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ươn về cô bé !ng

có khác nhau không ?

*Yêu c u HS nói v nh ng ngầu HS phải chuẩn bị dàn ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ười ta thường dùng văn miêu tả.i thân

c a mình (nói v anh, ch ho c em c aủa nhân vật ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ị ặt bầu bĩnh thường ủa nhân vật

mình)

L u ý: C n l m n i b t ư ầu HS phải chuẩn bị dàn ào một ổ theo dõi, nhận xét và bổ ập loại văn bản này đặt bầu bĩnh thường đ ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một c i m

b ng các hình nh, so sánh v nh nẳng các hình ảnh, so sánh và nhận ảng phân loại phó từ ào một ập loại văn bản này

xét

Chú ý: Ph i trung th c, không tô vảng phân loại phó từ ực, tự giác, nghiêm túc ẽ

l m d n ý, không vi t th nh v n, nóiào một ào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một

ch không ứ nhất tạo đọc, tự rèn của HS c

Các nhóm c ử dụng trong bài luyện nói đại phó từi di n nói trện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một c l p

HS nh n xét, b sung? GV ch t ý.ập loại văn bản này ổ theo dõi, nhận xét và bổ ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

*HS đọc, tự rèn của HS c y/c c a b i t p 3.ủa nhân vật ào một ập loại văn bản này

G i ý: HS l m d n ý theo các câu h iào một ào một ỏi

BT v nói theo d n ý ó v m t

ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ào một ào một đ ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ột

êm tr ng

đ ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một

? ó l m t êm tr ng nh th n o?Đ ào một ột đ ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ư ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một

? êm tr ng có gì Đ ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một đặt bầu bĩnh thườngc s c, tiêu bi u ?ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

?Em so sánh êm t ng sáng v i hìnhđ ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một

nh n o?

ảng phân loại phó từ ào một

*L p d n ý v nói trập loại văn bản này ào một ào một ước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một c l p v c nhề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ

bình minh trên bi n, c n t p trung v oểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ầu HS phải chuẩn bị dàn ập loại văn bản này ào một

so sánh, liên tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng

- HS nói v hình nh ngề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ ười ta thường dùng văn miêu tả.i d ng sũng lớn hơn, cao đẹp lòng ghen

trong th gi i nh ng câu chuy n cết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ổ theo dõi, nhận xét và bổ

tích b ng t tẳng các hình ảnh, so sánh và nhận ư ưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng c a mình.ủa nhân vật

Nói theo d n ý, không vi t th nh v n.ào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một

m i b i t p, khi HS nói xong,

Ở mỗi bài tập, khi HS nói xong, ỗi bài tập, khi HS nói xong, ào một ập loại văn bản này HS

các nhóm có th nh n xét, GV bểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ập loại văn bản này ổ theo dõi, nhận xét và bổ

sung v ghi i m.ào một đ ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

- GV nh n xét to n ti t h c.ập loại văn bản này ào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ọc, tự rèn của HS

r ng kh nh.ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một + H nh ào một đột ng: nhanh nh n, k lẹp lòng ghen ưỡng pha ng pha

ch các m u ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một đểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ừ v o t ng l , g p b n thì ọc, tự rèn của HS ặt bầu bĩnh thường ại phó từ

thười ta thường dùng văn miêu tả.ng m ng quýnh lên.ừ+ Tình c m: h n nhiên trong sáng xem m iảng phân loại phó từ ồn nhiên trong sáng xem mọi ọc, tự rèn của HS

v t trong nh ập loại văn bản này ào một đề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một u thân thi t, nh t l anh ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một trai

b) Nhân v t ngập loại văn bản này ười ta thường dùng văn miêu tả.i anh :

- Hình dáng: không t rõ nh ng có th suyảng phân loại phó từ ư ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

ra t cô em gái, ch ng h n: cao, ừ ẳng các hình ảnh, so sánh và nhận ại phó từ đẹp lòng ghenp trai,sáng sủa nhân vật.a

- Tính cách : ghen t , nh nhen, m c c m,ị ỏi ặt bầu bĩnh thường ảng phân loại phó từ

ân h n, n n n, h i l i.ập loại văn bản này ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ỗi bài tập, khi HS nói xong,

