1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ: VĂN HÓA CỔ ĐẠI

16 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh Trình bày được một số thành tựu văn hoá cổ đại nổi bật của các quốc gia cổ đại phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc). 2. Thái độ Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại. Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại. Trân trọng và tham gia vào việc duy trì, bảo tồn các di sản của nhân loại.3. Kĩ năng Mô tả được một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh. Góp phần xây dựng năng lực sử dụng tư liệu lịch sử, năng lực đánh giá thành tựu văn hóa trong lịch sử.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA CỔ ĐẠI

- Tác giả: Tổ Khoa học xã hội

- Đơn vị công tác: Trường THCS

- Đối tượng học sinh: lớp 6

- Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết

A MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

- Trình bày được một số thành tựu văn hoá cổ đại nổi bật của các quốc gia

cổ đại phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)

2 Thái độ

- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

- Trân trọng và tham gia vào việc duy trì, bảo tồn các di sản của nhân loại

3 Kĩ năng

- Mô tả được một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh

- Góp phần xây dựng năng lực sử dụng tư liệu lịch sử, năng lực đánh giá thành tựu văn hóa trong lịch sử

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện

tượng lịch sử

+ Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại

Trang 2

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- SGK, SGV, tư liệu có liên quan

- Hệ thống tranh ảnh

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh

- SGK, tài liệu tham khảo

- Sưu tầm tranh ảnh

II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

1.1 Mục tiêu: Nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức đã biết

và chưa biết có liên quan đến bài học, từ đó yêu cầu học sinh phải xác định được nhiệm vụ học tập của bài học phải giải quyết, thông qua đó giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài mới lần lượt giải quyết được nhiệm vụ của bài học ở các hoạt động sau

Với việc quan sát một số hình ảnh về công trình kiến trúc, các em sẽ biết được một số thông tín về các công trình này Tuy nhiên, các em chưa thể biết được về nền văn hóa cổ đại với những thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực chứ không chỉ có ở mỗi lĩnh vực về kiến trúc, những đóng góp của nền văn hóa cổ đại đối với nhân loại hiện nay Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học

1.2 Phương thức: Cho học sinh quan sát hai bức tranh

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Qua bức tranh trên, em hãy cho biết tên của các công trình kiến trúc thời

cổ đại? Các công trình kiến trúc đó thuộc các quốc gia nào?

+ Theo em 2 hình ảnh này đề cập tới nội dung gì của lịch sử nhân loại?

Em biết gì về nội dung đó?

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Trang 3

1.3 Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác

nhau, GV bắt đầu gợi mở nêu những nhiệm vụ của bài học mà các em phải tìm hiểu và dẫn dắt học sinh vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

1.1 Mục tiêu: HS trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại

phương Đông

1.2 Phương thức:

- Chia thành 4 nhóm Các nhóm đọc mục 1 và quan sát H11, H12, SGK (4 phút), thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau:

Nhóm 1: Giáo viên cho học sinh quan sát hai hình ảnh sau:

Trang 4

- Giáo viên đưa nhiệm vụ: Tìm hiểu và giới thiệu cách tính lịch, đo thời gian và quan sát thiên văn của cư dân phương Đông cổ đại (hoàn thành bảng biểu)

ST

T

1 Quan sát thiên văn

2 Cách tính lịch

3 Tên gọi lịch

4 Đo thời gian

Nhóm 2: Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh về chữ viết

Trang 5

Chữ tượng hình Ai Cập cổ khắc trên lăng mộ vua Ram-xét VI

- Cư dân cổ đại phương Đông sử dụng chữ viết gì? Chữ viết đó so với chữ viết của Việt Nam ngày nay có dễ đọc, dễ viết không?

Nhóm 3: Tìm hiểu những hiểu biết về khoa học

Nhóm 4: Tìm hiểu những thành tựu nghệ thuật của cư dân cổ đại phương Đông

- Miêu tả một trong những công trình kiến trúc – điêu khắc

- Em hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch giới thiệu cho thầy/ cô và các bạn trong lớp (Đóng vai trò là đoàn khách tham quan) về Vườn treo Ba-bi-lon

Trang 6

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt), làm việc nhóm trong 5 phút và trình bày trước lớp 3 phút

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

1.3 Gợi ý sản phẩm:

Nhóm 1:

ST

T

1 Quan sát thiên văn Sự di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và các

hành tinh

2 Cách tính lịch Mỗi năm có 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29

đến 30 ngày

3 Tên gọi lịch Âm lịch

4 Đo thời gian Làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng mặt trời

