Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước: nhiệt độ thấp, có mưa phùn.. Giải thích: - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu
Trang 1KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS CẤP TỈNH ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Khóa ngày 26 tháng 02 năm 2008 Môn: ĐỊA LÝ
1
(4,0
điểm)
a) Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước:
nhiệt độ thấp, có mưa phùn
- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn (mùa đông kéo dài nhất nước
ta)
- Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều
b) Giải thích:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều
đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn
xuống (mỗi năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về)
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại
chí tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có địa hình che chắn Các dãy
núi cánh cung mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió
mùa đông bắc dễ dàng xâm nhập vào Bắc Bộ
0,50
0,50 0,50 1,0
0,50 1,0
2
(2,0
điểm)
a) Kể tên và sắp xếp các nhà máy thủy điện:
- Nhà máy thủy điện trên 1000 MW: Hòa Bình
- Nhà máy thủy điện dưới 1000 MW: thí sinh kể đúng tên 5 nhà máy
thì cho 0,25 điểm; từ 6 nhà máy trở lên cho 0,5 điểm
(nếu thí sinh không xếp nhóm nhưng kể được tên 10 nhà máy thì cho
0,5 điểm)
b) Giải thích:
- Các nhà máy thủy điện phân bố chủ yếu trên các con sông ở vùng
trung du và miền núi
- Trung du, miền núi có địa hình cao, dốc, nước chảy xiết
- Địa hình chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao xen kẻ
thuận lợi để xây dựng hồ chứa nước
0,25 0,50
0,50
0,50 0,25
3
(4,0
điểm)
a) Vẽ biểu đồ:
Yêu cầu:
- Xử lý số liệu:
Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp: (đơn vị %)
Loại đất nông nghiệp 1992 2000
- Đất trồng cây hàng năm 75.5 65.6
- Đất trồng cây lâu năm 16.3 23.3
- Diện tích mặt nước nuôi thủy sản 3.7 5.7
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 năm (R1992 < R2000)
- Chính xác, đẹp
- Có chú giải, tên biểu đồ
0,50
1,50
Trang 2b) Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Đất trồng cây hàng năm: cơ cấu diện tích giảm (dẫn chứng)
- Đất trồng cây lâu năm: Cơ cấu diện tích tăng mạnh (dẫn chứng)
- Đất trồng đồng cỏ chăn nuôi và diện tích mặt nước nuôi thủy sản có
cơ cấu diện tích tăng (dẫn chứng)
* Giải thích:
Có sự thay đổi về cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp là do tốc
độ tăng diện tích các loại đất khác nhau:
- Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng chậm (dẫn chứng)
- Diện tích đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi, diện tích mặt
nước nuôi trồng thủy sản tăng nhanh (dẫn chứng)
0,25 0,25 0,50
0,50
0,25 0,25
4
(4,0
điểm)
a) Những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp vùng
Đông Nam Bộ:
- Đất đai màu mỡ: Đất xám (phù sa cổ) và đất đỏ badan thích hợp
trồng cây công nghiệp
- Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có hai mùa: mùa mưa và
mùa khô phân hóa rõ rệt, ít thiên tai
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất cây công
nghiệp
- Cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL
- Nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây công nghiệp
- Có các chương trình hợp tác đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng
và chế biến cây công nghiệp
b) Một số cây công nghiệp chính:
- Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng (70% diện tích
và 90% sản lượng)
- Cà phê: đứng thứ hai sau Tây Nguyên
- Ngoài ra còn có cây điều, đậu tương, lạc, mía, thuốc lá
0,50 0,50 0,50
0,50 0,50 0,50
0,50
0,25 0,25 5
(3,0
điểm)
a) So sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng
sông Cửu Long và cả nước
- Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu
Long và cả nước đều tăng qua các năm (dẫn chứng)
- Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa cao nhất trong cả
nước do có trình độ thâm canh cao
b) Lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng
bằng sông Hồng
- Vào mùa đông (tháng 10 – tháng 4 năm sau) thời tiết Đồng bằng
sông Hồng thường lạnh và khô do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
- Gió mùa đông bắc mỗi lần tràn về thường gây ra rét đậm, rét hại
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Ngô vụ đông, khoai tây, rau quả
ôn đới và cận nhiệt làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng và đem
lại lợi ích kinh tế cao
0,50 0,50 0,50 0,50
0,50 0,50
6
(3,0
điểm)
a) Nhận xét:
- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta còn có sự chên lệch giữa
các vùng
0,50
Trang 3- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất là Khu vực Tây Bắc và Vùng Tây
Nguyên (dẫn chứng)
- Ngoài ra Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cũng có tỷ lệ
gia tăng tự nhiên cao hơn trung bình cả nước (dẫn chứng)
- Các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Đồng bằng
sông Hồng và Khu vực Đông Bắc có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn
trung bình cả nước (dẫn chứng)
- Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất cả nước là Đồng bằng sông
Hồng (dẫn chứng)
* Giải thích:
- Những vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao tâp trung chủ yếu ở miền
núi và trung du, là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người việc thực
hiện chính sách dân số gặp nhiều khó khăn
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn
0,50 0,50 0,50 0,50 0,50