- Hình nh ngảng phân loại phó từ ười ta thường dùng văn miêu tả.i anh th c v ngực, tự giác, nghiêm túc ào một ười ta thường dùng văn miêu tả.i anhtrong b c tranh, xem k thì không khácứ nhất tạonhau Hình nh ngảng phân loại phó từ ười ta thường dùng văn miêu tả.i anh trong b c tranhứ nhất tạo

th hi n b n ch t tính cách c a ngểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ảng phân loại phó từ ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ủa nhân vật ười ta thường dùng văn miêu tả.i anhqua cái nhìn trong sáng, nhân h u c a côập loại văn bản này ủa nhân vật

GV g i ý: ó l êm tr ng đ ào một đ ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một đẹp lòng ghenp vô cùng

- M t êm tr ng m c ột đ ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ảng phân loại phó từ đất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ời ta thường dùng văn miêu tả.t tr i, con người ta thường dùng văn miêu tả.i

v v n v t nh ào một ại phó từ ập loại văn bản này ư đư c t m g i b i ánhột ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu

tr ng ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một …

- Tr ng l cái ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một đ a b c trên t m th m nhungại phó từ ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ

da tr i.ời ta thường dùng văn miêu tả

B i t p 4: àm Văn: ật: tr.36/sgk

- L p d n ý v nói trập loại văn bản này ào một ào một ước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một c l p v quang c nhề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ

m t bu i sáng trên bi nột ổ theo dõi, nhận xét và bổ ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

- M t tr i : qu c u l a.ặt bầu bĩnh thường ời ta thường dùng văn miêu tả ảng phân loại phó từ ầu HS phải chuẩn bị dàn ử dụng trong bài luyện nói

- B u tr i: trong veo, r c sáng.ầu HS phải chuẩn bị dàn ời ta thường dùng văn miêu tả ực, tự giác, nghiêm túc

- M t bi n ph ng lì nh t m l a mênh ặt bầu bĩnh thường ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ẳng các hình ảnh, so sánh và nhận ư ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ụng trong bài luyện nói mông

- Hãy miêu t ngảng phân loại phó từ ười ta thường dùng văn miêu tả ũng lớn hơn, cao đẹp lòng gheni d ng s theo trí tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng

tư ng c a em.ủa nhân vật

G i ý : H ọc, tự rèn của HS đề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một u l nh ng nhân v t ập loại văn bản này đẹp lòng ghenp, nhân h u v ập loại văn bản này ào một đặt bầu bĩnh thườngc bi t kh e m nh, d ng ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ỏi ại phó từ ũng lớn hơn, cao đẹp lòng ghen

c mảng phân loại phó từ

III T NG K T: Ổn định tổ chức: ẾN TRÌNH

 u: HS v n d ng lý thuy t ã h c c a Ưu: HS vận dụng lý thuyết đã học của ập loại văn bản này ụng trong bài luyện nói ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đ ọc, tự rèn của HS ủa nhân vật

Trang 28

quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng tư ng, so sánh, nh n xét ập loại văn bản này.khi miêu t ảng phân loại phó từ

- Khi quan sát HS ã bi t k t h p nh n xét đ ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ập loại văn bản này

nh n xét ,so sánh liên tập loại văn bản này ưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ng đểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một l m cho

b i nói h p d n.ào một ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ẫn

4 C ng c ủng cố ố:

- Nh n xét gi luy n nói.ập loại văn bản này ời ta thường dùng văn miêu tả ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Xác nh đị đố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ưi t ng miêu t c th , nh n xét v ảng phân loại phó từ ụng trong bài luyện nói ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ập loại văn bản này ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ưi t ng v l m rõ nh n xét ào một ào một ập loại văn bản này

ó qua các chi ti t, hình nh tiêu bi u

đ ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một (Ví d : t m t em bé kho ng ba tu i) v ụng trong bài luyện nói ảng phân loại phó từ ột ảng phân loại phó từ ổ theo dõi, nhận xét và bổ ào một

l p d n ý cho ập loại văn bản này ào một đề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một đ v n ó

5 H ưới: ng d n v nh : ẫn về nhà: ề nhà: àm Văn:

- Ti p t c rèn các k n ng c b n v nói chuy n, ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ụng trong bài luyện nói ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ơn về cô bé ! ảng phân loại phó từ ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả đứ nhất tạong trước khi đi sâu vào một đc ám ông đ

- HS v nh chu n b b i: ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ẩn bị bài ở nhà ị ào một “Vư t thác”

Trang 29

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động.