Nhận xét:

Trang 7

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng

- Con người đã vươn tầm tới trời, đất, trăng, sao vì mục đích làm ruộng của mình và nhờ đó đã sáng tạo ra hai ngành thiên văn học và phép tính lịch

Nhóm 2:

- Sáng tạo ra chữ viết, gọi là chữ tượng hình

- Các chữ được viết trên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa, trên thẻ tre

Nhận xét: Đây là loại chữ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩa của con người,

so với chữ Việt ngày nay chữ tượng hình khó đọc, khó viết hơn

Nhóm 3

- Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số pi bằng 3,16

 Việc phát minh có ý nghĩa rất lớn đối với nhân loại

Nhóm 4:

- Kiến trúc: xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ:

+ Kim tự tháp (Ai Cập )

+ Thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)

 Những kì quan để cả thế giới chiêm ngưỡng và thán phục

Hoạt động 2 : Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa? 1.1 Mục tiêu: Học sinh trình bày được những thành tựa tiêu biểu của văn hóa

cổ đại phương Tây

1.2 Phương thức: Giáo viên tổ chức chia lớp thành 5 nhóm:

Nhóm 1: Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh:

Trang 8

- Tìm hiểu và giới thiệu cách tính lịch và quan sát thiên văn của cư dân phương Tây cổ đại (hoàn thành bảng biểu) So với cư dân cổ đại phương Đông hoạt động này có gì tiến bộ hơn?

ST

T

1 Quan sát thiên văn

2 Cách tính lịch

3 Tên gọi lịch

Nhóm 2:

Trang 9

- Cư dân cổ đại phương Tây sử dụng chữ viết gì?Chữ viết đó so với chữ viết phương Đông có dễ đọc, dễ viết không? Những chữ viết của người phương Tây có gì giống với chữ viết của ta sử dụng bây giờ?

Nhóm 3: Tìm hiểu những hiểu biết về khoa học

Trang 10

- Kể tên các nhà khoa học và các lĩnh vực khoa học.

Nhóm 4

Hê-rô-đốt

Tu-xi-đít

A-rit-tốt

Trang 11

Tìm hiểu và giới thiệu thành tựu về văn học Thống kê các thành tựu tiêu biểu trên các lĩnh vực của cư dân phương Tây cổ đại, hãy kể trước lớp câu chuyện trong các tác phẩm đó

Nhóm 5: Tìm hiểu những thành tựu nghệ thuật của cư dân cổ đại phương Tây

- Miêu tả một trong những công trình kiến trúc –điêu khắc

- Em hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch giới thiệu cho thầy/ cô và các bạn trong lớp (Đóng vai trò là đoàn khách tham quan) về Đền thờ Pác-tê-nông

Học sinh theo dõi sách giáo khoa và quan sát hình ảnh, thông tin mà giáo viên đưa ra, làm việc nhóm trong 5 phút và trình bày trước lớp 3 phút

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

1.3 Gợi ý sản phẩm

Nhóm 1:

ST

T

1 Quan sát thiên văn Quan sát sự di chuyển của trái đất quay xung

quanh mặt trời

2 Cách tính lịch

Một năm có 365 ngày và ¼ ngày nên họ định ra một tháng lần lượt có 30 hoặc 31 ngày, riêng

Trang 12

Nhận xét: Cách tính lịch và quan sát thiên văn tiến bộ hơn nhiều so với các

nước phương Đông Dù chưa thật chính xác nhưng hiểu biết đó đã rất gần với hiểu biết ngày nay

Nhóm 2:

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C… lúc đầu có 20 chữ cái, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống hoàn chỉnh như ngày nay

- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại

Nhóm 3: Chủ yếu các lĩnh vực:

- Toán học: Định lí Ta-lét, Định lí Pi-ta-go, Ơ- Clit…

- Vật lí: Ác-si-met…

- Sử học : Hê-rô-đốt, Tuy-xi-dít…

Nhận xét : Khoa học đến thời Hi Lạp, Rô- ma mới thực sự trở thành khoa học vì

có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định lí, lí thuyết

và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó

Nhóm 4 : Văn học :

- Có các bộ sử thi nổi tiếng I-li-at, Ô-đi-xê của Hô- me

- Những vở kịch thơ độc đáo : Ô-re-xti của Et-sin, Ơ-đíp làm vua của Xô-phô-clơ v.v…

 Ca gợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc

- Học sinh có thể lựa chọn đoạn trong sử thi Ô-đi-xê (Ô-đi-xê) trở về để đọc trước lớp