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và conngười

- Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong truyện Vượt thác

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

3 Thái độ: Yêu và tự hào những cảnh đẹp của quê hương đất nước và người lao

động

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: nghiên c u so n b iứ nhất tạo ại phó từ ào một

- H c sinh: so n b iọc, tự rèn của HS ại phó từ ào một

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 n Ổn định tổ chức: định tổ chức: nh t ch c: ổ chức: ức:

2 B i c : àm Văn: ũ: ?Phân tích di n bi n tâm tr ng nhân v t ngễn biến tâm trạng nhân vật người anh trong truyện ngắn ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ại phó từ ập loại văn bản này ười ta thường dùng văn miêu tả.i anh trong truy n ng nện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

"B c tranh c a em gái tôi" ứ nhất tạo ủa nhân vật

TL: M c 1 ph n II ti t 83,84ụng trong bài luyện nói ầu HS phải chuẩn bị dàn ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

HO T ẠT Đ NG C A ỘNG CỦA GV VÀ HS ỦA GV VÀ HS GV V HS À NHẬN N I DUNG KI N TH C ỘNG CỦA GV VÀ HS ẾN TRÌNH ỨC

? Trình b y nh ng hi u bi t c a emào một ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ủa nhân vật

v tác gi Võ Qu ng ?ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ ảng phân loại phó từ

?V n b n ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ đư c trích t âuừ đ

- Tác ph m: Quê N i sáng tác v oẩn bị bài ở nhà ột ào một

n m 1974, o n trích Văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đ ại phó từ ư t thác ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu

chươn về cô bé !ng XI c a tác ph m.ủa nhân vật ẩn bị bài ở nhà

GV hước khi đi sâu vào một ng d n ẫn đọc, tự rèn của HS o n c: Đ ại phó từ đầu HS phải chuẩn bị dàn đọc, tự rèn của HS u c

ch m, êm o n ti p ập loại văn bản này Đ ại phó từ ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đọc, tự rèn của HS c nhanh h nơn về cô bé !

gi ng h i h p ọc, tự rèn của HS ồn nhiên trong sáng xem mọi ột Đ ại phó từo n còn l i ại phó từ đọc, tự rèn của HS c

ch m l i thanh th n.ập loại văn bản này ại phó từ ảng phân loại phó từ

? o n trích vi t v vi c gì?Đ ại phó từ ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

Chuy n i vết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đ ư t dòng sông thu B nồn nhiên trong sáng xem mọi

c a con thuy n do DHTh ch huy tủa nhân vật ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ư ỉ huy từ ừ

l ng Ho Phào một ào một ước khi đi sâu vào một c lên thư ng ngu n ồn nhiên trong sáng xem mọi đểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

l y g v d ng trất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ỗi bài tập, khi HS nói xong, ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ực, tự giác, nghiêm túc ười ta thường dùng văn miêu tả.ng h c c a l ngọc, tự rèn của HS ủa nhân vật ào một

I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giản

- Võ Qu ng: sinh 1920ảng phân loại phó từ m t n m 2007ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một quêởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu Đại phó từ ột t nh Qu ng Nami L c ỉ huy từ ảng phân loại phó từ

- L nh v n chuyên vi t cho thi u nhi; ào một ào một ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

ch n thôn quê.ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

Trích t chừ ươn về cô bé !ng XI c a truy n Quê n i.ủa nhân vật ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ột

-* Đọc c

Trang 30

sau CMT8-1945).

Gv: L u ý m t s chú thích sgkư ột ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

?V n b n ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ đư c chia l m m y ph n?ào một ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ầu HS phải chuẩn bị dàn

N i dung c a một ủa nhân vật ỗi bài tập, khi HS nói xong,i ph nầu HS phải chuẩn bị dàn

o n trích c k theo ngôi th

Đ ại phó từ đư ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ứ nhất tạo

m y? ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

? Truy n có nh ng nhân v t n o? ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ập loại văn bản này ào một

(DHTh ư - C c v Cù Lao (Chúng Tôi),ụng trong bài luyện nói ào một

chú hai)

*H c sinh theo dõi o n ọc, tự rèn của HS đ ại phó từ đầu HS phải chuẩn bị dàn u

?Qua văn bản, em hình dung được

những bức tranh nào?

- Hs: Thiên nhiên và con người

?Thiên nhiên trên sông Thu Bồn được

miêu tả ra sao? Với không gian nào?

Nhận xét về bức tranh thiên nhiên đó?

- Hs: Thảo luận nhóm liệt kê các hình

?Em có c m nhân gì v c nh thiênảng phân loại phó từ ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ

nhiên, sông nước khi đi sâu vào một c o n ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu đ ại phó từ đầu HS phải chuẩn bị dànu c aủa nhân vật

v n b n?ăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ

?Theo em 3 câu cu i o n 1 (núi caoởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này đ ại phó từ

nh ư đột t nhiên…) có nhi m v gì?ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ụng trong bài luyện nói

->K t thúc o n t c nh sông v mết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đ ại phó từ ảng phân loại phó từ ảng phân loại phó từ ào một ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu

ra ý cho o n vđ ại phó từ ư t thác…

GV: C nh s c thiên nhiên ảng phân loại phó từ đư c tác

gi s d ng bi n pháp so sánh, nhânảng phân loại phó từ ử dụng trong bài luyện nói ụng trong bài luyện nói ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

hoá đ t giá: Cây c th nh nh ng cổ theo dõi, nhận xét và bổ ụng trong bài luyện nói ư ụng trong bài luyện nói

gi vung tay hô con cháu ti n v phíaào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

trước khi đi sâu vào một …c Đột ng viên, thúc d c h ti nụng trong bài luyện nói ọc, tự rèn của HS ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

lên n sau cách nhìn y l tâm tr ngẩn bị bài ở nhà ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ại phó từ

ph n ch n c a con ngất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ủa nhân vật ười ta thường dùng văn miêu tả.i chu n bẩn bị bài ở nhà ị

vư t qua khó kh n , th tháchăn miêu tả trước khi đi sâu vào một ử dụng trong bài luyện nói …

V y c nh vập loại văn bản này ảng phân loại phó từ ư t thác đư c tác gi ảng phân loại phó từ

miêu t nh th n o (Chuy n ý 2)ảng phân loại phó từ ư ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

- Chú thích: 1,4,6,7

- Th lo i ể loại ại : truy n ng n.ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

- B c c ố ục

- P1: T ừ đầu HS phải chuẩn bị dàn đết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một u n "nhi u thác nề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ước khi đi sâu vào một c" ->

C nh thuy n nh s o ngảng phân loại phó từ ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ổ theo dõi, nhận xét và bổ ào một ư c dòng sôngchu n b vẩn bị bài ở nhà ị ư t thác

- P2: Ti p -> kh i thác C Cò -> C nhết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ỏi ổ theo dõi, nhận xét và bổ ảng phân loại phó từDHT ch huy thuy n vỉ huy từ ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ư t thác

- P3: còn l i -> Qua nhi u l p núi thuy nại phó từ ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ớc khi đi sâu vào một ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

t i vùng ớc khi đi sâu vào một đồn nhiên trong sáng xem mọing ru ng cao nguyên.ột

- Ngôi kể loại : ngôi th baứ nhất tạo

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn

*Quãng sông ở vùng đồng bằng

- Con thuyền rẽ sóng lượt bon bon

- Những bãi dâu trải ra bạt ngàn

- Những con thuyền xuôi chầm chậm

- Những vườn tược càng về ngược càng

*Quãng sông ở vùng rừng núi:

- Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đádựng đứng chảy đứt đuôi rắn

- Nước văng bọt tứ tung

- Dòng sông chảy quanh co dọc những núicao sừng sững

->So sánh, nhân hóa: Cảnh đẹp uy nghiêm,hùng vĩ, dữ dội

=> Sông Thu B n mang v ồn nhiên trong sáng xem mọi ẻ đẹp êm đềm đẹp lòng ghenp êm đề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một m

m hùng v , hi n h a m d d i, ào một ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ũng lớn hơn, cao đẹp lòng ghen ào một ột g i

cu c s ng m no, thanh bình.ột ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

4 Củng cố :

- N m n i dung b i h cột ào một ọc, tự rèn của HS

Trang 31

5 H ưới: ng d n v nh ẫn về nhà: ề nhà: àm Văn: :

- So n: Vại phó từ ư t thác (ti t 2)ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

+ Tìm hi u hình nh DHT i u khi n con thuy n vểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ảng phân loại phó từ đ ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ư t thác

- HS v nh chu n b b i: ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ẩn bị bài ở nhà ị ào một “Vư t thác”

Trang 32

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động.