Nhóm 5 : Tìm hiểu những thành tựu nghệ thuật của cư dân cổ đại phương Tây

- Nghệ thuật kiến trúc : Đền Pác-tê-nông, Đấu trường ở Rô-ma

- Nghệ thuật điêu khắc : Tượng nữ thần A-tê-na, Lực sĩ ném đĩa, Thần vệ nữ Mi-lô…

 Tượng mà rất “người ”, rất sinh độngthanh khiết Các công trình chủ yếu làm bằng đá cẩm thạch trắng : “thanh thoát …làm say mê lòng người”là kiệt tác của

muôn đời Ngệ thuật tạc tượng thần và xây dựng đền thờ đạt đến đỉnh cao

Trang 13

- Học sinh dựa vào thông tin giáo viên cung cấp, kết hợp với hiểu biết giới thiệu

về đền Pác-tê-nông

3 Hoạt động luyện tập

3.1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: những thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Đông và phương Tây

3.2 Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân

trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời

+ Phần trắc nghiệm khách quan.

Câu 1 Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở

A Rô-ma B Trung Quốc

C Ấn Độ D Hi Lạp

Câu 2 Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán

học?

A Ác-si-mét B Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít

C Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít D Pla-tôn, A-ri-xít-tốt

Câu 3 Hệ chữ cái a,b,c là thành tựu của người.

A Ai Cập, Ấn Độ B Rô-ma, Hi Lạp

C Trung Quốc, Rô Ma D Hi Lạp, Lưỡng Hà

Câu 4 Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang

dùng?

A Người Hi Lạp B Người Ai Cập

C Người Ấn Độ D Người Trung Quốc

Câu 5 Thành tựu văn hóa nào là không phải của các dân tộc phương Đông cổ

Trang 14

B Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16

C Làm ra lịch và đó là âm lịch

D Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành Ba-bi-lon

Câu 6 Vì sao các dân tộc phương Đông cổ đại sớm làm ra lịch?

A Để phục vụ yêu cầu sản xuất nông nghiệp

B Để làm vật trang trí trong nhà

C Để thống nhất các ngày lễ hội trong cả nước

D Phục vụ yêu cầu sản xuất công nghiệp

+ Phần tự luận

Câu 1 Những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày

nay?

- Dự kiến sản phẩm:

+ Phần trắc nghiệm khách quan

+ Phần tự luận

Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay là:

- Chữ viết (a,b,c…), chữ số, lịch (Âm lịch và dương lịch), một số thành tựu khoa học (toán học, thiên văn, triết học, sử học ), các công trình kiến trúc (Kim Tự Tháp, đền Pác-tê-nông )

4 Vận dụng và mở rộng

4.1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết

những vấn đề mới trong học tập

4.2 Phương thức: Câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới GV giao nhiệm vụ

cho HS và chủ yếu cho làm việc nhóm

Trang 15

- Hãy nối những thành tựu văn hóa ở cột bên phải tương ứng với các quốc gia ở cột bên trái:

Quốc gia

Ai Cập

Lưỡng Hà

Ấn Độ

Trung Quốc

Hilạp

Rô-ma

Thành tựu

Đấu trường Cô-li-dê Đền thờ Pác-tê-nông Chữ viết trên thẻ tre Chủ nhân chữ số 0 Kim tự tháp Vườn treo Ba-bi-lon

- Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựu nào?

Vì sao?

4.3 Gợi ý sản phẩm

- Hãy nối những thành tựu văn hóa ở cột bên phải tương ứng với các quốc gia ở cột bên trái:

Quốc gia

Ai Cập

Lưỡng Hà

Ấn Độ

Trung Quốc

Hilạp

Rô-ma

Thành tựu

Đấu trường Cô-li-dê Đền thờ Pác-tê-nông Chữ viết trên thẻ tre Chủ nhân chữ số 0 Kim tự tháp Vườn treo Ba-bi-lon

- Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựu chữ viết bởi vì chữ viết là biểu hiện của thành tựu văn minh Nhờ có chữ viết giúp con người ghi lại mọi kết quả của quá trình tư duy, là nhu cầu không thể thiếu được của xã hội phát triển Là phương tiện để chuyển tải thông tin qua

Trang 16

PHIẾU NHẬN XÉT CÁC NHÓM TRÌNH BÀY THEO KĨ THUẬT “3 -2-1 ”

- 3 lời khen cho nhóm trình bày:

………

- 2 điều chưa hài lòng về nhóm trình bày:

- 1 đề nghị cải tiến:

………

Ngày đăng: 20/08/2020, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w