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và conngười

- Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong truyện Vượt thác

2 Kĩ năng:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

3 Thái độ: Yêu và tự hào những cảnh đẹp của quê hương đất nước và người lao

động

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: nghiên c u so n b iứ nhất tạo ại phó từ ào một

- H c sinh: so n b iọc, tự rèn của HS ại phó từ ào một

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 n Ổn định tổ chức: định tổ chức: nh t ch c: ổ chức: ức:

2 B i c : àm Văn: ũ: ?C nh thiên nhiên sông nảng phân loại phó từ ước khi đi sâu vào một đưc c tác gi miêu t ntn?ảng phân loại phó từ ảng phân loại phó từ

TL: M c 1, ti t 85ụng trong bài luyện nói ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

3 B i m i àm Văn: ới: :

HO T ẠT Đ NG C A GV V HS ỘNG CỦA GV VÀ HS ỦA GV VÀ HS À NHẬN N I DUNG KI N TH C ỘNG CỦA GV VÀ HS ẾN TRÌNH ỨC

- H c sinh theo dõi o n 2ọc, tự rèn của HS đ ại phó từ

Gv: Con người xuất hiện trong bức

tranh thiên nhiên đó là ai? Có ngoại

? Cuộc vượt thác của DHT được tác giả

miêu tả cụ thể như thế nào? Khi thuyền

bắt đầu cho đến khi thuyền vượt thác?

- Hs: Tìm chi tiết

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

cuộc vượt thác

*Ngoại hình :

- Cởi trần như một pho tượng đồng đúc

- Các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răngcắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảylửa

*Động tác: co người phóng chiếc sàoxuống lòng sông, ghì chặt đầu sào, thảsào, rút sào nhanh như cắt

=> Khỏe khoắn, rắn chắc, gân guốc

Giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn

=> Miêu tả, so sánh: một con người

hùng dũng, có sức mạnh và tài nghệvượt thác

Trang 33

?Em hi u thuy n ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một “vùng v ngằm tạo lập loại văn bản này ” có ý

ngh a gì?

(S c g ng ch ng tr i c a conực, tự giác, nghiêm túc ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ọc, tự rèn của HS ủa nhân vật

người ta thường dùng văn miêu tả.i, s ngang ngực, tự giác, nghiêm túc ư c c a dòng thác,ủa nhân vật

s khó b o c a con thuy n.)ực, tự giác, nghiêm túc ảng phân loại phó từ ủa nhân vật ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

? Có th coi ây l cu c chi n ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đ ào một ột ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một u

gi a con người ta thường dùng văn miêu tả.i v thác nào một ước khi đi sâu vào một đưc c

không? Vì sao?

(Đư c vì: Thác nước khi đi sâu vào một c gh p gh nh, ập loại văn bản này ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

hi m tr S ch ng tr i c a con ểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu ực, tự giác, nghiêm túc ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ọc, tự rèn của HS ủa nhân vật

người ta thường dùng văn miêu tả.i vô cùng khó kh năn miêu tả trước khi đi sâu vào một …)

- H c sinh theo dõi o n cu i.ọc, tự rèn của HS đ ại phó từ ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

? Vư t qua thác C Cò l hình nh gìổ theo dõi, nhận xét và bổ ào một ảng phân loại phó từ

hi n ra?ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

?Hãy phân tích cái hay c a bi n phápủa nhân vật ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

so sánh o n n y?ởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu đ ại phó từ ào một

(Nh ng cây to nh nh ng c gi vungư ụng trong bài luyện nói ào một

tay -> So sánh r t úng v hay:ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một đ ào một

Nh ng cây to so v i nh ng cây th p,ớc khi đi sâu vào một ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

nh l i gi ng nh nh ng c gi angỏi ại phó từ ố thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này ư ụng trong bài luyện nói ào một đ

hước khi đi sâu vào một ng v phía h , thúc gi c h về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ọc, tự rèn của HS ụng trong bài luyện nói ọc, tự rèn của HS ư t

qua nguy hi m ti n v phía trểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ước khi đi sâu vào một ẩn bị bài ở nhà c n

sau cách nhìn y l tâm tr ng ph nất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ại phó từ ất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

ch n c a nh ng con ngất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ủa nhân vật ười ta thường dùng văn miêu tả ưi v t qua

nguy hi mểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một …)

? Hãy chỉ ra nét đặc sắc trong nghệ

thuật miêu tả của tác giả?

- Hs: Trả lời phần ghi nhớ

?Miêu tả cảnh Vượt thác tác giả muốn

thể hịên tình cảm gì đối với quê hương?

Tình cảm ấy có giống em không?

- Hs: Bộc lộ

- Gv liên hệ thực tế để giáo dục: Mỗi

chúng ta ai cũng có một quê hương để

gắn bó Dù là miền ngược hay miền

xuôi đều có những con người say mê

lao động Tình yêu quê hương đất nước

bắt đều từ tình yêu những gì gần gũi

- N m n i dung v ngh thu tột ào một ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả ập loại văn bản này c a truy nủa nhân vật ện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

- C m nh n c a em v thiên nhiên v con ngảng phân loại phó từ ập loại văn bản này ủa nhân vật ề văn miêu tả trước khi đi sâu vào một ào một ười ta thường dùng văn miêu tả.i

5 H ưới: ng d n v n ẫn về nhà: ề nhà: h : àm Văn:

- So n b i : So sánhại phó từ ào một

Trang 34

+ Tìm phép so sánh Tác d ngụng trong bài luyện nói

Trang 35

?So sánh là gì? Nêu cấu tạo của phép so sánh ? Cho ví dụ cụ thể ?

3 B i m i:ào một ớc khi đi sâu vào một

?Dựa vào nhận xét trên em thấy có mấy

kiểu so sánh? Hãy cho biết mô hình so

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

-> So sánh ngang bằng

- Mô hình:

+ So sánh không ngang bằng: A chẳngbằng B (không bằng, không như, hơn,kém, thua…)

+ So sánh ngang bằng: A là B (Là, tựa,như, giống như…)

*Ghi nhớ (sgk)

II Tác dụng của so sánh

* Ví dụ: Đoạn văn của Khái Hưng

* Nhận xét: Câu có phép so

Trang 36

so sánh? Sự vật nào được đem ra so sánh

và so sánh trong hoàn cảnh nào? Cảm

nghĩ gì của em sau khi đọc xong đoạn

văn này?

- HSTLN trả lời

?Tác dụng của so sánh trong đoạn văn ấy

là gì?

- Hs: Giúp người đọc hình dung được

những cách rụng khác nhau của lá.Đây là

lối nói hàm súc giúp người đọc dễ nắm

bắt tư tưởng, tình cảm của người viết

- Gv: Qua ví dụ phân tích em thấy so

sánh có tác dụng gì trong việc thể hiện tư

tưởng người viết?

biết chúng thuộc kiểu so sánh nào ? Phân

tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của một

Bài 2:Hãy nêu các câu văn có sử dụng

phép SS trong bài “ vượt thác “? Em

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn …

- Có chiếc lá như con chim lảo đảo …

- Có chiếc lá như thầm bảo rằng …

- Có chiếc lá như sợ hãi …

=> Đoạn văn hay tả cảnh lá rụng sinh động, giàu hình ảnh gợi cảm và xúc động thắm đượm tâm trạng, tình cảm, tư tưởng của người viết

a) Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè  So sánh ngang bằng

-Tâm hồn nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, bồi hồi với những hoài niệm thời trai trẻ hồn nhiên

b) Con đi trăm núi ngàn khe chưa bằng

…Con đi đánh giặc 10 năm đời bầm 60

 So sánh không ngang bằng a) Từ “Như”  So sánh ngang bằng

Từ “Hơn”  So sánh không ngang bằng

2.Bài 2 : Câu văn có sử dụng so sánh

trong bài “Vượt thác “

- Thuyền rẽ sóng … như đang nhớ núi rừng …

- Núi cao như đột ngột hiện ra …

- Những động tác … nhánh như cắt …

- Dượng Hương Thư như một pho tượng

- Những cây to … như những cụ già …

- Hình ảnh em thích DHT …

 Trí tưởng tượng phong phú của tác giả,

vẻ đẹp khoẻ khoắn, hào hùng, sức mạnh

và khát vọng chinh phục thiên nhiên của người lao động

Trang 37

Hoạt động 4:

?Tìm vài ví dụ có sử dụng phép so sánh,

cho biết nó thuộc kiểu so sánh nào?

3.Bài 3: Tả cảnh Dượng Thư đưa thuyền

qua thác dữ

IV Củng cố, luyện tập

Bóng bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng

Tìm và phân loại phép so sánh trong câu thơ sau:

Đây quân du kích dao chen ánh

Giữ lá cờ sao vàng lấp lánh

Cờ như mắt mở thức thâu canh

Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh.

(Xuân Diệu, Ngọn quốc kì)

Trang 38

- Cho biết các kiểu so sánh và tác dụng của phép so sánh Cho ví dụ ?

3 Bài m i:ớc khi đi sâu vào một

Hoạt động 1:

?Qua giao tiếp và khi viết ở địa phương

mình các em thường thấy hay mắc

những lỗi gì?

- Sau đây là một số lỗi cơ bản thường

gặp ở địa phương chúng ta:

1 d/gi:

? HS tìm ví dụ về cặp phụ âm đầu này?

- GV lưu ý thêm cho HS:

- Sau khi lưu ý xong từng cặp phụ âm

đầu GV đọc cho HS thực hành viết vào

trong vở, rồi sau đó đổi chéo vở HS

trong bàn để kiểm tra Gv có thể gọi

từng cặp HS lên bảng viết

- GV nhắc nhở HS học thuộc và rèn

luyện thường xuyên

I Nội dung luyện tập

+ dục thường được dùng trong trường

hợp liên quan đến nghĩa chỉ “sự nuôinấng, ham muốn” (giáo dục, dục vọng);

giục thường được dùng trong trường hợp

chỉ sự “thôi thúc, hối hả” ( thúc giục,giục giã)

Trang 39

Tương tự với các cặp phụ âm tiếp theo.

- Đối với âm chính, GV cho HS nêu

cách phân biệt, từ đó rút ra kết luận

- HS tìm ví dụ chứng minh

- Phụ âm cuối này ở địa phương chúng

ta ít mắc phải, tuy nhiên cần nhắc nhở

HS phát âm đúng

- Lỗi thanh hỏi, ngã này HS thường

xuyên mắc trong phát âm cũng như viết

chính tả, vì vậy GV cần lưu ý khi phát

âm HS đọc đúng ngữ điệu, đúng thanh

để rèn thói quen tốt cho HS

- GV lưu ý một số trường hợp hay mắc

phải và cho HS thực hành

Hoạt động 2:

BT1: Hãy chọn một từ (tiếng) thích

hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống

trong các câu sau:

+ giành thường được dùng trong trường

hợp chỉ việc “giữ lại để dùng về sau”

(dành dụm); giành thường được dùng

trong trường hợp chỉ việc “dùng sức đểlấy về cho mình” (giành giật)

- ng / ngh: ngh thường đi với i,e, ê.

- tr / t và s / th:

2 Âm chính:

- o / ô

Vd: mong / mông: mong được dùng trong

các trường hợp chỉ “trạng thái trông

ngóng, đợi chờ”; mông thường được

dùng trong các trường hợp còn lại

- nghỉ / nghĩ: nghỉ thường được dùng

trong các trường hợp chỉ sự “dừng lại,

không tiếp tục nữa” (nghỉ ngơi); nghĩ

được dùng trong các trường hợp chỉ sự

“suy nghĩ” (nghĩ ngợi)

- vẽ / vẻ: vẻ thường được dùng trong các

trường hợp chỉ “hình thức bên ngoài” (vẻ

đẹp); vẽ được dùng trong các trường hợp

chỉ “hành động” (vẽ tranh)

II Bài tập thực hành.

1 Phụ âm đầu

Những từ thích hợp điền vào chỗ trốnglà:

a gia b gia c gia

d giải e dải g giục

h giục i dục k dành

l dành m giành

2 Âm chính

Những từ thích hợp điền vào chỗ trốnglà:

a mong b trống c gốc

3 Phụ âm cuối

Trang 40

- HS làm việc nhóm 4:

BT4: Phân biệt dấu hỏi/ ngã:

- HS làm việc cá nhân hỏi đáp

Những từ sau viết sai chính tả (trongngoặc đơn là từ viết đúng)

a biềng biệc (biền biệt)

a nghĩ b mỡ c mở

d mỡ e ngõ g ngỏ

3 Củng cố:

- Nắm lại nội dung bài học

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm nhanh” ở PHT

4 Hướng dẫn về nhà:

Lập sổ tay chính tả

- Chép những từ ngữ khó, hay mắc lỗi

- viết đúng, nói đúng mỗi khi giao tiếp và diễn đạt

- Chuẩn bị bài: Phương pháp tả cảnh.

+ Đọc ví dụ

+ Trả lời các câu hỏi

Ngày đăng: 21/03/2019, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w